Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NGỮ VĂN 12- KNTT- BÀI 2. TÂY TIẾN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:33' 20-10-2026
Dung lượng: 270.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT

: VĂN BẢN TÂY TIẾN

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết được đặc điểm của thể loại tác phẩm, xác định được bố cục, phân
tích giá trị thẩm mỹ của một số yêu tố trong thơ như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,
đối, chủ thể trữ tình.
- HS có hiểu biết và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người
viết thể hiện qua văn bản.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, trao đổi giữa các
cá nhân, các nhóm.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tây Tiến.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng thiên nhiên và
người lính Tây Tiến.
- Năng lực phân tích các yếu tố hình tượng, bút pháp lãng mạn và nghệ thuật sử
dụng ngôn từ của bài thơ Tây Tiến.
- Năng lực phân tích, cảm nhận về thành tựu nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của
văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác
có cùng chủ đề.
Năng lực số
- 2.1.NC1a: Thành thạo khai thác và thẩm định các nguồn tư liệu số về đoàn binh
Tây Tiến, cuộc đời sự nghiệp Quang Dũng và bối cảnh kháng chiến chống Pháp.
- 6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số (phần mềm sơ đồ, thiết kế đồ họa) để
trực quan hóa hành trình hành quân và hệ thống hình ảnh, bút pháp lãng mạn trong
bài thơ.
- 6.3.NC1a: Biết sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ phân tích các thủ pháp nghệ
thuật (đối lập, từ Hán Việt) và mô phỏng hóa cảm hứng chủ đạo của văn bản.
d. Năng lực AI
- 12.C2.MR1: HS tùy chỉnh yêu cầu đối với ChatGPT/Gemini/NotebookLM/Canva AI
hoặc công cụ phù hợp để hỗ trợ Bài 2 Tây Tiến; quy định rõ nguồn, vai trò, dạng đầu ra
và tiêu chí kiểm chứng trước khi sử dụng sản phẩm.
1

- 12.A1.2: HS phân tích vai trò của con người và AI trong quá trình đọc, viết hoặc ra
quyết định ở Bài 2 Tây Tiến; AI chỉ gợi ý/xử lí hỗ trợ, còn HS lựa chọn căn cứ, diễn giải
và kết luận cuối cùng.
- 12.C3.2: HS xác lập tiêu chí và nêu ví dụ đánh giá hiệu quả của công cụ AI dùng trong
Bài 2 Tây Tiến, so sánh đầu ra theo độ chính xác, mức bám nguồn, tính phù hợp và khả
năng hỗ trợ người học.
3. Phẩm chất
- Trân trọng, yêu quý anh bộ đội cụ Hồ.
- Có ý thức trách nhiệm với học tập, tình yêu quê hương đất nước: chủ động, tích
cực học tập, sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD.
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi.
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi, bảng
nhiệm vụ học tập của HS ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết
nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ
đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tây Tiến.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS để khơi gợi về chủ đề liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV đặt câu hỏi: Từ những bức tranh sau em có suy nghĩ gì về cuộc kháng chiến chống
Pháp của dân tộc?

2

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- Ở khởi động, HS chọn hình ảnh/từ khóa dự đoán nội dung rồi dùng Gemini tạo một
hình minh hoạ thử.
Câu lệnh gợi ý: “Chỉ dùng các từ khóa tôi cung cấp, không thêm chi tiết ngoài yêu cầu.”
- Sau khi đọc, HS đối chiếu hình AI với văn bản và chỉ ra điểm dự đoán đúng/sai. Minh
chứng: hình + bảng đối chiếu. (NL AI – 12.C2.MR1)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời tự do, GV chốt đáp án:
+ Chiến tranh tuy đã lùi xa song những đau thương mất mát thì vẫn còn đâu đó. Lịch sử
ta trải qua biết bao nhiêu thăng trầm, mất mát, đó là sự hi sinh của biết bao nhiêu con
người. Những hình ảnh trên gợi nhớ một thời “đau thương” mà “hào hùng” của dân tộc.
Những con người ra đi chẳng tiếc “đời xanh”. Không chỉ gợi lên sự anh dũng, tinh thần
bất khuất của con người trong chiến đấu mà hơn cả nhắc nhở chúng ta những con người
sống thời hòa bình cần phải làm gì để xứng đáng hơn với sự hi sinh đó.

3

- GV dẫn dắt vào bài: Nhà thơ Tố Hữu đã từng viết “Chín năm làm một Điện Biên/ Nên
vành hoa đỏ nên thiên sử vàng”. Trong cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc, chúng ta
không thể quên đi hình ảnh người lính cụ Hồ trong vần thơ của Chính Hữu, cũng chẳng
thể nào quên đi hình ảnh người lính đậm màu bi tráng trong “Tây Tiến” của Quang
Dũng. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về bài thơ Tây Tiến –
Quang Dũng để thấy được sự bi tráng không kém phần lãng mạn trong những con người
ấy, Bài 2 – Tây Tiến – Tiết 1.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
+ HS nắm được những thông tin liên quan đến tác giả Quang Dũng và tác phẩm Tây
Tiến.
+ HS hiểu được ý nghĩa nhan đề tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến văn bản Tây Tiến.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
văn bản Tây Tiến.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ: Tìm hiểu tác giả - tác I. Tìm hiểu tác giả - tác phẩm.
2.1.NC1a: HS thành
phẩm.
thạo khai thác và
1. Tác giả.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Bút danh là Quang Dũng tên thật là Bùi thẩm
định
các
học tập.
nguồn tư liệu số về
Đình Diệm.
- GV chia lớp thành nhóm (2 bàn kết - Năm sinh – năm mất: 1921 – 1988.
đoàn binh Tây Tiến,
hợp thành 1 nhóm) để trả lời câu hỏi:
- Quê quán: làng Phượng Trì, huyện Đan cuộc đời sự nghiệp
+ Nhóm 1: Nêu một số hiểu biết của em Phượng, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).
Quang Dũng và bối
về tác giả Quang Dũng và bài thơ Tây - Ông là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết cảnh kháng chiến
Tiến?
văn, vẽ tranh, soạn nhạc. Tuy nhiên, thành chống Pháp.
+ Nhóm 2: Nhan đề Tây Tiến gợi cho công nổi bật của Quang Dũng là ở lĩnh vực NL AI – 12.A1.2:
em suy nghĩ gì?
HS phân tích vai trò
thơ ca.
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá - Thơ của ông, nhất là những bài nổi tiếng người–AI và giữ
nhân truy cập Google Earth để xác định như Đôi mắt, Người Sơn Tây... được nhiều quyền quyết định
lộ trình hành quân của đoàn binh Tây thế hệ người đọc yêu thích, bởi đó là tiếng cuối đối với cách
Tiến qua các địa danh: Sài Khao, nói của một tâm hồn phóng khoáng, hồn hiểu, lập luận hoặc
Mường Lát, Pha Luông, Mai Châu... và hậu, lãng mạn và tài hoa.
sản phẩm.
4

xem các hình ảnh/video tư liệu số về
vùng Tây Bắc những năm 1947.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Sau khi HS tự đọc và nêu nhận xét,
dùng ChatGPT/Gemini để nhận một
cách lí giải bổ sung.
Câu lệnh gợi ý: “Chỉ dựa trên ngữ liệu
tôi cung cấp, nêu tối đa 2 nhận xét và
chi tiết làm căn cứ; không đủ căn cứ thì
ghi rõ.”
- HS đối chiếu từng ý với văn bản, chấp
nhận/bác bỏ và tự kết luận. Minh
chứng: bảng “ý AI – căn cứ – quyết
định của HS”. (NL AI – 12.A1.2)
- HS đọc thông tin trong SGK chuẩn bị
kiến thức.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận.
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

2. Tác phẩm.
a. Xuất xứ:
- Bài thơ Tây Tiến được in trong tập Mây
đầu ô (1986).
b. Hoàn cảnh sáng tác:
- Tây Tiến là tên gọi của trung đoàn Tây
Tiến, được thành lập vào năm 1947.
- Cuối năm 1948, Quang Dũng chuyển về
đơn vị mới, nhớ đơn vị cũ, ông đã sáng tác
bài thơ này tại Phù Lưu Chanh (nay là Hà
Đông).
3. Nhan đề.
+ Bài thơ ban đầu có tên là Nhớ Tây Tiến,
sau được đổi là Tây Tiến. Ông đã lượt bỏ
chữ “Nhớ” khiến cho nhan đề thi phẩm trở
nên cô đọng, tạo ra sự chắc khỏe, rắn rỏi
đem đến cho ta hình dung về miền Tây Bắc
rộng lớn, thăm thẳm, hùng vĩ.
+ Tây Tiến có thể hiểu là tên của một binh
đoàn, nơi Quang Dũng từng công tác, cũng
có thể hiểu là tiến về phía Tây, hướng hành
quân của binh đoàn Tây Tiến trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ biên giới.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
+ Xác định được bố cục cũng như cảm hứng chủ đạo của bài thơ Tây Tiến.
+ Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách lãng mạn qua bài thơ Tây Tiến.
+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại: ngôn ngữ, hình
tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng siêu thực trong thơ.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan
đến văn bản Tây Tiến.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
văn bản Tây Tiến.
d. Tổ chức thực hiện
5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
Bứơc 1: GV chuyển giao nhiệm
1.
vụ học tập.
GV cho HS đọc bài và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Xác định thể thơ của bài Tây
Tiến?
+ Bố cục bài thơ gồm có mấy
phần? Ý nghĩa của từng phần?
+ Cảm hứng chủ đạo của bài
thơ là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- HS làm việc theo cặp đôi
hoặc đọc lại văn bản theo yêu
cầu suy nghĩ để hoàn thành
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận.
- GV mời 2-3 HS trình bày
trước lớp yêu cầu cả lớp nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét đánh giá chốt
kiến thức.
+ GV bổ sung:
Mạch cảm xúc và tâm trạng là
sợi dây liên kết cả bốn đoạn của
bài thơ. Bài thơ được viết trong
nỗi nhớ trào dâng, trong những
kỷ niệm đầy ắp về đoàn quân
Tây Tiến cùng với cảnh trí thiên
nhiên thơ mộng. Tài hoa của hồn
thơ Quang Dũng đã làm cho

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Đọc văn bản
1. Thể thơ và bố cục.
- Thể thơ: Thất ngôn.
- Bố cục: được chia thành 4 phần bao gồm:
+ Phần 1: 14 câu đầu: Những cuộc hành quân đầy
gian khổ của đoàn quân Tây Tiến giữa thiên nhiên
miền Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng cũng đầy thơ
mộng trữ tình.
+ Phần 2: 8 câu tiếp theo: Những kỉ niệm đẹp thắm
tình quân dân và vẻ đẹp thơ mộng, huyền ảo của Tây
Bắc.
+ Phần 3: 8 câu tiếp theo: Hình ảnh người lính Tây
Tiến với vẻ đẹp bi tráng và lãng mạn.
+ Phần 4: 4 câu còn lại: Lời thề Tây Tiến.
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ ngợi ca vẻ đẹp bi
tráng, lãng mạn của người lính trong đoàn quân Tây
Tiến.

2. Hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ núi rừng Tây
Tiến.
a. Mạch cảm xúc của bài thơ.
- Mở đầu mạch cảm xúc bài thơ là nỗi nhớ. Nỗi nhớ
da diết về đồng đội, những năm tháng không thể nào
quên của nhà thơ khiến chủ thể trữ tình phải thốt lên:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi
6

NLS
6.1.NC1a: HS
sử dụng các
công cụ kỹ thuật
số (phần mềm
sơ đồ, thiết kế
đồ họa) để trực
quan hóa hành
trình hành quân
và hệ thống hình
ảnh, bút pháp
lãng mạn trong
bài thơ.
6.3.NC1a: HS
biết sử dụng trí
tuệ nhân tạo
(AI) để hỗ trợ
phân tích các
thủ pháp nghệ
thuật (đối lập, từ
Hán Việt).

những kí ức và kỷ niệm của
mình như được sống cùng người
đọc.
Nhiệm vụ 2: Hình ảnh thiên
nhiên hùng vĩ núi rừng Tây
Tiến.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập cho HS.
GV chia lớp thành 3 nhóm để
thảo luận các câu hỏi chính sau
đây:
+ Nhóm 1: Nhận xét mạch cảm
xúc của bài thơ Tây Tiến?
+ Nhóm 2: Hình ảnh thiên nhiên
Tây Tiến hiện lên như thế nào
qua ngòi bút của Quang Dũng?
+ Nhóm 3: Chủ thể trữ tình đã
bộc lộ nỗi nhớ Tây Tiến qua hệ
thống hình ảnh và từ ngữ nào?
Nó có tác dụng ra sao?
- GV yêu cầu HS sử dụng công
cụ thiết kế (Canva/Genially) để
vẽ lại "Bức tranh địa hình qua
ngôn từ", minh họa sự đối lập
giữa cái cao vút (thăm thẳm, cồn
mây) và cái sâu thẳm (thác gầm,
cọp trêu người) bằng các icon và
hình ảnh số sinh động.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận nhóm để xác định
câu hỏi
- GV quan sát phần thảo luận của
các HS, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.
- Nỗi nhớ ở đây được Quang Dũng hình tượng hóa
thành nỗi nhớ “chơi vơi” vừa gợi cảm lại chính là sự
liền mạch cho những dòng thơ gợi tả thiên nhiên Tây
Bắc tiếp theo.
b. Hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ của núi rừng Tây
Tiến.
- Qua những vần thơ được tác giả khắc họa thì thiên
nhiên Tây Tiến hiện lên vô cùng hiểm trở: dốc lên
khúc khuỷu, dốc thăm thẳm, ngàn thước lên cao ><
ngàn thước xuống, thác gầm thét, cọp trêu người…
Thế nhưng bên cạnh sự khắc nghiệt đó còn toát lên sự
mĩ lệ, hùng vĩ, trữ tình và huyền ảo thể hiện qua các
hình ảnh: sương lấp, hoa về, đêm hơi, cồn mây, mưa
xa khơi, heo hút cồn mây…
=> Thiên nhiên Tây Bắc hiện lên qua ngòi bút của tác
giả vô cùng khắc nghiệt, dữ dội nhưng không kém
phần huyển ảo, mỹ lệ và trữ tình.
- Song song với hình ảnh thiên nhiên là hình ảnh con
người nơi núi rừng hiện lên đầy hoài niệm vừa đậm
chất hiện thực lại mang vẻ đẹp bi tráng, lãng mạn:
“đoàn quân mỏi”, “Anh bạn dãi dầu”/”gục lên súng
mũ bỏ quên đời”, “hoa về trong đêm hơi”, “cồn mây
súng ngửi trời”…
- Người lính Tây Tiến “gục lên súng mũ bỏ quên
đời” không hề bi lụy mà nó trở nên vô cùng lãng mạn.
Họ coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, cái “bi” đã được
nâng đỡ bằng đôi cánh của sự lãng mạn giúp cho vần
thơ của ông trở nên tinh tế và đặc biệt.
- Hình ảnh “súng ngửi trời” được xem là một sự
sáng tạo. Ta đã từng bắt gặp nó ở những vần thơ trong
bài “Đồng chí” của nhà thơ Hữu Chính với hình ảnh
“đầu súng trăng treo”, nhưng nét đặc sắc mà nhà thơ
Quang Dũng mang đến cho người đọc đó là sự lãng
mạn. Không chỉ diễn tả sự hóm hỉnh của những người
lính Tây Tiến mà hơn hết nó diễn tả độ cao cùng cuộc
hành quân đầy gian nan của đoàn binh Tây Tiến. Ở
7

động và thảo luận.
- GV mời đại diện một số HS trả
lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng
nghe, nhận xét phần trả lời của
nhóm bạn, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.

một vị trí nào đó rất cao đến nỗi có cảm giác “súng
ngửi trời”.
- Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nhằm
đặc tả thiên nhiên vùng núi miền Tây Bắc. Biện pháp
nhân hóa (thác gầm thét, cọp trêu người), biện pháp
điệp từ “dốc”, “ngàn thước”, đảo ngữ “heo hút” lên
trước “cồn mây”, hệ thống từ ngữ tạo hình giàu cảm
xúc (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút), cách sử dụng
các thanh điệu độc đáo những câu thơ sử dụng nhiều
thanh trắc kết hợp với câu thơ toàn thanh bằng. Bên
cạnh đó, Quang Dũng cũng rất tài tình khi dùng từ chỉ
độ sâu để nói về độ cao, ông lấy “thăm thẳm” của vực
để nói về cái hùng vĩ của núi.
=> 14 câu thơ đầu tiên đã khắc họa vẻ đẹp Tây Tiến
vô cùng hùng vĩ, hung hiểm nhưng rất lãng mạn, hào
hoa. Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật, đi kèm
với hệ thống từ ngữ giàu hình tượng đã giúp tác giả
đặc tả điều đó một cách thành công.
3. Hình tượng người lính Tây Tiến.
a. Vẻ đẹp người lính hào hoa, phong nhã.
- Hình ảnh người lính Tây Tiến được khắc họa trong
đoạn 2 và 3 vô cùng sinh động.
- Ở đoạn thứ 2 tình quân dân thắm đượm đã được
Quang Dũng khắc họa vô cùng thành công. Bút pháp
lãng mạn đẩy lùi khung cảnh hung hiểm, hoang vu và
dữ dội của núi rừng Tây Bắc.
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa.
Chữ “bừng” diển tả không khí tưng bừng, sôi nổi của
đêm văn nghệ, vừa tỏa sáng không gian lại xua đi màn
đêm bóng tối. Hình ảnh “em” chính là linh hồn của
đêm văn nghệ:
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ.
“Kìa em” thể hiện sự ngỡ ngàng đến ngạc nhiên của
người lính Tây Tiến trước vẻ đẹp của cô gái. Người
con gái miền sơn cước dịu dàng, e ấp, trong vũ điệu
8

Nhiệm vụ 3: Hình tượng người
lính Tây Tiến.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ cho HS.
- Dựa vào văn bản trong SHS
cùng phần chuẩn bị ở nhà trước
đó hãy trả lời các câu hỏi sau:
+ Hình ảnh người lính Tây Tiến
hiện lên như thế nào ở đoạn 2?
+Phân tích yếu tố “bi” và
“tráng” trong hình tượng người
lính Tây Tiến?
+ Bút pháp lãng mạn được thể
hiện như thế nào qua bài thơ
Tây Tiến?
+Em hãy chỉ ra những hình thức
tổ chức ngôn ngữ đặc biệt trong
bài thơ Tây Tiến và nêu tác dụng
của nó?
- GV yêu cầu HS sử dụng AI để
thực hiện lệnh: "Giải mã ý nghĩa
các từ Hán Việt: độc hành, biên
thùy, viễn xứ, áo bào trong ngữ
cảnh bài thơ Tây Tiến và so sánh
với cách dùng từ trong thơ cổ
điển". HS nhận xét về độ chính
xác và tính gợi cảm trong phân
tích của AI.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận để xác định câu
hỏi.
- GV quan sát phần thảo luận của
các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

dân tộc.
=> Sự gắn bó keo sơn giữa dân và quân là sức mạnh
giúp cuộc kháng chiến của dân tộc đi đến thắng lợi.
b. Vẻ đẹp người lính Tây Tiến nhuốm màu bi
tráng.
- Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên ở đoạn thứ 3
vừa kiêu hùng, lãng mạn lại bi tráng.
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm.
Người lính Tây Tiến chiến đấu trong điều kiện thiếu
thốn gian khổ, bệnh sốt rét hoành hành làm cho mái
tóc bị rụng hết. Hậu quả của bệnh sốt rét rừng để lại là
màu da xanh xao như màu lá. Nhưng dưới ngòi bút
của nhà thơ thì nước da xanh xao, đầu không mọc tóc
lại có vẻ đẹp kiêu dũng, oai phong của con hổ nơi
rừng thiêng. Mọi khổ ải, thiếu thốn dường như không
phải là vấn đề đối với họ.
- Hình ảnh người lính Tây Tiến tuy chiến đấu trong
hoàn cảnh khắc nghiệt khó khăn xong vẫn rất oai
phong, kiêu hùng. Quang Dũng không hề che giấu
những gian khổ nhưng không hề miêu tả nó một cách
trần trụi mà lại qua một cái nhìn đậm chất lãng mạn.
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.
Cái nhìn đa chiều đã giúp nhà thơ nhìn qua cái dữ dằn
là những tâm hồn rạo rực tình yêu thương. Họ chiến
đấu nơi rừng thiêng nước độc nhưng trong lòng lúc
nào cũng hướng về Hà Nội. Ở đó có “dáng kiều
thơm”. Hình bóng đó cũng chính là động lực tinh thần
giúp các anh có thể kiên cường chiến đấu tiêu diệt kẻ
thù.
- Nói về người lính Tây Tiến dường như Quang
Dũng chưa từng che giấu đi cái bi nhưng nó lại được
nâng đỡ bằng đôi cánh của sự lãng mạn khiến cho cái
bi trở thành cái tráng.
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
9

động và thảo luận.
- GV mời đại diện một số HS trả
lời câu hỏi.
- GV yêu cầu cả lớp khác lắng
nghe, nhận xét phần trả lời của
bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.

Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
- Những nấm mồ rải rác nơi biên cương nói lên một
sự bi thương.
- Hình ảnh đời xanh là biểu tượng cho tuổi trẻ đặt
sau chữ “chẳng tiếc” thể hiện tinh thần tự nguyện sẵn
sàng vượt lên cái chết để hiến dâng sự sống, tuổi trẻ
cho nghĩa lớn của dân tộc.
- Người lính Tây Tiến khi chết đi chỉ có được manh
chiếu quấn thân nhưng tác giả thay vào đó là “áo bào”
sang trọng. Và nhạc khúc tiễn anh là âm thanh gầm
réo của dòng sông Mã.
=> Sự bi thương vậy mà dưới ngòi bút của Quang
Dũng, người lính vẫn chói ngời vẻ đẹp lí tưởng và
mang dáng dấp chiến sĩ thuở xưa.
=> Tác giả sử dụng các từ Hán Việt: biên cương, viễn
xứ, chiến trường, áo bào… Thay vì nói về cái chết tác
giả dùng từ “về đất” như một cách làm mờ đi cái bi
thương át hẳn trong cái âm thanh của dòng sông Mã.
Âm thanh đó làm cho sự hi sinh của người lính Tây
Tiến không bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng.
c. Bút pháp lãng mạn trong Tây Tiến.
- Bằng bút pháp lãng mạn nhà thơ đã khắc họa thành
công bức chân dung tượng đài bằng ngôn từ người
lính đoàn quân Tây Tiến.
- Biểu hiện của bút pháp lãng mạn thể hiện trong bài:
+ Nội dung cảm hứng đó chính là nỗi nhớ về một thời
chiến chinh gian khổ với những mất mát hi sinh song
cũng thật hào hùng.
* Hình ảnh thiên nhiên nơi núi rừng Tây Tiến hiện lên
với địa hình hiểm trở, vực thẳm, sông sâu, thiên nhiên
hoang sơ và bí ẩn => Toát lên sự thơ mộng hùng vĩ và
trữ tình làm say đắm lòng người.
* Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên với những
khó khăn thách thức nhưng không gì ngăn được bước
chân người lính là những chàng trai Hà thành hào hoa.
=> Cảm hứng lãng mạn giúp nhà thơ có thể khắc họa
10

Nhiệm vụ 4: Lời thề Tây Tiến.
Bước 1: GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập cho HS.
- GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS:
+ Tinh thần chung của một thời
Tây Tiến được thể hiện như thế
nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận để xác định câu
hỏi.
- GV quan sát phần thảo luận của
HS, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần
thiết).

thành công vẻ đẹp hào hùng, hào hoa, sự bi tráng của
người lính Tây Tiến. Bên cạnh đó còn là vẻ đẹp hùng
vĩ, thơ mộng của thiên nhiên miền núi Tây Bắc tạo nên
một bức tranh độc đáo trong thơ ca kháng chiến.
4. Tổ chức ngôn ngữ đặc biệt trong bài thơ Tây
Tiến.
Có thể nói trong Tây Tiến, Quang Dũng đã xây dựng
một tổ chức ngôn ngữ vô cùng đặc biệt điều đó thể
hiện qua:
- Sử dụng các từ chỉ địa danh một cách vô cùng hợp
lí: Nỗi nhớ của Quang Dũng không dành riêng cho bất
kì một địa danh cụ thể nào, cũng chẳng phải nỗi nhớ
“vu vơ” ông điểm danh từng địa danh cụ thể, điều này
kích thích trí tưởng tượng của người đọc, đưa người
đọc đến với sự tò mò khó cưỡng của vùng núi hoang
sơ bí hiểm. Ông không sử dụng từ chỉ địa danh một
cách tùy hứng mà điều phối nó để tạo sự ám ảnh cho
thơ.
- Nội lực các câu thơ của Quang Dũng dồn vào các
động từ gây cảm giác mạnh: “Heo hút cồn mây súng
ngửi trời”; “gục lên súng mũ bỏ quên đời”; “Sông Mã
gầm lên khúc độc hành”…
- Sử dụng nhiều từ Hán Việt góp phần mang lại sự
thành công cho thi phẩm: đoàn binh, biên cương, viễn
xứ, độc hành… Việc sử dụng từ Hán Việt này làm
giảm đi màu sắc ảm đạm của sự mất mát hi sinh.
+ Bên cạnh đó sự xuất hiện của các từ thuần Việt:
không mọc tóc, xanh, trừng, gầm... tiếp sức cho sự có
mặt của hệ thống từ Hán – Việt mang hiệu quả nghệ
thuật đặc sắc lấy cái bình dị làm nổi bật cái cao cả, lấy
cái bình thường để diễn tả cái oai hùng.
- Sự xuất hiện của nhiều tổ chức ngôn từ đặc biệt chưa
từng có: “nhớ chơi vơi”. Kết hợp với thán từ “ôi” =>
Tạo nên hiệu suất biểu cảm cho ý thơ. Nỗi nhớ tràn
đầy sự tha thiết.
5. Lời thề Tây Tiến.
Tinh thần, lí tưởng của người lính: chiến đấu tự
11

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận.
- GV mời đại diện một số HS trả
lời câu hỏi.
- GV yêu cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét phần trả lời của bạn,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập.
1.
- GV yêu cầu HS tổng kết nội
dung và ý
 
Gửi ý kiến