Bài 3- Ngữ Văn 6: Yêu thương và chia sẻ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 10h:09' 25-10-2026
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 10h:09' 25-10-2026
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 3. YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ
TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Nhận biết được các yếu tố của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuy ện
ngôi thứ ba.
Nhận biết và phân tích được các chi tiết miêu tả nhân vật (ngoại hình, hành
động, ngôn ngữ, thế giới nội tâm).
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự qu ản b ản thân, năng l ực giao ti ếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Nhận biết và phân tích được người kể chuyện ngôi thứ ba;
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật trong VB.
c. Năng lực số (Khung DigComp 2.2 - Thành ph ần 1.1): Biết cách duyệt, tìm
kiếm thông tin về tác giả, tác phẩm và các khái niệm lý luận văn h ọc trên môi
trường số.
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu các mẩu truy ện
ngắn về sự sẻ chia và yêu thương.
- 2.4.TC1a: Sử dụng các không gian làm việc số (Padlet) để hợp tác nhóm, trình
bày các yếu tố tri thức ngữ văn.
- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm kĩ thuật số để hệ thống hóa đ ặc đi ểm nhân v ật.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để tạo lập ví dụ minh họa v ề
ngôi kể thứ ba và nhận diện sự khác biệt trong nghệ thuật kể chuy ện.
- 6.3.TC1b: Khai thác ứng dụng AI tạo ảnh để trực quan hóa thông điệp c ủa ch ủ
đề bài học.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con ng ười: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Biết yêu thương, thấu hiểu và sẵn sàng chia sẻ v ới nh ững hoàn c ảnh
khó khăn.
Có ý thức vận dụng tri thức ngữ văn để đọc hiểu các văn bản trong chủ đ ề.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi, thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có điều
kiện) để thực hành năng lực số.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, huy động tri thức nền và định hướng c ảm xúc cho
học sinh về chủ đề "Yêu thương và chia sẻ".
b. Nội dung: Xem video, chia sẻ cảm xúc và thực hiện tìm kiếm nhanh thông tin
liên quan.
c. Sản phẩm: Ý kiến phát biểu của học sinh, kết quả tìm kiếm sơ bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV cho HS xem một video ngắn về một hành động tử tế (ví dụ: "Quà t ặng cu ộc
sống"). Đặt câu hỏi: Cảm xúc của em sau khi xem? Em đã bao giờ thực hi ện m ột
hành động chia sẻ tương tự chưa?
GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ tìm kiếm Google với từ khóa "Hành đ ộng t ử
tế" hoặc "Câu chuyện yêu thương" để nhanh chóng duyệt qua các hình ảnh hoặc
mẩu chuyện ngắn, giúp tăng vốn từ và cảm xúc cho bài học [Mã Không ch ọn]
Bước 2, 3: Thực hiện và Báo cáo
HS trao đổi cặp đôi và phát biểu trước lớp.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV dẫn dắt: Cuộc sống sẽ trở nên đẹp đẽ hơn khi con người bi ết yêu th ương.
Bài học hôm nay sẽ giúp các em khám phá vẻ đẹp đó qua văn chương.
GV cho HS xem video và tổ chức hoạt động GÓC CHIA SẺ
- Em có cảm nhận gì sau khi xem video?
- Em đã từng “trao yêu thương, sẻ chia” với ai đó chưa? Chia s ẻ c ảm nh ận c ủa
em về hành động đó.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài mới: ……………………
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
GV yêu cầu HS sử dụng trình duyệt - Chủ đề bài học: YÊU THƯƠNG VÀ
để tìm kiếm ý nghĩa của cụm từ CHIA SẺ
"Thấu cảm" và "Chia sẻ" trên các từ Tình yêu thương là một điều kì
điển trực tuyến để làm sâu sắc hơn diệu, nó giúp nuôi dưỡng và sưởi ấm
nội dung bài học [Mã Không chọn]
tâm hồn chúng ta, làm cho cuộc sống
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
này thêm ấm áp.
+ Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới - Thể loại chính: thơ, truyện
thiệu bài học cùng với câu hỏi:
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói
với chúng ta điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
HS sử dụng AI tìm hiểu ý nghĩa của
lòng yêu thương, sự sẻ chia trong
cuộc sống; tìm một số câu ca dao, tục
ngữ, danh ngôn hoặc câu chuyện
ngắn về chủ đề này. HS đối chiếu với
Tri thức Ngữ văn và SGK để kiểm
chứng thông tin, lựa chọn tư liệu phù
hợp và chia sẻ suy nghĩ về giá trị của
yêu thương, chia sẻ trong cuộc sống.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng tổng hợp thông
tin đã kiểm chứng; phần trình bày
hoặc thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các yếu tố Miêu tả nhân vật trong truyện kể (ngoại
hình, hành động, ngôn ngữ, thế giới nội tâm…), cách phân tích nhân v ật trong
văn bản truyện.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức 1. Miêu tả nhân vật trong truyện kể
ngữ văn trong SGK và tìm hiểu về a. Ngoại hình: Dáng vẻ bên ngoài của
các yếu tố miêu tả nhân vật trong nhân vật (thân hình, gương mặt, ánh
truyện kể, cách phân tích nhân vật mắt, làn da, mái tóc, trang phục...)
trong văn bản truyện.
b. Hành động: Những cử chỉ, việc làm
GV hướng dẫn HS truy cập vào thể hiện cách ứng xửu của nhân vật với
trang web học liệu để lọc ra các ví bản thân và thế giới xung quanh.
dụ về "Người kể chuyện ngôi thứ c. Ngôn ngữ : Lời nói của nhân vật,
ba" và "Người kể chuyện ngôi thứ được xây dựng ở cả 2 hình thức đối
nhất" nhằm phân biệt rõ hai khái thoại và độc thoại.
niệm này [Mã Không chọn]
d. Thế giới nội tâm: Những cảm xúc,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
suy nghĩ, tình cảm của nhân vật...
HS thảo luận trả lời các câu hỏi.
2. Cách phân tích nhân vật trong văn
HS sử dụng AI gợi ý các đặc điểm bản truyện
ngoại hình, hành động, ngôn ngữ và - Tìm các chi tiết về ngoại hình, hành
tâm lí của một nhân vật trong động, ngôn ngữ, nội tâm của nhân vật.
truyện; đối chiếu với văn bản đã - Phân tích và rút ra nhận xét về tính
học để lựa chọn các chi tiết phù cách, phẩm chất.
hợp, lập dàn ý và viết đoạn văn - Khái quát về vai trò của nhân vật trong
miêu tả bằng ngôn ngữ của bản việc thể hiện chủ đề tác phẩm và tư
thân, không sao chép nội dung do AI tưởng, tình cảm của tác giả.
tạo. AI.1; AI.2; AI.3
Dàn ý, đoạn văn miêu tả nhân vật,
phiếu đối chiếu giữa gợi ý của AI
và nội dung HS lựa chọn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Phân tích nghệ thuật miêu tả nhân vật trong truyện kể
qua văn bản «Bài học đường đời đầu tiên»
* Ngoại hình:
Chàng Dế thanh niên cường tráng:
+ càng: mẫm bóng
+ vuốt: cứng, nhọn hoắt
+ cánh: dài kín xuống tận chấm đuôi, một màu nâu bóng mỡ
+ đầu: to, rất bướng
+ răng: đen nhánh
+ râu: dài và cong
* Hành động:
+ đạp phanh phách
+ nhai ngoàm ngoạp
+ trịnh trọng vuốt râu, cà khịa, quát, đá, ghẹo
* Ngôn ngữ
Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn. Tôi phải bảo:
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
- Anh đã nghĩ thương em như thế này...thì em chạy sang
Đối thoại
* Thế giới nội tâm
+ Nào đâu tôi biết cơ sự lại ra nông nỗi này! Tôi hối hận! Tôi hối hận l ắm!
+ Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình
+ Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kỹ năng tìm kiếm và lọc dữ liệu để chuẩn bị cho bài học
sau.
b. Nội dung: Tìm hiểu thông tin về tác giả An-đéc-xen và văn b ản "Cô bé bán
diêm".
c. Sản phẩm: Thông tin tóm tắt về tác giả và tác phẩm trong vở soạn.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà: Sử dụng công cụ tìm kiếm
(Google/Wikipedia) để tìm kiếm và lọc thông tin về tiểu sử tác gi ả An-đéc-xen.
Yêu cầu HS chỉ chọn lọc 3 thông tin quan trọng nhất về cuộc đời ông có ảnh
hưởng đến sáng tác cho thiếu nhi [Mã Không chọn]
- GV dặn dò HS soạn bài "Cô bé bán diêm" dựa trên các tiêu chí miêu t ả nhân v ật
vừa học.
- GV giao nhiệm vụ cho HS : đọc và tìm hiểu trước nội dung văn bản “Cô bé bán
diêm”
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT.....: CÔ BÉ BÁN DIÊM
An-đéc-xen
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Xác định được các yếu tố của truyện: nhân vật, người kể chuyện, ngôi kể, c ốt
truyện, bố cục văn bản.
- Chỉ ra các chi tiết và nhận xét được về gia cảnh, ngoại hình, hành động, cái
chết, nội tâm của cô bé bán diêm và thái độ của mọi người trước hoàn c ảnh c ủa
cô bé.
- Phân tích được nghệ thuật tương phản, sự kết hợp y ếu t ố th ực và ảo trong
truyện.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng l ực gi ải quy ết v ấn
đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuy ết trình, t ương tác, h ợp
tác, v.v…
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đ ến văn b ản Cô bé bán diêm
- Năng lực trình bày suy nghĩ, c ảm nh ận c ủa cá nhân v ề văn b ản Cô bé bán
diêm
- Năng lực hợp tác khi trao đ ổi, th ảo lu ận v ề thành t ựu n ội dung, ngh ệ thu ật,
ý nghĩa của văn b ản.
- Năng lực phân tích, so sánh đ ặc đi ểm ngh ệ thu ật c ủa văn b ản v ới các văn
bản có cùng chủ đ ề.
c. Năng lực số (Trọng tâm 1.1): HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm
trên internet để duyệt, tìm kiếm và lọc ra những thông tin chính th ống v ề tác gi ả
An-đéc-xen và bối cảnh đất nước Đan Mạch thế kỷ XIX.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) làm trợ lý ngôn ngữ đ ể phân
tích cấu trúc đối lập văn học và tự rà soát lỗi kĩ thuật văn b ản.
- 6.3.TC1b: Khai thác tính năng AI tạo ảnh để trực quan hóa sự tương phản gi ữa
hiện thực rách rưới và mộng tưởng lộng lẫy của nhân vật.
- 6.3.TC1a: Thể hiện ý thức trách nhiệm và đạo đức học thuật khi ứng dụng AI,
tôn trọng tính chân thực của cảm xúc cá nhân.
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để sưu tầm tư liệu, hình ảnh,
bối cảnh lịch sử và tiểu sử tác giả H.C. Andersen.
- 2.4.TC1a: Khai thác các không gian trực tuyến nhóm (Padlet, Mentimeter) đ ể
hợp tác phân tích sơ đồ các lần quẹt diêm và thực hi ện đánh giá chéo bài làm
trực tuyến.
- 4.1.TC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn b ản kĩ thu ật s ố trên thi ết b ị cá
nhân để tạo lập bức thư đúng quy chuẩn định dạng.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con ng ười: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Biết đồng cảm, sẻ chia với những mảnh đời b ất hạnh.
Trách nhiệm: Có ý thức về sự vô cảm trong xã hội hiện đ ại.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tính, máy chiếu, internet, phiếu học tập, bộ câu
hỏi Quizizz/Kahoot.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi , thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có điều
kiện triển khai tại lớp).
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Nội dung thực hiện
Chuyển giao
nhiệm vụ
GV tổ chức hoạt động "GÓC CHIA SẺ":
1. Em đã từng gặp những em bé bán rong ngoài phố chưa?
2. Khi đó em có cảm xúc gì? Hay đã có những hành động, việc
làm nào?
GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại/máy tính truy c ập Google
Hình ảnh. Nhập từ khóa "trẻ em cơ nhỡ đêm đông", hướng
dẫn HS sử dụng công cụ lọc "Loại hình" (Ảnh chụp) và "Màu
sắc" (Đen trắng) để chọn ra một tấm ảnh ám ảnh nhất, đại
diện nhóm dán link ảnh vào nhóm Zalo/Padlet của lớp.
Thực hiện
nhiệm vụ
HS suy nghĩ, nhớ lại trải nghiệm cá nhân. HS thực hiện thao
tác duyệt và lọc các hình ảnh phù hợp trên Internet.
Báo
cáo,
thảo luận
GV gọi 2-3 HS chia sẻ cảm xúc và hình ảnh tìm được.
Đánh
giá,
kết luận
GV dẫn dắt: Những mảnh đời bất hạnh ấy không chỉ có ở
thực tại mà từ xa xưa, đại văn hào An-đéc-xen đã tái hiện đầy
xúc động qua hình ảnh "Cô bé bán diêm".
GV tổ chức hoạt động GÓC CHIA SẺ
- Em đã từng gặp những em bé bán rong ngoài phố chưa?
- Khi đó em có cảm xúc gì? Hay đã có những hành động, việc làm nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới: ....................................
6.3.TC1b: HS khai thác tính năng AI tạo ảnh để trực quan hóa sự t ương ph ản
giữa hiện thực rách rưới và mộng tưởng lộng lẫy của nhân vật.
2.4.TC1a: HS khai thác các không gian trực tuyến nhóm (Padlet, Mentimeter) đ ể
hợp tác phân tích sơ đồ các lần quẹt diêm và thực hiện đánh giá chéo bài làm
trực tuyến.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: đọc- chú thích
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc- chú thích
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và a. Đọc
trả lời câu hỏi:
- Gv gọi 4 học sinh đọc lân lượt trước
+ GV yêu cầu các nhóm sử dụng thiết lớp
bị kĩ thuật số (Smartphone/Tablets) - Giọng đọc: to, rõ ràng, ngắt nghỉ
tra cứu trên internet cụm từ khóa đúng chỗ. Chú ý diễn cảm lời nói của
"Tiểu sử nhà văn Andersen - tuổi thơ nhân vật
nghèo khó". Yêu cầu mỗi nhóm tìm ra b. Chú thích
1 chi tiết đặc biệt trong đời sống thực
tế của tác giả đã ảnh hưởng đến việc
ông viết về những đứa trẻ nghèo.
- Gv gọi 4 học sinh đọc lân lượt trước
lớp
- GV giải thích một số từ khó.
Nhiệm vụ NLS: GV yêu cầu HS truy
cập vào trang bách khoa toàn thư mở
(Wikipedia) hoặc các trang web văn
học uy tín, tìm kiếm từ khóa "Tiểu sử
An-đéc-xen" và lọc ra 3 thông tin quan
trọng nhất về cuộc đời ông ảnh
hưởng đến sáng tác cho thiếu nhi.
1.1.TC1a: HS sử dụng công cụ tìm
kiếm trực tuyến để sưu tầm tư liệu,
hình ảnh, bối cảnh lịch sử và tiểu sử
tác giả H.C. Andersen.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ. HS cá
nhân/nhóm sử dụng máy tính/điện
thoại để duyệt và lọc thông tin theo
yêu cầu.
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả, tác
phẩm; kiểm chứng thông tin trước khi
trình bày kết quả. AI.1; AI.3 (NLb, NLc)
Bảng tổng hợp
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS theo dõi sgk
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá
Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Đọc phần tiểu dẫn
SGK, nêu hiểu biết của mình về tác
giả An-đéc-xen và tác phẩm “Cô bé
bán diêm”
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: An-đéc-xen (1805-1875)
- Ông sinh ra trong một gia đình thợ
giày nghèo tự lập từ nhỏ
- Là nhà văn vĩ đại của Đan Mạch, nổi
tiếng thế giới về những truyện viễn
tưởng và truyện cổ tích viết cho trẻ
em.
- Truyện cổ tích của ông nhẹ nhàng,
tươi mát, giàu chất nhân văn,
Danh nhân văn hóa thế giới, là
người bạn của tuổi thơ gần xa.
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: xuất bản lần đầu năm
1848 trong cuốn “Những truyện cổ
tích mới”
- Thể loại: truyện cổ tích
- PTBĐ: tự sự kết hợp miêu tả, biểu
cảm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích được:
- Các yếu tố của truyện
- Nhân vật cô bé bán diêm.
- Các nhân vật khác
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
Hoạt động nhóm bàn
1. Các yếu tố của truyện
GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ - Người kể chuyện: người kể giấu
"Lọc dữ liệu" trong văn bản điện tử mình ngôi thứ 3
(phím Ctrl+F) nếu có file PDF sách - Nhân vật chính: cô bé bán diêm
giáo khoa để tìm nhanh các từ khóa - Cốt truyện:
như: "Giao thừa", "rét mướt", "quẹt + Em bé nghèo khổ đi bán diêm trong
que diêm", "hiện ra" nhằm liệt kê các đêm giao thừa giá rét nhưng không ai
chi tiết chính xác nhất.
mua cho em.
Yêu cầu: hoàn thành phiếu học tập
+ Em không dám về nhà vì sợ bố
Thời gian: 5 phút
đánh.
+ Em ngồi nép vào góc tường, đánh
liều quẹt que diêm sưởi ấm.
+ Mỗi lần em quẹt que diêm là một
lần mộng tưởng xuất hiện.
+ Em quẹt các que diêm còn lại để níu
giữ bà, hai bà cháu bay lên trời.
- Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu…cứng đờ ra
Hoàn cảnh sống của em bé
+ Phần 2: Tiếp…thượng đế Những
mộng tưởng của cô bé bán diêm.
+ Phần 3: Còn lại Cái chết thương
tâm của em bé
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm bàn và thực hiện
nhiệm vụ
- Nhóm 1: Hoàn cảnh cô bé bán diêm.
- Nhóm 2: Ý nghĩa 5 lần quẹt diêm.
- Nhóm 3: Cái chết và thái độ của xã
hội.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trình bày
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung. GV chốt các ý
chính về sự đối lập giữa lò sưởi - rét
mướt; bàn ăn - đói khát; cây thông - cô
độc; bà nội - sự ghẻ lạnh của người
cha.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
1. Nhân vật: Bi kịch của sự nghèo đói
và thiếu vắng tình thương.
2. Nghệ thuật: Tương phản cực độ
làm nổi bật khát vọng sống mãnh liệt
của trẻ thơ.
3. Ý nghĩa ngọn lửa: Là ánh sáng của
ước mơ, xua tan bóng tối của hiện
thực nghiệt ngã.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi gợi dẫn tìm hiểu
nội dung a. Gia cảnh
+ Hãy cho biết, nhân vật Cô bé bán
diêm được tác giả miêu tả ở những
phương diện nào?
+ Em hãy tìm các chi tiết, hình ảnh nói
về hoàn cảnh, gia cảnh của em bé?
Em có nhận xét gì về hoàn cảnh của
em bé.
GV tổ chức kĩ thuật CUỐN PHIM
TRÍ ÓC tìm hiểu về các chi tiết miêu
tả ngoại hình của em bé, tưởng tượng
và hình dung ra hình ảnh em bé lúc đó
và miêu tả lại hình ảnh đó cho cả lớp
nghe.
GV đặt câu hỏi gợi dẫn tìm hiểu
nội dung c. Hành động, việc làm,
suy nghĩ
+ Em bé đi bán diêm trong thời gian
và không gian nào?
+ Đặt nhân vật vào không gian, thời
gian đó có tác dụng gì?
+ Em bé đã quẹt diêm mấy lần?
Những lần quẹt diêm đó, em bé thấy
điều gì?
+ Khi mộng tưởng biến mất, thực tế
quay trở lại như thế nào?
+ Em hãy phân tích ý nghĩa hình ảnh
ngọn lửa diêm?
GV hỏi thêm:
+ Tại sao em bé phải đi bán diêm
trong đêm giao thừa lạnh giá? Công
việc của em có thuận lợi không?
+ Hình ảnh em bé đầu trần, chân đất
đi bán diêm trong đêm giá lạnh gợi
cho em cảm xúc, suy nghĩ gì?
2. Nhân vật cô bé bán diêm.
a. Gia cảnh
- Quá khứ: gia đình êm đềm, hạnh
phúc
- Hiện tại:
+ Bà và mẹ mất
+ Gia tài tiêu tán, nơi ở là một xó tối
tăm, trên gác sát mái nhà
+ Bố nghiện rượu, thường xuyên
đánh mắng em
+ Phải đi bán diêm kiếm sống
Nghèo khổ, bất hạnh, thiếu thốn
cả vật chất và tinh thần
b. Ngoại hình
- Em nhỏ, đầu trần, chân đất, tím
bầm vì rét
- Đeo tạp dề cũ kĩ, tóc đầy bông tuyết.
Đói rét, nghèo khổ, đáng thương
c. Hành động, việc làm, suy nghĩ
* Việc đi bán diêm của em bé
- Thời gian: đêm giao thừa giá lạnh
- Không gian:
+ Ngoài đường tuyết rơi, người qua
đường vội vã.
+ Trong nhà: cửa sổ các nhà sáng rực,
trong phố sực nức mùi ngỗng quay.
Nghệ thuật: đối lập giữa tình
cảnh đói rét đơn độc ngoài đường của
cô bé với cảnh đoàn tụ ấm áp của các
gia đình Làm nổi bật cảnh đời bi
thảm, đáng thương của em bé, gợi
niềm cảm thương cho người đọc
* Hành động quẹt diêm để sưởi ấm
Lầ Mộng
tưởng Ước mơ
n
xuất hiện
1
Lò sưởi xuất hiện Được sưởi
ấm
GV đặt câu hỏi gợi dẫn tìm hiểu
nội dung d. Cái chết của em bé
+ Hình ảnh em bé bán diêm khi đã
chết được miêu tả qua các chi tiết
nào? Từ đó, em có nhận xét gì về cái
chết của cô bé?
+ Nguyên nhân nào dẫn tới cái chết
của cô bé bán diêm?
+ Theo em, kết thúc truyện nhân vật
cô bé bán diêm chết là kết thúc có
hậu hay không có hậu, vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ
HS sử dụng AI gợi ý sơ đồ cốt truyện;
phân tích, điều chỉnh để phản ánh
đúng diễn biến văn bản.
AI.2; AI.3 (NLb, NLc) Sơ đồ cốt truyện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức.
2
3
4
Bàn ăn thịnh
soạn, có ngỗng
quay
Cây thông Nô-en
trang trí lộng lẫy
với ngàn ngọn
nến sáng rực.
Bà đang mỉm
cười với em.
Được
ngon
ăn
Mong được
vui chơi
Được che
chở,
yêu
thương
5
Bà cầm tay em, Được
ở
hai bà cháu bay cùng
bà,
vụt lên cao.
được hạnh
phúc
Trình tự hợp lí, phù hợp với hoàn
cảnh của em bé.
Tô đậm sự bất hạnh, đánh thương
của em bé.
Ước muốn được sống trong no đủ
và nhận được tình yêu thương, chăm
sóc, chở che
Lầ Mộng
tưởng Thực tại
n
xuất hiện
cuộc sống
1
Lò sưởi xuất hiện Bần thần
trở về nỗi
lo
bán
diêm
2
Bàn ăn thịnh Cô
đơn,
soạn, có ngỗng lạnh lẽo
quay
3
Cây thông Nô-en Tất cả bay
trang trí lộng lẫy lên
trời,
với ngàn ngọn nghĩ đến
nến sáng rực.
bà.
a. Gia cảnh và ngoại hình: Đối lập
Bà đang mỉm Bà
biến
giữa quá khứ hạnh phúc và hiện tại 4
cười với em.
mất
đói khổ.
5
Bà cầm tay em, Em bé chết
b. Những lần quẹt diêm:
hai bà cháu bay
- HS hoàn thành phi
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 3. YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ
TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Nhận biết được các yếu tố của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuy ện
ngôi thứ ba.
Nhận biết và phân tích được các chi tiết miêu tả nhân vật (ngoại hình, hành
động, ngôn ngữ, thế giới nội tâm).
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự qu ản b ản thân, năng l ực giao ti ếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Nhận biết và phân tích được người kể chuyện ngôi thứ ba;
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật trong VB.
c. Năng lực số (Khung DigComp 2.2 - Thành ph ần 1.1): Biết cách duyệt, tìm
kiếm thông tin về tác giả, tác phẩm và các khái niệm lý luận văn h ọc trên môi
trường số.
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu các mẩu truy ện
ngắn về sự sẻ chia và yêu thương.
- 2.4.TC1a: Sử dụng các không gian làm việc số (Padlet) để hợp tác nhóm, trình
bày các yếu tố tri thức ngữ văn.
- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm kĩ thuật số để hệ thống hóa đ ặc đi ểm nhân v ật.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để tạo lập ví dụ minh họa v ề
ngôi kể thứ ba và nhận diện sự khác biệt trong nghệ thuật kể chuy ện.
- 6.3.TC1b: Khai thác ứng dụng AI tạo ảnh để trực quan hóa thông điệp c ủa ch ủ
đề bài học.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con ng ười: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Biết yêu thương, thấu hiểu và sẵn sàng chia sẻ v ới nh ững hoàn c ảnh
khó khăn.
Có ý thức vận dụng tri thức ngữ văn để đọc hiểu các văn bản trong chủ đ ề.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi, thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có điều
kiện) để thực hành năng lực số.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, huy động tri thức nền và định hướng c ảm xúc cho
học sinh về chủ đề "Yêu thương và chia sẻ".
b. Nội dung: Xem video, chia sẻ cảm xúc và thực hiện tìm kiếm nhanh thông tin
liên quan.
c. Sản phẩm: Ý kiến phát biểu của học sinh, kết quả tìm kiếm sơ bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV cho HS xem một video ngắn về một hành động tử tế (ví dụ: "Quà t ặng cu ộc
sống"). Đặt câu hỏi: Cảm xúc của em sau khi xem? Em đã bao giờ thực hi ện m ột
hành động chia sẻ tương tự chưa?
GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ tìm kiếm Google với từ khóa "Hành đ ộng t ử
tế" hoặc "Câu chuyện yêu thương" để nhanh chóng duyệt qua các hình ảnh hoặc
mẩu chuyện ngắn, giúp tăng vốn từ và cảm xúc cho bài học [Mã Không ch ọn]
Bước 2, 3: Thực hiện và Báo cáo
HS trao đổi cặp đôi và phát biểu trước lớp.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV dẫn dắt: Cuộc sống sẽ trở nên đẹp đẽ hơn khi con người bi ết yêu th ương.
Bài học hôm nay sẽ giúp các em khám phá vẻ đẹp đó qua văn chương.
GV cho HS xem video và tổ chức hoạt động GÓC CHIA SẺ
- Em có cảm nhận gì sau khi xem video?
- Em đã từng “trao yêu thương, sẻ chia” với ai đó chưa? Chia s ẻ c ảm nh ận c ủa
em về hành động đó.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài mới: ……………………
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
GV yêu cầu HS sử dụng trình duyệt - Chủ đề bài học: YÊU THƯƠNG VÀ
để tìm kiếm ý nghĩa của cụm từ CHIA SẺ
"Thấu cảm" và "Chia sẻ" trên các từ Tình yêu thương là một điều kì
điển trực tuyến để làm sâu sắc hơn diệu, nó giúp nuôi dưỡng và sưởi ấm
nội dung bài học [Mã Không chọn]
tâm hồn chúng ta, làm cho cuộc sống
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
này thêm ấm áp.
+ Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới - Thể loại chính: thơ, truyện
thiệu bài học cùng với câu hỏi:
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói
với chúng ta điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
HS sử dụng AI tìm hiểu ý nghĩa của
lòng yêu thương, sự sẻ chia trong
cuộc sống; tìm một số câu ca dao, tục
ngữ, danh ngôn hoặc câu chuyện
ngắn về chủ đề này. HS đối chiếu với
Tri thức Ngữ văn và SGK để kiểm
chứng thông tin, lựa chọn tư liệu phù
hợp và chia sẻ suy nghĩ về giá trị của
yêu thương, chia sẻ trong cuộc sống.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng tổng hợp thông
tin đã kiểm chứng; phần trình bày
hoặc thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các yếu tố Miêu tả nhân vật trong truyện kể (ngoại
hình, hành động, ngôn ngữ, thế giới nội tâm…), cách phân tích nhân v ật trong
văn bản truyện.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức 1. Miêu tả nhân vật trong truyện kể
ngữ văn trong SGK và tìm hiểu về a. Ngoại hình: Dáng vẻ bên ngoài của
các yếu tố miêu tả nhân vật trong nhân vật (thân hình, gương mặt, ánh
truyện kể, cách phân tích nhân vật mắt, làn da, mái tóc, trang phục...)
trong văn bản truyện.
b. Hành động: Những cử chỉ, việc làm
GV hướng dẫn HS truy cập vào thể hiện cách ứng xửu của nhân vật với
trang web học liệu để lọc ra các ví bản thân và thế giới xung quanh.
dụ về "Người kể chuyện ngôi thứ c. Ngôn ngữ : Lời nói của nhân vật,
ba" và "Người kể chuyện ngôi thứ được xây dựng ở cả 2 hình thức đối
nhất" nhằm phân biệt rõ hai khái thoại và độc thoại.
niệm này [Mã Không chọn]
d. Thế giới nội tâm: Những cảm xúc,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
suy nghĩ, tình cảm của nhân vật...
HS thảo luận trả lời các câu hỏi.
2. Cách phân tích nhân vật trong văn
HS sử dụng AI gợi ý các đặc điểm bản truyện
ngoại hình, hành động, ngôn ngữ và - Tìm các chi tiết về ngoại hình, hành
tâm lí của một nhân vật trong động, ngôn ngữ, nội tâm của nhân vật.
truyện; đối chiếu với văn bản đã - Phân tích và rút ra nhận xét về tính
học để lựa chọn các chi tiết phù cách, phẩm chất.
hợp, lập dàn ý và viết đoạn văn - Khái quát về vai trò của nhân vật trong
miêu tả bằng ngôn ngữ của bản việc thể hiện chủ đề tác phẩm và tư
thân, không sao chép nội dung do AI tưởng, tình cảm của tác giả.
tạo. AI.1; AI.2; AI.3
Dàn ý, đoạn văn miêu tả nhân vật,
phiếu đối chiếu giữa gợi ý của AI
và nội dung HS lựa chọn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Phân tích nghệ thuật miêu tả nhân vật trong truyện kể
qua văn bản «Bài học đường đời đầu tiên»
* Ngoại hình:
Chàng Dế thanh niên cường tráng:
+ càng: mẫm bóng
+ vuốt: cứng, nhọn hoắt
+ cánh: dài kín xuống tận chấm đuôi, một màu nâu bóng mỡ
+ đầu: to, rất bướng
+ răng: đen nhánh
+ râu: dài và cong
* Hành động:
+ đạp phanh phách
+ nhai ngoàm ngoạp
+ trịnh trọng vuốt râu, cà khịa, quát, đá, ghẹo
* Ngôn ngữ
Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn. Tôi phải bảo:
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
- Anh đã nghĩ thương em như thế này...thì em chạy sang
Đối thoại
* Thế giới nội tâm
+ Nào đâu tôi biết cơ sự lại ra nông nỗi này! Tôi hối hận! Tôi hối hận l ắm!
+ Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình
+ Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kỹ năng tìm kiếm và lọc dữ liệu để chuẩn bị cho bài học
sau.
b. Nội dung: Tìm hiểu thông tin về tác giả An-đéc-xen và văn b ản "Cô bé bán
diêm".
c. Sản phẩm: Thông tin tóm tắt về tác giả và tác phẩm trong vở soạn.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà: Sử dụng công cụ tìm kiếm
(Google/Wikipedia) để tìm kiếm và lọc thông tin về tiểu sử tác gi ả An-đéc-xen.
Yêu cầu HS chỉ chọn lọc 3 thông tin quan trọng nhất về cuộc đời ông có ảnh
hưởng đến sáng tác cho thiếu nhi [Mã Không chọn]
- GV dặn dò HS soạn bài "Cô bé bán diêm" dựa trên các tiêu chí miêu t ả nhân v ật
vừa học.
- GV giao nhiệm vụ cho HS : đọc và tìm hiểu trước nội dung văn bản “Cô bé bán
diêm”
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT.....: CÔ BÉ BÁN DIÊM
An-đéc-xen
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Xác định được các yếu tố của truyện: nhân vật, người kể chuyện, ngôi kể, c ốt
truyện, bố cục văn bản.
- Chỉ ra các chi tiết và nhận xét được về gia cảnh, ngoại hình, hành động, cái
chết, nội tâm của cô bé bán diêm và thái độ của mọi người trước hoàn c ảnh c ủa
cô bé.
- Phân tích được nghệ thuật tương phản, sự kết hợp y ếu t ố th ực và ảo trong
truyện.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng l ực gi ải quy ết v ấn
đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuy ết trình, t ương tác, h ợp
tác, v.v…
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đ ến văn b ản Cô bé bán diêm
- Năng lực trình bày suy nghĩ, c ảm nh ận c ủa cá nhân v ề văn b ản Cô bé bán
diêm
- Năng lực hợp tác khi trao đ ổi, th ảo lu ận v ề thành t ựu n ội dung, ngh ệ thu ật,
ý nghĩa của văn b ản.
- Năng lực phân tích, so sánh đ ặc đi ểm ngh ệ thu ật c ủa văn b ản v ới các văn
bản có cùng chủ đ ề.
c. Năng lực số (Trọng tâm 1.1): HS có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm
trên internet để duyệt, tìm kiếm và lọc ra những thông tin chính th ống v ề tác gi ả
An-đéc-xen và bối cảnh đất nước Đan Mạch thế kỷ XIX.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) làm trợ lý ngôn ngữ đ ể phân
tích cấu trúc đối lập văn học và tự rà soát lỗi kĩ thuật văn b ản.
- 6.3.TC1b: Khai thác tính năng AI tạo ảnh để trực quan hóa sự tương phản gi ữa
hiện thực rách rưới và mộng tưởng lộng lẫy của nhân vật.
- 6.3.TC1a: Thể hiện ý thức trách nhiệm và đạo đức học thuật khi ứng dụng AI,
tôn trọng tính chân thực của cảm xúc cá nhân.
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để sưu tầm tư liệu, hình ảnh,
bối cảnh lịch sử và tiểu sử tác giả H.C. Andersen.
- 2.4.TC1a: Khai thác các không gian trực tuyến nhóm (Padlet, Mentimeter) đ ể
hợp tác phân tích sơ đồ các lần quẹt diêm và thực hi ện đánh giá chéo bài làm
trực tuyến.
- 4.1.TC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn b ản kĩ thu ật s ố trên thi ết b ị cá
nhân để tạo lập bức thư đúng quy chuẩn định dạng.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con ng ười: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Biết đồng cảm, sẻ chia với những mảnh đời b ất hạnh.
Trách nhiệm: Có ý thức về sự vô cảm trong xã hội hiện đ ại.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật: Máy tính, máy chiếu, internet, phiếu học tập, bộ câu
hỏi Quizizz/Kahoot.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi , thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng - nếu có điều
kiện triển khai tại lớp).
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Nội dung thực hiện
Chuyển giao
nhiệm vụ
GV tổ chức hoạt động "GÓC CHIA SẺ":
1. Em đã từng gặp những em bé bán rong ngoài phố chưa?
2. Khi đó em có cảm xúc gì? Hay đã có những hành động, việc
làm nào?
GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại/máy tính truy c ập Google
Hình ảnh. Nhập từ khóa "trẻ em cơ nhỡ đêm đông", hướng
dẫn HS sử dụng công cụ lọc "Loại hình" (Ảnh chụp) và "Màu
sắc" (Đen trắng) để chọn ra một tấm ảnh ám ảnh nhất, đại
diện nhóm dán link ảnh vào nhóm Zalo/Padlet của lớp.
Thực hiện
nhiệm vụ
HS suy nghĩ, nhớ lại trải nghiệm cá nhân. HS thực hiện thao
tác duyệt và lọc các hình ảnh phù hợp trên Internet.
Báo
cáo,
thảo luận
GV gọi 2-3 HS chia sẻ cảm xúc và hình ảnh tìm được.
Đánh
giá,
kết luận
GV dẫn dắt: Những mảnh đời bất hạnh ấy không chỉ có ở
thực tại mà từ xa xưa, đại văn hào An-đéc-xen đã tái hiện đầy
xúc động qua hình ảnh "Cô bé bán diêm".
GV tổ chức hoạt động GÓC CHIA SẺ
- Em đã từng gặp những em bé bán rong ngoài phố chưa?
- Khi đó em có cảm xúc gì? Hay đã có những hành động, việc làm nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới: ....................................
6.3.TC1b: HS khai thác tính năng AI tạo ảnh để trực quan hóa sự t ương ph ản
giữa hiện thực rách rưới và mộng tưởng lộng lẫy của nhân vật.
2.4.TC1a: HS khai thác các không gian trực tuyến nhóm (Padlet, Mentimeter) đ ể
hợp tác phân tích sơ đồ các lần quẹt diêm và thực hiện đánh giá chéo bài làm
trực tuyến.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: đọc- chú thích
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc- chú thích
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và a. Đọc
trả lời câu hỏi:
- Gv gọi 4 học sinh đọc lân lượt trước
+ GV yêu cầu các nhóm sử dụng thiết lớp
bị kĩ thuật số (Smartphone/Tablets) - Giọng đọc: to, rõ ràng, ngắt nghỉ
tra cứu trên internet cụm từ khóa đúng chỗ. Chú ý diễn cảm lời nói của
"Tiểu sử nhà văn Andersen - tuổi thơ nhân vật
nghèo khó". Yêu cầu mỗi nhóm tìm ra b. Chú thích
1 chi tiết đặc biệt trong đời sống thực
tế của tác giả đã ảnh hưởng đến việc
ông viết về những đứa trẻ nghèo.
- Gv gọi 4 học sinh đọc lân lượt trước
lớp
- GV giải thích một số từ khó.
Nhiệm vụ NLS: GV yêu cầu HS truy
cập vào trang bách khoa toàn thư mở
(Wikipedia) hoặc các trang web văn
học uy tín, tìm kiếm từ khóa "Tiểu sử
An-đéc-xen" và lọc ra 3 thông tin quan
trọng nhất về cuộc đời ông ảnh
hưởng đến sáng tác cho thiếu nhi.
1.1.TC1a: HS sử dụng công cụ tìm
kiếm trực tuyến để sưu tầm tư liệu,
hình ảnh, bối cảnh lịch sử và tiểu sử
tác giả H.C. Andersen.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ. HS cá
nhân/nhóm sử dụng máy tính/điện
thoại để duyệt và lọc thông tin theo
yêu cầu.
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả, tác
phẩm; kiểm chứng thông tin trước khi
trình bày kết quả. AI.1; AI.3 (NLb, NLc)
Bảng tổng hợp
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS theo dõi sgk
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá
Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Đọc phần tiểu dẫn
SGK, nêu hiểu biết của mình về tác
giả An-đéc-xen và tác phẩm “Cô bé
bán diêm”
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: An-đéc-xen (1805-1875)
- Ông sinh ra trong một gia đình thợ
giày nghèo tự lập từ nhỏ
- Là nhà văn vĩ đại của Đan Mạch, nổi
tiếng thế giới về những truyện viễn
tưởng và truyện cổ tích viết cho trẻ
em.
- Truyện cổ tích của ông nhẹ nhàng,
tươi mát, giàu chất nhân văn,
Danh nhân văn hóa thế giới, là
người bạn của tuổi thơ gần xa.
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: xuất bản lần đầu năm
1848 trong cuốn “Những truyện cổ
tích mới”
- Thể loại: truyện cổ tích
- PTBĐ: tự sự kết hợp miêu tả, biểu
cảm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích được:
- Các yếu tố của truyện
- Nhân vật cô bé bán diêm.
- Các nhân vật khác
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
Hoạt động nhóm bàn
1. Các yếu tố của truyện
GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ - Người kể chuyện: người kể giấu
"Lọc dữ liệu" trong văn bản điện tử mình ngôi thứ 3
(phím Ctrl+F) nếu có file PDF sách - Nhân vật chính: cô bé bán diêm
giáo khoa để tìm nhanh các từ khóa - Cốt truyện:
như: "Giao thừa", "rét mướt", "quẹt + Em bé nghèo khổ đi bán diêm trong
que diêm", "hiện ra" nhằm liệt kê các đêm giao thừa giá rét nhưng không ai
chi tiết chính xác nhất.
mua cho em.
Yêu cầu: hoàn thành phiếu học tập
+ Em không dám về nhà vì sợ bố
Thời gian: 5 phút
đánh.
+ Em ngồi nép vào góc tường, đánh
liều quẹt que diêm sưởi ấm.
+ Mỗi lần em quẹt que diêm là một
lần mộng tưởng xuất hiện.
+ Em quẹt các que diêm còn lại để níu
giữ bà, hai bà cháu bay lên trời.
- Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu…cứng đờ ra
Hoàn cảnh sống của em bé
+ Phần 2: Tiếp…thượng đế Những
mộng tưởng của cô bé bán diêm.
+ Phần 3: Còn lại Cái chết thương
tâm của em bé
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm bàn và thực hiện
nhiệm vụ
- Nhóm 1: Hoàn cảnh cô bé bán diêm.
- Nhóm 2: Ý nghĩa 5 lần quẹt diêm.
- Nhóm 3: Cái chết và thái độ của xã
hội.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trình bày
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung. GV chốt các ý
chính về sự đối lập giữa lò sưởi - rét
mướt; bàn ăn - đói khát; cây thông - cô
độc; bà nội - sự ghẻ lạnh của người
cha.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
1. Nhân vật: Bi kịch của sự nghèo đói
và thiếu vắng tình thương.
2. Nghệ thuật: Tương phản cực độ
làm nổi bật khát vọng sống mãnh liệt
của trẻ thơ.
3. Ý nghĩa ngọn lửa: Là ánh sáng của
ước mơ, xua tan bóng tối của hiện
thực nghiệt ngã.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi gợi dẫn tìm hiểu
nội dung a. Gia cảnh
+ Hãy cho biết, nhân vật Cô bé bán
diêm được tác giả miêu tả ở những
phương diện nào?
+ Em hãy tìm các chi tiết, hình ảnh nói
về hoàn cảnh, gia cảnh của em bé?
Em có nhận xét gì về hoàn cảnh của
em bé.
GV tổ chức kĩ thuật CUỐN PHIM
TRÍ ÓC tìm hiểu về các chi tiết miêu
tả ngoại hình của em bé, tưởng tượng
và hình dung ra hình ảnh em bé lúc đó
và miêu tả lại hình ảnh đó cho cả lớp
nghe.
GV đặt câu hỏi gợi dẫn tìm hiểu
nội dung c. Hành động, việc làm,
suy nghĩ
+ Em bé đi bán diêm trong thời gian
và không gian nào?
+ Đặt nhân vật vào không gian, thời
gian đó có tác dụng gì?
+ Em bé đã quẹt diêm mấy lần?
Những lần quẹt diêm đó, em bé thấy
điều gì?
+ Khi mộng tưởng biến mất, thực tế
quay trở lại như thế nào?
+ Em hãy phân tích ý nghĩa hình ảnh
ngọn lửa diêm?
GV hỏi thêm:
+ Tại sao em bé phải đi bán diêm
trong đêm giao thừa lạnh giá? Công
việc của em có thuận lợi không?
+ Hình ảnh em bé đầu trần, chân đất
đi bán diêm trong đêm giá lạnh gợi
cho em cảm xúc, suy nghĩ gì?
2. Nhân vật cô bé bán diêm.
a. Gia cảnh
- Quá khứ: gia đình êm đềm, hạnh
phúc
- Hiện tại:
+ Bà và mẹ mất
+ Gia tài tiêu tán, nơi ở là một xó tối
tăm, trên gác sát mái nhà
+ Bố nghiện rượu, thường xuyên
đánh mắng em
+ Phải đi bán diêm kiếm sống
Nghèo khổ, bất hạnh, thiếu thốn
cả vật chất và tinh thần
b. Ngoại hình
- Em nhỏ, đầu trần, chân đất, tím
bầm vì rét
- Đeo tạp dề cũ kĩ, tóc đầy bông tuyết.
Đói rét, nghèo khổ, đáng thương
c. Hành động, việc làm, suy nghĩ
* Việc đi bán diêm của em bé
- Thời gian: đêm giao thừa giá lạnh
- Không gian:
+ Ngoài đường tuyết rơi, người qua
đường vội vã.
+ Trong nhà: cửa sổ các nhà sáng rực,
trong phố sực nức mùi ngỗng quay.
Nghệ thuật: đối lập giữa tình
cảnh đói rét đơn độc ngoài đường của
cô bé với cảnh đoàn tụ ấm áp của các
gia đình Làm nổi bật cảnh đời bi
thảm, đáng thương của em bé, gợi
niềm cảm thương cho người đọc
* Hành động quẹt diêm để sưởi ấm
Lầ Mộng
tưởng Ước mơ
n
xuất hiện
1
Lò sưởi xuất hiện Được sưởi
ấm
GV đặt câu hỏi gợi dẫn tìm hiểu
nội dung d. Cái chết của em bé
+ Hình ảnh em bé bán diêm khi đã
chết được miêu tả qua các chi tiết
nào? Từ đó, em có nhận xét gì về cái
chết của cô bé?
+ Nguyên nhân nào dẫn tới cái chết
của cô bé bán diêm?
+ Theo em, kết thúc truyện nhân vật
cô bé bán diêm chết là kết thúc có
hậu hay không có hậu, vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ
HS sử dụng AI gợi ý sơ đồ cốt truyện;
phân tích, điều chỉnh để phản ánh
đúng diễn biến văn bản.
AI.2; AI.3 (NLb, NLc) Sơ đồ cốt truyện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức.
2
3
4
Bàn ăn thịnh
soạn, có ngỗng
quay
Cây thông Nô-en
trang trí lộng lẫy
với ngàn ngọn
nến sáng rực.
Bà đang mỉm
cười với em.
Được
ngon
ăn
Mong được
vui chơi
Được che
chở,
yêu
thương
5
Bà cầm tay em, Được
ở
hai bà cháu bay cùng
bà,
vụt lên cao.
được hạnh
phúc
Trình tự hợp lí, phù hợp với hoàn
cảnh của em bé.
Tô đậm sự bất hạnh, đánh thương
của em bé.
Ước muốn được sống trong no đủ
và nhận được tình yêu thương, chăm
sóc, chở che
Lầ Mộng
tưởng Thực tại
n
xuất hiện
cuộc sống
1
Lò sưởi xuất hiện Bần thần
trở về nỗi
lo
bán
diêm
2
Bàn ăn thịnh Cô
đơn,
soạn, có ngỗng lạnh lẽo
quay
3
Cây thông Nô-en Tất cả bay
trang trí lộng lẫy lên
trời,
với ngàn ngọn nghĩ đến
nến sáng rực.
bà.
a. Gia cảnh và ngoại hình: Đối lập
Bà đang mỉm Bà
biến
giữa quá khứ hạnh phúc và hiện tại 4
cười với em.
mất
đói khổ.
5
Bà cầm tay em, Em bé chết
b. Những lần quẹt diêm:
hai bà cháu bay
- HS hoàn thành phi
 








Các ý kiến mới nhất