Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần12, 13 -NV6-TIẾT 44-52-BÀI 4 QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trần Đoan Khánh
Ngày gửi: 21h:11' 05-01-2026
Dung lượng: 374.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 18/11/2025
TÊN BÀI DẠY BÀI

4: QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU

Tiết 44,45
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
Môn học: Ngữ văn/lớp 6
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (Thơ, thơ lục bát, lục bát biến thể, số tiếng, số dòng, vần, nhịp)
- Vẻ đẹp của quê hương đất nước được thể hiện qua 3 văn bản.
- Từ đồng âm, từ đa nghĩa.
- Hoán dụ.
2. Năng lực:
- Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát; bước đầu nhận xét được nét độc đáo của
một bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người
viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận biết được từ đồng âm, từ đa nghĩa.
- Nhận biết được hoán dụ và hiểu tác dụng của việc sử dụng hoán dụ.
- Bước đầu biết làm bài thơ lục bát và viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ lục bát.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng, tự hào về các giá trị văn hóa truyền thống và vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Ti vi, loa
2. Học liệu: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi,
v.v…
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, những hình ảnh liên quan đến chủ đề bài học Gió lạnh đầu mùa;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Khám phá tri thức Ngữ văn: Thơ lục bát, lục bát biến thể, số tiếng, số dòng, vần, nhịp
b) Nội dung: Chia sẻ kinh nghiệm bản thân
c) Sản phẩm:
- Những suy nghĩ chia sẻ của HS
- Cảm xúc cá nhân của HS.
- Tri thức ngữ văn: Thơ lục bát, lục bát biến thể, sốtiếng, số dòng, vần, nhịp.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giáo nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
? Em hãy đọc đoạn VB thơ sau đây và cho biết thể thơ được sử dụng ở đây là gì?
? Em đã bắt gặp những đoạn thơ có cùng thể loại với đoạn thơ trên hay chưa? Hãy kể tên và đọc một
đoạn cho cả lớp cùng nghe.

HS đọc bài thơ, suy nghĩ và trả lời.
“Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều”
(Việt Nam quê hương ta – Nguyễn Đình Thi)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Hs trình bày suy nghĩ, trả lời, nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Như thường lệ, mở đầu mỗi bàihọc, chúng ta sẽ tìm
hiểu về phần tri thức ngữ văn. Tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về thơ lục bát.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1:Giới thiệu tri thức ngữ văn
a) Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học, một số yếu tố của thơ lục bát như: số tiếng, số dòng, vần,
nhịp của thơ lục bát; bước đầu nhận xét được nét độc đáo của một bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
biện pháp tu từ; nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả
lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1.Chiếu Slide, yêu cầu HS đọc & đặt câu hỏi:
? Cho biết nội dung của bài thơ? Bài thơ gợi cho
em cảm xúc gì?
2. Yêu cầu HS đọc ngữ liệu trong SGK.
3. Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ:
? Bài thơ có mấy dòng? Đếm số tiếng của từng
dòng để nhận diện dòng sáu tiếng, dòng tám
tiếng?
? Xác định vần được gieo ở dòng sáu, dòng tám?
? Xác định thanh điệu của các tiếng 4 –6 trong
dòng sáu tiếng và các tiếng 4 –6 – 8 trong dòng
tám tiếng?
? Xác định cách ngắt nhịp trong các dòng thơ
lục bát đó?
? Giới thiệu ngắn gọn về thơ lục bát và chỉ ra
những “dấu hiệu” của thể lục bát trong bài thơ đó
đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ( GV+ HS)
1. HS đọc bài thơ, và suy nghĩ cá nhân.
GV hướng dẫn HS đọc.
2. HS đọc phần tri thức Ngữ văn
3. HS làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu
cá nhân.

A.Tri thức ngữ văn :
- Nội dung của bài thơ: Ca ngợi
vẻ đẹp quê hương, đất nước.
* Thơ lục bát.
- Thơ lục bát (6 – 8) là thể thơ
mà các
dòng thơ được sắp xếp thành
từng cặp, một dòng sáu tiếng và
một dòng tám
tiếng.
- Vần trong lục bát: Tiếng cuối
của
dòng sáu vần với tiếng thứ
sáu của dòng tám; tiếng cuối
của dòng tám lại vần với tiếng
cuối của dòng sáu tiếp theo.
- Thanh điệu trong thơ lục bát:
Trong
dòng sáu và dòng tám, các tiếng
thứ
sáu, thứ tám là thanh bằng, còn
tiếng
thứ tư là thanh trắc. Riêng trong
dòng

+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận
và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán
phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
GV theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận( HS)
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình
bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp
khó khăn).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Báo cáo sản phẩm nhóm, theo dõi, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm),
chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc
- Ví dụ về lục bát biến thể:
+ Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ
non
+ Cưới vợ thì cưới liền tay
Chớ để lâu ngày lắm kẻ gièm pha
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề
và chuyển dẫn tri thức ngữ văn

tám, mặc dù tiếng thứ sáu và thứ
tám
đều là thanh bằng nhưng nếu
tiếng thứ
sáu là thanh huyền thì tiếng thứ
tám là
thanh ngang và ngược lại;
- Nhịp thơ trong lục bát: Thơ lục
bát thường ngắt nhịp chẵn
(2/2/2, 2/4, 4/4 ,…).
* Lục bát biến thể.
- Lục bát biến thể không hoàn
toàn tuân theo luật thơ của lục
bát thông thường, có sự biến đổi
số tiếng trong các dòng, biến đổi
cách gieo vần, cách phối thanh,
cách ngắt nhịp,…

Hoạt động của GV và HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs mở PHT
Chỉ ra được thể loại thơ lục bát cách gieo vần, thanh điệu
,nhịp thơ .
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi hoàn thiện PHT
HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi
kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở
vị trí có tên mình.
GV theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).

- HS chỉ ra được thể loại thơ ,vần thanh
điệu ,nhịp thơ
Biện pháp nghệ thuật trong thơ

HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.

- Báo cáo sản phẩm nhóm, theo dõi, nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn (nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức,
chuyển dẫn vào hoạt động đọc
- Ví dụ về lục bát biến thể:
+ Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ
non
+ Cưới vợ thì cưới liền tay
Chớ để lâu ngày lắm kẻ gièm pha
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Nội dung 2:Văn bản:CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
2.1 Đọc hiểu văn bản
a. a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giáo nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi học sinh trả lời
? Với em, nơi đâu là quê hương yêu dấu? Nếu có thể nói những ấn tượng đẹp đẽ và sâu sắc nhất về quê
hương em sẽ nói điều gì?
? Em thích bài thơ nào viết về quê hương? Hãy đọc diễn cảm bài thơ?
: hs tiếp nhận nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
GV gợi ý Câu 1: em có thể nói về dòng sông, cánh đồng….
Câu 2: em có thể đọc 1 đoạn trong bài thơ “ Bài học đầu cho con” của Đỗ Trung Quân hoặc
bài “ Nhớ con sông quê hương” của Tế Hanh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Hs trình bày suy nghĩ, trả lời, nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Từ chia sẻ của học sinh GV đẫn dắt bài mới
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu: HS đọc diễn cảm văn bản và hiểu được nghĩa của các từ khó
b) Nội dung:
- Hs đọc, quan sát SGK.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản.
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi.
- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ TÁC GIẢ .TÁC PHẨM ;

Hoạt động của GV và HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB:
GV đọc mẫu một lần, hướng dẫn ngữ
điệu phù hợp với bài ca dao
Gọi 2,3 HS đọc thành tiếng văn bản

Dự kiến sản phẩm
B. Chùm ca dao về quê hương đất nước
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản

GV yêu cầu học sinh tìm hiểu và giải thích các từ
khó trong SGK.
+ Các từ chỉ địa danh( Hà Nội, Lạng Sơn, Huế)
+ Các từ ngữ cổ
B2: Thực hiện nhiệm vụ( GV+ HS)
HS: Đọc văn bản và tìm từ ngữ
GV: Theo dõi, hỗ trợ HS.
B3: Báo cáo, thảo luận( HS)
HS đọc văn bản
HS: Trình bày kết quả tìm được. Theo dõi, nhận
xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
GV: Hướng dẫn HS cách tìm từ ngữ
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét cách đọc của học sinh
- Nhận xét về thái độ học tập và câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .

2. Tìm hiểu từ ngữ khó
- Các địa danh ở Hà Nội:
+ Trấn Võ
+ Thọ Xương
+ Yên Thái
+ Tây Hồ
- Các địa danh ở Lạng Sơn:
+ xứ Lạng
+ sông Tam Cờ
- Các địa danh ở Huế:
+ Đông Ba
+ Đập Đá
+ Vĩ Dạ
+ ngã ba Sình

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
a) Mục tiêu: Giúp HS
Nắm được nội dung và nghệ thuật của các văn bản trong Chùm ca daovề quê hương đất nước.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT 4 ô vuông cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ(GV)
- Chia lớp ra làm 2 nhóm hoặc 4 nhóm:
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3,4
- Phát phiếu học tập số 1 cho nhóm và nhóm giao câu
hỏi cho từng bạn:
- GV yêu cầu HS:
Câu 1: Đọc các bài ca dao 1, 2 và cho biết: Mỗi bài
ca dao có mấy dòng? Cách phân bố số tiếng trong
các dòng cho thấy đặc điểm gì của thơ lục bát?
Câu 2: Đối chiếu với những điều được nêu trong mục
Tri thức ngữ văn ở đầu bài học, hãy xác định cách
gieo vần, ngắt nhịp và phối hợp thanh điệu trong các
bài ca dao 1 và 2.
Câu 3: Trong cụm từ mặt gương Tây Hồ, tác giả dân
gian đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Hãy nêu tác
dụng của biện pháp tu từ đó.
Câu 4: Nêu tình cảm của em về tình cảm tác giả dân
gian gửi gắm trong lời nhắn gửi: Ai ơi, đứng lại mà
trông. Hãy tìm một số câu ca dao có sử dụng từ ai
hoặc có lời nhắn Ai ơi…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Ghép câu trả lời để tạo sản phẩm của nhóm

Dự kiến sản phẩm
II.TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bài ca dao (1)

- Thể lục bát, 4 dòng. Các dòng 6 có 6 tiếng,
các dòng 8 có 8 tiếng;
- Cách gieo vần: đà – gà, xương – sương –
gương;…
- Nhịp chẵn: 2/2/2; 2/4; 4/4;
- Biện pháp tu từ:
+ Ẩn dụ : mặt gương Tây Hồ vẻ đẹp của Tây
Hồ, nước trong vào buổi sớm như sương (ẩn





Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS:
* Vòng chuyên sâu
- Làm việc cá nhân 5 phút, ghi kết quả ra phiếu cá
nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra phiếu học
tập nhóm (phần việc của nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
+ Một số câu ca dao có sử dụng từ ai hoặc có lời nhắn
Ai ơi…
Ai ơi chơi lấy kẻo già
Măng mọc có lứa người ta có thì
Chơi xuân kẻo hết xuân đi
Cái già sòng sọc nó thì theo sau
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
* Vòng mảnh ghép
HS:
- 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm trình bày lại
nội dung mà mình đảm nhận.
- 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn thành những
nhiệm vụ còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận( HS)
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ
nhóm của HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang bài ca dao số 3
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( GV)
- GV yêu cầu HS:
Nhóm 1+3.
Câu 1: So với hai bài ca dao đầu, bài ca dao 3 là lục
bát biến thể. Hãy chỉ ra tính chất biến thể của thể thơ
lục bát trong bài ca dao này trên các phương diện: số
tiếng trong mỗi dòng, cách gieo vần, cách phối hợp
thanh điệu, v.v…

Nhóm 2+4.
Câu 2: Bài ca dao 3 đã sử dụng những từ ngữ, hình

ảnh nào để miêu tả thiên nhiên xứ Huế? Những từ
ngữ, hình ảnh đó giúp em hình dung như thế nào về
cảnh sông nước nơi đây?

dụ - so sánh ngầm) . Vẻ đẹp nên thơ vào sáng
sớm.
2. Bài ca dao (2)

- Thể lục bát, 4 dòng.
- Cách gieo vần: xa – ba, trông – sông
- Ngắt nhịp: chẵn: 2/4; 4/4
+ Ai ơi/ đứng lại mà trông
Kìa thành núi Lạng/ kìa sông Tam Cờ
- Lời nhắn gửi: Ai ơi, đứng lại mà trông Lời
gọi, nhắn gửi tha thiết hãy dừng lại mà xem
vẻ đẹp của xứ Lạng.

3. Bài ca dao (3)

- Lục bát biến thể:
+ Tính chất lục bát: hai câu sau vẫn tuân theo
quy luật của lục bát thông thường;
+ Tính chất biến thể: hai dòng đầu:
Cả hai dòng đều có 8 tiếng (không phải lục
bát, một dòng 6 tiếng, một dòng 8 tiếng).
Về thanh, tiếng thứ tám của dòng đầu tiên
(đá) và tiếng thứ sáu của dòng thứ hai (ngã)
không phải thanh bằng như quy luật mà là
thanh trắc.

(Gợi ý: Em hãy gạch dưới những từ chỉ địa danh

trong bài ca dao. Việc liệt kê các địa danh nổi tiếng
của xứ Huế như Đông Ba, Đập Đá, Vĩ Dạ, ngã ba
Sình gợi cho em ấn tượng gì? Từ “lờ đờ” trong dòng
thơ thứ ba thuộc loại từ nào, việc sử dụng từ đó có
tác dụng gì? Cảm nhận của em về hình ảnh bóng ngả
trăng chênh, tiếng hò xa vọng, v.v…).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS: thực hiện nhiệm vụ.
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: báo cáo kết quả;
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Kết luận nhận định ( GV)
GV: nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
-> Ghi lên bảng..
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia nhóm lớp theo bàn
- Phát phiếu học tập
- Giao nhiệm vụnhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong văn bản?
? Nội dung chính của văn bản “Chùm ca dao về
quê hương đất nước”?
- GV gợi ý: Các bài ca dao trữ tình thường bộc lộ tình
cảm trực tiếp, cảm xúc của con người. Qua chùm ca
dao trên, em cảm nhận được gì về tình cảm của tác
giả dân gian đối với quê hương đất nước?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ragiấy.
- Làm việc nhóm 5' (trao đổi, chia sẻ và đi đến
thống nhất để hoàn thành phiếu họctập).
GV: hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm,
hỗtrợ (nếu HS gặp khókhăn).
B3: Báo cáo, thảoluận.
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS
nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần) cho nhómbạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các
nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm.
- Chuyển dẫn sang đề mụcsau.

- Vẻ đẹp nên thơ nhưng trầm buồn của xứ
Huế - Huế đẹp với sông nước mênh mang,
với những điệu hò mái nhì mái đẩy thiết tha,
lay động lòng người.

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát và lục bát biến thể, phù hợp
với việc tâm tình, bộc lộ tình cảm, cụ thể ở
đây là tình yêu quê hương đất nước.
2. Nội dung
- Chùm ca dao thể hiện tình yêu tha thiết và
lòng tự hào của tác giả dân gian đối với vẻ
đẹp của quê hương đất nước.

- HS thực hiện nhiệm vụ.
2.2 Viết kết nối với đọc
a) Mục tiêu:Giúp HS
- Hs viết được đoạn văn ( Khoảng 5 đến 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về một danh lam thắng cảnh của
quê hương, đất nước.
b) Nội dung: Hs viết đoạn văn theo yêu cầu.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về một danh lam
thắng cảnh của quê hương, đất nước.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn (Tham khảo đoạn văn sau)
Hồ Hoàn Kiếm là một danh thắng nổi tiếng của Hà Nội. Đó là những hàng liễu rủ thướt tha, những
nhành lộc vừng nghiêng nghiêng đổ hoa soi bóng dưới lòng hồ. Giữa hồ có tháp Rùa, cạnh hồ có đền Ngọc
Sơn có "Đài Nghiên Tháp Bút chưa sờn"... Hình ảnh hồ Gươm lung linh giống như một tấm gương xinh đẹp
giữa lòng thành phố đã đi vào lòng nhiều người dân Hà Nội. Người dân Hà Nội sống ở khu vực quanh hồ có
thói quen ra đây tập thể dục vào sáng sớm, đặc biệt là vào mùa hè. Họ gọi các khu phố nằm quanh hồ là Bờ
Hồ. Không phải là hồ nước lớn nhất trong Thủ đô, song với nguồn gốc đặc biệt, hồ Hoàn Kiếm đã gắn liền với
cuộc sống và tâm tư của nhiều người. Hồ có nhiều cảnh đẹp. Và hơn thế, hồ gắn với huyền sử, là biểu tượng
khát khao hòa bình (trả gươm cầm bút), đức văn tài võ trị của dân tộc (thanh kiếm thiêng nơi đáy hồ và tháp
bút viết lên trời xanh). Hồ Gươm sẽ mãi sống trong tiềm thức mỗi người dân Thủ đô nói riêng và người dân cả
nước nói chung như một biểu tượng thiêng liêng về lịch sử và truyền thống văn hóa dân tộc.

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm hoặc tổ chức cuộc thi kể lại VB thơ vừa được học.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) thể hiện cảm xúc của em về một đoạn thơ mà em
yêu thích ca ngợi cảnh đẹp quê hương đất nước
GV gợi ý có thể lựa chọn một trong các đoạn thơ: ca ngợi tình yêu quê hương,vẻ đẹp non sông đất nước
Việt Nam v.v...
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Phương pháp
đánh giá
- Hình thức hỏi –
- Phù hợp với mục tiêu, nội
đáp;
dung
- Hình thức nói –
- Hấp dẫn, sinh động
nghe (thuyết trình sản - Thu hút được sự tham gia
phẩm của mình và
tích cực của người học
nghe người khác
- Sự đa dạng, đáp ứng các
thuyết trình).
phong cách học khác nhau
của người học
Hình thức đánh giá

Công cụ đánh giá
- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
- Trao đổi, thảo luận

Ghi
chú

Ngày soạn: 19/11/2025
TÊN BÀI DẠY BÀI

4: QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU

TIẾT 46: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Môn học: Ngữ văn/lớp 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được thế nào là từ đồng âm, từ đa nghĩa.
- Phân biệt từ đồng âm, từ đa nghĩa.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực nhật biết phân biệt được thế nào là từ đồng âm ?thế nào là từ đa nghĩa ?
- cách dùng từ đồng âm và từ đa nghĩa trong các ngữ cảnh quen thuộc .
3. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Ti vi, loa
2. Học liệu: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi,
v.v…
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, những hình ảnh liên quan đến chủ đề bài học Gió lạnh đầu mùa;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc
sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giáo nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và hoàn thành bài tập:
(1) lờ đờ bóng ngã trăng chênh
(2) bóng đã lăn ra khỏi đường biên dọc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Hs trình bày suy nghĩ, trả lời, nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
- Dự kiến sản phẩm:
+ Câu (1), (bóng 1 hình ản của vật do phản chiếu)
+ Câu (2) (bóng là quả cầu rỗng làm bằng cao su ,da hoặc nhựa dùng làm đồ chơi thể thao)
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong các ví dụ trên, chúng ta thấy các từ có thể đồng âm nhưng khác
nhau về nghĩa, chúng ta cũng thấy một từ có thể có nhiều nghĩa và các nghĩa đó có sự liên quan với
nhau. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về từ đồng âm và từ đa nghĩa.
để hiểu rõ thế nào là đồng âm ,thế nào là đa nghĩa . Trong buổi Thực hành tiếng Việt hôm nay, chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu: Giúp HS

- Trình bày được thế nào là từ đồng âm, từ đa nghĩa.
- Phân biệt từ đồng âm, từ đa nghĩa.
b) Nội dung: HS thảo luận theo nhóm
c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập.
- Kết quả các bài tập trong sgk.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( GV)
- GV yêu cầu các nhóm 1+ 3:
? Hãy cho biết nghĩa của từ đỗ (1) và từ đỗ (2).
Các nghĩa đó có liên quan với nhau không?
- GV yêu cầu nhóm 2+4
? Em hãy giải thích nghĩa của từ chín (1) và nghĩa
của từ chín (2). Các nghĩa đó có liên quan với
nhau không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- Dự kiến sản phẩm:
+ Nghĩa của từ đỗ (1): là một loại thực vật; nghĩa
của từ đỗ (2): chỉ trạng thái thi cử đã đạt được kết
quả tốt như mong muốn, khả quan, trúng tuyển.
Nghĩa của từ đỗ (1) và đỗ (2) không liên quan
đến nhau
+ Nghĩa của từ chín (1): trạng thái nghĩ kỹ, suy
xét thấu đáo, không thể hơn được nữa;
Nghĩa của từ chín (2): trạng thái của các sự vật,
hiện tượng về thực phẩm (như trái cây, cơm,
v.v…), là trạng thái thực phẩm không còn sống,
đã đạt đến mức có thể ăn được, ăn ngon, là trạng
thái cuối cùng.
Nghĩa của từ chín (1) và chín (2) có nét tương
đồng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định. ( GV)
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức. Ghi lên bảng.

a. Khái niệm
- Từ đồng âm là từ có âm giống nhau nhưng
nghĩa khác nhau, không liên quan với nhau.
- Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, các nghĩa
khác nhau lại có liên quan với nhau.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể; củng cố kiến thức đã học.
b) Nội dung:HS áp dụng kiến thức đã học, suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt
 
Gửi ý kiến