Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ngữ văn 7. Bài 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:33' 13-01-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

ÔN TẬP

Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (Số tiết:01tiết ;PPCT 13, tuần 4)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được các đặc điểm của thơ bốn chữ, năm chữ
- Hiểu được ý nghĩa, thông điệp thông qua các bài đã học trong chủ đề: Tiếng nói của vạn vật
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Vận dụng được các năng lực để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, SGK, SGV,BP
Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
Giấy A1 để HS làm việc nhóm.
Phiếu học tập.
2.Chuẩn bị của học sinh: 
SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1
2

T I
C H Ù N G C H Ì

Ế T T Ấ U

N H

Trang 1

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

3
4

Họ và tên GV:

T R Ầ N H Ữ U T H U N G
V Ầ N C H Â N

5

L Ờ I

C Ủ A C Â Y

6

L I

7

Ê N K Ế T

C O N V O I

8

M Ù A H Ạ

9

S

O S Á N H

10

 M V A N G

11

Y Ê U V Ậ N

12

P H Ó T Ừ

Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nội dung
Sản phẩm
Điền từ - Từ khóa: Tình yêu vạn vật

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

còn thiếu

=> Thông điệp của chủ điểm Tiếng nói

Gv tổ chức trò chơi Ô chữ bí

vào chỗ

vạn vật

mật

trống

Dòng 1: Điền từ còn thiếu vào nhận định: “Nhịp thơ có tác dụng tạo... và làm nên nhạc
điệu của bài thơ
Dòng 2: Điền từ còn thiếu vào câu thơ:
Sương...qua ngõ/ Hình như thu đã về
Dòng 3: Tác giả bài thơ Lời của cây?
Dòng 4: Vần được gieo ở cuối dòng thơ được gọi là...
Dòng 5: Câu thơ sau trích trong bài thơ nào:
Khi cây đã thành
Nở vài lá bé
Lá nghe màu xanh
Bắt đầu bập bẹ
Dòng 6: Điền từ còn thiếu vào nhận định “Vần có vai trò...các dòng thơ, đánh dấu nhịp
nhơ „
Dòng 7: Điền từ còn thiếu vào câu thơ:
Trang 2

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Sông được lúc dềnh dàng

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

Chi bắt đầu..
Dòng 8: Điền từ còn thiếu vào câu thơ:
Có đám mây...
Vắt nửa mình sang thu
Dòng 9: Hai dòng thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào:
Mưa phùn giăng đầy ngõ
Bảng lảng như sương mờ
Dòng 10: Ông Một là tên gọi khác của con vật nào?
Dòng 11: Vần lưng còn được gọi là...
Dòng 12: Những từ chuyên đi kèm với danh từ, động từ, tính từ được gọi là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ

=> Thông điệp của chủ điểm

- HS thực hiện đánh giá theo phiếu.

Tiếng nói vạn vật

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

Trang 3

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

`B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:Củng cố tri thức về văn bản, thể loại, phó từ.
aMục tiêu:Nhận biết được nội dung và nghệ thuật của các văn bản đã học.Nắm chắc đặc điểm
của thể thơ bốn chữ, thơ năm chữ.Hiểu rõ định nghĩa và chức năng của phó từ.
b.Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội
Sản phẩm
dung
Câu 1 : Chỉ ra điểm giống và khác nhau
Phiếu học tập số 1

NV1: Bước 1:GV chuyển giao

+Điểm
giống
1.Chia lớp thành 4 nhóm, phân nhau
Văn bản Lời của cây
Sang thu
(nội
công nhiệm vụ cho các nhóm.
dung,
+ GV phát cho HS Phiếu học tập số nghệ   
1: HS đọc lại 2 văn bản Lời của cây; thuật,...) Phương
Sang thu và điền thông tin vào bảng
diện so   
sau
+Điểm
sánh
khác
VB
Lờ
của cây
Điểm
- Cảm nhận về thiên nhiên, sự
nhau
Sang thu
(nội
Phương
giống
giao cảm giữa con người với
dung,
nhau (nội thiên nhiên
nghệ   
diện
thuật,...) dung,
sosánh
- Thể thơ bốn chữ, chủ yếu
nghệ 
 
Điểm
dùng vần chân
thuât,...)
giống
- Biện pháp nghệ thuậ̣t
nhau (nội
chủ yếu: nhân hóa
dung,
Điểm
- Thể hiện sự rời
nghệ 
 
nhiệm vụ:

thuật,...)
Điểm
khác nhau

khác nhaunâng niu sự

- Thể hiện

(nội dung,sống

những cảm

nghệ 

nhận tinh tế

thuật,...)

(nội
dung,
Trang 4

 

- Thay mặt cây
gửi thông điệp:

của tác giả
về sự chuyển

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

nghệ 

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

 

Họ và tên GV:

Hãy lắng nghe mình của 

thuật,...)

lời của cỏ cây, đất trời từ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

loài vật để biết cuối mùa hạ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

yêu thương,

thực hiện nhiệm vụ

nâng đỡ sự

- HS thực hiện đánh giá theo phiếu.

sống ngay từ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

khi sự sống ấy

động và thảo luận

mới là

- HS trả lời

những mầm

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

sống; mỗi con

trả lời của bạn.

người, sự vật,

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

dù là nhỏ bé, 

hiện nhiệm vụ

đều góp phần

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

tạo nên sự sống

kiến thức.

như hạt mầm

sang thu
- Thông điệp
của bài thơ:
Hãy biết lắng
nghe, cảm
nhận thiên
nhiên bằng
tất cả các
giác quan để
đón nhận
những 

góp màu xanh
cho đất
món quà thú vị từ thiên nhiên.
NV2: Câu 2,3

Câu 2: Nhận xét về thể thơ, vần,
nhịp:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhận xét về thể thơ, vần, - Thể thơ: năm chữ
Gv lần lượt hướng dẫn hs
- Vần chân: nghé – nhẹ / đây – đầy
nhịp
- Nhịp thơ: 2/3 ; 3/2
làm các bài tập
=> Nhận xét: thể thơ, vần, nhịp của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ:
khổ thơ phù hợp để diễn đạt nội
Bước 2: HS trao đổi thảo
dung, đồng thời truyền đạt những
luận, thực hiện nhiệm vụ
suy tư của tác giả vào tác phẩm đến
- HS suy nghĩ, trả lời
người đọc.
- GV quan sát, lắng nghe
Câu 3: Tìm hiểu về phó từ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Không thể lược bỏ 3 phó từ mãi,
vẫn, không
+Đọc đoạn văn sau và cho
hoạt động và thảo luận
- Chức năng: Bổ sung ý nghĩa
biết có thể lược bỏ ba từ
Trang 5

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

- HS trình bày trải nghiệm cá được gạch dưới hay
không?Vì sao?
nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả

cho động từ rền rĩ và thấy; cung
cấp thông tin 1 cách đầy đủ và
cần thiết hơn.
+ mãi: kéo dài liên tục như không
dứt
+ vẫn, không: biểu thị sự tiếp diễn
và phủ định

thực hiện nhiệm vụ

- Chức năng:

- GV nhận xét, bổ sung, chốt

+ Khi đứng trước động từ, tính từ,

lại kiến thức
Câu 4 + câu 6
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV tổ chức cho HS thảo
luận chia sẻ nhóm đôi.
+ GV trình chiếu kết hợp
phát cho HS Phiếu học tập số
2: Bài học em rút ra cho mình
khi làm thơ bốn chữ, năm
chữ.
- GV tổ chức cho HS thảo
luận nhóm bằng kĩ thuật khăn
trải bàn. HS trình bày lý do vì
sao khi tóm tắt ý chính do
người khác trình bày ta nên
dùng từ khóa, các kí hiệu và
sơ đồ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- HS báo cáo kết quả
- GV gọi nhóm khác nhận
xét, bổ sung câu trả lời của
các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
(GV)

Họ và tên GV:

phó từ thường bổ sung cho hành
động, trạng thái, đặc điểm, tính
chất được nêu ở động từ, tính từ
một số ý nghĩa như: quan hệ thời
gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự,
sự phủ định, sự cầu khiến,…
+ Khi đứng sau động từ, tính từ,
phó từ thường bổ sung cho động từ,
tính từ đó một số ý nghĩa như: mức
độ, khả năng, kết quả và phương
hướng,…
Câu 4

+ Bài học em rút ra cho

mình khi làm thơ bốn chữ,
năm chữ.

Bài học khi làm thơ bốn chữ, năm
chữ
-Quan sát đối tượng tỉ mỉ, cẩn thận.
-Đảm bảo số chữ trong một dòng
thơ.
-Sử dụng từ ngữ, hình ảnh phù hợp.
-Cần có các biện pháp tu từ (so
sánh, nhân hóa, điệp từ, …).
- Đặt nhan đề phù hợp với nội
dung.
- Thể hiện cảm xúc của em một

GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung, chốt lại kiến thức.
Câu 7
Bước 1: Chuyển giao

cách chân thành.
Câu 6: Khi tóm tắt ý chính do
người khác trình bày ta nên dùng
Trang 6

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

nhiệm vụ
- GV yêu cầu từng cá nhân
viết vào vở những suy nghĩ
của mình về ý nghĩa của
việc quan sát, lắng nghe,
cảm nhận thế giới tự nhiên
thông qua câu hỏi gơi ý
SGK/30
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

+Vì sao khi tóm tắt ý
chính do người khác trình
bày ta nên dùng từ khóa,
các kí hiệu và sơ đồ.

Họ và tên GV:

từ khóa,các kí hiệu và sơ đồ. Vì:
- Từ khóa là từ ngữ quan trọng,
thể hiện nội dung chính của bài
nói.
Kí hiệu và sơ đồ sẽ giúp làm nổi
bật ý, giúp ta dễ nắm bắt vấn đề của
người trình bày.
-Thể hiện sự khoa học, súc tích
giúp dễ theo dõi, dễ hiểu.

luận, thực hiện nhiệm vụ

Câu 7: Ý nghĩa của việc quan sát,

HS thực hiện nhiệm vụ.
GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả

lắng nghe,cảm nhận thế giới tự

+Việc quan sát, lắng nghe
thảo luận
cảm nhận về thế giới tự
GV gọi 2-3 HS trình bày sản nhiên có ý nghĩa như thế
phẩn cá nhân.
nào đối với cuộc sống của
GV gọi HS khác nhận xét, chúng ta?
bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung, chốt lại kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

nhiên:
-Đời sống con người luôn gắn liền
với thế giới tự nhiên.
-Việc quan sát, lắng nghe, cảm
nhận thế giới tự nhiên giúp chúng
ta điều chỉnh tình cảm và thái độ
của mình. Từ đó thấy yêu đời, yêu
thiên nhiên, yêu cuộc sống hơn. Vì
vậy mọi người cần chung tay bảo
vệ và làm đẹp hơn thế giới tự nhiên
mà mình đang sống.

a.Mục tiêu: Thực hiện BT 5: Củng cố lại kiến thức đã học và rèn kĩ năng viết đoạn văn.
b.Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c.Sản phẩm học tập: Kết quả của HS (đoạn văn)

d.Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện
NV1: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ

Nội dung

Giáo viên giao bài tập cho HS.
Viết đoạn văn chia sẻ cảm xúc về 1 bài thơ
bốn chữ hoặc năm chữ mà em yêu thích.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ.
-HS đọc để xác định yêu cầu của bài tập.
-GV hướng dẫn HS cách làm.
Trang 7

Viết đoạn văn chia sẻ
cảm xúc về 1 bài thơ
bốn chữ hoặc năm chữ
mà em yêu thích.

Sản phẩm

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

- GV quan sát, gợi mở

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
GV yêu cầu HS chữa bài tập bằng cách
trình bày sản phẩm của mình.
HS lên bảng chữa bài hoặc đứng đứng tại
chỗ để trình bày, chụp lại bài và gửi lên
zalo.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trảlời của bạn. (nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của hs.
Gợi ý:Chọn bài thơ 4 chữ,5 chữ viết đoạn văn chia sẻ cảm xúc về bài thơ.
Bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên là một bài thơ chứa đầy hàm súc, là sự tiếc nuối
của tác giả về một nền văn học đã từng rất rực rỡ. Ở hai khổ đầu, tác giả đã tái hiện lại không
khí ngày tết xưa khi ông đồ còn được trọng dụng. Tết đến xuân về, hoa đào đua nhau khoe sắc
thắm, phố phường đông vui, tấp nập và ông đồ xuất hiện bên hè phố bán đôi câu đối để mọi
người trưng trong nhà như một văn hóa không thể thiếu ngày đầu năm mới. Những nét chữ
thanh thoát như phượng múa rồng bay, gửi gắm cả tâm hồn và tấm lòng người viết. Thế nhưng
theo thời gian, phong tục treo câu đối ngày tết không còn được ưa chuộng. Từ “nhưng” như nốt
trầm trong khúc ca ngày xuân, cho thấy sự thay đổi trong bước đi chầm chậm của thời gian.
Người tri âm xưa nay đã là khách qua đường. Niềm vui nhỏ nhoi của ông đồ là được mang nét
chữ của mình đem lại chút vui cho mọi người trong dịp tết đến xuân về nay đã không còn. Nỗi
buồn của lòng người khiến những vật vô tri vô giác như giấy đỏ, bút nghiên cũng thấm thía nỗi
xót xa. Hình ảnh ông đồ xưa vốn gắn với nét đẹp truyền thống về nền văn hóa nho học, nay dần
bị lãng quên “Lá vàng bay trên giấy/Ngoài trời mưa bụi bay”. Ông vẫn ngồi đấy nhưng chẳng
mấy ai còn để ý, lá vàng rơi giữa ngày xuân trên trang giấy nhạt phai như dấu chấm hết cho sự
sinh sôi. Hạt mưa bụi nhạt nhòa bay trong cái se lạnh như khóc thương, tiễn biệt cho một thời
đại đang dần trôi vào dĩ vãng. Ta như cảm nhận được qua tứ thơ là tâm trạng của thi nhân,
phảng phất một nỗi xót thương, nỗi niềm hoài cổ nhớ tiếc của nhà thơ cho một thời đã qua. Và
câu hỏi cuối bài thơ như lời tự vấn cũng là hỏi người, hỏi vọng về quá khứ với bao ngậm ngùi
Trang 8

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

“Những người muôn năm cũ/Hồn ở đâu bây giờ?”. Ông đồ vắng bóng không chỉ khép lại một
thời đại của quá khứ, đó còn là sự mai một truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc. Bài thơ đã
chạm đến những rung cảm của lòng người, để lại những suy ngẫm sâu sắc với mỗi người.
Bài 2:BÀI HỌC CUỘC SỐNG
(Truyện ngụ ngôn)
Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: (Số tiết:12 tiết PPCT 14->24 tuần 4,5,6)
I.MỤC TIÊU CHUNG :
-Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được VB một cách ngắn gọn.
- Nêu được ấn tượng chung về VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nêu được những trải nghiệm trong cuộc
sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm VB.
- Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng.
- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; bài
viết có sử dụng yếu tố miêu tả.
- Biết kể một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, dí
dỏm, hài hước trong khi nói và nghe.
- Yêu thương bạn bè, người thân, biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
- Tuỳ vào điều kiện thực tế của việc dạy học mà số tiết của từng nhóm kĩ năng có thể
được linh hoạt điều chỉnh sao cho đảm bảo được mục tiêu.
TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Nhận biết được được một số khái niệm như: truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật,
người kể chuyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật.
-Đặc điểm truyện ngụ ngôn
Trang 9

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

-Chủ đề: Bài học cuộc sống

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

2. Năng lực:
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện,
nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện,
nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp
bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
- Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng.
- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; bài viết có
sử dụng yếu tố miêu tả.
- Biết kể một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, dí dỏm, hài
hước trong khi nói và nghe.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương bạn bè, người thân; biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, SGK,BP
Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
Phiếu học tập.
2.Chuẩn bị của học sinh: 
SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật hoặc Nhìn hình đoán chữ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Trang 10

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

d)Tổ chức thực hiện:

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1: Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Quan sát các các hình 1->6 - Hs tham gia trò chơi
- Gv chuyển giao nhiệm vụ

đoán chữ (tên)

Cách 1: Gv tổ chức trò chơi nhìn
hình đoán chữ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời
Trang 11

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Họ và tên GV:

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt
vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Xác định được chủ điểm, thể loại chính
b. Nội dung: Gv gợi mở để học sinh tìm hiểu giới thiệu bài học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
d. Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện
NV1: Bước 1: chuyển giao
nhiệm vụ.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn
giới thiệu bài học cùng với câu
hỏi:
+ Chủ đề của bài học là gì
+ Thể loại chính của chủ đề? Kể
tên các văn bản trong chủ đề
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Nội dung

Sản phẩm
I. Tìm hiểu giới thiệu
bài học

+ Chủ đề của bài học là gì?
+ Thể loại chính của chủ đề?
+ Kể tên các văn bản trong chủ
đề

- Học sinh dựa vào phần
mở đầu, tên bài học để
trả lời về chủ đề: “Bài
học cuộc sống”.
- Thể loại: Truyện ngụ
ngôn.
- Các văn bản:

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

+ Những cái nhìn hạn

thực hiện nhiệm vụ

hẹp.

- HS quan sát, lắng nghe, suy

+ Những tình huống

nghĩ

hiểm nghèo.

- GV lắng nghe, gợi mở

+ Biết người, biết ta

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

+ Chân, tay, tai, mắt,

động và thảo luận

miệng

- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
Trang 12

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

hiện nhiệm vụ

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

- Gv định hướng về mục tiêu cần
đạt qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
a. Mục tiêu: Đặc điểm truyện ngụ ngôn
b. Nội dung: Gv tổ chức thảo luận nhóm bằng các PHT
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
d. Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1: Bước 1: chuyển giao
II. Tìm hiểu tri thức đọc
nhiệm vụ.
hiểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Truyện ngụ ngôn là gì?
-Truyện ngụ ngôn là những
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Nêu các yếu tố của
truyện kể ngắn gọn, hàm súc,
truyện
ngụ
ngôn?
Yêu cầu HS nhắc lại các khái
bằng văn xuôi hoặc văn vần.
niệm đã học (ở lớp 6) như: đề
tài, cốt truyện, sự việc, nhân
-Đề tài trong truyện ngụ ngôn:
Ai

người
kể
vật,…
chuyện trong tác phẩm thường là những vấn đề đạo
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
này?
đức hay những cách ứng xử.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
Nhân vật trong truyện ngụ
thực hiện nhiệm vụ
- Người kể ấy xuất ngôn có thể là loài vật, đồ vật
- HS suy nghĩ
hiện ở ngôi thứ mấy?
hoặc con người.
- GV lắng nghe, gợi mở
-Sự kiện (hay sự việc) là yếu tố
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Nếu muốn tóm tắt nội
dung câu chuyện, em sẽ quan trọng góp phần làm nên
động và thảo luận
dựa vào những sự kiện câu chuyện.
- Gv tổ chức hoạt động
nào?
Cốt truyện của truyện ngụ
- Hs trả lời câu hỏi
- Nhân vật chính của ngôn thường xoay quanh một
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
truyện là ai? Nêu một
sự kiện nào đó
vài chi tiết giúp em
hiện nhiệm vụ
hiểu đặc điểm của nhân -Tình huống truyện là tình thế
- Gv định hướng về mục tiêu cần
vật đó.
làm nảy sinh câu chuyện khiến
đạt qua bài học cho học sinh
nhân vật bộc lộ đặc điểm, tính
cách của mình.
Trang 13

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

-Không gian trong truyện ngụ
ngôn là khung cảnh, môi
trường hoạt động của nhân vật
-Thời gian trong truyện ngụ
ngôn là một thời điểm, khoảnh
khắc nào đó mà sự việc, câu
chuyện xảy ra, thường không
xác định cụ thể.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP :
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi …để hướng dẫn học sinh luyện tập
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
NV1: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nội dung

- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Truyện ngụ ngôn là gì?
A. Truyện ngụ ngôn là những truyện kể

1.Truyện ngụ ngôn là

ngắn gọn, hàm súc bằng văn xuôi, giúp

gì?

người ta rút ra những bài học kinh nghiệm
trong cuộc sống, cách ứng xử ở đời.
B. Truyện ngụ ngôn là những truyện kể
ngắn gọn, hàm súc bằng thơ giúp người ta
rút ra những bài học kinh nghiệm trong
cuộc sống, cách ứng xử ở đời.
C. Truyện ngụ ngôn là những truyện kể có
nhân vật, có cốt truyện giúp người ta rút ra
những bài học hay trong cuộc sống.
D. Truyện ngụ ngôn là những truyện kể
ngắn gọn, hàm súc bằng văn xuôi hoặc văn
Trang 14

Sản phẩm

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

vần giúp người ta rút ra những bài học kinh
nghiệm trong cuộc sống, cách ứng xử ở
đời.

2.Mục đích chủ yếu

2. Mục đích chủ yếu của truyện ngụ

của truyện ngụ ngôn

ngôn là gì?
A. Khuyên nhủ hoặc đưa ra một bài học

là gì?

nào đó về cách nhìn nhận sự việc, cách ứng
xử của con người trong cuộc sống.
B. Tạo tiếng cười, phê phán thói hư, tật xấu
trong xã hội.
C. Phản ánh cuộc đấu tranh giữa thiện và
ác.
D. Thể hiện thái độ và cách đánh giá của
nhân dân về các sự kiện và các nhận vật
lịch sử.
3. Truyện ngụ ngôn thường hướng đến
đề tài nào?
A. Là những mâu thuẫn trong gia đình và
cách ứng xử với các mâu thuẫn đó.

3.Truyện ngụ ngôn
thường hướng đến đề
tài nào?

B. Là những vấn đề của xã hội và cách ứng
xử các vấn đề đó.
C. Là những vấn đề đạo đức, hay những
cách ứng xử trong cuộc sống,...
D. Là những ước mơ công lý của nhân dân
về một xã hội công bằng.
4. Truyện ngụ ngôn xây dựng nhân vật
như thế nào?

xây dựng nhân vật

A. Loài vật, con người.

như thế nào?

B. Loài vật, đồ vật hoặc con người.
B. Loài vật.

4.Truyện ngụ ngôn

D.
Trang 15

Họ và tên GV:

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Con người.

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

5. Các sự kiện trong truyện ngụ ngôn
thường được xây dựng như thế nào?

5.Các sự kiện trong

A. Một câu chuyện thường xoay quanh

truyện ngụ ngôn

một nhân vật chính.

thường được xây

B. Một câu chuyện thường xoay quanh một dựng như thế nào?
sự kiện chính.
C. Một câu chuyện thường xoay quanh
nhân vật chính và các nhân vật phụ.
D. Một câu chuyện thường xoay quanh
nhân vật trung tâm.

6.Cốt truyện trong

6. Cốt truyện trong truyện ngụ ngôn

truyện ngụ ngôn

thường hướng đến điều gì?

thường hướng đến

A. Phê phán, lên án thói hư tật xấu của con

điều gì?

người.
B. Vạch trần cái ác, cái xấu có tính bản
chất của giai cấp thống trị (thời xưa).
C. Ca ngợi và bênh vực cho đạo đức con

7.Không gian trong

người thông qua nhân vật lí tưởng, kiểu

truyện ngụ ngôn được

mẫu.

xây dựng như thế

D. Đưa ra bài học hay lời khuyên nào đó.

nào?

7. Không gian trong truyện ngụ ngôn
được xây dựng như thế nào?
A. Là khung cảnh, môi trường hoạt động
của nhân vật ngụ ngôn, nơi xảy ra câu
chuyện.
B. Là trong một khu rừng hoặc trên cánh
đồng rộng lớn, nơi xảy ra câu chuyện.
C. Là ở một phiên chợ hay trong một gia
đình nào đó, nơi xảy ra câu chuyện.
Trang 16

Họ và tên GV:

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

D. Là một phiên chợ, một giếng nước, một

8.Thời gian trong

khu rừng nơi xảy ra câu chuyện.

truyện ngụ ngôn được

8. Thời gian trong truyện ngụ ngôn được xác định như thế nào?
xác định như thế nào?
A. Là một thời điểm cụ thể diễn ra câu
chuyện.
B. Là một khoảnh khắc cụ thế nơi diễn ra
sự việc, câu chuyện.
C. Là một thời điểm, khoảnh khắc nào đó

9.Trong các truyện

mà sự việc, câu chuyện xảy ra, thường

sau, những truyện

không xác định cụ thể.

nào là truyện ngụ

D. Là các thời điểm khác nhau mà sự việc,

ngôn?

câu chuyện xảy ra, thường được xác định
cụ thể từng thời điểm, từng khoảnh khắc
của câu chuyện.
9. Trong các truyện sau, những truyện
nào là truyện ngụ ngôn?
A. Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi,
Hai người bạn đồng hành và con gấu, Treo
biển, Lợn cưới áo mới.
B. Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi,
Hai người bạn và con gấu, Thà chết còn
hơn.
C. Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi,
Hai người bạn đồng hành và con gấu, Chó
sói và chiên con, Đeo nhạc cho mèo.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
Trang 17

Họ và tên GV:

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

- Gv quan sát, hỗ trợ

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:sưu tầm một truyện ngụ ngôn xác định đề tài ,nhân vật,sự việc,cốt
truyện,không gian,thời gian.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài
học.
Tiết PPCT: 14,15
VĂN BẢN 1.
NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Nhận biết các yếu tố thể hiện đặc điểm của truyện ngụ ngôn như: đề tài, nhân vật,
sự kiện, cốt truyện, tình huống, không gian, thời gian.
-Nhận biết được sự kết hợp giữa lời của người kể chuyện và lời của nhân vật
trong truyện.
-Rút ra được bài học của truyện và nêu được nhận xét về ý nghĩa, tác dụng của bài
học ấy đối với người đọc, người nghe.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
Trang 18

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

b. Năng lực riêng biệt:

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản những cái nhìn hạn hẹp;Ếch
ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi;
-Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản những cái nhìn
hạn hẹp;
-Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
-Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản
3. Phẩm chất:
- Biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1
- Tranh ảnh
2.Chuẩn bị của học sinh: 
SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
NV1: Bước 1: chuyển giao

Nội dung

Sản phẩm
- Hs quan sát, gợi ý

nhiệm vụ

+ Bức vẽ ghi lại cuộc

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

tranh luận của hai người

Gv cho hs quan sát ảnh và yêu

đứng ở hai phía khác

cầu hs nêu suy nghĩ gì về bức

nhau. Họ sẽ không tìm

ảnh dưới đây?

+ Em có suy nghĩ gì về bức ảnh
được tiếng nói chung, vì
dưới đây?
ai cũng cho là mình
đúng.
Trang 19

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

+ Từ đó, bức vẽ đặt ra
cho chúng ta một vấn

đề: để đánh giá một sự
+Từ đó em rút ra được vấn đề
việc một cách đúng đắn,
gì?
hãy xem xét nó ở nhiều
- HS tiếp nhận nhiệm vụ

khía cạnh, nhiều góc độ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

=> Đó cũng là chủ đề

thực hiện nhiệm vụ

của tiết học hôm nay

- Hs làm việc cá nhân, tham gia
trò chơi
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi
trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1: Bước 1: chuyển giao
I. Tìm hiểu chung:
nhiệm vụ
+ Giải thích một số từ chúa tể,thầy 1. Đọc- Chú thích:
- GV chuyển giao nhiệm vụ bói,sun sun,đòn càn,quạt thóc…
- Chúa tể,thầy bói,sun
Trang 20

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

+ GV hướng dẫn cách đọc

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

+ Tóm tắt truyện và xác định đề tài.

+ Gv hướng dẫn hs tìm hiểu - Tóm tắt nội dung câu chuyện:
chú thích

Họ và tên GV:

sun,đòn

càn,quạt

thóc…

+ Ếch ngồi đáy giếng: Có một con ếch 2.Tóm tắt truyện:

- GV phát PHT số 1, HS làm sống lâu ngày trong một cái giếng,
việc nhóm đôi

xung quanh chỉ có nhái, cua, ốc, chúng

- HS lắng nghe, tiếp nhận rất sợ tiếng kêu của ếch. Ếch tưởng
nhiệm vụ
mình oai như vị chúa tể và coi trời bé
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn

bằng cái vung. Năm trời mưa to khiến
nước mưa ngập giếng và đưa ếch ra
ngoài, quen thói cũ ếch đi lại nghênh

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt ngang đã bị một con trâu đi ngang dẫm
động và thảo luận

bẹp.

- HS thuyết trình sản phẩm thảo + Thầy bói xem voi: Năm ông thầy bói
luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ

mù góp tiền biếu người quan voi để
cho xem con voi có hình thù thế nào.
Mỗi ông sờ một bộ phận của voi.và kết
luận hình thù con voi khác nhau. Năm

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ông cãi nhau rồi đánh nhau toác đầu
kiến

chảy máu.
- Đề tài của hai văn bản:
+ Ếch ngồi đáy giếng: tính tự cao, tự
đại có thể làm hại bản thân.
+ Thầy bói xem voi: Để biết rõ về sự
vật, sự việc, phải xem xét chúng một
cách toàn diện.

Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Biết kể một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, dí dỏm, hài
hước trong khi nói và nghe.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
Trang 21

Trường THCS Tân Hiêp
Tổ Ngữ văn

Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

Họ và tên GV:

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
NV1: Tìm hiểu nhân vật

Nội dung

Sản phẩm
II.Tìm hiểu chi tiêt:

Bước 1: Chuyển giao

1. Khi Êch ở trong...
 
Gửi ý kiến