Tìm kiếm Giáo án
mi thuat 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 06h:20' 21-10-2023
Dung lượng: 985.7 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 06h:20' 21-10-2023
Dung lượng: 985.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11: TỪ NGÀY 13/11/2023 ĐẾN 17/11/2023
KHỐI: 4
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Chiều
Tên bài dạy
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ: Biểu diễn văn nghệ
chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
20/11.
Tiếng Việt
Bài 3: Sáng tháng Năm (4 tiết)
Đọc: Sáng tháng Năm- tiết 1
Tiếng Việt
Đọc mở rộng: SHCLB đọc sách: Chủ
điểm: Những người tài trí- tiết 2
Toán
Bài 24: Các số có sáu chữ số. Hàng và lớp
– tiết 2
Tin học
Bài 7: Soạn thảo văn bản Tiếng Việt –
tiết 1
Đạo đức
Em yêu lao động- tiết 3
Năng khiếu
T.V(BS)
Luyện Tập Động Từ
Sáng
Chiều
Ba
Môn
(Phân môn)
Tiếng Việt
LTVC: Luyện tập về danh từ, động từ,
tính từ- tiết 3
Nhạc
Chủ đề 3: Ươm mầm tương lai – tiết 3
LS- Địa lí
Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ – tiết 1
Toán
Bài 24: Các số có sáu chữ số. Hàng và lớp
– tiết 3
GDTC
Bài 3: Động tác lưng bụng và động tác
điều hòa kết hợp với cờ – tiết 1
T. Anh
T. Anh
Tư
Sáng
Tiếng Việt
Viết: Luyện viết viết bài văn thuật lại một
sự việc- (tiết 4)
Tiếng Việt
Bài 4: Trống đồng Đông Sơn (3 tiết)
Đọc: Trống đồng Đông Sơn- tiết 1
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung (nếu
có)
2
Toán
Bài 25: Triệu, lớp triệu – tiết 1
T. Anh
Chiều
Năm
Sáng
LS- ĐL
Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ – tiết 2
GDTC
Bài 3: Động tác lưng bụng và động tác
điều hòa kết hợp với cờ – tiết 2
T.V(NK)
Luyện Tập Trao Đổi Ý Kiến Với Người
Thân
Tiếng Việt
LTVC: Từ điển- tiết 2
T. Anh
Toán
Bài 25: Triệu, lớp triệu – tiết 2
Khoa học
Bài 11. Âm thanh trong đời sống - tiết 2
Toán(BS)
Chiều
Sáu
Sáng
Khoa học
Bài 12. Nhiệt độ và nhiệt kế - tiết 1
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Xác định một số vấn đề thường xảy ra
trong quan hệ bạn bè.
– Tìm hiểu cách giải quyết khi có vấn đề
xảy ra trong quan hệ với bạn bè.
Tiếng Việt
Viết: Viết giấy mời- tiết 3
Toán
Bài 26: Đọc, viết các số tự nhiên trong hệ
thập phân- tiết 1
Mĩ thuật
Công nghệ
Bài 4: Trồng cây cảnh trong chậu – tiết 1
SHL
Sinh hoạt lớp: Tham gia trò chơi tập thể.
Lập kế hoạch bài dạy: 06 /11/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023
3
Buổi sáng
Chào cờ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 3: BIẾT ƠN THẦY CÔ – YÊU QUÝ BẠN BÈ
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tham gia múa, hát, đọc thơ theo chủ đề “Tri ân thầy cô”
- Cổ vũ các tiết mục văn nghệ và chia sẻ cảm xúc về tiết mục em yêu thích.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a.Mục tiêu:
- Giúp HS ổn định nề nếp.
b.Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
-GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
Phần I: Nghi lễ chào cờ
a.Mục tiêu: Nắm được các việc cần làm
trong tuần mới và khắc phục các lỗi ở tuần
trước.
b.Cách tiến hành:
* Tiến hành nghi lễ chào cờ: Chào cờ (có
trống Đội)
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩ hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
khai công tác tuần tới.
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý.
Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề
1. Tham gia múa, hát, đọc thơ theo chủ đề
“Tri ân thầy cô”
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
- HS Chào cờ
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩu hiệu
- Lắng nghe
- HS lắng nghe nhiệm vụ tuần
mới.
- Lắng nghe
4
a. Mục tiêu:
Học sinh tham gia múa, hát, đọc thơ theo
chủ đề “Tri ân thầy cô”
b. Cách thực hiện:
Đại diện từng khối lớp lên tham gia múa,
hát, đọc thơ theo chủ đề “Tri ân thầy cô”
HS tham gia múa, hát, đọc thơ theo
- GV nhắc HS:
chủ đề “Tri ân thầy cô”
+ Tập trung chú ý, cổ vũ cho các tiết mục
văn nghệ và nêu được ít nhất một điều ấn HS chú ý, cổ vũ cho các tiết mục
tượng về buổi kể chuyện trong chương văn nghệ
trình.
+ HS trở về chỗ ngồi sau khi biểu diễn.
- GV nhận xét chung
HS lắng nghe
2. Chia sẻ cảm xúc của em về các tiết mục
trong chương trình
a. Mục tiêu:
Học sinh biết chia sẻ cảm xúc của em về
các tiết mục trong chương trình
b.Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc về các tiết
mục em thích nhất
HS chia sẻ cảm xúc về các tiết mục
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS
em thích nhất
Hoạt động nối tiếp:
HS lắng nghe
Nhận xét tiết học
GV dặn dò HS: Chuẩn bị tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
============================
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 3: SÁNG THÁNG NĂM ( Tiết 1 ) Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Trao đổi được với bạn về ý nghĩa của một bài thơ, bài hát về Bác Hồ, phỏng
đoán được nội dung bài học dựa vào tên bài hoặc hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đoc: Niềm vui của nhà thơ khi được thăm Bác Hồ ở
chiến khu Việt Bắc. Chứng kiến những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc sông giản
dị của Bác, nhà thơ càng yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn. Từ đó rút ra được ý
nghĩa: Niềm vui và niềm xúc động, tình yêu thương và lòng kính trọng của nhà thơ
đối với Bác Hồ.
5
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành: vấn đáp, thảo luận nhóm 2
- Hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi với bạn bài thơ, - Xem tranh (hoặc video clip
bài hát về Bác Hồ
ngắn về Bác Hồ)
- Liên hệ nội dung khởi đồng với nội dung tranh - Đọc tên và phán đoán nội
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới
dung bài học
“Sáng tháng Năm”
- Học sinh nghe giới thiệu bài
mới
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1 Hoạt động Đọc
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ
nghĩa, hiểu nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Niềm vui của nhà thơ khi được thăm Bác Hồ ở chiến khu
Việt Bắc. Chứng kiến những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc sông giản dị của
Bác, nhà thơ càng yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
2.1.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Đọc mẫu
- HS nghe GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc trong
sáng, bồi hồi xúc động, nhận giọng ở những từ
ngữ thể hiện tính cảm, cảm xúc dành cho Bác
Hồ.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
GV hướng dẫn:
HS lắng nghe và lặp lại
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: xanh mướt, lồng
lộng, mênh mông,…
+ Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
dòng thơ
Vui sao/ một sang tháng Năm/
Đường về Việt Bắc/ lên thăm Bác Hồ/
Suối dài/ xanh mướt nương ngô/
Bốn phương lồng lộng/ Thủ đo gió ngàn..//
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp khổ thơ.
- HS lắng nghe
c. Luyện đọc đoạn
- HS nối tiếp đọc đoạn
6
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ 2
+ Đoạn 3: Khổ thơ cuối
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
2.1.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
– GV cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1 – 3 trong
SHS, kết hợp giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, VD: khách văn (khách là nhà thơ, nhà văn),
…
1. Tìm câu thơ thể hiện cảm xúc của tác giả khi
lên thăm Bác Hồ?
- HS đọc luân phiên cả bài.
.
1. Câu thơ thể hiện cảm xúc của
tác giả khi lên thăm Bác Hồ
“Vui sao một sáng tháng Năm
Đường về Việt Bắc lên thăm
Bác Hồ”
2. Suối dài, nương ngô xanh
2. Con đường về Việt Bắc hiện lên qua những mướt, bốn phương lồng lộng
hình ảnh nào?
gió
– Rút ra ý khổ thơ 1: Niềm vui của nhà thơ và
quang cảnh quanh nhà sàn của Bác.
3. Khổ thơ thứ hai cho chúng ta biết những gì về 3. Khổ thơ thứ hai cho chúng ta
nơi Bác Hồ ở và làm việc? Qua đó, em hiểu thêm biết nơi ở và làm việc của Bác
điều gì về Bác?
Hồ rất đơn sơ, gần gũi với thiên
nhiên. Qua đó, em hiểu Bác Hồ
là người sống rất giản dị và
giàu tình thương.
– Rút ra ý khổ thơ 2: Nơi ở và làm việc của Bác
Hồ rất đơn sơ nhưng gần gũi và ấm áp
4. Hai dòng thơ cuối khẳng
4. Hai dòng thơ cuối bài thể hiện điều gì?
định Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại
đối với nhân dân Việt Nam.
– Rút ra ý khổ thơ 3: Tình yêu và lòng kính trọng
của nhà thơ dành cho Bác.
– GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài trên cơ sở
trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
– Rút ra được ý nghĩa: Niềm vui và niềm xúc
động, tình yêu thương và lòng kính trọng của nhà
thơ đối với Bác Hồ.
– HS rút ra nội dung bài trên cơ
sở trả lời các câu hỏi đọc hiểu:
Niềm vui của nhà thơ khi được
thăm Bác Hồ ở chiến khu Việt
Bắc. Chứng kiến những hàng
động, cử chỉ ân cần và cuộc
sông giản dị của Bác, nhà thơ
càng yêu thương, kính trọng
Bác nhiều hơn.
7
* Hoạt động luyện đọc lại:
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài đọc. - Niềm vui và niềm xúc động,
Bước đầu xác định giọng đọc, nhịp thơ và một số tình yêu thương và lòng kính
từ ngữ cần nhấn giọng.
trọng của nhà thơ đối với Bác
Hồ.
- GV đọc lại khổ thơ 2 và xác định giọng đọc
- HS lắng nghe. Luyện đọc
Bác kêu con đến bên bàn/
trong nhóm, trước lớp khổ 2
Bác ngồi/ Bác viết/ nhà sàn đơn sơ//
Con bồ câu trắng/ ngây thơ/
Nó đi tìm thóc/ quanh bồ công vǎn//
Lát rồi,/ chim nhé/, chim ǎn/
Bác Hồ còn bận/ khách vǎn đến nhà.//
- Lưu ý: giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn
- HS nghe bạn và giáo viên
giọng ở những từ ngữ tả hoạt động, lời nói của
nhận xét, đánh giá hoạt động.
Bác Hồ, từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của
chim bồ câu,..
- GV nhận xét và tuyên dương.
2.2. Hoạt động đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Những người tài trí”
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận, cá nhân, nhóm
2.2.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện
- GV định hướng HS tìm truyện để đọc
- HS đọc ở nhà một truyện phù
hợp với chủ điểm “Những
người tài trí”
- HS chuẩn bị truyện để mang
tới lớp chia sẻ
2.2.2 Hoạt động 2: Viết Nhật kí đọc sách
- HS viết vào nhật kí đọc sách
- GV khuyến khích học sinh ghi chép bằng sơ đồ tóm tắt nội dung truyện: tên
tư duy đơn giản
truyện, tên tác giả, tên nhân vật,
các sự kiện chính,…
- HS có thể trang trí nhật kí đọc
sách theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện.
2.2.3. Hoạt động 3: Chia sẻ về truyện đã đọc
8
- GV cho học sinh trao đổi truyện cho bạn trong - HS chia sẻ về Nhật kí đọc
nhóm để cùng đọc
sách của mình, nghe góp ý của
bạn, chỉnh sửa hoàn thiện Nhật
kí đọc sách. Chia sẻ với bạn
những điều em học được trong
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ Nhật kí đọc truyện đã đọc .- HS nối tiếp
sách, những điều em đã học.
chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe bạn nhận xét, đánh
giá.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
============================
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 3: SÁNG THÁNG NĂM ( Tiết 2 ) Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm đọc được mộ truyện viết về một người thông minh, tài năng,…; viết Nhật
kí đọc sách và chia sẻ được với bạn những điều mà em học được từ nhân vật trong
truyện đã đọc.
- Năng lực văn học: Viết đoạn văn thuật lại một sự việc
- Sưu tầm và chia sẻ được cảm xúc, suy nghĩa của em về một bức tranh hoặc bức
ảnh về Bác Hồ.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Những người tài trí”
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận, cá nhân, nhóm
1.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện
9
- GV định hướng HS tìm truyện để đọc
- HS đọc ở nhà một truyện phù
hợp với chủ điểm “Những
người tài trí”
- HS chuẩn bị truyện để mang
tới lớp chia sẻ
1.2 Hoạt động 2: Viết Nhật kí đọc sách
- HS viết vào nhật kí đọc sách
- GV khuyến khích học sinh ghi chép bằng sơ đồ tóm tắt nội dung truyện: tên
tư duy đơn giản
truyện, tên tác giả, tên nhân vật,
các sự kiện chính,…
- HS có thể trang trí nhật kí đọc
sách theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện.
1.3. Hoạt động 3: Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV cho học sinh trao đổi truyện cho bạn trong - HS chia sẻ về Nhật kí đọc
nhóm để cùng đọc
sách của mình, nghe góp ý của
bạn, chỉnh sửa hoàn thiện Nhật
kí đọc sách. Chia sẻ với bạn
những điều em học được trong
truyện đã đọc .
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ Nhật kí đọc - HS nối tiếp chia sẻ
sách, những điều em đã học.
- HS nghe bạn nhận xét, đánh
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
giá.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 24: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ - HÀNG VÀ LỚP ( tiết 2)
Số tiết: 02
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết các hàng trong lớp đơn vị và lớp nghìn; đọc, viết số, cấu tạo thập
phân của các số có sáu chữ số; giới thiệu các số tròn trăm nghìn trong phạm vi
1000000.
- Vận dụng việc đếm thêm để đếm tiền, hoàn thiện tia số.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu
nước, trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
10
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
- Đếm theo trăm nghìn từ 100.000 đến 900000. - HS thực hiện
- GV (vừa nói, vừa viết lên bảng lớp):
- HS nêu tên các hàng từ bé đến lớn
+ “Đây là dân số của thành phố Bảo Lộc”
(hàng đơn vị, hàng chục, ..., hàng
+ Viết: 170 920 người, rồi hỏi: “Số này có mấy trăm nghìn).
chữ số? Gồm những hàng nào?”
→ GV: Cứ ba hàng lại tạo thành một lớp. Khi
viết và đọc số, ta viết và đọc theo các lớp.
- GV giới thiệu bài.
- Lắng nghe
- Ghi tên bài vào vở
II. Hoạt động Thực hành, luyện tập :
1. Hoạt động 1 (15 phút): :Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng việc đếm thêm để đếm tiền, hoàn thiện tia số.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước,
trung thực, trách nhiệm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
Bài 1: Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số:
a) 699 991; 699 992; 699 993; .?.; .?.; 699 996. a) 699 991; 699 992; 699 993; 699
994; 699 995; 699 996.
b) 700 007; 700 008; 700 009; .?.; .?.; 700 012 b) 700 007; 700 008; 700 009; 700
010; 700 011; 700 012.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả
vụ rồi đọc số
- GV nhắc lại cách đọc các số đặc biệt (các số - HS trình bày theo yêu cầu của GV
có chữ số 0; các số tận cùng là 1;4;5)
- Nối tiếp đọc kết quả
Bài 2: Viết số, biết số đó gồm:
a. 7 trăm nghìn, 5 nghìn và 3 đơn vị
a. 750 003
b. 5 trăm nghin, 6 trăm và 2 đơn vị.
b. 500 602
c. 3 chục nghìn, 4 nghìn và 6 chục
c. 34 060
d. 2 trăm nghìn và 5 đơn vị
d. 200 005.
- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định các việc cần - HS đọc yêu cầu
làm
- HS xác định các việc cần làm: viết
- GV sửa bài, khuyến khích nhiều HS đọc
số theo cấu tạo số cho sẵn
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn
11
Bài 3: Số?
Mẫu: Lớp nghìn của số 401950 gồm các chữ
số 4; 0; 1.
a. Lớp nghìn của số 786 400 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
b. Lớp nghìn của số 45 830 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
c. Lớp nghìn của số 64 109 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
d. Lớp nghìn của số 8 173 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
- GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu :
+ Viết số 401 950 ra bảng con
+ Phân tích số: Số gồm 4 trăm nghìn, 1 nghìn,
9 trăm và 5 chục
→ Lớp nghìn của số 401 950 gồm các chữ số:
4; 0; 1.
- GV nhận xét, sửa sai, khuyến khích nhiều HS
nói
Bài 4: Viết số thành tổng theo các hàng
a. 871634
b. 2409074
c. 505050
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- Gợi ý các bước HS có thể thực hiện:
+ Viết số vào bảng con
+ Phân tích cấu tạo số → Viết số thành tổng
- GV sửa bài, khuyến khích nhiều HS nói
a) Lớp nghìn của số 786 400 gồm
các chữ số: 4; 0; 0.
a) Lớp đơn vị của số 45 830 gồm các
chữ số: 8; 3; 0.
a) Lớp nghìn của số 64 019 gồm các
chữ số: 0; 1; 9.
a) Lớp đơn vị của số 8 173 gồm các
chữ số: 1; 7; 3.
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS làm vào bảng con → Đọc số
a. 871 634 = 800 000 + 70 000 + 1
000 + 600 + 30 + 4
b. 240 907 = 200 000 + 40 000 + 900
+7
c. 505 050 = 500 000 + 5 000 + 50
- HS thực hành tìm hiều bài, nhận
biết yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn
3. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV yêu cầu HS đọc viết các số có 6 chữ số bất - HS đọc và viết số theo yêu cầu
kỳ.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
4. Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
- Lắng nghe, thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
12
........................................................................................................................................
============================
Buổi chiều
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Mến dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Tên bài dạy: Luyện Tập Động Từ Số tiết: 01
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ (đã, đang, sắp); nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực hành.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:
Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Điền các từ “đã, vừa, đang, sắp” bổ
sung ý nghĩa thời gian cho các động từ
trong các dòng sau:
13
a. Bố em ........................... đi làm về.
Bố em ........................... đi làm về.
Bố em ........................... đi làm về.
Bố em ........................... đi làm về.
Bài 2. Tìm các động từ và từ bổ sung ý
nghĩa cho các động từ đó trong các câu văn
sau:
b. Em ................................. làm bài.
Em ................................. làm bài.
Em ................................. làm bài.
Em ................................. làm bài.
Bài làm
Câu
a. Tết chưa đến mà hoa đào đã nở trong
vườn.
a
b. Trời sắp sang xuân mà tiết trời còn lạnh
giá.
b
Động từ
c
c. Những hôm trời mưa to nhưng bố em
vẫn đến công xưởng.
Bài 3. Xếp các từ bổ nghĩa cho động từ tìm
được ở câu 2 vào nhóm dưới đây:
Từ bổ nghĩa
Bài làm
a. Cho biết sự việc diễn ra trong thời
a. Cho biết sự việc diễn ra trong thời gian gian rất gần:
rất gần.
b. Cho biết sự việc đang diễn ra.
c. Cho biết sự việc đã hoàn thành rồi.
............................................................
...........................................................
b. Cho biết sự việc đang diễn
ra: .......................................................
................................ ...........................
...
Cho biết sự việc đã hoàn thành
rồi: ......................................................
............................................................
......
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
sửa bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
14
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 07 /11/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B
Tên bài dạy: Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ ( Tiết 3)
Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận diện và sử dụng danh từ, động từ , tính từ.
- Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Luyện từ và câu
a. Mục tiêu: Nhận diện và sử dụng danh từ, động từ , tính từ.
b. Cách tiến hành:
1.1. Hoạt động Viết tên riêng
- GV yêu cầu HS đọc BT1 :
- HS xác định yêu cầu BT 1
+ Tìm 2 – 3 tên riêng theo yêu cầu ghi trên mỗi + HS làm bài cá nhân vào
thẻ: Tên người thân của em; Tên công trình kiến VBT
trúc mà em biết; Tên đất nước mà em đã học.
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ + HS chia sẻ kết quả theo
trước lớp
nhóm đôi, 1- 2 nhóm chia sẻ
trước lớp.
+ GV nhận xét kết quả
+ HS nghe bạn và GV nhận
xét kết quả.
15
1.2. Hoạt động ứng dụng: Tìm danh từ, động từ, tính từ
- Yêu cầu HS xác định BT 2 và đọc các gợi ý
- HS xác định yêu cầu BT 2 và
đọc các gợi ý.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 dưới - HS thực hiện yếu cầu theo
hình thức chơi trò chơi Tìm đường đi
nhóm 4
Gợi ý:
- Các nhóm chia sẻ kết quả
+ Danh từ chỉ người: ông bà, cha mẹ, bạn học, cô trước lớp, chữa bào bằng hình
giáo,…
thức chơi trò chơi Tiếp sức.
+ Danh từ chỉ thời gian: giây, phút, ngày, tháng,
năm,…
+ Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão,…
+ Động từ chỉ hoạt động học tập: đọc sách, viết
bài, phát biểu,…
+ Động từ chỉ hoạt động vui chơi: đá bóng, nhảy
dây, trốn tìm,…
+ Tính từ chỉ tính nết của học sinh: vui vẻ, hồn
nhiên, thân thiện,…
+ Tính từ chỉ phẩm chất của người: dùng cảm,
nhân hậu, thật thà,…
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- Cả lớp nghe bạn và GV nhận
xét.
2. Vận dụng: Viết đoạn văn ngắn
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 3 - HS xác định yêu cầu BT 3
- Viết đoạn văn từ 4 – 5 câu kể về một việc em đã - HS viết đoạn văn ngắn vào
làm để thực hiện “5 điều Bác Hồ dạy”
VBT.
- HS chia sẻ bài làm của mình
trong nhóm. 1-2 HS chia sẻ
trước lớp.
- Nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
============================
MÔN: ÂM NHẠC - LỚP 4B
============================
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
MÔN: LS - ĐL; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG
BẰNG BẮC BỘ Số tiết: 03
16
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí
+ Trình bày được một số đặc điểm về dân cư của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự
phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố
dân cư.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: …..
b. Cách tiến hành
GV cho Hs xem đoạn clip về dân cư vùng
Đồng bằng Bắc Bộ ( Nội dung thể hiện một số
đặc điểm dân cư của vùng)
- GV yêu cầu Hs trong khi xem suy nghĩ để trả
lời câu hỏi:
• Em có nhận xét gì về số dân của vùng Đồng
bằng Bắc Bộ?
* Dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ tập trung
dông tại khu vực nào? Vì sao?
- GV giới thiệu cho HS về các yêu cầu cần đạt
của bài học
- GV dẫn dắt HS vào bài học
Hs xem đoạn clip về dân cư vùng
Đồng bằng Bắc Bộ (Nội dung thể
hiện một số đặc điểm dân cư của
vùng)
- Trong khi xem HS suy nghĩ và
tìm câu trả lời:
- HS đọc mục tiêu bài học trong
SGK.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và
ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: Tìm hiểu về dân cư của vùng Đồng bằng
Bắc Bộ
a. Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm về dân cư của vùng Đồng bằng Bắc
Bộ, giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
b. Cách tiến hành
Hoạt động 1: Trò chơi “Trí nhớ siêu đẳng”.
– HS đọc và quan sát hình trong 3
Bước 1. GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình phút để ghi nhớ thông tin.
17
3 trong SGK, đọc thông tin để tham gia trò
chơi “Trí nhớ siêu đẳng”.
Bước 2. GV thông báo thể lệ và đọc các câu
hỏi để HS tham gia trò chơi.
Quan sát hình 3 và đọc thông tin, em hãy:
- Kể tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
- Người dân tộc nào chiếm số lượng lớn nhất?
Bước 3: GV đọc to câu hỏi, các HS ghi nhanh
kết quả lên bảng và giơ đáp án.
Bước 4: GV tổng kết điểm thi đua. Nhận xét,
tuyên dương.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV chia nhóm, giao nhiệm vụ: Thảo
luận nhóm và trả lời câu hỏi:
1. Xác định trên lược đồ các khu vực có mật
độ dân số dưới 1000 người/ km, từ 1000 –
2000 người/km và trên 2000 người/km của
vùng Đồng bằng Bắc Bộ và cho biết: Số dân
năm 2020 của vùng là bao nhiêu?
– Tỉnh nào có mật độ trung bình dưới 1.000
người/km2Trên 2 000 người/km 2
– Mật độ dân số trung bình của vùng là bao
nhiêu?
– HS gấp sách, dùng bảng con và
phấn hoặc bút viết bảng để tham
gia trò chơi.
+ Kinh, Sán Dìu, Nùng, Dao, Tày,
Thái,..
+ Người Kinh có số lượng lớn nhất.
- Viết tên các dân tộc của vùng
(mỗi dân tộc ghi đúng được 1
điểm).
- Hs hoạt động nhóm 4, thảo luận
trả lời các câu hỏi
+ Năm 2020, vùng có hơn 21 triệu
người.
+ Mật độ dân số trung bình của
vùng lên đến 1431 người/km 2, gấp
gần 5 lần mật độ trung bình của cả
nước.
– Giải thích vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có + Vùng Đồng bằng Bắc Bộ là nơi
dân cư tập trung đông đúc.
con người sinh sống lâu đời, địa
hình khá bằng phẳng và đất đai
- Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở màu mỡ nên có số dân đông.
vúng Đồng bằng Bắc Bộ?
+ Dân cư tập trung đông trong các
đô thị. Hà Nội, Hải Phòng là hai
thành phố đông dân của vùng và
của cả nước.
Bước 2. GV mời các đại diện nhóm, sử dụng
hình 3 trong SGK để nêu đặc điểm dân cư của
vùng. GV cũng mời các HS khác nhận xét và
xung phong nhắc lại nội dung.
Bước 3. GV chốt lại kiến thức và nhấn mạnh
về đặc điểm dân cư của vùng.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
Nói những điều em biết về dân cư ở Đồng bằng Bắc Bộ.
Nhận xét, tuyên ...
KHỐI: 4
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Chiều
Tên bài dạy
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ: Biểu diễn văn nghệ
chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
20/11.
Tiếng Việt
Bài 3: Sáng tháng Năm (4 tiết)
Đọc: Sáng tháng Năm- tiết 1
Tiếng Việt
Đọc mở rộng: SHCLB đọc sách: Chủ
điểm: Những người tài trí- tiết 2
Toán
Bài 24: Các số có sáu chữ số. Hàng và lớp
– tiết 2
Tin học
Bài 7: Soạn thảo văn bản Tiếng Việt –
tiết 1
Đạo đức
Em yêu lao động- tiết 3
Năng khiếu
T.V(BS)
Luyện Tập Động Từ
Sáng
Chiều
Ba
Môn
(Phân môn)
Tiếng Việt
LTVC: Luyện tập về danh từ, động từ,
tính từ- tiết 3
Nhạc
Chủ đề 3: Ươm mầm tương lai – tiết 3
LS- Địa lí
Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ – tiết 1
Toán
Bài 24: Các số có sáu chữ số. Hàng và lớp
– tiết 3
GDTC
Bài 3: Động tác lưng bụng và động tác
điều hòa kết hợp với cờ – tiết 1
T. Anh
T. Anh
Tư
Sáng
Tiếng Việt
Viết: Luyện viết viết bài văn thuật lại một
sự việc- (tiết 4)
Tiếng Việt
Bài 4: Trống đồng Đông Sơn (3 tiết)
Đọc: Trống đồng Đông Sơn- tiết 1
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung (nếu
có)
2
Toán
Bài 25: Triệu, lớp triệu – tiết 1
T. Anh
Chiều
Năm
Sáng
LS- ĐL
Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Đồng bằng Bắc Bộ – tiết 2
GDTC
Bài 3: Động tác lưng bụng và động tác
điều hòa kết hợp với cờ – tiết 2
T.V(NK)
Luyện Tập Trao Đổi Ý Kiến Với Người
Thân
Tiếng Việt
LTVC: Từ điển- tiết 2
T. Anh
Toán
Bài 25: Triệu, lớp triệu – tiết 2
Khoa học
Bài 11. Âm thanh trong đời sống - tiết 2
Toán(BS)
Chiều
Sáu
Sáng
Khoa học
Bài 12. Nhiệt độ và nhiệt kế - tiết 1
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Xác định một số vấn đề thường xảy ra
trong quan hệ bạn bè.
– Tìm hiểu cách giải quyết khi có vấn đề
xảy ra trong quan hệ với bạn bè.
Tiếng Việt
Viết: Viết giấy mời- tiết 3
Toán
Bài 26: Đọc, viết các số tự nhiên trong hệ
thập phân- tiết 1
Mĩ thuật
Công nghệ
Bài 4: Trồng cây cảnh trong chậu – tiết 1
SHL
Sinh hoạt lớp: Tham gia trò chơi tập thể.
Lập kế hoạch bài dạy: 06 /11/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023
3
Buổi sáng
Chào cờ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 3: BIẾT ƠN THẦY CÔ – YÊU QUÝ BẠN BÈ
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 -11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tham gia múa, hát, đọc thơ theo chủ đề “Tri ân thầy cô”
- Cổ vũ các tiết mục văn nghệ và chia sẻ cảm xúc về tiết mục em yêu thích.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a.Mục tiêu:
- Giúp HS ổn định nề nếp.
b.Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
-GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
Phần I: Nghi lễ chào cờ
a.Mục tiêu: Nắm được các việc cần làm
trong tuần mới và khắc phục các lỗi ở tuần
trước.
b.Cách tiến hành:
* Tiến hành nghi lễ chào cờ: Chào cờ (có
trống Đội)
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩ hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
khai công tác tuần tới.
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý.
Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề
1. Tham gia múa, hát, đọc thơ theo chủ đề
“Tri ân thầy cô”
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
- HS Chào cờ
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩu hiệu
- Lắng nghe
- HS lắng nghe nhiệm vụ tuần
mới.
- Lắng nghe
4
a. Mục tiêu:
Học sinh tham gia múa, hát, đọc thơ theo
chủ đề “Tri ân thầy cô”
b. Cách thực hiện:
Đại diện từng khối lớp lên tham gia múa,
hát, đọc thơ theo chủ đề “Tri ân thầy cô”
HS tham gia múa, hát, đọc thơ theo
- GV nhắc HS:
chủ đề “Tri ân thầy cô”
+ Tập trung chú ý, cổ vũ cho các tiết mục
văn nghệ và nêu được ít nhất một điều ấn HS chú ý, cổ vũ cho các tiết mục
tượng về buổi kể chuyện trong chương văn nghệ
trình.
+ HS trở về chỗ ngồi sau khi biểu diễn.
- GV nhận xét chung
HS lắng nghe
2. Chia sẻ cảm xúc của em về các tiết mục
trong chương trình
a. Mục tiêu:
Học sinh biết chia sẻ cảm xúc của em về
các tiết mục trong chương trình
b.Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc về các tiết
mục em thích nhất
HS chia sẻ cảm xúc về các tiết mục
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS
em thích nhất
Hoạt động nối tiếp:
HS lắng nghe
Nhận xét tiết học
GV dặn dò HS: Chuẩn bị tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
============================
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 3: SÁNG THÁNG NĂM ( Tiết 1 ) Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Trao đổi được với bạn về ý nghĩa của một bài thơ, bài hát về Bác Hồ, phỏng
đoán được nội dung bài học dựa vào tên bài hoặc hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đoc: Niềm vui của nhà thơ khi được thăm Bác Hồ ở
chiến khu Việt Bắc. Chứng kiến những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc sông giản
dị của Bác, nhà thơ càng yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn. Từ đó rút ra được ý
nghĩa: Niềm vui và niềm xúc động, tình yêu thương và lòng kính trọng của nhà thơ
đối với Bác Hồ.
5
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành: vấn đáp, thảo luận nhóm 2
- Hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi với bạn bài thơ, - Xem tranh (hoặc video clip
bài hát về Bác Hồ
ngắn về Bác Hồ)
- Liên hệ nội dung khởi đồng với nội dung tranh - Đọc tên và phán đoán nội
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới
dung bài học
“Sáng tháng Năm”
- Học sinh nghe giới thiệu bài
mới
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1 Hoạt động Đọc
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ
nghĩa, hiểu nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Niềm vui của nhà thơ khi được thăm Bác Hồ ở chiến khu
Việt Bắc. Chứng kiến những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc sông giản dị của
Bác, nhà thơ càng yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
2.1.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Đọc mẫu
- HS nghe GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc trong
sáng, bồi hồi xúc động, nhận giọng ở những từ
ngữ thể hiện tính cảm, cảm xúc dành cho Bác
Hồ.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
GV hướng dẫn:
HS lắng nghe và lặp lại
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: xanh mướt, lồng
lộng, mênh mông,…
+ Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
dòng thơ
Vui sao/ một sang tháng Năm/
Đường về Việt Bắc/ lên thăm Bác Hồ/
Suối dài/ xanh mướt nương ngô/
Bốn phương lồng lộng/ Thủ đo gió ngàn..//
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp khổ thơ.
- HS lắng nghe
c. Luyện đọc đoạn
- HS nối tiếp đọc đoạn
6
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ 2
+ Đoạn 3: Khổ thơ cuối
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
2.1.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
– GV cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1 – 3 trong
SHS, kết hợp giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, VD: khách văn (khách là nhà thơ, nhà văn),
…
1. Tìm câu thơ thể hiện cảm xúc của tác giả khi
lên thăm Bác Hồ?
- HS đọc luân phiên cả bài.
.
1. Câu thơ thể hiện cảm xúc của
tác giả khi lên thăm Bác Hồ
“Vui sao một sáng tháng Năm
Đường về Việt Bắc lên thăm
Bác Hồ”
2. Suối dài, nương ngô xanh
2. Con đường về Việt Bắc hiện lên qua những mướt, bốn phương lồng lộng
hình ảnh nào?
gió
– Rút ra ý khổ thơ 1: Niềm vui của nhà thơ và
quang cảnh quanh nhà sàn của Bác.
3. Khổ thơ thứ hai cho chúng ta biết những gì về 3. Khổ thơ thứ hai cho chúng ta
nơi Bác Hồ ở và làm việc? Qua đó, em hiểu thêm biết nơi ở và làm việc của Bác
điều gì về Bác?
Hồ rất đơn sơ, gần gũi với thiên
nhiên. Qua đó, em hiểu Bác Hồ
là người sống rất giản dị và
giàu tình thương.
– Rút ra ý khổ thơ 2: Nơi ở và làm việc của Bác
Hồ rất đơn sơ nhưng gần gũi và ấm áp
4. Hai dòng thơ cuối khẳng
4. Hai dòng thơ cuối bài thể hiện điều gì?
định Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại
đối với nhân dân Việt Nam.
– Rút ra ý khổ thơ 3: Tình yêu và lòng kính trọng
của nhà thơ dành cho Bác.
– GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài trên cơ sở
trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
– Rút ra được ý nghĩa: Niềm vui và niềm xúc
động, tình yêu thương và lòng kính trọng của nhà
thơ đối với Bác Hồ.
– HS rút ra nội dung bài trên cơ
sở trả lời các câu hỏi đọc hiểu:
Niềm vui của nhà thơ khi được
thăm Bác Hồ ở chiến khu Việt
Bắc. Chứng kiến những hàng
động, cử chỉ ân cần và cuộc
sông giản dị của Bác, nhà thơ
càng yêu thương, kính trọng
Bác nhiều hơn.
7
* Hoạt động luyện đọc lại:
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài đọc. - Niềm vui và niềm xúc động,
Bước đầu xác định giọng đọc, nhịp thơ và một số tình yêu thương và lòng kính
từ ngữ cần nhấn giọng.
trọng của nhà thơ đối với Bác
Hồ.
- GV đọc lại khổ thơ 2 và xác định giọng đọc
- HS lắng nghe. Luyện đọc
Bác kêu con đến bên bàn/
trong nhóm, trước lớp khổ 2
Bác ngồi/ Bác viết/ nhà sàn đơn sơ//
Con bồ câu trắng/ ngây thơ/
Nó đi tìm thóc/ quanh bồ công vǎn//
Lát rồi,/ chim nhé/, chim ǎn/
Bác Hồ còn bận/ khách vǎn đến nhà.//
- Lưu ý: giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn
- HS nghe bạn và giáo viên
giọng ở những từ ngữ tả hoạt động, lời nói của
nhận xét, đánh giá hoạt động.
Bác Hồ, từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của
chim bồ câu,..
- GV nhận xét và tuyên dương.
2.2. Hoạt động đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Những người tài trí”
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận, cá nhân, nhóm
2.2.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện
- GV định hướng HS tìm truyện để đọc
- HS đọc ở nhà một truyện phù
hợp với chủ điểm “Những
người tài trí”
- HS chuẩn bị truyện để mang
tới lớp chia sẻ
2.2.2 Hoạt động 2: Viết Nhật kí đọc sách
- HS viết vào nhật kí đọc sách
- GV khuyến khích học sinh ghi chép bằng sơ đồ tóm tắt nội dung truyện: tên
tư duy đơn giản
truyện, tên tác giả, tên nhân vật,
các sự kiện chính,…
- HS có thể trang trí nhật kí đọc
sách theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện.
2.2.3. Hoạt động 3: Chia sẻ về truyện đã đọc
8
- GV cho học sinh trao đổi truyện cho bạn trong - HS chia sẻ về Nhật kí đọc
nhóm để cùng đọc
sách của mình, nghe góp ý của
bạn, chỉnh sửa hoàn thiện Nhật
kí đọc sách. Chia sẻ với bạn
những điều em học được trong
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ Nhật kí đọc truyện đã đọc .- HS nối tiếp
sách, những điều em đã học.
chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe bạn nhận xét, đánh
giá.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
============================
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 3: SÁNG THÁNG NĂM ( Tiết 2 ) Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm đọc được mộ truyện viết về một người thông minh, tài năng,…; viết Nhật
kí đọc sách và chia sẻ được với bạn những điều mà em học được từ nhân vật trong
truyện đã đọc.
- Năng lực văn học: Viết đoạn văn thuật lại một sự việc
- Sưu tầm và chia sẻ được cảm xúc, suy nghĩa của em về một bức tranh hoặc bức
ảnh về Bác Hồ.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Những người tài trí”
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận, cá nhân, nhóm
1.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện
9
- GV định hướng HS tìm truyện để đọc
- HS đọc ở nhà một truyện phù
hợp với chủ điểm “Những
người tài trí”
- HS chuẩn bị truyện để mang
tới lớp chia sẻ
1.2 Hoạt động 2: Viết Nhật kí đọc sách
- HS viết vào nhật kí đọc sách
- GV khuyến khích học sinh ghi chép bằng sơ đồ tóm tắt nội dung truyện: tên
tư duy đơn giản
truyện, tên tác giả, tên nhân vật,
các sự kiện chính,…
- HS có thể trang trí nhật kí đọc
sách theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện.
1.3. Hoạt động 3: Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV cho học sinh trao đổi truyện cho bạn trong - HS chia sẻ về Nhật kí đọc
nhóm để cùng đọc
sách của mình, nghe góp ý của
bạn, chỉnh sửa hoàn thiện Nhật
kí đọc sách. Chia sẻ với bạn
những điều em học được trong
truyện đã đọc .
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ Nhật kí đọc - HS nối tiếp chia sẻ
sách, những điều em đã học.
- HS nghe bạn nhận xét, đánh
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
giá.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 24: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ - HÀNG VÀ LỚP ( tiết 2)
Số tiết: 02
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết các hàng trong lớp đơn vị và lớp nghìn; đọc, viết số, cấu tạo thập
phân của các số có sáu chữ số; giới thiệu các số tròn trăm nghìn trong phạm vi
1000000.
- Vận dụng việc đếm thêm để đếm tiền, hoàn thiện tia số.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu
nước, trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
10
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
- Đếm theo trăm nghìn từ 100.000 đến 900000. - HS thực hiện
- GV (vừa nói, vừa viết lên bảng lớp):
- HS nêu tên các hàng từ bé đến lớn
+ “Đây là dân số của thành phố Bảo Lộc”
(hàng đơn vị, hàng chục, ..., hàng
+ Viết: 170 920 người, rồi hỏi: “Số này có mấy trăm nghìn).
chữ số? Gồm những hàng nào?”
→ GV: Cứ ba hàng lại tạo thành một lớp. Khi
viết và đọc số, ta viết và đọc theo các lớp.
- GV giới thiệu bài.
- Lắng nghe
- Ghi tên bài vào vở
II. Hoạt động Thực hành, luyện tập :
1. Hoạt động 1 (15 phút): :Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng việc đếm thêm để đếm tiền, hoàn thiện tia số.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước,
trung thực, trách nhiệm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
Bài 1: Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số:
a) 699 991; 699 992; 699 993; .?.; .?.; 699 996. a) 699 991; 699 992; 699 993; 699
994; 699 995; 699 996.
b) 700 007; 700 008; 700 009; .?.; .?.; 700 012 b) 700 007; 700 008; 700 009; 700
010; 700 011; 700 012.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả
vụ rồi đọc số
- GV nhắc lại cách đọc các số đặc biệt (các số - HS trình bày theo yêu cầu của GV
có chữ số 0; các số tận cùng là 1;4;5)
- Nối tiếp đọc kết quả
Bài 2: Viết số, biết số đó gồm:
a. 7 trăm nghìn, 5 nghìn và 3 đơn vị
a. 750 003
b. 5 trăm nghin, 6 trăm và 2 đơn vị.
b. 500 602
c. 3 chục nghìn, 4 nghìn và 6 chục
c. 34 060
d. 2 trăm nghìn và 5 đơn vị
d. 200 005.
- GV yêu cầu HS đọc đề, xác định các việc cần - HS đọc yêu cầu
làm
- HS xác định các việc cần làm: viết
- GV sửa bài, khuyến khích nhiều HS đọc
số theo cấu tạo số cho sẵn
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn
11
Bài 3: Số?
Mẫu: Lớp nghìn của số 401950 gồm các chữ
số 4; 0; 1.
a. Lớp nghìn của số 786 400 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
b. Lớp nghìn của số 45 830 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
c. Lớp nghìn của số 64 109 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
d. Lớp nghìn của số 8 173 gồm các chữ
số: .?.; .?.; .?.
- GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu :
+ Viết số 401 950 ra bảng con
+ Phân tích số: Số gồm 4 trăm nghìn, 1 nghìn,
9 trăm và 5 chục
→ Lớp nghìn của số 401 950 gồm các chữ số:
4; 0; 1.
- GV nhận xét, sửa sai, khuyến khích nhiều HS
nói
Bài 4: Viết số thành tổng theo các hàng
a. 871634
b. 2409074
c. 505050
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- Gợi ý các bước HS có thể thực hiện:
+ Viết số vào bảng con
+ Phân tích cấu tạo số → Viết số thành tổng
- GV sửa bài, khuyến khích nhiều HS nói
a) Lớp nghìn của số 786 400 gồm
các chữ số: 4; 0; 0.
a) Lớp đơn vị của số 45 830 gồm các
chữ số: 8; 3; 0.
a) Lớp nghìn của số 64 019 gồm các
chữ số: 0; 1; 9.
a) Lớp đơn vị của số 8 173 gồm các
chữ số: 1; 7; 3.
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS làm vào bảng con → Đọc số
a. 871 634 = 800 000 + 70 000 + 1
000 + 600 + 30 + 4
b. 240 907 = 200 000 + 40 000 + 900
+7
c. 505 050 = 500 000 + 5 000 + 50
- HS thực hành tìm hiều bài, nhận
biết yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn
3. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV yêu cầu HS đọc viết các số có 6 chữ số bất - HS đọc và viết số theo yêu cầu
kỳ.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
4. Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
- Lắng nghe, thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
12
........................................................................................................................................
============================
Buổi chiều
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Mến dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Tên bài dạy: Luyện Tập Động Từ Số tiết: 01
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ (đã, đang, sắp); nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực hành.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:
Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Điền các từ “đã, vừa, đang, sắp” bổ
sung ý nghĩa thời gian cho các động từ
trong các dòng sau:
13
a. Bố em ........................... đi làm về.
Bố em ........................... đi làm về.
Bố em ........................... đi làm về.
Bố em ........................... đi làm về.
Bài 2. Tìm các động từ và từ bổ sung ý
nghĩa cho các động từ đó trong các câu văn
sau:
b. Em ................................. làm bài.
Em ................................. làm bài.
Em ................................. làm bài.
Em ................................. làm bài.
Bài làm
Câu
a. Tết chưa đến mà hoa đào đã nở trong
vườn.
a
b. Trời sắp sang xuân mà tiết trời còn lạnh
giá.
b
Động từ
c
c. Những hôm trời mưa to nhưng bố em
vẫn đến công xưởng.
Bài 3. Xếp các từ bổ nghĩa cho động từ tìm
được ở câu 2 vào nhóm dưới đây:
Từ bổ nghĩa
Bài làm
a. Cho biết sự việc diễn ra trong thời
a. Cho biết sự việc diễn ra trong thời gian gian rất gần:
rất gần.
b. Cho biết sự việc đang diễn ra.
c. Cho biết sự việc đã hoàn thành rồi.
............................................................
...........................................................
b. Cho biết sự việc đang diễn
ra: .......................................................
................................ ...........................
...
Cho biết sự việc đã hoàn thành
rồi: ......................................................
............................................................
......
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
sửa bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
14
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 07 /11/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B
Tên bài dạy: Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ ( Tiết 3)
Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận diện và sử dụng danh từ, động từ , tính từ.
- Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Luyện từ và câu
a. Mục tiêu: Nhận diện và sử dụng danh từ, động từ , tính từ.
b. Cách tiến hành:
1.1. Hoạt động Viết tên riêng
- GV yêu cầu HS đọc BT1 :
- HS xác định yêu cầu BT 1
+ Tìm 2 – 3 tên riêng theo yêu cầu ghi trên mỗi + HS làm bài cá nhân vào
thẻ: Tên người thân của em; Tên công trình kiến VBT
trúc mà em biết; Tên đất nước mà em đã học.
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ + HS chia sẻ kết quả theo
trước lớp
nhóm đôi, 1- 2 nhóm chia sẻ
trước lớp.
+ GV nhận xét kết quả
+ HS nghe bạn và GV nhận
xét kết quả.
15
1.2. Hoạt động ứng dụng: Tìm danh từ, động từ, tính từ
- Yêu cầu HS xác định BT 2 và đọc các gợi ý
- HS xác định yêu cầu BT 2 và
đọc các gợi ý.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 dưới - HS thực hiện yếu cầu theo
hình thức chơi trò chơi Tìm đường đi
nhóm 4
Gợi ý:
- Các nhóm chia sẻ kết quả
+ Danh từ chỉ người: ông bà, cha mẹ, bạn học, cô trước lớp, chữa bào bằng hình
giáo,…
thức chơi trò chơi Tiếp sức.
+ Danh từ chỉ thời gian: giây, phút, ngày, tháng,
năm,…
+ Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão,…
+ Động từ chỉ hoạt động học tập: đọc sách, viết
bài, phát biểu,…
+ Động từ chỉ hoạt động vui chơi: đá bóng, nhảy
dây, trốn tìm,…
+ Tính từ chỉ tính nết của học sinh: vui vẻ, hồn
nhiên, thân thiện,…
+ Tính từ chỉ phẩm chất của người: dùng cảm,
nhân hậu, thật thà,…
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- Cả lớp nghe bạn và GV nhận
xét.
2. Vận dụng: Viết đoạn văn ngắn
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 3 - HS xác định yêu cầu BT 3
- Viết đoạn văn từ 4 – 5 câu kể về một việc em đã - HS viết đoạn văn ngắn vào
làm để thực hiện “5 điều Bác Hồ dạy”
VBT.
- HS chia sẻ bài làm của mình
trong nhóm. 1-2 HS chia sẻ
trước lớp.
- Nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
============================
MÔN: ÂM NHẠC - LỚP 4B
============================
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
MÔN: LS - ĐL; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG
BẰNG BẮC BỘ Số tiết: 03
16
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí
+ Trình bày được một số đặc điểm về dân cư của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự
phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố
dân cư.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: …..
b. Cách tiến hành
GV cho Hs xem đoạn clip về dân cư vùng
Đồng bằng Bắc Bộ ( Nội dung thể hiện một số
đặc điểm dân cư của vùng)
- GV yêu cầu Hs trong khi xem suy nghĩ để trả
lời câu hỏi:
• Em có nhận xét gì về số dân của vùng Đồng
bằng Bắc Bộ?
* Dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ tập trung
dông tại khu vực nào? Vì sao?
- GV giới thiệu cho HS về các yêu cầu cần đạt
của bài học
- GV dẫn dắt HS vào bài học
Hs xem đoạn clip về dân cư vùng
Đồng bằng Bắc Bộ (Nội dung thể
hiện một số đặc điểm dân cư của
vùng)
- Trong khi xem HS suy nghĩ và
tìm câu trả lời:
- HS đọc mục tiêu bài học trong
SGK.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và
ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: Tìm hiểu về dân cư của vùng Đồng bằng
Bắc Bộ
a. Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm về dân cư của vùng Đồng bằng Bắc
Bộ, giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
b. Cách tiến hành
Hoạt động 1: Trò chơi “Trí nhớ siêu đẳng”.
– HS đọc và quan sát hình trong 3
Bước 1. GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình phút để ghi nhớ thông tin.
17
3 trong SGK, đọc thông tin để tham gia trò
chơi “Trí nhớ siêu đẳng”.
Bước 2. GV thông báo thể lệ và đọc các câu
hỏi để HS tham gia trò chơi.
Quan sát hình 3 và đọc thông tin, em hãy:
- Kể tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
- Người dân tộc nào chiếm số lượng lớn nhất?
Bước 3: GV đọc to câu hỏi, các HS ghi nhanh
kết quả lên bảng và giơ đáp án.
Bước 4: GV tổng kết điểm thi đua. Nhận xét,
tuyên dương.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV chia nhóm, giao nhiệm vụ: Thảo
luận nhóm và trả lời câu hỏi:
1. Xác định trên lược đồ các khu vực có mật
độ dân số dưới 1000 người/ km, từ 1000 –
2000 người/km và trên 2000 người/km của
vùng Đồng bằng Bắc Bộ và cho biết: Số dân
năm 2020 của vùng là bao nhiêu?
– Tỉnh nào có mật độ trung bình dưới 1.000
người/km2Trên 2 000 người/km 2
– Mật độ dân số trung bình của vùng là bao
nhiêu?
– HS gấp sách, dùng bảng con và
phấn hoặc bút viết bảng để tham
gia trò chơi.
+ Kinh, Sán Dìu, Nùng, Dao, Tày,
Thái,..
+ Người Kinh có số lượng lớn nhất.
- Viết tên các dân tộc của vùng
(mỗi dân tộc ghi đúng được 1
điểm).
- Hs hoạt động nhóm 4, thảo luận
trả lời các câu hỏi
+ Năm 2020, vùng có hơn 21 triệu
người.
+ Mật độ dân số trung bình của
vùng lên đến 1431 người/km 2, gấp
gần 5 lần mật độ trung bình của cả
nước.
– Giải thích vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có + Vùng Đồng bằng Bắc Bộ là nơi
dân cư tập trung đông đúc.
con người sinh sống lâu đời, địa
hình khá bằng phẳng và đất đai
- Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở màu mỡ nên có số dân đông.
vúng Đồng bằng Bắc Bộ?
+ Dân cư tập trung đông trong các
đô thị. Hà Nội, Hải Phòng là hai
thành phố đông dân của vùng và
của cả nước.
Bước 2. GV mời các đại diện nhóm, sử dụng
hình 3 trong SGK để nêu đặc điểm dân cư của
vùng. GV cũng mời các HS khác nhận xét và
xung phong nhắc lại nội dung.
Bước 3. GV chốt lại kiến thức và nhấn mạnh
về đặc điểm dân cư của vùng.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
Nói những điều em biết về dân cư ở Đồng bằng Bắc Bộ.
Nhận xét, tuyên ...
 








Các ý kiến mới nhất