Tuần 9. Luyện từ và Câu: Mở rộng vốn từ ước mơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Quốc Tấn
Ngày gửi: 22h:34' 16-11-2015
Dung lượng: 95.2 KB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Trương Quốc Tấn
Ngày gửi: 22h:34' 16-11-2015
Dung lượng: 95.2 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ
I. Mục đích – Yêu cầu:
Biết thêm một số từ ngữ về chủ điềm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2)
Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó ( BT3), nêu được ví dụ minh họa về một lọai ước mơ ( BT4)
II. Đồ dùng dạy học:
+ Mỗi nhóm 1 phiếu kiểm tra bài cũ (tạo hứng thú)-Giấy A4
+ Mỗi nhóm 1 phiếu học tập BT2-Giấy A4
+ Mỗi nhóm 1 phiếu học tập BT3-Giấy A3
III. Các hoạt động dạy học.
Nội dung
Cách thức tiến hành
A.Kiểm tra bài cũ: (5’)
1- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
2- Hãy đặt dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp
+ Mỗi nhóm nhận 1 phiếu kiểm tra bài cũ
+ Cả nhóm thảo luận
+ Trình bày kết quả: Câu 1 (nhóm 1), câu 2 (N2)
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
B. Bài mới.( 33’ )
1, Giới thiệu bài.
2, Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 1. Ghi lại những từ trong bài tập đọc Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ ước mơ.
Bài tập 2
- Từ đồng nghĩa với ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước: Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng ...
- Từ đồng nghĩa với ước mơ bắt đầu bằng tiếng mơ: Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng ...
Bài tập 3. Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể hiện sự đánh giá (đánh giá cao, đánh giá không cao, đánh giá thấp)
- Ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ chính đáng.
- Ước mơ nho nhỏ...
Bài tập 4. Nêu ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ.
- Mai sau em sẽ trở thành bác sĩ
G: Giới thiệu bài ghi bảng.
H: Đọc yêu cầu của bài.
H: Làm bài theo nhóm đôi
H: Đại diện nhóm trình bày kết quả.
H+G: Nhận xét
Giao việc: Mỗi nhóm nhận 1 phiếu học tập, thảo luận để tìm từ đồng nghĩa với ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước (theo mẫu), từ đồng nghĩa với ước mơ bắt đầu bằng tiếng mơ (theo mẫu).
+ Cả nhóm thảo luận, ghi kết quả vào phiếu HT
+ Trình bày kết quả: Nhóm nào tìm được nhiều từ đúng, hay được cả lớp và GV khen ngợi.
Giao việc: Mỗi nhóm nhận 1 phiếu học tập, thảo luận để ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể hiện mức độ đánh giá (đánh giá cao, đánh giá không cao, đánh giá thấp) -theo mẫu.
+ Cả nhóm thảo luận, ghi kết quả vào phiếu HT
+ Trưng bày kết quả: Nhóm nào tìm được nhiều từ đúng, hay được cả lớp và GV khen ngợi.
G: Nêu yêu cầu và gợi ý.
H: làm bài cá nhân và đọc bài trước lớp
H+G: nhận xét chốt lại lời giải đúng.
3, Củng cố- Dặn dò.( 2’ )
G: Nhận xét tiết học.
học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau.
Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ
I. Mục đích – Yêu cầu:
Biết thêm một số từ ngữ về chủ điềm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2)
Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó ( BT3), nêu được ví dụ minh họa về một lọai ước mơ ( BT4)
II. Đồ dùng dạy học:
+ Mỗi nhóm 1 phiếu kiểm tra bài cũ (tạo hứng thú)-Giấy A4
+ Mỗi nhóm 1 phiếu học tập BT2-Giấy A4
+ Mỗi nhóm 1 phiếu học tập BT3-Giấy A3
III. Các hoạt động dạy học.
Nội dung
Cách thức tiến hành
A.Kiểm tra bài cũ: (5’)
1- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
2- Hãy đặt dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp
+ Mỗi nhóm nhận 1 phiếu kiểm tra bài cũ
+ Cả nhóm thảo luận
+ Trình bày kết quả: Câu 1 (nhóm 1), câu 2 (N2)
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
B. Bài mới.( 33’ )
1, Giới thiệu bài.
2, Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 1. Ghi lại những từ trong bài tập đọc Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ ước mơ.
Bài tập 2
- Từ đồng nghĩa với ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước: Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng ...
- Từ đồng nghĩa với ước mơ bắt đầu bằng tiếng mơ: Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng ...
Bài tập 3. Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể hiện sự đánh giá (đánh giá cao, đánh giá không cao, đánh giá thấp)
- Ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ chính đáng.
- Ước mơ nho nhỏ...
Bài tập 4. Nêu ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ.
- Mai sau em sẽ trở thành bác sĩ
G: Giới thiệu bài ghi bảng.
H: Đọc yêu cầu của bài.
H: Làm bài theo nhóm đôi
H: Đại diện nhóm trình bày kết quả.
H+G: Nhận xét
Giao việc: Mỗi nhóm nhận 1 phiếu học tập, thảo luận để tìm từ đồng nghĩa với ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước (theo mẫu), từ đồng nghĩa với ước mơ bắt đầu bằng tiếng mơ (theo mẫu).
+ Cả nhóm thảo luận, ghi kết quả vào phiếu HT
+ Trình bày kết quả: Nhóm nào tìm được nhiều từ đúng, hay được cả lớp và GV khen ngợi.
Giao việc: Mỗi nhóm nhận 1 phiếu học tập, thảo luận để ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể hiện mức độ đánh giá (đánh giá cao, đánh giá không cao, đánh giá thấp) -theo mẫu.
+ Cả nhóm thảo luận, ghi kết quả vào phiếu HT
+ Trưng bày kết quả: Nhóm nào tìm được nhiều từ đúng, hay được cả lớp và GV khen ngợi.
G: Nêu yêu cầu và gợi ý.
H: làm bài cá nhân và đọc bài trước lớp
H+G: nhận xét chốt lại lời giải đúng.
3, Củng cố- Dặn dò.( 2’ )
G: Nhận xét tiết học.
học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất