Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Mĩ thuật 1-5 tuần 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: St
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 15h:27' 20-08-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN: 2
(Từ ngày 15/09 đến ngày 19/9/2025)
Tiết
Thứ
Buổi dạy Lớp Tiết
Tên bài dạy
ngày
1
2
Sáng
3
Hai
4
15/9
1
3C
1 CĐ 2: Hoa văn trên trang phục của một số DT T1
Chiều 2
2C
1 CĐ 2: Sự thú vị của nét (tiết 1)
3
2D
1 CĐ 2: Sự thú vị của nét (tiết 1)
1
1
2
5D
1 CĐ1:Yếu tố TH trong thực hành, ST theo chủ đề
Sáng
3
1B
1 CĐ 2: Sáng tạo từ những chấm màu (tiết 1)
Ba
4
1A
1 CĐ 2: Sáng tạo từ những chấm màu (tiết 1)
16/9
1
5B
1 CĐ1:Yếu tố TH trong thực hành, ST theo chủ đề
Chiều 2
2A
1 CĐ 2: Sự thú vị của nét (tiết 1)
3
1E
1 CĐ 2: Sáng tạo từ những chấm màu (tiết 1)
1
5C
CĐ1:Yếu tố TH trong thực hành, ST theo chủ đề
2
Sáng
3
3B
CĐ 2: Hoa văn trên trang phục của một số DT T1
Tư
4
5A
CĐ1:Yếu tố TH trong thực hành, ST theo chủ đề
`17/9
1
Chiều 2
3
1
2E
1 CĐ 2: Sự thú vị của nét (tiết 1)
2
1D
1 CĐ 2: Sáng tạo từ những chấm màu (tiết 1)
Sáng
3
1C
1 CĐ 2: Sáng tạo từ những chấm màu (tiết 1)
Năm
4
2B
1 CĐ 2: Sự thú vị của nét (tiết 1)
18/9
1
3D
1 CĐ 2: Hoa văn trên trang phục của một số DT T1
Chiều 2
3A
1 CĐ 2: Hoa văn trên trang phục của một số DT T1
3
4D
1 CĐ1: Vẻ đẹp trong ĐK đình làng VN - Tiết 2
1
2
Sáng
3
Sáu
4
19/9
1
4B
1 CĐ1: Vẻ đẹp trong ĐK đình làng VN - Tiết 2
Chiều 2
4C
1 CĐ1: Vẻ đẹp trong ĐK đình làng VN - Tiết 2
3
4A
1 CĐ1: Vẻ đẹp trong ĐK đình làng VN - Tiết 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học/ hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; Lớp 1
Tên bài học: CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tuần 2 (Từ ngày 15/9/2025 đến ngày 19/09/2025)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù :
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
+HS nhận ra được chấm màu và các hình thức biểu hiện của chấm trên sản phẩm
mĩ thuật.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
+ Tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác nhau.
+ Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
+ Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
+ HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ
thuật.
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu và thực hành tạo được sản phẩm theo
hướng dẫn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận để giải quyết nhiệm vụ
được giao và tham gia trình bày, nhận xét về sản phẩm; tham gia tích cực vào các
hoạt động của nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được ý tưởng để thực hiện sản
phẩm liên quan đến chủ đề. Xác định được nội dung, hình ảnh và cách thức hoạt
động, hình thức thể hiện để tạo sản phẩm.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực vào các hoạt động học tập và tạo được sản phẩm
mĩ thuật về sáng tạo từ những chấm màu.
- Nhân ái: HS yêu thích sử dụng chấm trong thực hành.
- Trung thực: Thật thà , ngay thẳng trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Mĩ thuật 1
- Một số sản phẩm mĩ thuật, đồ dùng học tập liên quan đến môn mĩ thuật giúp học
sinh quan sát trực tiếp.
- Một số bài vẽ mẫu của HS (nếu có )
2. Học sinh:
- Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1.
- Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán…
- Hạt, vật liệu từ tự nhiên có dạng chấm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của GV
1.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: KHỞI ĐỘNG (5')
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí lớp học vui tươi vào đầu giờ
b. Thiết bị: tivi
c. Cách thức tổ chức:
- Cho học sinh tham gia trò chơi “Những chấm
tròn đáng yêu”. Giáo viên triển khai trò chơi
(Giáo viên hát, câu hát có những màu nào học
sinh sẽ chấm màu đó vào giấy của mình. Vd: GV
hát: một màu xanh xanh chấm thêm màu vàng...
Học sinh sẽ chấm màu xanh và vàng.)
- Giáo viên giới thiệu chủ đề, ghi bảng.
- KT Đồ dùng học tập của HS.
d. Sản phẩm của học sinh:
- HS tham gia trò chơi “Những chấm tròn đáng
yêu”
e. Phương án đánh giá:
- Giáo viên nhận xét bằng lời.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI: (20')

Quan sát (Chấm màu trong tự nhiên)
- GV yêu cầu HS xem SGK trang 12-13 quan sát
hình minh họa và thảo luận nhóm đôi theo các
câu hỏi:
+ Những chấm màu thường xuất hiện ở đâu? Tìm
hình ảnh có chấm? .
………………………….
+Kể tên hình dạng, màu sắc của chấm?
+Vẻ đẹp của con vật, cây cối khi có chấm?

- GV yêu cầu một số nhóm trả lời câu hỏi. GV
nhận xét, kết luận: Chấm màu xuất hiện nhiều
trong tự nhiên, có nhiều hình dáng, màu sắc khác
nhau.
*Quan sát (Chấm màu trong Mĩ thuật)
- GV cho HS quan sát hình ảnh Chấm màu trong
Mĩ thuật, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả
lời câu hỏi:
+ Chấm được sử dụng ở đâu trong MT?
+ Chấm thường dùng trang trí hình ảnh gì trong
tranh? Nhiều chấm màu đặt bên cạnh nhau có
tạo thành mảng màu không?
+ Kể tên hình dạng, độ lớn của chấm?

Hoạt động của HS

- HS tham gia trò chơi, nhận biết
chủ đề.

- HS lắng nghe
- HS để dụng cụ học tập lên bàn.

- HS lắng nghe

- HS quan sát hình và thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi của GV.
- HS trả lời, nhận xét câu trả lời
của bạn.

- HS lắng nghe

- HS quan sát hình ảnh Chấm
màu trong Mĩ thuật.
- HS trả lời theo thảo luận
- HS trả lời theo thảo luận
- HS trả lời theo thảo luận

+ Cách dùng màu khi chấm?

- GV chốt ý: Chấm màu xuất hiện nhiều trong tự
nhiên, có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau.
Trong mĩ thuật, chấm màu được sử dụng để tạo
nên sự sinh động.
* Cách thể hiện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cách tạo
chấm màu trong sgk trang 14 để HS biết được có
thể tạo chấm màu theo nhiều cách:
+ Theo e có những cách nào để tạo chấm tròn ?
- GV: Có thể dùng tăm bông, cọ, tay, đồ vật dạng
tròn, các loại hạt…để tạo chấm tròn+ Thị phạm
lần 1: GV chấm 3 chấm liên tục giống nhau,
hỏi:
- GV nêu câu hỏi: Các chấm này có giống nhau
và được nhắc lại không ?
+ Thị phạm lần 2: GV chấm 3 chấm màu theo
hình thức xen kẽ , hỏi:
- GV nêu câu hỏi: Hình thức chấm này có khác
với hình thức chấm ở trên không ?
- GV nêu câu hỏi : Khác như thế nào ?
- Giáo viên giải thích:
 Hình thức sắp xếp những chấm màu theo
cách 1 gọi là nhắc lại.
 Hình thức sắp xếp những chấm màu theo
cách 2 gọi là xen kẽ.
- Giáo viên kết luận: Sử dụng các cách sắp xếp
chấm màu khác nhau sẽ tạo nên sự sinh động cho
sản phẩm.
*Hoạt động vận dụng: (5')
- GV liên hệ chủ đề vào thực tế cuộc sống.

- HS trả lời theo thảo luận

- HS lắng nghe

- HS quan sát SGK trang 14
- HS trả lời
- HS quan sát

- HS trả lời
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- Mở rộng KT bài học vào cuộc
- Đánh giá chung tiết học.
sống.
- Khen ngợi, động viên HS
- HS lắng nghe phát huy
- Bảo quản sản phẩm của Tiết 2.
- HS lắng nghe phát huy
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, đất - Bảo quản sản phẩm.
nặn,...liên quan đến bài học sau.
- Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; Lớp 2
Tên bài học: Chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT

Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tuần 2 (Từ ngày 15/ 09 / 2025 đến ngày 19 / 09 / 2025)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù :
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
+ HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật.
+ HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và
trang trí sản phẩm.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
+ HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau.
+ Vận dụng được tính chất lặp lại của nét, tạo nhịp điệu cho sản phẩm.
+ HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản
phẩm mĩ thuật.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
+ Có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT,TPMT
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu và thực hành tạo được sản phẩm theo
hướng dẫn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận để giải quyết nhiệm vụ
được giao và tham gia trình bày, nhận xét về sản phẩm; tham gia tích cực vào các
hoạt động của nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được ý tưởng để thực hiện sản
phẩm về nét. Xác định được nội dung, hình ảnh và cách thức hoạt động, hình thức
thể hiện để tạo sản phẩm.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực vào các hoạt động học tập và tạo được sản phẩm
mĩ thuật về sự thú vị của nét.
- Nhân ái: HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành .
- Trung thực: Thật thà , ngay thẳng trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét.
- Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau.
- Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 2.

- Vở bài tập MT 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG (5')
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí lớp học vui tươi vào
đầu giờ
b. Thiết bị: Một số vật có dạng hình
cơ bản
c. Cách thức tổ chức:
- GV cho HS chơi TC “Đoán tên của
nét”.
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
+ GV yêu cầu HS xem các nét vẽ của
GV, nhóm nào nói đúng tên các nét
nhiều hơn thì thắng cuộc.
- GV yêu cầu 2 đội tham gia trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương, động viên
HS
- GV giới thiệu chủ đề.
d. Sản phẩm của học sinh:
- HS đoán được tên của nét
e. Phương án đánh giá:
- Giáo viên nhận xét bằng lời

2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI (25')

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS tham gia
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình thức biểu
hiện của nét trên một số vật dụng và
trong sản phẩm mĩ thuật.
- HS nhận biết được các chất liệu thực
hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu
tố nét.
b. Chuẩn bị: Sách gk ( hành trang
số ), sản phẩm MT
c. Cách thức tổ chức:
* Quan sát:
- GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan - HS quan sát hình trang 8-9 SGK MT2
sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm
hình ảnh, vật dụng sản phẩm MT có sử MT có sử dụng nét để trang trí.
dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị
thêm).

- GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết các
hình thức biểu hiện của nét trên sản
phẩm MT:
+ Nét có ở đâu trên sản phẩm MT?
+ Nét thể hiện hình ảnh gì?
+ Đó là những nét nào: Cong, thẳng,
gấp khúc...?
+ Em nhận ra sản phẩm MT được tạo
bằng chất liệu gì?
+ Hãy nêu các vật dụng được trang trí
bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là
những nét nào em đã biết?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV củng cố, chốt KT:
+ Nét có nhiều trên các sản phẩm MT.
+ Nét được tạo bằng nhiều cách và
nhiều chất liệu khác nhau.
- Trong một sản phẩm MT, có thể kết
hợp nhiều loại nét khác nhau để thể
hiện
d. Sản phẩm:
- HS có nhận thức về hình thức biểu
hiện của nét ở các phương diện:
- Tăng cường khả năng quan sát, nhận
biết các nét được trang trí trên các vật
dụng hàng ngày và trong các sản phẩm
mĩ thuật.
- Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về
các nét.
- Sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét
bằng hình thức yêu thích.
e. Phương án đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
bằng lời
* Cách thực hiện:
- GV hướng dẫn HS quan sát phần
tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK
MT2 và một số sản phẩm có sử dụng

- Lắng nghe, trả lời theo ý hiểu của
mình về các hình thức biểu hiện của
nét trên sản phẩm MT.
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu theo cảm nhận
- 1, 2 HS
- HS nêu
- Phát huy
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Ghi nhớ,tiếp thu

- Quan sát cách tạo nét trang 10 SGK
MT2 và một số sản phẩm có sử dụng
nét để trang trí của GV, trả lời câu hỏi.

- HS quan sát SGK trang 10

nét để trang trí (do GV chuẩn bị) và
gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết:

1

3

4

5

6

+ Có nhiều cách để thể hiện bức tranh
có nét là chính.
+ Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét
trên sản phẩm MT.
+ Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và
hấp dẫn.
- GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng
nét là chính để tạo một sản phẩm yêu
thích.
- Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể
cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu,
kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm.
- GV có thể tổ chức thực hành cá nhân
hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Ghi nhớ kiến thức
- Nắm được yêu cầu thực hành sản
phẩm
- HS chuẩn bị đồ dùng của mình

kiện học tập của HS.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài
tập.
*Hoạt động vận dụng: (5')
- GV liên hệ chủ đề vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Khen ngợi, động viên HS
- Bảo quản sản phẩm của Tiết 2.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì,
tẩy, đất nặn,...liên quan đến bài học
sau.

- Thực hành làm sản phẩm theo yêu
cầu của GV.
- Hoàn thành sản phẩm
- Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- HS lắng nghe phát huy
- HS lắng nghe phát huy
- Bảo quản sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học
sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học/ hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; Lớp 3
Tên bài học: Chủ đề 2: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC
Thời lượng: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Tuần 2 (Từ ngày 15/09/2025 đến ngày 19/09/2025)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù :
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
+ HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét.
+ HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
+ HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang
phục mình yêu thích.
+ HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ,
nặn, đắp nổi.
+ HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
+ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn hoặc
nhóm mình, nhóm bạn.
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu và thực hành tạo được sản phẩm theo
hướng dẫn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận để giải quyết nhiệm vụ
được giao và tham gia trình bày, nhận xét về sản phẩm; tham gia tích cực vào các
hoạt động của nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được ý tưởng để thực hiện sản
phẩm theo chủ đề. Xác định được nội dung, hình ảnh và cách thức hoạt động, hình
thức thể hiện để tạo sản phẩm.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực vào các hoạt động học tập và tạo được sản phẩm
mĩ thuật .
- Nhân ái:
+ HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong
cuộc sống.
+ HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với
đồng bào ở các vùng miền của đất nước.
- Trung thực: Thật thà , ngay thẳng trong học tập.
*Tích hợp LGGDĐP: Chủ đề 2: Cộng đồng các dân tộc ở Thành phố Đà Nẵng.
+ Giới thiệu cho HS một số nét về cộng đồng các dân tộc ở Thành phố Đà Nẵng
(HĐ quan sát)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh hoặc video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số
dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về
cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp.

2. Học sinh:
- Sách Mĩ thuật 3, vở thực hành.
- Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán,
đất nặn, vật liệu tái sử dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5'):
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết, liên kết vào chủ đề mới
- Tạo không khí lớp học vui tươi vào đầu giờ
b. Thiết bị: Một số hình ảnh các trang phục dân
tộc khác nhau
c. Cách thức tổ chức:
- GV cho HS xem một số hình ảnh các trang phục - HS quan sát, nhận biết chủ đề.
dân tộc khác nhau, giới thiệu chủ đề mới.
- GV giới thiệu chủ đề.
- HS lắng nghe
d. Sản phẩm của học sinh:
- HS nhận biết được một số hình ảnh các trang
phục dân tộc khác nhau.
e. Phương án đánh giá:
- Giáo viên nhận xét bằng lời
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI: (25')
a. Mục tiêu:
- HS biết đến hoa văn trên trang phục của một số
dân tộc được tạo nên từ nét đơn giản.
- Thông qua quan sát, HS biết được hoa văn của
một số dân tộc được kết hợp từ những nét đã biết.
b. Thiết bị: Sách gk ( hành trang số ).
c. Cách thức tổ chức:
1.1 QUAN SÁT
Quan sát hoa văn trên trang phục
Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc
Mông.
- HS quan sát một số hoa văn
- GV cho HS quan sát một số hoa văn trên trang trên trang phục trong trang 8
phục trong trang 8 SGK.
SGK.
- Hình chữ nhật, hình quả trám...
+ Hoa văn này có hình gì?
- Nét thẳng, nét cong, nét dích
+ Hoa văn này được tạo nên từ những nét nào?
dắc...

- GV mở rộng: Trang phục không chỉ là quần,
áo, váy...để mặc mà còn là để đội như mũ, nón,
khăn...Ngoài ra, trang phục còn có thể thêm thắt
lưng, găng tay...Mỗi dân tộc có những bộ trang
phục truyền thống, sử dụng những hoa văn trang
trí tạo nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*Hoa văn trên trang phục của đồng bào Ê-Đê.
- GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên
trang phục tro ng SGK trang 9 :
+ Hoa văn này được kết
hợp từ những hình nào?
+ Các hình trong hoa văn
được kết hợp như thế nào?

- HS quan sát, nhận biết.
+Hình tam giác, hình chữ nhật,
hình thoi...

*Hoa văn trên
trang phục của đồng bào dân tộc Chăm.
- GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên +Đối xứng, lặp lại, xen kẽ...
trang phục trong SGK trang 10
+ Hoa văn này được
kết hợp từ những
hình ảnh nào?
+ Màu sắc trong
những hoa văn này
được thể hiện như
thế nào?

- HS quan sát một số hoa văn
trên trang phục trong SGK trang
10
+Hình tam giác, hình chữ nhật,
hình thoi...
+Một màu, nhiều màu...

- HS lắng nghe
- GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục của
đồng bào dân tộc rất phong phú, mô phỏng hình
hoa, lá, con vật...trong cuộc sống. Những hoa
văn này được cách điệu từ các hình vuông, hình - HS lắng nghe
tam giác, đường thẳng, đường dích dắc...
*Tích hợp LGGDĐP: Chủ đề 2: Cộng đồng các
dân tộc ở Thành phố Đà Nẵng.
- HS lắng nghe
+ Giới thiệu cho HS một số nét về cộng đồng các
dân tộc ở Thành phố Đà Nẵng (HĐ quan sát)

*LHGD:
-Trang phục mỗi vùng miền được trang trí các
loại hoa văn khác nhau. Trang phục sẽ được sử
dụng các chất liệu khác nhau theo mùa. Mỗi mùa
các em nên chọn cho mình những bộ trang phục
phù hợp và phải biết giữ gìn trang phục sạch sẽ.
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ:
+Các hoa văn trên có sử dụng những đường nét
nào mà các em đã học, em hãy kể tên màu sắc
trên các hoa văn.
+ Em thích hoa văn nào nhất. Hoa văn đó được
tạo nên từ những nét, màu gì.
d. Sản phẩm:
- Có kiến thức cơ bản về hoa văn và yếu tố nét
trên hoa văn
e. Phương án đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương bằng lời
2.2. THỂ HIỆN
a. Mục tiêu:
- HS chép được một mẫu hoa văn mình yêu thích.
- Sử dụng mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ
vật bằng hình thức yêu thích.
b. Nội dung:
- HS thực hành việc sử dụng hoa văn để trang trí
SPMT yêu thích.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS thực hành chép một mẫu hoa văn
theo gợi ý:
+ Hình dạng của hoa văn: Hoa văn có hình gì?
Hoa văn gồm một hình hay là sự kết hợp của
nhiều hình?
+ Chi tiết của hoa văn: Hoa văn được tạo nên từ
những nét nào?
- Khi gợi ý, GV chỉ dẫn trên một hoa văn cụ thể
hướng HS vẽ từ hình hoa văn rồi vẽ chi tiết. Nếu
hoa văn được kết hợp từ nhiều hình thì vẽ từng
hình theo chiều từ trái sang phải.
- GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa văn
trang trí đồ vật theo gợi ý:
+ Đồ vật em định trang trí là gì?

- HS trả lời câu hỏi của GV theo
cảm nhận riêng.
- HS trả lời câu hỏi của GV theo
cảm nhận riêng.

- HS lắng nghe
- HS chép được một mẫu hoa
văn mình yêu thích.
- Sử dụng mẫu hoa văn yêu thích
trang trí một đồ vật bằng hình
thức yêu thích.
- HS thực hành việc sử dụng hoa
văn để trang trí SPMT yêu thích.
- Thực hiện.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình.
- 1, 2 HS nêu.
- Quan sát, tiếp thu kiến thức: Vẽ
từ hình hoa văn rồi vẽ chi tiết.
Nếu hoa văn được kết hợp từ
nhiều hình thì vẽ từng hình theo
chiều từ trái sang phải.
- Thực hiện.
- Đồ vật cũ, vẽ một đồ vật ra
giấy...
- Vẽ, đắp nổi, ghép vật liệu...
- Theo một diện, theo hàng lối...
- Tiếp thu kiến thức: Hình dung
các hình thức sử dụng hoa văn
trong trang trí đồ vật.

+ Em sử dụng cách nào để trang trí?
+ Hình thức trang trí đồ vật là gì?
*Lưu ý: GV phân tích trên một SPMT có hoa văn - HS hoàn thiện được sản phẩm.

trang trí để HS thuận tiện trong hình dung các
hình thức sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật.
d. Sản phẩm:
- SPMT có tạo hình hoa văn trang trí.
2.3. THẢO LUẬN
a. Mục tiêu:
- Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn,
nhóm bạn theo những kiến thức đã học về nét tạo
nên hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí
SPMT.
- Trình bày những cảm nhận trước nhóm, lớp.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn,
nhóm đã thực hiện.
- HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK
MT3, trang 12.
c. Tổ chức thực hiện:
- Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt
động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận
theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 12:
+ Hoa văn trong trang trí sản phẩm gồm các yếu
tố tạo hình nào?
+ Các hình thức sắp xếp hoa văn trong sản phẩm
như thế nào?
- Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm
các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết
rõ hơn về yếu tố nét trong hoa văn, cũng như sử
dụng hoa văn trang trí theo những hình thức khác
nhau (nhắc lại, xen kẽ, đối xứng).
- Căn cứ những SPMT đã thực hiện của HS, GV
chốt ý nhấn mạnh đến yếu tố nét trong tạo hình
hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật
tạo nên những vẻ đẹp khác nhau.
d. Sản phẩm:
- Hiểu biết về hoa văn và sử dụng hoa văn trong
SPMT
*Hoạt động vận dụng: (5')
- GV liên hệ chủ đề vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Khen ngợi, động viên HS
- Bảo quản sản phẩm của Tiết 2.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, đất
nặn,...liên quan đến bài học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ)

- HS biết cách nhận xét, đánh giá
SPMT của bạn, nhóm bạn theo
những kiến thức đã học về nét
tạo nên hoa văn và sử dụng hoa
văn trong trang trí SPMT.
- HS biết trình bày những cảm
nhậncủa mình trước nhóm, lớp.
- HS quan sát SPMT của bạn,
nhóm đã thực hiện.
- HS thảo luận theo các câu hỏi
gợi ý trong SGK MT3, trang 12.
- HS thực hiện thảo luận theo câu
hỏi trong SGK MT3, trang 12 và
trả lời:
- 1, 2 HS nêu.
- HS nêu theo ý hiểu của mình.
- HS nhận biết rõ hơn về yếu tố
nét trong hoa văn, cũng như sử
dụng hoa văn trang trí theo
những hình thức khác nhau (nhắc
lại, xen kẽ, đối xứng).
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức:
Yếu tố nét trong tạo hình hoa
văn và sử dụng hoa văn trong
trang trí đồ vật tạo nên những vẻ
đẹp khác nhau.
- HS hiểu biết về hoa văn và sử
dụng hoa văn trong SPMT.
- Mở rộng KT bài học vào cuộc
sống.
- HS lắng nghe phát huy
- HS lắng nghe phát huy
- Bảo quản sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho
tiết học sau.

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn học/ hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; Lớp 4
Tên bài học: Chủ đề 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT
NAM
Thời lượng: 4 tiết
Thời gian thực hiện: Tuần 2 (Từ ngày 15/09/2025 đến ngày 19/0
 
Gửi ý kiến