Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 4 tiếng việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hỏ Văn Lực
Ngày gửi: 15h:47' 12-01-2024
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy 4A2

TUẦN 2
Buổi sáng
Tiết 1

Năm học: 2023 – 2024

Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023

SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
_____________________________________
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: THI NHẠC (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học học sinh:
- Đọc diễn cảm toàn bộ câu chuyện. Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong
việc xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách
đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè.
- Góp phần hình thành và phát triển: Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực
giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Góp phần hình thành và phát triển: Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe
và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Đi học” để khởi động - HS lắng nghe.
bài học.
+ Đó các em bạn vừa hát bài Đi học đó tên gì?
- HS trả lời.
- Các em thấy bạn ấy hát có hay không?
- Thông thường để đánh giá một người hát hay - HS lắng nghe.
hay không hay ngoài việc chúng ta cảm nhận
bằng nghe thì còn có các hội thi hát. Hội diễn
văn nghệ,… các hội thi này đều có ban giám
khảo là những người giỏi về âm nhạc để đánh
giá, nhận xét ai là người hát hay. Vậy hôm nay
cô trò chúng ta cũng sẽ chứng kiến một cuộc thi
nhạc rất thú vị. Vậy cuộc thi đó như thế nào thì
cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu nhé!
2. Hoạt động 2: Khám phá
*Luyện đọc lại.
- HS lắng nghe.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm.
biết của mình.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm danh từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
trong các câu dưới đây:
Gv: Hỏ Văn Lực

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, kiêu
hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói.
b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã trong
chiếc áo nâu óng.
c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông thật
dịu dàng, uyển chuyển.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 1-2 câu
về nhân vật yêu thích trong bài đọc thi nhạc. Chỉ
ra danh từ trong câu em đặt.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào
vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở
chấm một số em)
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động 3: Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi
đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Năm học: 2023 – 2024

a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ.
b. dế, (chiếc) áo.
c. Tà áo dài, họa mi
- Các nhóm tiền hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
vào vở.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Hs lắng nghe

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
______________________________________

Tiết 4:

TOÁN
LUYỆN TẬP (TR.11) (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau khi học học sinh
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức
liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và
không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã
học.

- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
Gv: Hỏ Văn Lực

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

Năm học: 2023 – 2024

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4.
2. HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1:Khởi động
- Tính : 5643 x ( 651 : 3)
- HS thực hiện bảng con.
- Nêu cách làm
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hoạt động : Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS làm bài và đổi chéo - HS thực hiện
SGK kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện các phần
- HS nêu.
- Gv nhận xét và chốt đáp án đúng
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -Hs lắng nghe
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm nháp
- HS thực hiện yêu cầu vào nháp
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt - HS nêu
đáp án đúng
- Bài toán này thuộc dạng toán gì?
- HS nêu.
- GV củng cố cho HS về cách giải bài -Hs lắng nghe
toán thực tế về giảm đi một số lần.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con
- GV gọi HS nêu cách làm cho từng
- HS nêu.
trường hợp
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị -Hs lắng nghe
biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia
có hoặc không có dấu ngoặc.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm vở
- HS thực hiện yêu cầu vào vở
Gv: Hỏ Văn Lực

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

Năm học: 2023 – 2024

- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt - HS trả lời.
đáp án đúng
- GV củng cố cách giải và trình bày bài -Hs lắng nghe
giải toán thực tế bằng hai bước tính
liên quan đến gấp lên một số lần.
3.Hoạt động 3: Vận dụng
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên - HS nêu
quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có
hoặc không có ngoặc đơn?
- Khi thực hiện giải toán có lời văn em - HS trả lời.
cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét tiết học.
-Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________________________________________________
Buổi chiều:

Tiết 2:

TIẾNG VIỆT
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học học sinh:

- Học sinh hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe).
- Học sinh biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý
kiến của mình với tập thể
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ tự học: HS có ý thức tự giác trong học tập.
+ Năng lực giao tiếp hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS viết được các bước làm 1 món ăn: món
thịt rang
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Chăm chỉ khi học bài, làm bài.
+ Phẩm chất trách nhiệm:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Sách giáo khoa. SGV.
2. Học sinh: Vở nháp, VBT Tiếng việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động:
- GV giới thiệu trò chơi, phổ biến cách - HS lắng nghe
chơi.
- Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa” để
Gv: Hỏ Văn Lực

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

khởi động bài học.
- Cách chơi: Sau khi GV đọc câu hỏi
và hô “Bắt đầu”, nhạc vang lên. HS bắt
đầu chuyền bóng lần lượt cho bạn bên
cạnh theo đường dích dắc. Nhạc dừng,
hoa ở vị trí HS nào học sinh đó phải
nêu ý kiến của mình. HS trả lời xong
lại tiếp tục chuyền hoa cho đến khi hết
nhạc.
- GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc câu
chuyện Thi nhạc, em thích hay không
thích câu chuyện này? Vì sao?
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV chốt, ghi tên bài lên bảng
2. Hoạt động 2: Khám phá:
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và
nội dung bài tập 1.
Bài 1. Đọc đoạn văn dưới đây và trả
lời câu hỏi.
a. Người viết muốn nói gì qua đoạn
văn trên? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nêu những lý do yêu thích câu
chuyện Thi nhạc.
B. Thuật lại diễn biến của buổi thi
nhạc.
C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân
vật trong câu chuyện.
b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều
gì?
c. Những câu văn tiếp theo cho biết
người viết yêu thích những điều gì ở
câu chuyện?
d. Câu kết thúc đoạn nói gì?
a. Người viết muốn nói gì qua đoạn
văn trên? Tìm câu trả lời đúng.
A. Nêu những lý do yêu thích câu
chuyện Thi nhạc.
B. Thuật lại diễn biến của buổi thi
nhạc.
C. Tả hình dáng, điệu bộ của các nhân
vật trong câu chuyện.
Đáp án:
A. Nêu những lý do yêu thích câu
Gv: Hỏ Văn Lực

Năm học: 2023 – 2024

- HS tham gia chơi, thực hiện yêu cầu.
- HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá
nhân.
- HS lắng nghe
- HS ghi tên bài vào vở
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.

- HS đọc thầm đoạn văn.
- HS lắng nghe và quan sát.

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

chuyện Thi nhạc.
b. Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều
gì?
- Xác định câu mở đầu đoạn văn?
Câu chuyện Thi nhạc của nhà văn
Nguyễn Phan Hách cuốn tôi vào một
thế giới đầy thú vị.
- Câu mở đầu đoạn văn cho biết điều
gì?
+ Người viết đã nêu ý kiến nhận xét
của minh về câu chuyện Thi nhạc
+ Người viết khẳng định câu chuyện
rất hay/rất thú vị/ rất cuốn hút/hấp dẫn
đối với mình/...
- GV cho HS trong lớp nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
? Câu mở đầu đoạn văn có nhiệm vụ
gì?
Đáp án: Nêu cảm nhận chung về câu
chuyện mình yêu thích
- GV cho HS trong lớp nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
c. Những câu văn tiếp theo cho biết
người viết yêu thích những điều gì ở
câu chuyện?
Đáp án:
(1) Học trò là nhưng con vật quen
thuộc như ve sầu, gà trống, dế mèn,
chim họa mi.
Nhưng chúng đã hoá thành các nghệ sĩ
có tài năng âm nhạc, biếu diễn những
tiết mục rất hay, rất đặc sắc. Tiếng
kêu, tiếng gáy, tiếng hót của chúng gợi
lên trong tâm trí người
nghe những cảnh vật có âm thanh, ánh
sáng, sắc màu, hương vị,. ..
(2) Thầy giáo vàng anh cũng để lại ấn
tượng khó quên. Thầy xúc động khi
thấy các học trò của mình đã thành
công trong học tập, đã biểu diễn
những tiết mục xuất sắc. Việc làm và
lời nói của thầy thế hiện tỉnh yêu
thương, sự trân trọng đối với học trò.
Gv: Hỏ Văn Lực

Năm học: 2023 – 2024

- HS trả lời.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS suy nghĩ, trao đổi theo nhóm bàn.
- Đại diện các nhóm trình bày, mời các
nhóm khác nhận xét.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS nhận xét.
Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

- GV chốt lí do người viết yêu thích
câu chuyện Thi nhạc.
- Chốt: Người viết khẳng định câu
chuyện hay, có sức cuốn hút vì đã gợi
ra một thế giới thú vị, ở đó có những
học trò tài năng và người thầy tâm
huyết.
? Trong đoạn văn, những câu tiếp theo
có nhiệm vụ gì?
Đáp án: Nêu các lí do yêu thích câu
chuyện.
d. Câu kết thúc đoạn nói gì?
- Xác định câu kết thúc đoạn văn.
+ Câu chuyện đã kết thúc, nhưng các
nhân vật đáng yêu ấy vẫn hiện mãi
trong tâm trí tôi.
- Câu kết thúc đoạn ý nói gì?
+ Người viết muốn nói câu chuyện
luôn ở trong tâm trí mình./ Câu kết
đoạn một lần nữa khăng định ấn tượng
của người viết về câu chuyện.
? Trong đoạn văn, câu kết thúc có
nhiệm vụ gì?
Đáp án: Tiếp tục khẳng định ý kiến đã
nêu ở mở đầu đoạn.
? Nêu cách viết đoạn văn nêu ý kiến
Cách viết đoạn văn nêu ý kiến:
+ Câu mở đầu: Nêu cảm nhận chung
về câu chuyện mình thích.
+ Các câu tiếp theo (triển khai): Nêu
các lí do yêu thích câu chuyện.
+ Câu kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý
kiến đã nêu ở câu mở đầu đoạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3.Hoạt động 3: Luyện tập:
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và
nội dung bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn
và tự trả lời các câu hỏi trước khi trao
đổi nhóm để thống nhất câu trả lời.
- GV hướng dẫn HS làm việc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
Bài 2. Đọc đoạn văn và trả lời câu
Gv: Hỏ Văn Lực

Năm học: 2023 – 2024

- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận theo nhóm 4, viết câu
trả lời ra giấy nháp.
- Đại diện các nhóm trình bày, mời các
nhóm khác nhận xét.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS đọc, cả lớp gạch chân câu kết
đoạn bằng bút chì vào SGK.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

hỏi.
a. Câu mở đầu có điểm nào giống với
câu mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1?
+ Điểm giống nhau của hai câu mở
đầu của hai đoạn là đều nêu cảm nghĩ
của người viết về câu chuyện (yêu
thích câu chuyện được nói tới)
b. Những lí do người viết yêu thích câu
chuyện là gì?
+ Những lí do người viết yêu thích câu
chuyện là:
 Ban đầu: Thích xứ sở thần tiên
mà câu chuyện gợi ra.
 Sau đó: Xúc động về tình cảm
bà cháu được thể hiện qua các
sự việc trong câu chuyện.
 Cuối cùng: Thích cách kết thúc
có hậu của câu chuyện.
c. Đoạn văn trình bày theo các ý nào
dưới đây.
+ Cách trình bày của đoạn văn thứ 2
là cách 1 .
Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo
cách nào dưới đây?
+ Đoạn văn ở bài tập 1 trình bày theo
cách 2.
? Có mấy cách viết đoạn văn nêu ý
kiến? Đó là những cách nào?
Đáp án: Có 2 cách viết đoạn văn nêu ý
kiến:
- Cách 1:
+ Mở đầu: Nêu cảm nhận chung về
câu chuyện mà mình yêu thích.
+ Triển khai: Nêu các lý do yêu thích
câu chuyện.
- Cách 2:
+ Mở đầu Nêu cảm nhận chung về câu
chuyện mà mình yêu thích.
+ Triển khai: Nêu các lý do yêu thích
câu chuyện.
+ Kết thúc: Tiếp tục khẳng định ý kiến
đã nêu ở mở đầu đoạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
Gv: Hỏ Văn Lực

Năm học: 2023 – 2024

- HS đọc thầm đoạn văn và tự trả lời
các câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
- 2-3 nhóm trình bày.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS nhận xét.

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

- GV tuyên dương các nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ.
Ghi nhớ: Khi viết đoạn văn nêu ý kiến
về một câu chuyện cần nói rõ mình
thích hoặc không thích câu chuyện đó
và nêu lý do.
4.Hoạt động 4: Vận dụng:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
Bài 3. Trao đổi về những điểm cần
lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến về
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Cách sắp xếp ý trong đoạn (mở đầu,
triển khai,...)
- Cách nêu lí do yêu thích câu chuyện
- Cách thức trình bày đoạn văn
Đáp án:
+ Đoạn văn thường mở đầu bằng lời
khẳng định sự yêu thích của người viết
đối với câu chuyện nêu rõ tên câu
chuyện (nêu rõ tên câu chuyện và nếu
có thể thì nêu cả tên tác giả)
+ Các câu tiếp theo đưa ra một hoặc
nhiều lý do yêu thích của câu chuyện
(yêu thích chi tiết, nhân vật, cách kết
thúc,…) có thể kết hợp với những
minh chứng cụ thể.
+ Đoạn văn có thể có câu kết khẳng
định một lần nữa sự yêu thích của
người viết đối với câu chuyện.
+ Đoạn văn nên có những từ ngữ câu
văn bộc lộ rõ Cảm xúc sự yêu thích
của mình đối với câu chuyện.
- GV nhận xét, chốt các ý HS cần nhớ
khi viết đoạn văn nêu ý kiến về câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
? Tìm đọc 1 bài văn, bài thơ và nêu lý
do vì sao mình thích.
- GV giao nhiệm vụ.
- Nhận xét tiết học.

Gv: Hỏ Văn Lực

Năm học: 2023 – 2024

- HS lắng nghe
-2-3 HS đọc ghi nhớ. Cả lớp lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS trao đổi trong nhóm theo hướng
dẫn của GV.
- Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến.
- Các nhóm nhận xét. Nhóm trình bày
lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

Năm học: 2023 – 2024

- HS lắng nghe, thực hiện cá nhân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
__________________________________
Tiết 3:

KHOA HỌC
TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời
sống sản xuất và sinh hoạt.
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được và
liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. Rèn
luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
- Góp phần hình thành và phát triển: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển: Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm
chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, tranh
2. Học sinh: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi. Quan sát
hình và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Quan sát hình gói muối ăn, mời HS nêu + Nước hòa tan một số chất.
tính chất của nước.
+ Câu 2: Quan sát hình chai nước lọc, mời HS + Nước khong có hình dạng nhất
nêu tính chất của nước.
định.
+ Câu 3: Quan sát hình người lau mồ hôi, mời
HS nêu tính chất của nước.
+ Nước thấm vào một số đồ vật.
+ Câu 4: Quan sát hình người đang tưới cây. Mời
HS nêu lí do vì sao lại tưới cây?
+ Vì để cho cây sống và tươi tốt.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động 2: Khám phá:
Vận dụng tính chất của nước.
- GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh quan
sát và chỉ ra những hình nào thể hiện nước có
tính chất thấm qua vật, nước chảy từ cao xuống
thấp, nước hòa tan một số chất, nước chảy ra từ
mọi phía.

Gv: Hỏ Văn Lực

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

Năm học: 2023 – 2024

- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận
và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả:
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời cá nhân theo hiểu biết
của mình.
- HS lắng nghe, rút kinh
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm về một số ví dụ nghiệm
khác ở gia đình và địa phương em mà con người
đã vận dụng các tính chất của nước.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung:
Nhờ có những tính chất của nước mà con người
ta làm được rất nhiều lợi ích trong đời sống như
đi ngoài mưa thì mang áo mưa (vì nước ngấm
vào người), ...
*Vai trò của nước trong đời dống, sản xuất và
sinh hoạt.
a) Vai trò của nước đối với sự sống sinh vật.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi trông - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
các hình dưới đây:
tranh, thảo luận và đưa ra các
phương án trả lời.
+ Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò của + Đối với con người và động vật là
nước đối với con người, động vật và thực vật:
thức uống. (Hình 6a, b).
+ Là môi trường sống của một số
động vật (hình 6c)

- Đại diện các nhóm trình bày kết
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp thêm
- Cả lớp lắng nghe
một số vai trò của nước:
+ Nước chiếm phần lớn trong cơ thể người, động
vật, thực vật. Nếu sinh vật bị mất nước 1/10 đến
1/5 lượng nước trong cơ thể thì sẽ bị chết.
+ Nước hòa tan nhiều chất, giúp cơ thể hấp thụ
được các chất dinh dưỡng và thải ra các chất

Gv: Hỏ Văn Lực

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

Năm học: 2023 – 2024

độc hại.
b) Vai trò của nước đối với đời sống sinh hoạt
con người (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi trông - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
các hình dưới đây:
tranh, thảo luận và đưa ra các
phương án trả lời.
+ Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò của - Vai trò của nước:
nước đối với con người, động vật và thực vật:
+ Nước dùng để tắm gội sạch sẽ.
(Hình 7a)
+ Nước dùng để nấu chín tức ăn
phục vụ nhu cầu đời sống của con
người (Hình 7b)
+ Nước dùng để trồng lúa nằm
cung cấp lương thực tực phẩm cho
con người và dùng để chăn nuôi
(ình 7c)
+ Nước dùng để sản xuất điện phục
vụ cho việc thắm sáng và phục vụ
công nghiệp. (Hình 7d)
- Đại diện các nhóm trình bày kết
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp thêm quả thảo luận.
- Cả lớp lắng nghe
một số vai trò của nước:
3.Hoạt động 3: Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
- Học sinh chia nhóm và tham gia
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trò cơi.
tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai
trò của nước đối với đời sống hằng ngày. Mỗi lần
đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị
trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất
nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ Ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT

NÓI VÀ NGHE: TÔI VÀ BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau khi học Hs

Gv: Hỏ Văn Lực

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

Năm học: 2023 – 2024

- Học sinh biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình
và của bạn.
- Học sinh vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn.
* Góp phần hình thành năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự
học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Góp phần hình thành năng lực phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
2. Học sinh: SGK, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động:
- Cả lớp hát.
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
Hát tập thể bài “Bạn và tôi”.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài học.
- Ghi tên bài lên bảng.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
*Nói về bản thân
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội - HS trả lời.
dung Bài 1.
1. Nói về bản thân
- HS nhận xét, bổ sung.
a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ - HS lắng nghe.
(nếu có).
- HS thực hiện theo yêu cầu GV.
b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân
(giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa
ví dụ minh hoạ).
? Khi giới thiệu về chân dung tự họa - 2-3 HS chiếu bức chân dung tự họa
em sẽ giới thiệu điều gì?
và giới thiệu.
Gợi ý: Khi giới thiệu chân dung tự
họa, có thể giới thiệu các đặc điểm về - HS nhận xét.
ngoại hình như: khuôn mặt, mái tóc,
đôi mắt, mũi, .....
- HS lắng nghe.
a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ - HS lắng nghe.
(nếu có).
- HS trả lời.
Gợi ý: Đây là chân dung của em. Em
có một mái tóc dài ngang hông đen - HS nhận xét, bổ sung.
óng ả. Mái tóc này em đã nuôi từ bé - HS lắng nghe.
đến bây giờ. Em còn có một đôi mắt bồ - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy 3
câu to tròn, sáng long lanh. Mọi người điểm nổi bật của mình và đọc trước lớp
thường khen em có đôi mắt đẹp giống theo yêu cầu của giáo viên.
mẹ. Ngoài ra, lúc nào em cũng nở nụ - HS giới thiệu theo nhóm.
cười thật tươi trên môi. Mẹ thường bảo - HS lên đứng trước lớp và tự giới
khi mệt mỏi, nhìn thấy nụ cười của em thiệu về mình. Giới thiệu về một số
Gv: Hỏ Văn Lực

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

là bao mệt nhọc đều tan biến hết.
? Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu
những đặc điểm nổi bật nào?
Gợi ý: Khi giới thiệu về bản thân, có
thể nêu những đặc điểm nổi bật về:
Ngoại hình, tính cách, sở thích, tài
năng.
b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân
(giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa
ví dụ minh hoạ).
Gợi ý:
- Ham học hỏi: say mê tìm hiểu mọi
thứ xung quanh, thích đọc sách, khám
phá khoa học,...
- Có năng khiếu về âm nhạc: hát hay,
đam mê nhảy múa, tích cực tham gia
biểu diễn các tiết mục văn nghệ ở
trường, lớp,...
- Chơi thể thao giỏi: thích chơi bóng
rổ, hằng ngày tập luyện rất chăm chỉ,
đạt huy chương vàng Giải bóng rổ
dành cho học sinh Tiểu học,...
- GV kết luận về cách giới thiệu bản
thân.
Chốt: Khi giới thiệu về bản thân, có
thể giới thiệu những đặc điểm nổi bật
về ngoại hình, tính cách, tài năng, sở
thích,....
Hoạt động 2. Trao đổi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4
thực hiện các yêu cầu.
a. Nêu những điểm tốt của một người
bạn mà em muốn học tập.
b. Nói điều em mong muốn ở bạn.
Gợi ý:
a. Những điểm tốt của một người bạn
mà em muốn học tập: hăng hái phát
biểu bài, tư duy nhanh, thường xuyên
giúp đỡ bạn bè.
b. Điều em mong muốn ở bạn: Bạn ơi,
tớ rất mong bạn có thể dạy tớ học toán
vì tớ có một số bài còn chưa hiểu lắm!
Gv: Hỏ Văn Lực

Năm học: 2023 – 2024

điểm nổi bật của bản thân.
- HS nhận xét bạn mình.
- Cả lớp nhận xét, phát biểu, bổ sung
thêm những ý mà bạn còn nêu thiếu.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và
thực hiện yêu cầu.
- HS chia sẻ về những điểm tốt của các
bạn trong nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.
- HS quay video giới thiệu về người
bạn mình yêu quý với người thân và
ghi nhật ký đọc sách câu chuyện về
người có năng khiếu nổi bật.
- HS lắng nghe.

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

Năm học: 2023 – 2024

- GV kết luận.
Chốt: Cần học tập những điểm tốt của
bạn để cùng nhau tiến bộ.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
- GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm
vụ trên ở nhà.
1. Giới thiệu với người thân về đặc
điểm nổi bật của những người bạn mà
em yêu quý.
2. Tìm đọc câu chuyện về những
người có năng khiếu nổi bật.
Dặn dò: Ôn bài 2, đọc trước bài 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________________________________________
Buổi chiều:

Tiết 3

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
NHỮNG VIỆC LÀM ĐÁNG TỰ HÀO CỦA BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân. Học sinh đề xuất những
việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Góp phần hình thành và phát triển: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển: Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm
chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động 1: Khởi động:
- GV tổ chức cho tham gia hoạt động: Đọc một - HS tham gia hoạt động khởi
bài thơ tạo cảm xúc tự hào về bản thân để động
khởi động bài học.
- GV HD HS cách chơi:
- HS lắng nghe
+ GV có thể mời HS nghe một lượt bài thơ.
- Sau đó GV và HS cùng đọc theo cách tương

Gv: Hỏ Văn Lực

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

Kế hoạch bài dạy 4A2

tác. Cụ thể: GV đọc một câu – HS trả lời
(không nhất thiết phải đáp ứng vần điệu)
Chó khoe .... (VD: canh nhà giỏi)
Lạc đà khoe..... (VD: chịu khát giỏi)
Chuột túi khoe ... (VD: nhảy giỏi)
- GV tiếp tục đọc tương tác:
Mỗi người giỏi một việc
Mỗi người hay một việc
Người nào cũng thú vị
Người nào cũng đáng yêu
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
2.Hoạt động 2: Khám phá:
* Giới thiệu những việc làm đáng tự hào
của bản thân
- GV YC HS nhớ lại những việc làm đáng tự
hào của bản thân giải thích và cho ví dụ về
những việc đáng tự hào của mình. Gợi ý:
+ Những việc em làm thành công, VD: thực
hiện được các hoạt động theo thời gian biểu, tổ
chức tiệc chúc mừng sinh nhật mẹ, ...
+ Những việc làm thể hiện sự tiến bộ của em,
VD: Kết quả học tập môn Tiếng Việt đã tiến
bộ hơn, phát âm tiếng Anh tốt hơn,...
+ Những việc tốt giúp đỡ mọi người, vd:
Giảng bài cho bạn, nhường đồ chơi cho em bé,
...
- GV HD HS ghi chép hoặc vẽ lại những việc
làm đó bằng một hình thức mà em thích:
VD: Vẽ hình cái cây lên giấy và ghi trên các
tán cây như hình vẽ trong SGK trang 8, vẽ sơ
đồ tư duy, vẽ sơ đồ cây, kẻ bảng, …

Năm học: 2023 – 2024

- HS đọc tương tác cùng GV

- HS lắng nghe

- HS thực hiện yêu cầu.

- HS làm bài cá nhân theo yêu
cầu bài

- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- GV theo dõi, động viên.
- GV nhận xét chung và chúc mừng học sinh
đã nhận ra được những việc làm đáng tự hào
của mình.
- GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có thể
thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản

- 4-5 HS chia sẻ trước lớp
- HS nhận xét bạn
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

Gv: Hỏ Văn Lực

Trường PTDTBT TH Nậm Ban

- HS lắng nghe

Kế hoạch bài dạy 4A2

Năm học: 2023 – 2024

thân trong cuộc sống hàng ngày. Qua những
việc làm đó, chúng ta sẽ nhận ra sự tiến bộ của
bản thân để phát huy những việc làm đáng tự
hào của mình hơn nữa.

3.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.
*Phát huy những việc làm đáng tự hào của bản
thân (Làm việc chung cả lớp)
- GV nêu vấn đề: Mỗi người chúng ta đều có - HS lắng nghe
những đặc điểm, những việc làm đáng tự hào. Các
em có muốn niềm tự hào của chúng ta được phát
huy hơn không? Muốn vậy chúng ta cần phải làm
gì?
- GV YC HS nêu dự định về những việc cần làm - HS nêu dự định về những việc
để phát huy niềm tự hào của bản thân.
cần làm để phát huy niềm tự hào
của bản thân.
- GV YC HS ghi những việc cần làm vào bảng - HS lắng n...
 
Gửi ý kiến