Tìm kiếm Giáo án
Ngữ văn 12 (CTST). TIET 3+4 TRANG GIANG - HUY CAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bình
Ngày gửi: 22h:39' 16-08-2024
Dung lượng: 738.5 KB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bình
Ngày gửi: 22h:39' 16-08-2024
Dung lượng: 738.5 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
Ngày soạn: 25/8/2024
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 1 NHỮNG SẮC ĐIỆU THI CA
(THƠ CỔ ĐIỂN VÀ LÃNG MẠN)
Thời gian thực hiện: 9 tiết
MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết dược một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các tác
phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
- Biết đánh giá phê bình văn bản dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc
- Vận dụng được kiến thức về lịch sử và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác phẩm tác giả
lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện
tại để có đánh giá phù hợp.
- Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và vận dụng được vào quá
trình giao tiếp.
- Viết được văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ trữ tình
- Nhận biết và bước đầu đánh giá được sự khác biệt về phong cách của hai tác phẩm thơ trữ
tình
- Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
1
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
Ngày soạn: 25/8/2024
TIẾT 3+4. VĂN BẢN 2: TRÀNG GIANG - HUY CẬN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được cấu tứ độc đáo của bài thơ gắn với việc xây dựng hai hệ thống hình ảnh
chuyển hóa luân phiên từ gần đến xa, từ cụ thể đến trừu tượng từ gợi cảm xúc trần thế đến
cảm xúc vũ trụ.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp riêng của một bài thơ có yếu tố tượng trưng, chia ra và phân tích
được sự hiện diện của các yếu tố ấy trong bài Tràng Giang.
- HS phân tích được những đặc điểm của ngôn ngữ văn học thể hiện qua cách dùng từ ngữ
và xây dựng hình ảnh trong bài thơ Tràng giang.
- HS đồng cảm được với tâm trạng, cảm xúc suy nghiệm của nhà thơ về cuộc đời và về các
mối tương quan như: con người – vũ trụ, hữu hạn – vô hạn, hữu hình – vô hình
2. Về năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, trao
đổi giữa các cá nhân, các nhóm.
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tràng giang
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tràng giang
- Năng lực hợp tác trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng
chủ đề.
3. Về phẩm chất: Yêu thương, có ý thức xây dựng quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của GV: KHBD; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh;
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp; Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS
ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài
học, vở ghi.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó
khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tràng giang
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về chia sẻ cá nhân
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Theo em khi đứng trước cảnh trời nước mênh mông buổi hoàng hôn, con
người thường dễ nảy sinh tâm trạng, nỗi niềm gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
2
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chốt đáp án:
- GV dẫn dắt vào bài: Buồn thương, sầu não là âm hưởng chính khiến Lửa Thiêng như bản
ngậm ngùi dài. Tập thơ dằng dặc một nỗi buồn nhân thế, một nỗi đau đời. Nhà thơ đã gọi
dậy cái hồn buồn của Ðông Á,…đã khơi lại cái mạch sầu mấy nghìn năm vẫn ngấm ngầm
trong cõi đất này (Hoài Thanh). Nỗi buồn như kết quả của quá trình lắng nghe tinh tế nhịp
tuần hoàn vũ trụ và nỗi ngậm ngùi nhân gian. Ðó là tấm lòng …tủi nắng sầu mưa. Cũng đất
nước mà nặng buồn sông núi. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Văn
bản 2 Tràng giang – Huy Cận
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Tràng giang.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
văn bản Tràng giang.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Tràng giang.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả - tác phẩm I. Đọc trải nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tác giả
- Huy Cận (1919 - 2005) tên khai
tập
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia nhóm để
sinh là Cù Huy Cận.
trả lời câu hỏi:
- Quê quán: Xã Ân Phú, huyện Vũ
+ Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em về
Quang, Hà Tĩnh.
nhà thơ Huy Cận?
- Ông là một trong những nhà thơ
tiêu biểu nhất của phong trào Thơ
+ Nhóm 2: Những hiểu biết về hoàn cảnh
mới.
sáng tác bố cục của bài thơ Tràng giang?
- Thơ ông giàu chất suy tưởng, tràn
- HS thực hiện nhiệm vụ
đầy cảm xúc về vũ trụ luôn thể hiện
khao khát hòa điệu với cuộc đời và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK chuẩn bị kiến thức tạo vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và * Tác phẩm chính của ông gồm có: Lửa thiêng
(1940), Trời mỗi ngày lại sáng (1958), Đất nở hoa
thảo luận
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu (1960), Bài thơ cuộc đời (1963), Hai bàn tay em
cả lớp nhận xét, bổ sung.
(1967), Ngôi nhà giữa nắng (1978), Hạt lại gieo
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện (1984), Nước triều đông (thơ song ngữ Việt - Pháp
1994).
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
2. Bài thơ Tràng giang
- Xuất xứ: nằm trong tập “Lửa thiêng”. Đây là bài thơ
rất tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận
trên nhiều phương diện.
3
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
- Hoàn cảnh sáng tác: Vào mùa thu năm 1939 khi
đứng trước sông Hồng mênh mông sóng nước.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Tràng giang
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn
bản Tràng giang
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Tràng giang
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Nhan đề, lời đề từ và cảm
hứng chủ đạo của tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội
dung đã đọc ở nhà để trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Tràng giang
+ Em hiểu thế nào về nhan đề Tràng giang?
Đọc nhan đề gợi cho em cảm giác gì?
+ Lời đề từ có ý nghĩa gì?
+ Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm là gì?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu
các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Khổ 1 - Vẻ đẹp khung cảnh
thiên nhiên trên sông
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 3 nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Khung cảnh thiên nhiên trên sông được nhà
thơ miêu tả như thế nào qua khổ thơ đầu tiên?
+ Việc sử dụng các từ láy cùng biện pháp tu
từ nghệ thuật có tác dụng gì trong việc miêu
tả tâm trạng của nhà thơ?
+Hình ảnh “củi một cành khô” gợi cho
người đọc suy nghĩ gì?
II. Khám phá tri thức
1. Nhan đề, lời đề từ và cảm hứng chủ đạo
a. Nhan đề: Tràng giang
- Vần “ang” trong từ “tràng giang” gợi lên hình
ảnh một con sông không những dài mà còn rộng
mênh mông. Hình ảnh đó gợi lên âm hưởng trầm
buồn, man mác cho toàn bộ bài thơ.
b. Lời đề từ:
- Khắc hoạ nỗi buồn, sự luyến tiếc, xen lẫn nhớ
thương (bâng khuâng) trước cảnh vũ trụ bao la,
bát ngát (trời rộng, sông dài).
c. Cảm hứng chủ đạo: Nỗi buồn sông núi, nỗi
sầu nhân thế, sự cô đơn, lẻ loi của cá nhân nhỏ bé
trước sự bao la, vô cùng của vũ trụ. Đó cũng là
nỗi buồn của “cái tôi” trong Thơ mới đang bế tắc
trước thời cuộc.
2. Vẻ đẹp khung cảnh thiên nhiên trên sông
K1
- Từ láy “điệp điệp”: nối tiếp gợi tả hình ảnh
những đợt sóng cứ nối đuôi nhau vỗ vào bờ tô
đậm thêm không gian rộng lớn, bao la.
- Hình ảnh “con thuyền xuôi mái”: gợi lên sự nhỏ
bé, đơn độc.
- Câu 3+4: sự chia li, tan tác tô đậm cho nỗi sầu
của thi nhân. “thuyền” và “nước” cho nỗi lòng
thêm “sầu trăm ngả”
4
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng yêu cầu
các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 3: Khổ 2+3: Chi tiết khung cảnh
thiên nhiên và nỗi buồn tâm trạng nhà thơ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn bị ở
nhà hãy cho biết:
+ Cảnh sắc thiên nhiên trên sông được miêu
tả như thế nào qua 2 khổ thơ này?
+ Em hãy chỉ ra sự tương phản về hình ảnh
trong khổ thứ 2? Sự tương phản đó có ý nghĩa
gì và tiếp tục triển khai thế nào trong các khổ
thơ kế tiếp?
+ Điểm lạ về cách sử dụng ngôn ngữ trong
khổ 2+3? Điều đó thể hiện điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1 vài HS lên bảng yêu cầu
các bạn khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 4: Khổ 4: Khung cảnh trên sông
lúc chiều tà nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn bị ở
nhà hãy cho biết:
+ Bức tranh thiên nhiên chiều tà hiện lên như
thế nào?
Năm học: 2024-2025
- Hình ảnh “củi một cành khô”: tạo nên sự ám
ảnh khôn nguôi về cõi nhân sinh.
Dòng sông được ví như dòng đời vô tận mà
trong đó củi khô chính là một hình ảnh tượng
trưng cho một kiếp người lẻ loi vô định. Nó thể
hiện nỗi buồn nhân thái đang lan rộng tỏa ra khắp
tâm hồn của nhà thơ.
3. Khổ 2+3: Chi tiết khung cảnh thiên nhiên
và nỗi buồn tâm trạng nhà thơ
a. Khổ thơ thứ 2
- Biện pháp đảo ngữ cùng từ láy “lơ thơ”, “đìu
hiu”: gợi lên sự hoang vắng lạnh lẽo.
- Câu thơ “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều” gợi
lên nỗi buồn, sự tàn tạ thiếu vắng sự sống của con
người.
- Hình ảnh đối lập: gần – xa, nhỏ bé – bao la, hữu
tình – vô hình, thấp – cao, cố định – di động, lên
– xuống, gắn bó – phân li, tụ - tán, thấp – cao, cá
thể - quần thể… tô đậm sự nhỏ bé của con người
trước vũ trụ rộng lớn.
Sự tương phản này càng làm tô đậm sự cô đơn
lẻ loi, tịch mịch.
b. Khổ thơ thứ 3
- Hình ảnh “bèo dạt hàng lối hàng”: gợi lên kiếp
người không biết rồi sẽ đi đâu, về đâu.
- Nghệ thuật phủ định: “không một chuyến đò
ngang”, “không cầu” thể hiện sự trống vắng và
thiếu đi hình bóng con người.
Khổ 2,3 tác giả sử dụng rất nhiều những cú
pháp ngôn ngữ: “sâu chót vót”; “lơ thơ cồn
nhỏ”; “tiếng làng xa vãn chợ chiều”… góp phần
thể hiện dụng ý nghệ thuật, tô đậm sự hoang
vắng, lẻ loi heo hút của không gian.
4. Nỗi niềm chủ thể trữ tình
- Hai câu đầu hiện lên một bức tranh thiên nhiên
chiều tà với vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ:
+ Những đám mây trắng nối tiếp nhau “đùn” lên
dưới ánh nắng chiều như tạo nên những quả núi
dát bạc.
5
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
+ Nhà thơ đã thể hiện tâm trạng gì trước
khung cảnh này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1 số HS lên bảng yêu cầu
các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm (4-6 HS), yêu
cầu HS:
+ Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của
tác phẩm Tràng giang?
- GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về giá trị nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS rút ra kết luận về đặc sắc nội dung và
nghệ thuật.
- GV quan sát phần thảo luận của các nhóm,
hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS phát biểu
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét phần trả lời của bạn, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Năm học: 2024-2025
+ “cánh chim” xuất hiện như ánh lên một tia ấm
áp song nó vẫn không làm vơi đi nỗi buồn sâu
thẳm trong tâm hồn của nhà thơ.
- Hai câu thơ cuối đã thể hiện nỗi nhớ quê hương
da diết, cháy bỏng của tác giả:
+ Hình ảnh “dợn dợn vời con nước” miêu tả
những đợt sóng lan xa và cảm giác buồn vô tận
của nhà thơ.
+ Câu cuối đậm chất cổ điển khép lại bài thơ đã
diễn tả một cách chân thực và rõ nét niềm thương
nhớ quê hương đất nước.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- “Tràng giang” là một bài thơ mới mang vẻ đẹp
cổ điển, qua tác phẩm Huy Cận bộc lộ nỗi buồn
của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu
nhân thế, niềm khao khát hòa nhập với cuộc đời
và tình cảm tha thiết đối với quê hương, đất nước
mà thầm kín.
2. Nghệ thuật
- Bài thơ vừa mang âm hưởng Đường thi vừa toát
lên vẻ hiện đại, là một bài thơ tiêu biểu cho phong
trào thơ Mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Tràng giang đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN TRÀNG GIANG
6
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?
A. Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước
B. Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín
C. Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê
D. Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.
Câu 2: Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?
A. Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.
B. Bèo dạt trên dòng sông.
C. Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.
D. Sông dài và rộng lớn.
Câu 3: Trong khổ thơ đầu, những từ ngữ nào cùng một trường nghĩa?
A. Điệp điệp, song song
B. Thuyền, củi
C. Buồn, sầu
D. Xuôi, lạc
Câu 4: Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?
A. Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm
chất Đường thi.
B. Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh
mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi.
C. Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh
thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.
D. Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết,
bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.
Câu 5: Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Trang
Giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?
A. Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời.
B. Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian.
C. Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.
D. Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian.
Câu 6: Ấn tượng về một vòm trời mỗi lúc một thêm cao, sâu đến rợn ngợp trong dòng
thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" (Tràng giang, Huy Cận) không được trực tiếp
tạo ra từ đâu?
A. Từ sắc vàng của "nắng", sắc xanh của "trời".
B. Từ cách dùng các động từ vận động (xuống, lên).
C. Từ cấu trúc đăng đối ("nắng xuống, trời lên").
D. Từ kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót).
Câu 7: Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng”
được thay thế bằng một hình ảnh khác: “cánh bèo” thì sức gợi cảm của dòng thơ này
chắc chắn sẽ thay đổi như thế nào?
A. Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi.
7
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
B. Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn.
C. Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi.
D. Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn.
Câu 8: Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang là:
A. Nỗi tuyệt vọng.
B. Nỗi hoài nghi
C. Nỗi băn khoăn
D. Nỗi buồn
Câu 9: Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng
vẻ hiện đại của Thơ mới?
A. "Củi một cành khô".
B. "Thuyền về nước lại".
C. "Sóng gợn tràng giang".
D. "Con thuyền xuôi mái".
Câu 10: Giá trị nghệ thuật của bài thơ “Tràng giang” thể hiện ở điểm nào?
A. Sử dụng hiệu quả thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
B. Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đạt hiệu quả cao.
C. Sử dụng thủ pháp tương phản và từ láy đạt đến sự điêu luyện.
D. Lời thơ sinh động, giàu hình tượng và tính gợi tả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Tràng giang hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1.B
2.D
3.C
4.B
5.C
6.A
7.A
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
8.D
9.A
10.C
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết nội dung câu hỏi 4,6,7/SGK/tr.14
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi 4,6,7/SGK/tr.14
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau SGK/tr.14
Câu 4: Trong sự tương phản với không gian “trời rộng”, “sông dài”, các hình ảnh “thuyền”,
“củi” (khổ 1); “bến cô liêu” (khổ 2), “bèo dạt…” (khổ 3); “chim nghiêng cánh nhỏ,...” (khổ 4)
tượng trưng cho điều gì?
8
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
Câu 6: Điền vào bảng sau để làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt giữa Tràng giang (Huy
Cận) và Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu):
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Điểm tương đồng
Điểm khác biệt
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Vần, nhịp
Từ ngữ, hình ảnh
“Cái tôi” trữ tình
Câu 7: Đọc lại Tri thức Ngữ văn, xác định phong cách sáng tác của bài thơ Tràng giang và căn
cứ để xác định phong cách sáng tác đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Gợi ý:
Câu 4: Gợi ý:
- Điểm chung của các hình ảnh được liệt kê ở trên là gì?
- Trong sự tương phản với không gian bao la (“trời rộng”, “sông dài”), những hình ảnh ấy biểu
trưng cho điều gì?
- Nghệ thuật đối của thơ Đường có vai trò như thế nào trong việc thể hiện sự tương phản giữa
các hình ảnh ấy?
Câu 6:
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
– Thơ bảy chữ.
Điểm
– Cùng thể hiện nỗi buồn man mác của người lữ khách tha hương trước
tương đồng
cảnh trời rộng sông dài (Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà).
– Vần, nhịp có sự cách tân để tăng – Ngắt nhịp theo quy định: 4/3.
cường nhạc điệu cho bài thơ.
– Sử dụng hình ảnh ước lệ tượng
– Hình ảnh, ngôn ngữ mới mẻ: mây trưng, điển tích, điển cố.
Điểm
cao, núi bạc, lòng quê dợn dợn vời – Tình cảm có tính chuẩn mực.
khác biệt
con nước.
– Cái tôi lãng mạn phá vỡ quy tắc ước
lệ truyền thống để đem đến một
phong cách trữ tình mới.
9
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ.
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Vần, nhịp
Có sáng tạo về vần, nhịp (câu 3).
Tuân thủ thi luật của thơ Đường
luật .
Từ
ngữ, Sử dụng kết hợp thi liệu cổ điển và Tuân thủ quy cách chặt chẽ về thi
hình ảnh
hình ảnh quen thuộc, đời thường (củi liệu và ngôn ngữ của thơ cổ điển.
một cành khô, bèo dạt,…).
“Cái tôi” “Cái tôi” lãng mạn được thể hiện trực Tình cảm có tính chuẩn mực, cổ
trữ tình
tiếp qua những từ ngữ, hình ảnh mang điển.
đậm dấu ấn cá nhân.
Câu 7: Tràng giang thuộc phong cách sáng tác lãng mạn. Căn cứ xác định:
- Cảm xúc của “cái tôi” cá nhân được đề cao, khắc sâu: nỗi buồn triền miên, vô tận được thể
hiện trực tiếp qua những từ ngữ, hình ảnh: buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, bến cô liêu,...
- Tuy mỗi dòng thơ có bảy chữ nhưng toàn bộ bài thơ không tuân theo khuôn khổ thi luật của
thơ luật Đường.
5. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Bài tập sáng tạo:
1. Giáo viên cho học sinh vẽ hoặc viết, hoặc vừa vẽ vừa viết (thơ, vài dòng cảm nghĩ,...) về hình
tượng “cánh chim chiều” trong "Tràng giang" hoặc “hạc vàng bay đi...” trong "Hoàng Hạc Lâu".
2. Giáo viên có thể tổ chức một buổi trung bày, một triển lãm nhỏ, hoặc tạo đường link Google
drive, một group trên mạng xã hội,... để học sinh có động lực chia sẻ hoặc gửi gắm cảm xúc của
mình.
* Chuẩn bị bài mới:
- Đọc kết nối chủ điểm: Xuân Diệu (Hoài Thanh – Hoài Chân)
- Đọc mở rộng theo thể loại: Tiếng thu (Lưu Trọng Lư)
10
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
Năm học: 2024-2025
Ngày soạn: 25/8/2024
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 1 NHỮNG SẮC ĐIỆU THI CA
(THƠ CỔ ĐIỂN VÀ LÃNG MẠN)
Thời gian thực hiện: 9 tiết
MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết dược một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua các tác
phẩm thơ trữ tình tiêu biểu.
- Biết đánh giá phê bình văn bản dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc
- Vận dụng được kiến thức về lịch sử và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác phẩm tác giả
lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện
tại để có đánh giá phù hợp.
- Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và vận dụng được vào quá
trình giao tiếp.
- Viết được văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ trữ tình
- Nhận biết và bước đầu đánh giá được sự khác biệt về phong cách của hai tác phẩm thơ trữ
tình
- Tôn trọng sự khác biệt trong phong cách cá nhân.
1
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
Ngày soạn: 25/8/2024
TIẾT 3+4. VĂN BẢN 2: TRÀNG GIANG - HUY CẬN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được cấu tứ độc đáo của bài thơ gắn với việc xây dựng hai hệ thống hình ảnh
chuyển hóa luân phiên từ gần đến xa, từ cụ thể đến trừu tượng từ gợi cảm xúc trần thế đến
cảm xúc vũ trụ.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp riêng của một bài thơ có yếu tố tượng trưng, chia ra và phân tích
được sự hiện diện của các yếu tố ấy trong bài Tràng Giang.
- HS phân tích được những đặc điểm của ngôn ngữ văn học thể hiện qua cách dùng từ ngữ
và xây dựng hình ảnh trong bài thơ Tràng giang.
- HS đồng cảm được với tâm trạng, cảm xúc suy nghiệm của nhà thơ về cuộc đời và về các
mối tương quan như: con người – vũ trụ, hữu hạn – vô hạn, hữu hình – vô hình
2. Về năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, trao
đổi giữa các cá nhân, các nhóm.
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tràng giang
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tràng giang
- Năng lực hợp tác trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng
chủ đề.
3. Về phẩm chất: Yêu thương, có ý thức xây dựng quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của GV: KHBD; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh;
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp; Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS
ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài
học, vở ghi.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó
khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tràng giang
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về chia sẻ cá nhân
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Theo em khi đứng trước cảnh trời nước mênh mông buổi hoàng hôn, con
người thường dễ nảy sinh tâm trạng, nỗi niềm gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
2
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chốt đáp án:
- GV dẫn dắt vào bài: Buồn thương, sầu não là âm hưởng chính khiến Lửa Thiêng như bản
ngậm ngùi dài. Tập thơ dằng dặc một nỗi buồn nhân thế, một nỗi đau đời. Nhà thơ đã gọi
dậy cái hồn buồn của Ðông Á,…đã khơi lại cái mạch sầu mấy nghìn năm vẫn ngấm ngầm
trong cõi đất này (Hoài Thanh). Nỗi buồn như kết quả của quá trình lắng nghe tinh tế nhịp
tuần hoàn vũ trụ và nỗi ngậm ngùi nhân gian. Ðó là tấm lòng …tủi nắng sầu mưa. Cũng đất
nước mà nặng buồn sông núi. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Văn
bản 2 Tràng giang – Huy Cận
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Tràng giang.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
văn bản Tràng giang.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Tràng giang.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả - tác phẩm I. Đọc trải nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tác giả
- Huy Cận (1919 - 2005) tên khai
tập
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia nhóm để
sinh là Cù Huy Cận.
trả lời câu hỏi:
- Quê quán: Xã Ân Phú, huyện Vũ
+ Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em về
Quang, Hà Tĩnh.
nhà thơ Huy Cận?
- Ông là một trong những nhà thơ
tiêu biểu nhất của phong trào Thơ
+ Nhóm 2: Những hiểu biết về hoàn cảnh
mới.
sáng tác bố cục của bài thơ Tràng giang?
- Thơ ông giàu chất suy tưởng, tràn
- HS thực hiện nhiệm vụ
đầy cảm xúc về vũ trụ luôn thể hiện
khao khát hòa điệu với cuộc đời và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK chuẩn bị kiến thức tạo vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và * Tác phẩm chính của ông gồm có: Lửa thiêng
(1940), Trời mỗi ngày lại sáng (1958), Đất nở hoa
thảo luận
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu (1960), Bài thơ cuộc đời (1963), Hai bàn tay em
cả lớp nhận xét, bổ sung.
(1967), Ngôi nhà giữa nắng (1978), Hạt lại gieo
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện (1984), Nước triều đông (thơ song ngữ Việt - Pháp
1994).
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
2. Bài thơ Tràng giang
- Xuất xứ: nằm trong tập “Lửa thiêng”. Đây là bài thơ
rất tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận
trên nhiều phương diện.
3
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
- Hoàn cảnh sáng tác: Vào mùa thu năm 1939 khi
đứng trước sông Hồng mênh mông sóng nước.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Tràng giang
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn
bản Tràng giang
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Tràng giang
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Nhan đề, lời đề từ và cảm
hứng chủ đạo của tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội
dung đã đọc ở nhà để trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Tràng giang
+ Em hiểu thế nào về nhan đề Tràng giang?
Đọc nhan đề gợi cho em cảm giác gì?
+ Lời đề từ có ý nghĩa gì?
+ Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm là gì?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu
các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Khổ 1 - Vẻ đẹp khung cảnh
thiên nhiên trên sông
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 3 nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Khung cảnh thiên nhiên trên sông được nhà
thơ miêu tả như thế nào qua khổ thơ đầu tiên?
+ Việc sử dụng các từ láy cùng biện pháp tu
từ nghệ thuật có tác dụng gì trong việc miêu
tả tâm trạng của nhà thơ?
+Hình ảnh “củi một cành khô” gợi cho
người đọc suy nghĩ gì?
II. Khám phá tri thức
1. Nhan đề, lời đề từ và cảm hứng chủ đạo
a. Nhan đề: Tràng giang
- Vần “ang” trong từ “tràng giang” gợi lên hình
ảnh một con sông không những dài mà còn rộng
mênh mông. Hình ảnh đó gợi lên âm hưởng trầm
buồn, man mác cho toàn bộ bài thơ.
b. Lời đề từ:
- Khắc hoạ nỗi buồn, sự luyến tiếc, xen lẫn nhớ
thương (bâng khuâng) trước cảnh vũ trụ bao la,
bát ngát (trời rộng, sông dài).
c. Cảm hứng chủ đạo: Nỗi buồn sông núi, nỗi
sầu nhân thế, sự cô đơn, lẻ loi của cá nhân nhỏ bé
trước sự bao la, vô cùng của vũ trụ. Đó cũng là
nỗi buồn của “cái tôi” trong Thơ mới đang bế tắc
trước thời cuộc.
2. Vẻ đẹp khung cảnh thiên nhiên trên sông
K1
- Từ láy “điệp điệp”: nối tiếp gợi tả hình ảnh
những đợt sóng cứ nối đuôi nhau vỗ vào bờ tô
đậm thêm không gian rộng lớn, bao la.
- Hình ảnh “con thuyền xuôi mái”: gợi lên sự nhỏ
bé, đơn độc.
- Câu 3+4: sự chia li, tan tác tô đậm cho nỗi sầu
của thi nhân. “thuyền” và “nước” cho nỗi lòng
thêm “sầu trăm ngả”
4
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng yêu cầu
các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 3: Khổ 2+3: Chi tiết khung cảnh
thiên nhiên và nỗi buồn tâm trạng nhà thơ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn bị ở
nhà hãy cho biết:
+ Cảnh sắc thiên nhiên trên sông được miêu
tả như thế nào qua 2 khổ thơ này?
+ Em hãy chỉ ra sự tương phản về hình ảnh
trong khổ thứ 2? Sự tương phản đó có ý nghĩa
gì và tiếp tục triển khai thế nào trong các khổ
thơ kế tiếp?
+ Điểm lạ về cách sử dụng ngôn ngữ trong
khổ 2+3? Điều đó thể hiện điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1 vài HS lên bảng yêu cầu
các bạn khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 4: Khổ 4: Khung cảnh trên sông
lúc chiều tà nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn bị ở
nhà hãy cho biết:
+ Bức tranh thiên nhiên chiều tà hiện lên như
thế nào?
Năm học: 2024-2025
- Hình ảnh “củi một cành khô”: tạo nên sự ám
ảnh khôn nguôi về cõi nhân sinh.
Dòng sông được ví như dòng đời vô tận mà
trong đó củi khô chính là một hình ảnh tượng
trưng cho một kiếp người lẻ loi vô định. Nó thể
hiện nỗi buồn nhân thái đang lan rộng tỏa ra khắp
tâm hồn của nhà thơ.
3. Khổ 2+3: Chi tiết khung cảnh thiên nhiên
và nỗi buồn tâm trạng nhà thơ
a. Khổ thơ thứ 2
- Biện pháp đảo ngữ cùng từ láy “lơ thơ”, “đìu
hiu”: gợi lên sự hoang vắng lạnh lẽo.
- Câu thơ “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều” gợi
lên nỗi buồn, sự tàn tạ thiếu vắng sự sống của con
người.
- Hình ảnh đối lập: gần – xa, nhỏ bé – bao la, hữu
tình – vô hình, thấp – cao, cố định – di động, lên
– xuống, gắn bó – phân li, tụ - tán, thấp – cao, cá
thể - quần thể… tô đậm sự nhỏ bé của con người
trước vũ trụ rộng lớn.
Sự tương phản này càng làm tô đậm sự cô đơn
lẻ loi, tịch mịch.
b. Khổ thơ thứ 3
- Hình ảnh “bèo dạt hàng lối hàng”: gợi lên kiếp
người không biết rồi sẽ đi đâu, về đâu.
- Nghệ thuật phủ định: “không một chuyến đò
ngang”, “không cầu” thể hiện sự trống vắng và
thiếu đi hình bóng con người.
Khổ 2,3 tác giả sử dụng rất nhiều những cú
pháp ngôn ngữ: “sâu chót vót”; “lơ thơ cồn
nhỏ”; “tiếng làng xa vãn chợ chiều”… góp phần
thể hiện dụng ý nghệ thuật, tô đậm sự hoang
vắng, lẻ loi heo hút của không gian.
4. Nỗi niềm chủ thể trữ tình
- Hai câu đầu hiện lên một bức tranh thiên nhiên
chiều tà với vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ:
+ Những đám mây trắng nối tiếp nhau “đùn” lên
dưới ánh nắng chiều như tạo nên những quả núi
dát bạc.
5
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
+ Nhà thơ đã thể hiện tâm trạng gì trước
khung cảnh này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1 số HS lên bảng yêu cầu
các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm (4-6 HS), yêu
cầu HS:
+ Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của
tác phẩm Tràng giang?
- GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về giá trị nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS rút ra kết luận về đặc sắc nội dung và
nghệ thuật.
- GV quan sát phần thảo luận của các nhóm,
hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS phát biểu
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét phần trả lời của bạn, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Năm học: 2024-2025
+ “cánh chim” xuất hiện như ánh lên một tia ấm
áp song nó vẫn không làm vơi đi nỗi buồn sâu
thẳm trong tâm hồn của nhà thơ.
- Hai câu thơ cuối đã thể hiện nỗi nhớ quê hương
da diết, cháy bỏng của tác giả:
+ Hình ảnh “dợn dợn vời con nước” miêu tả
những đợt sóng lan xa và cảm giác buồn vô tận
của nhà thơ.
+ Câu cuối đậm chất cổ điển khép lại bài thơ đã
diễn tả một cách chân thực và rõ nét niềm thương
nhớ quê hương đất nước.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- “Tràng giang” là một bài thơ mới mang vẻ đẹp
cổ điển, qua tác phẩm Huy Cận bộc lộ nỗi buồn
của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu
nhân thế, niềm khao khát hòa nhập với cuộc đời
và tình cảm tha thiết đối với quê hương, đất nước
mà thầm kín.
2. Nghệ thuật
- Bài thơ vừa mang âm hưởng Đường thi vừa toát
lên vẻ hiện đại, là một bài thơ tiêu biểu cho phong
trào thơ Mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Tràng giang đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN TRÀNG GIANG
6
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?
A. Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước
B. Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín
C. Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê
D. Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.
Câu 2: Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?
A. Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.
B. Bèo dạt trên dòng sông.
C. Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.
D. Sông dài và rộng lớn.
Câu 3: Trong khổ thơ đầu, những từ ngữ nào cùng một trường nghĩa?
A. Điệp điệp, song song
B. Thuyền, củi
C. Buồn, sầu
D. Xuôi, lạc
Câu 4: Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?
A. Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm
chất Đường thi.
B. Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh
mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi.
C. Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh
thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.
D. Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết,
bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.
Câu 5: Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Trang
Giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?
A. Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời.
B. Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian.
C. Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.
D. Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian.
Câu 6: Ấn tượng về một vòm trời mỗi lúc một thêm cao, sâu đến rợn ngợp trong dòng
thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" (Tràng giang, Huy Cận) không được trực tiếp
tạo ra từ đâu?
A. Từ sắc vàng của "nắng", sắc xanh của "trời".
B. Từ cách dùng các động từ vận động (xuống, lên).
C. Từ cấu trúc đăng đối ("nắng xuống, trời lên").
D. Từ kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót).
Câu 7: Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng”
được thay thế bằng một hình ảnh khác: “cánh bèo” thì sức gợi cảm của dòng thơ này
chắc chắn sẽ thay đổi như thế nào?
A. Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi.
7
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
B. Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn.
C. Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi.
D. Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn.
Câu 8: Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang là:
A. Nỗi tuyệt vọng.
B. Nỗi hoài nghi
C. Nỗi băn khoăn
D. Nỗi buồn
Câu 9: Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng
vẻ hiện đại của Thơ mới?
A. "Củi một cành khô".
B. "Thuyền về nước lại".
C. "Sóng gợn tràng giang".
D. "Con thuyền xuôi mái".
Câu 10: Giá trị nghệ thuật của bài thơ “Tràng giang” thể hiện ở điểm nào?
A. Sử dụng hiệu quả thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
B. Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đạt hiệu quả cao.
C. Sử dụng thủ pháp tương phản và từ láy đạt đến sự điêu luyện.
D. Lời thơ sinh động, giàu hình tượng và tính gợi tả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Tràng giang hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1.B
2.D
3.C
4.B
5.C
6.A
7.A
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
8.D
9.A
10.C
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết nội dung câu hỏi 4,6,7/SGK/tr.14
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi 4,6,7/SGK/tr.14
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau SGK/tr.14
Câu 4: Trong sự tương phản với không gian “trời rộng”, “sông dài”, các hình ảnh “thuyền”,
“củi” (khổ 1); “bến cô liêu” (khổ 2), “bèo dạt…” (khổ 3); “chim nghiêng cánh nhỏ,...” (khổ 4)
tượng trưng cho điều gì?
8
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
Câu 6: Điền vào bảng sau để làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt giữa Tràng giang (Huy
Cận) và Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu):
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Điểm tương đồng
Điểm khác biệt
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Vần, nhịp
Từ ngữ, hình ảnh
“Cái tôi” trữ tình
Câu 7: Đọc lại Tri thức Ngữ văn, xác định phong cách sáng tác của bài thơ Tràng giang và căn
cứ để xác định phong cách sáng tác đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Gợi ý:
Câu 4: Gợi ý:
- Điểm chung của các hình ảnh được liệt kê ở trên là gì?
- Trong sự tương phản với không gian bao la (“trời rộng”, “sông dài”), những hình ảnh ấy biểu
trưng cho điều gì?
- Nghệ thuật đối của thơ Đường có vai trò như thế nào trong việc thể hiện sự tương phản giữa
các hình ảnh ấy?
Câu 6:
a. Những điểm tương đồng và khác biệt trong khổ thơ cuối:
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
– Thơ bảy chữ.
Điểm
– Cùng thể hiện nỗi buồn man mác của người lữ khách tha hương trước
tương đồng
cảnh trời rộng sông dài (Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà).
– Vần, nhịp có sự cách tân để tăng – Ngắt nhịp theo quy định: 4/3.
cường nhạc điệu cho bài thơ.
– Sử dụng hình ảnh ước lệ tượng
– Hình ảnh, ngôn ngữ mới mẻ: mây trưng, điển tích, điển cố.
Điểm
cao, núi bạc, lòng quê dợn dợn vời – Tình cảm có tính chuẩn mực.
khác biệt
con nước.
– Cái tôi lãng mạn phá vỡ quy tắc ước
lệ truyền thống để đem đến một
phong cách trữ tình mới.
9
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
KHBD Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo)
Năm học: 2024-2025
b. Những điểm khác biệt về đề tài và hình thức thể loại giữa hai bài thơ.
Tràng giang
Hoàng Hạc lâu
Vần, nhịp
Có sáng tạo về vần, nhịp (câu 3).
Tuân thủ thi luật của thơ Đường
luật .
Từ
ngữ, Sử dụng kết hợp thi liệu cổ điển và Tuân thủ quy cách chặt chẽ về thi
hình ảnh
hình ảnh quen thuộc, đời thường (củi liệu và ngôn ngữ của thơ cổ điển.
một cành khô, bèo dạt,…).
“Cái tôi” “Cái tôi” lãng mạn được thể hiện trực Tình cảm có tính chuẩn mực, cổ
trữ tình
tiếp qua những từ ngữ, hình ảnh mang điển.
đậm dấu ấn cá nhân.
Câu 7: Tràng giang thuộc phong cách sáng tác lãng mạn. Căn cứ xác định:
- Cảm xúc của “cái tôi” cá nhân được đề cao, khắc sâu: nỗi buồn triền miên, vô tận được thể
hiện trực tiếp qua những từ ngữ, hình ảnh: buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, bến cô liêu,...
- Tuy mỗi dòng thơ có bảy chữ nhưng toàn bộ bài thơ không tuân theo khuôn khổ thi luật của
thơ luật Đường.
5. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Bài tập sáng tạo:
1. Giáo viên cho học sinh vẽ hoặc viết, hoặc vừa vẽ vừa viết (thơ, vài dòng cảm nghĩ,...) về hình
tượng “cánh chim chiều” trong "Tràng giang" hoặc “hạc vàng bay đi...” trong "Hoàng Hạc Lâu".
2. Giáo viên có thể tổ chức một buổi trung bày, một triển lãm nhỏ, hoặc tạo đường link Google
drive, một group trên mạng xã hội,... để học sinh có động lực chia sẻ hoặc gửi gắm cảm xúc của
mình.
* Chuẩn bị bài mới:
- Đọc kết nối chủ điểm: Xuân Diệu (Hoài Thanh – Hoài Chân)
- Đọc mở rộng theo thể loại: Tiếng thu (Lưu Trọng Lư)
10
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
 









Các ý kiến mới nhất