Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NGỮ VĂN 12- KNTT- BÀI 7. NGHỆ THUẬT BĂM THỊT GÀ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:34' 20-10-2026
Dung lượng: 324.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 7: SỰ THẬT TRONG TÁC PHẨM KÍ
Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:
Số tiết: 11 tiết
I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 7
- Nhận biết và phân tích được một số yêu tố của phóng sự và hồi kí như: tính phi hư
cấu, một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp của các chi tiết,
sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết....
- Phân tích, đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm kí đối với người đọc và
tiến bộ xã hội.
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật để vận
dụng một cách hiệu quả trong giao tiếp.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.
- Có cái nhìn tỉnh táo về hiện thực, biết trân trọng những quyết định, hành động
hướng về lí tưởng cao đẹp.
II. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản phóng sự, hồi kí cũng như ngôn ngữ
trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến khái niệm phóng sự, hồi kí cũng như ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
khái niệm phóng sự, hồi kí cũng như ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Phóng sự
vụ học tập.
+ Phóng sự xuất hiện trên cơ sở sự phát triển của
- GV đặt câu hỏi cho HS:
báo chí hiện đại, thường được xem là một thể
+ Trình bày khái niệm về phóng sự, loại thuộc loại hình kí. Phóng sự cung cấp cho
hồi kí?
người đọc cái nhìn chân thực về một sự việc,
+ Theo em ngôn ngữ trang trọng và hiện tượng, thường là đặc biệt, có ý nghĩa thời
ngôn ngữ thân mật có đặc điểm gì sự, diễn ra trong đời sống xã hội đương thời.
và dùng trong ngữ cảnh nào?
+ Phóng sự thể hiện tính chiến đấu cao khi dùng
sự thật để phản bác những nhận thức còn sai lệch
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ và khẳng định điều tốt đẹp trong đời sống, tác
1

học tập.
- HS thảo luận để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận.
- GV mời một vài HS lên bảng
trình bày, yêu cầu các HS khác
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.

động tích cực đến nhận thức của người đọc. Tính
chân thực về thời gian, địa điểm, sự kiện con
người và chi tiết là những đặc điểm cốt lõi của
một bài phóng sự.
+ Để đảm bảo sự xác thực và độ tin cậy của
thông tin, người viết phóng sự thường dùng
những biện pháp nghiệp vụ báo chí như điều tra,
phỏng vấn, ghi chép tại chỗ…. Với phóng sự,
ngoài các tư liệu thực tế xác thực, tác giả còn có
thể sử dụng các thủ pháp hư cấu ở một mức độ
nhất định nhằm làm cho câu chuyện và các sự
kiện được kể trở nên hấp dẫn hơn. Do vậy, bên
cạnh việc đáp ứng những yêu cầu về mặt thông
tin, nhiều phóng sự còn thể hiện tính thẩm mỹ,
mang dấu ấn phong cách cá nhân người viết
trong mổ tả sự việc, hiện tượng; sử dụng nghệ
thuật trần thuật, biện pháp tu từ, ngôn ngữ giàu
hình ảnh, cảm xúc.
- Hồi kí
+ Hồi kí là thể loại thuộc dạng hình kí, có giá trị
tư liệu cao, kể lại từ điểm nhìn chủ quan về
những sự kiện, biến cố đã xảy ra trong quá khứ
mà tác giả là nhân vật trung tâm hoặc là người
tham dự, chứng kiến….
+ Hồi kí luôn đề cao tính xác thực của những gì
được kể. Câu chuyện về con người và sự việc
trong hồi kí giúp độc giả vừa thấy rõ trải nghiệm
phong phú và thế giới tinh thần riêng của người
viết, vừa hình dung được diện mạo chân thực của
đời sống lịch sử - xã hội và văn hóa một thời đã
qua.
+ Người viết hồi kí thường tập trung ghi chép,
soi tỏ phần hiện thực mà mình hiểu rõ với tư
cách là chứng nhân.
+ Trong hồi kì, tác giả là người kể chuyện ngôi
thứ nhất, trực tiếp trình bày, mô tả về con người
và sự việc. Cùng với điều đó, quy luật vận động
2

riêng của trí nhớ đã làm cho hồi kì mang đậm
tính chủ quan – một đặc điểm quan trọng tạo nên
sức hút riêng của thể loại này.
- Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật
+ Ngôn ngữ trang trọng
Là phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong ngữ
cảnh giao tiếp có tính nghi thức, tồn tại ở cả dạng
viết và nói. Trong phong cách ngôn ngữ này, chủ
thể phát ngôn thường dung những từ ngữ, câu thể
hiện các ý tưởng, thông tin khách quan và thái độ
lịch sự, tôn trọng đối với người tiếp cận. Câu
trong ngôn ngữ trang trọng thường đầy đủ thành
phần và có thể được tổ chức theo cấu trúc tầng
bậc phức tạp.
+ Ngôn ngữ thân mật
Là phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong
giao tiếp thường ngày, tồn tại ở cả dạng viết và
nói. Trong ngôn ngữ thân mật, chủ thể phát ngôn
thường dung những từ ngữ, câu thể hiện thái độ
thân thiện gần gũi với người tiếp nhận ở một số
trường hợp đặc biệt, có thể dung tiếng lóng, biệt
ngữ xã hội, từ ngữ địa phương…. Câu trong
ngôn ngữ thân mật thường ngắn và có thể rút gọn
thành phần.

3

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN NGHỆ THUẬT BĂM THỊT GÀ
( Trích Việc làng)
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết được một số đặc điểm của thể loại phóng sự thể hiện trong văn bản
Nghệ thuật băm thịt gà.
- HS phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm, qua đó rèn
luyện năng lực đọc hiểu một văn bản phóng sự.
- HS có cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn về bản chất của các hiện tượng đời sống
diễn ra xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình
ảnh đề hiểu phóng sự Nghệ thuật băm thịt gà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác
để giải quyết vấn đề về văn bản phóng sự Nghệ thuật băm thịt gà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan
đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản phóng sự Nghệ thuật băm thịt
gà.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm nâng cao để thu thập thông tin về tác
phẩm "Việc làng" và tác giả Ngô Tất Tố từ các nguồn học liệu số uy tín.
- 1.2.NC1b: Đánh giá, so sánh bối cảnh văn hóa trong văn bản với thực tế lịch sử
qua các tư liệu số (phim tài liệu, ảnh tư liệu).
- 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Infographic/Slide) tóm tắt nghệ thuật "băm
thịt gà" và ý nghĩa phê phán của tác giả.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ quan điểm cá nhân về vấn đề "Hủ tục và Văn hóa" trên các
diễn đàn học tập trực tuyến một cách văn minh.
d. Năng lực AI

4

- 12.A1.2: HS phân tích vai trò của con người và AI trong quá trình đọc, viết hoặc ra
quyết định ở Bài 7 Nghệ thuật băm thịt gà; AI chỉ gợi ý/xử lí hỗ trợ, còn HS lựa chọn căn
cứ, diễn giải và kết luận cuối cùng.
- 12.B1.MR1: HS phân tích nguyên nhân dẫn tới một phản hồi AI sai lệch/thiên lệch
trong Bài 7 Nghệ thuật băm thịt gà, xem xét dữ liệu đầu vào, ngữ cảnh, cách đặt yêu cầu
và giới hạn của hệ thống trước khi kết luận.
- 12.C2.MR1: HS tùy chỉnh yêu cầu đối với ChatGPT/Gemini/NotebookLM/Canva AI
hoặc công cụ phù hợp để hỗ trợ Bài 7 Nghệ thuật băm thịt gà; quy định rõ nguồn, vai trò,
dạng đầu ra và tiêu chí kiểm chứng trước khi sử dụng sản phẩm.
3. Phẩm chất
- Có cái nhìn tỉnh táo về hiện thực, có cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn về bản
chất của các hiện tượng đời sống diễn ra xung quanh.
- Yêu nước: Trân trọng các giá trị văn hóa tốt đẹp, phê phán thói hư tật xấu.
- Trách nhiệm: Có ý thức bài trừ hủ tục lạc hậu trong đời sống hiện đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà.
- Học liệu số: File văn bản PDF/Word của tác phẩm, Video clip trích đoạn phim
"Chị Dậu" hoặc phim tài liệu về làng xã Bắc Bộ xưa; Link Padlet thảo luận.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Công cụ AI sử dụng theo hoạt động: ChatGPT, Copilot, Canva AI.
- Thiết bị có kết nối Internet cho hoạt động AI theo nhóm (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học
mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
5

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chiếu một bức ảnh đen trắng về mâm cỗ làng ngày xưa (hoặc cảnh chia phần thịt tại
đình làng).
- Yêu cầu HS dùng điện thoại quét mã QR tham gia khảo sát nhanh trên Mentimeter:
Nhìn bức ảnh này, em liên tưởng đến từ khóa nào về phong tục xưa? (Ví dụ: Miếng ăn,
Ngôi thứ, Lễ hội...)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[1.1.NC1.a: Sử dụng thiết bị di động tham gia hoạt động khảo sát trực tuyến thời gian
thực.
2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi
trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ngô Tất Tố được biết đến là một cây viết vô cùng xuất sắc
của nền văn học Việt Nam. Không chỉ mang đến cho người đọc cái nhìn khách quan về
cuộc đời con người trong xã hội cũ mà ông còn mang lại nhiều góc nhìn chân thực về hủ
tục cổ xưa. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi sâu vào khai thác một phóng sự của
ông “Nghệ thuật băm thịt gà”.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Nghệ thuật
băm thịt gà.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến tác giả Ngô Tất Tố và văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác
giả Ngô Tất Tố và văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Hồ Chí I. Tìm hiểu chung
1.1.NC1.b:
Minh
1. Tác giả
Sử dụng kỹ
6

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Tiểu sử
tập.
- GV cho HS phân vai thực hiện chuyên mục
“Chân dung cuộc sống”.

- GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu nhiệm
vụ: Các em hãy sử dụng thiết bị số và truy
cập Google, tìm kiếm thông tin theo từ khóa
"Ngô Tất Tố phóng sự Việc làng" hoặc "Giá
trị hiện thực Việc làng".
https://youtu.be/FC3ogvxDxro (từ đầu 7:30)
- Nhóm 1, 2: Tìm hiểu cuộc đời, sự nghiệp
của tác giả Ngô Tất Tố.
- Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về phóng sự Việc
làng và tác phẩm “Nghệ thuật băm thịt gà”.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS tra cứu, chắt lọc thông tin (tránh copy
nguyên văn).
- Đăng tải nội dung.
- HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng
vấn.
- Sau khi HS tự đọc và nêu nhận xét, dùng
ChatGPT/Gemini để nhận một cách lí giải bổ
sung.
Câu lệnh gợi ý: “Chỉ dựa trên ngữ liệu tôi
cung cấp, nêu tối đa 2 nhận xét và chi tiết
làm căn cứ; không đủ căn cứ thì ghi rõ.”
- HS đối chiếu từng ý với văn bản, chấp
nhận/bác bỏ và tự kết luận. Minh chứng:

- Tên: Ngô Tất Tố.
- Năm sinh: 1894 – 1954.
- Quê quán: xã Mai Lâm, huyện
Đông Anh, Hà Nội.
- Ông là nhà văn, nhà báo, nhà
nghiên cứu dịch giả có nhiều đóng
góp quan trọng.
b. Tác phẩm chính
- Ông nổi tiếng với các tiểu thuyết
bao gồm có: Tắt đèn, Lều chõng và
phóng sự Việc làng.
2. Phóng sự “Nghệ thuật băm thịt
gà”
- Thể loại: Phóng sự
- Xuất xứ: Trích từ phóng sự Việc
làng.
- Việc làng gồm có mười sáu thiên,
ghi chép những tập tục của làng quê
miền Bắc thời kì trước Cách mạng
tháng Tám.
- Nghệ thuật băm thịt gà nằm ở
chương IV của phóng sự Việc làng.
Trong đoạn trích, nhà văn đã dung
lối ghi chép tại chỗ để tái hiện một
7

năng
tìm
kiếm
nâng
cao để thu
thập và tổng
hợp thông tin
văn học sử từ
các nguồn số
uy tín.
2.2.NC1.a:
Đăng tải và
chia sẻ kết
quả tìm kiếm
trên nền tảng
làm
việc
nhóm
trực
tuyến.
NL AI –
12.A1.2: HS
phân tích vai
trò người–AI
và giữ quyền
quyết định
cuối đối với
cách hiểu, lập
luận hoặc sản
phẩm.

bảng “ý AI – căn cứ – quyết định của HS”.
(NL AI – 12.A1.2)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, bổ sung.
- GV mời đại diện trình bày.
- GV nhấn mạnh: Việc làng là đỉnh cao của
phóng sự Ngô Tất Tố, phơi bày mặt trái của
hủ tục.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

cách khách quan và sinh động cảnh
“chứa hàng xóm” ở thôn quê, trong
đó nổi bật là việc nhân vật mõ làng
băm thịt gà.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu, phân tích các đặc điểm nội
dung và nghệ thuật của phóng sự Nghệ thuật băm thịt gà từ đó hình thành tri thức và phát
triển kĩ năng đọc hiểu thể loại phóng sự.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan
đến văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
văn bản Nghệ thuật băm thịt gà.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Nhan đề văn bản
II. Khám phá văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Nhan đề văn bản
tập.
+ Nhà văn xem “băm thịt gà” là một
- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận “nghệ thuật” và người băm thịt gà là
trong vòng 3 phút để trả lời câu hỏi sau một người nghệ sĩ. Đây chỉ là cách
đây:
nói châm biếm. Nhà văn thán phục
+Nhan đề của văn bản có thể gợi lên tài băm thịt của anh Mới nhưng thán
những suy luận, phán đoán gì về nội phục để nói lên cái sự chia phần
dung được đề cập trong bài phóng sự?
khủng khiếp của làng nọ.
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Nghệ thuật băm thịt của anh Mới
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học không thể hiện ở việc chặt đẹp, trình
tập.
bày nghệ thuật mà ở việc chia nhỏ
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
con gà tới hớn hai chục cỗ đều nhau,
8

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng
yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.

mình con gà chặt thành 92 miếng.
Cái tài năng đến trình độ “nghệ sĩ”,
được coi là nghệ thuật ấy của anh
Mới lại gắn với một mục đích dung
tục.
+ Cái tài của anh Mới chứng tỏ rằng
việc băm một con gà to khoảng “một
người ăn cố mới hết” thành hơn một
trăm miếng không thể là tài năng
bẩm sinh. Nó là công việc phải rất
quen làm, được tôi luyện nhiều lần.
+ Và ở đây miếng ăn đã trở thành
một cái gì vô cùng quan trọng.

Nhiệm vụ 2: Tóm tắt sự kiện chính,
thủ pháp nghệ thuật, sự kết hợp chi
tiết trong văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về văn bản
thông qua 3 trạm dừng chân:
+ Trạm dừng chân 1: Tóm tắt các sự
kiện chính của văn bản và cách trần
thuật của nhà văn. Qua việc tóm lược
các sự việc chính, em hãy nhận xét về
cách quan sát, ghi chép hiện thực của
tác giả.
+ Trạm dừng chân 2: Tìm hiểu chi tiết
một số đặc điểm về nội dung và nghệ
thuật của bài phóng sự?
* Xác định một số chi tiết tiêu biểu qua
cảnh anh mõ làng băm thịt gà. Từ đó
nhận xét về nhân vật anh mõ và hiện
thực được phản ánh qua nhân vật này?
* Phân tích tác dụng của việc sử dụng
ngôi kể thứ nhất trong bài phóng sự:
người kể lại sự việc trong bài phóng sự

2. Tóm tắt sự kiện chính, thủ pháp
nghệ thuật, sự kết hợp chi tiết
trong văn bản
(-) Trạm dừng chân 1
- Các sự việc trong văn bản được
thuật lại theo trình tự thời gian, với
xác sự việc chính như sau:
+ Câu chuyện của tác giả và người
bạn Lăng Vân lúc đêm khuya và gần
sáng.
+ Cảnh mọi người kéo đến nhà Lăng
Vân dự làng khi “trời đã sáng rõ”.
+ Cảnh anh mõ làng chia cỗ và băm
thịt gà sau khi “hàng xóm đã đến
đông đủ”
=> Cách quan sát ghi chép hiện thực
của tác giả: Quan sát và ghi chép tại
chỗ, chi tiết, chân thực toàn bộ câu
chuyện về một cảnh “chứa hàng
xóm”, có bối cảnh, tình huống, diễn
biến có lúc thì “chùng chình, chờ
đợi” có lúc cao trào.
(-) Trạm dừng chân 2
9

3.1.NC1a:
Chuyển hóa
ngôn ngữ văn
học
thành
định dạng đa
phương tiện
(hình ảnh/sơ
đồ) để làm rõ
chi tiết nghệ
thuật.
1.2.NC1b:
Tìm
kiếm
hình ảnh tư
liệu để minh
họa và đối
chiếu với chi
tiết văn bản,
giúp hiểu rõ
hơn bối cảnh
lịch sử.

là gì? Do đâu người ấy có điều kiện
quan sát và kể lại các sự việc đó? Thời
gian, không gian gắn liền với ngôi kể có
tác dụng như thế nào?
+ Trạm dừng chân 3: Phân tích những
yếu tố tạo nên giọng điệu của bài phóng
sự qua việc xác định giọng điệu của bài
phóng sự và xác định những yếu tố tạo
nên giọng điệu đó?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn và nêu
yêu cầu: Em hãy đọc đoạn mô tả cảnh
anh Mới băm thịt gà (từ Thằng Mới đặt
con dao lên mặt cỗ xôi… đến … chín
mươi hai miếng).
- GV nêu nhiệm vụ: Tưởng tượng em là
một "nhà phê bình ẩm thực" chứng kiến
cảnh này, hãy tạo một Slide ảnh (hoặc
Infographic) mô phỏng lại quy trình
"băm thịt gà" của anh Mới dựa trên chi
tiết văn bản:
+ Dụng cụ.
+ Thao tác.
+ Thành phẩm.
- GV khuyến khích: Các nhóm hãy tìm
kiếm hình ảnh minh họa (gà luộc, dao
thớt) trên mạng để chèn vào cho sinh
động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
HS
làm
việc
nhóm
trên
Canva/PowerPoint.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- Hành trình theo các trạm dừng chân.
- GV chiếu sản phẩm của HS.

- Các chi tiết tiêu biểu của đoạn
phóng sự:
Chi tiết
Nhận xét

+ Chia lễ thành + Băm thịt gà
hai

mươi

ba như thực hành

phần cỗ, pha một nghệ thuật
cái sỏ gà thành – việc làm đã
năm, phao gà quen từ nhiều
thành bốn, băm đời.
con gà thành +

Phản

ánh

chín mươi hai hiện thực “một
miếng.
+

Sự

miếng

giữa

chứng làng”, một tệ

kiến của đông nạn của nông
đảo chức sắc thôn Việt Nam
và hàng xóm.

xưa.

- Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể
thứ nhất:
+ Bài phóng sự là lời kể của nhân vật
“tôi”, người có cơ hội tận mắt chứng
kiến “nghệ thuật băm thịt gà” của
anh mõ làng.
+ Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất đáp
ứng yêu cầu cốt lõi của thể loại
phóng sự đó là tính chân thực.
+ Qua giọng điệu, những lời nhận
xét và cách miêu tả rất chi tiết việc
băm thịt gà, người kể chuyện đã thể
hiện thái độ phê phán của mình đối
với một “việc làng” đầy phiền toái.
(-) Trạm dừng chân 3
Giọng điệu của bài phóng sự: hài
10

- GV mời các nhóm trình bày kết quả của
nhiệm vụ NLS:
+ Dụng cụ: dao sắc, thớt phẳng. Nếu mà
dao cùn thớt trũng thì thịt sẽ bong hết
da.
+ Thao tác: nhịp nhàng, thoăn thoắt.
+ Thành phẩm:
• 5 miếng sỏ miếng nào cũng có dính
một tí mỏ.
• 4 miếng phao ga miếng nào cũng có
đầu bầu, đầu nhọn.
• 10 nhát như một.
• Mình gà băm được 92 miếng thịt gà,
không giập, không nát, không bong da,
giống như tập cánh con bươm bướm.
- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Chủ đề và các đặc điểm
cơ bản của thể loại phóng sự qua văn
bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ
gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn
với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
-

hước, châm biếm, phê phán sâu cay.
Những yếu tố tạo nên giọng điệu của
bài phóng sự:
+ Lối quan sát, ghi chép tỉ mỉ, chân
thực đã khái quát, châm biếm một
hiện tượng điển hình của xã hội nông
thôn Việt Nam.
+ Cách miêu tả và xây dựng nhân vật
anh mõ làng thuần thục, điêu luyện
trong việc băm thịt gà bằng cái nhìn
khách quan nhưng có ý nghĩa phê
phán sâu sắc.
+ Cách sử dụng ngôn ngữ miêu tả
cùng với những lời trữ tình ngoại đề
đầy thán phục nhưng không phải là
lời ngợi ca tài năng và nghệ thuật mà
là lời châm biếm về hủ tục chia phần
rất nặng nề ở làng quê Việt Nam
xưa.
3. Chủ đề cùng các đặc điểm cơ
bản của thể loại phóng sự quan
văn bản
(1) Chủ đề của văn bản Nghệ thuật
băm thịt gà: Phơi bày những hủ tục
nhiêu khê, quái gở đang duy trì ở
nông thôn Việt Nam.
(2) Một số đặc điểm của phóng sự
qua văn bản Nghệ thuật băm thịt gà:
+ Tính thời sự: Tác giả đã tái hiện
một hiện tượng diễn ra trong đời
sống nông thôn Việt Nam thời bấy
giờ, qua đó tác động đến nhận thức
của con người trong xã hội đương
thời.
+ Tính xác thực: Thể hiện qua việc
ghi chép chân thực những chi tiết,
11

GV yêu cầu HS đọc văn bản Nghệ thuật
băm thịt gà và hoàn thành các thử thách:
(1) Khái quát được chủ đề của văn bản
Nghệ thuật băm thịt gà?
(2) Khái quát đặc điểm cơ bản của thể
loại phóng sự qua văn bản Nghệ thuật
băm thịt gà.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời 1 vài nhóm đứng dậy trả lời
câu hỏi.
- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Nhiệm vụ 4: Tổng kết giá trị nội dung
nghệ thuật của tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập.
- HS sử dụng kĩ năng tổng hợp, thảo luận
theo cặp dể trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật
và nội dung của văn bản Nghệ thuật băm
thịt gà?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.
- GV quan sát và khích lệ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

thời gian, địa điểm... đặc biệt là việc
ghi chép tại chỗ cảnh băm thịt gà.
+ Tính thẩm mỹ: Thể hiện dấu ấn
phong cách cá nhân của tác giả trong
việc miêu tả sự việc và nhân vật; sử
dụng ngôn ngữ và những lời trữ tình
ngoại đề giàu hình ảnh, cảm xúc...
tạo hứng thú cho người nghe.

III. Tổng kết
1. Nội dung
+ Tái hiện chân thực bức chân dung
thực tế đời sống xã hội nông thôn
Việt Nam thời bấy giờ đồng thời phê
phán những hủ tục lạc hậu của xã hội
đương thời.
2. Nghệ thuật
- Cách miêu tả và xây dựng nhân vật
chân thực thông qua hình ảnh anh
mõ làng.
- Cách sử dụng ngôn ngữ miêu tả
cùng với những lời trữ tình ngoại đề
đầy thán phục góp phần thể hiện
dụng ý của tác giả.

12

nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO LUẬN
CÁC NHÓM
STT
Tiêu chí
Xuất hiện
Không xuất
hiện
1
Thể hiện được đúng đủ nội dung
2
Các thể hiện phong phú, không đơn điệu
3
Thiết kế phần trình bày đẹp, sinh động, hấp
dẫn
4
Thể hiện được sâu sắc nội dung
5
Cách thức thể hiện và nội dung hài
 
Gửi ý kiến