Tìm kiếm Giáo án
Bài 5. Luyện tập chuột

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Vân
Ngày gửi: 20h:20' 14-12-2021
Dung lượng: 272.3 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Vân
Ngày gửi: 20h:20' 14-12-2021
Dung lượng: 272.3 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:
Ngày soạn:
Tiết theo KHBD: ………
CHỦ ĐỀ 2: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 5: INTERNET
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Biết internet là gì?
- Biết một số đặc điểm và lợi ích chính của internet.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng giải quyết các tình huống mà GV đưa ra. Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ trong cuộc sống hằng ngày.
2.2. Năng lực Tin học:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực C (NLc):
- Nhận biết được sự khác nhau giữa mạng máy tính và Internet.
- Nêu được ví dụ minh hoạ về lợi ích và ứng dụng của Internet với đời sống.
- Phân biệt được các đặc điểm của Internet.
Năng lực D (NLd):
- Sử dụng Internet phục vụ cho học tập và trong đời sống.
Năng lực E (NLe):
-Năng lực hợp tác trong môi trường số.
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, bảng nhóm, phiếu học tập, phiếu khảo sát.
- HS: SGK, SBT, bút màu.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu:
-Đặt vấn đề về việc cuộc sống.
b) Nội dung:
- Ích lợi của việc sử dụng Internet trong xã hội hiện nay.
c) Sản phẩm:
-Ích lợi của Internet.
d) Tổ chức thực hiện:
-Giao nhiệm vụ, học sinh trình bày, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Cho hai học sinh đọc đoạn hội thoại giữa An và Minh (SGK/22)
An: Mẹ tớ có việc gấp cần đi công tác ngay nhưng bận quá chưa đến phòng vé máy bay được.
Minh: Quá đơn giản! Mẹ bạn có thể đặt vé trên Internet mà không cần phải đến phòng vé.
An: Vậy sao?
Minh: Các hãng hàng không đăng tin về các chuyến bay, giờ bay, giá vé trên Internet. Nếu có kết nối Internet, mẹ bạn có thề tìm thông tin, đặt vé và thanh toán.
An: Thật tuyệt! Tớ sẽ nói với mẹ ngay.
- Mỗi học sinh làm việc độc lập, suy nghĩtrả lời câu hỏitrong thời gian quy định.
1.Em có thường xuyên sử dụng mạng Internet?
2. Chúng ta có thể truy cập Internet để làm những công việc nào dưới đây?
Những công việc có sử dụng internet
Có
Không
Quét nhà
Đọc báo
Xem phim
Nấu cơm
Đặt vé máy bay
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày nội dung trước lớp.
1.HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
2.Chúng ta có thể truy cập Internet để: Đọc báo, xem phim, đặt vé máy bay,
Ngày soạn:
Tiết theo KHBD: ………
CHỦ ĐỀ 2: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 5: INTERNET
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Biết internet là gì?
- Biết một số đặc điểm và lợi ích chính của internet.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng giải quyết các tình huống mà GV đưa ra. Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ trong cuộc sống hằng ngày.
2.2. Năng lực Tin học:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực C (NLc):
- Nhận biết được sự khác nhau giữa mạng máy tính và Internet.
- Nêu được ví dụ minh hoạ về lợi ích và ứng dụng của Internet với đời sống.
- Phân biệt được các đặc điểm của Internet.
Năng lực D (NLd):
- Sử dụng Internet phục vụ cho học tập và trong đời sống.
Năng lực E (NLe):
-Năng lực hợp tác trong môi trường số.
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, bảng nhóm, phiếu học tập, phiếu khảo sát.
- HS: SGK, SBT, bút màu.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu:
-Đặt vấn đề về việc cuộc sống.
b) Nội dung:
- Ích lợi của việc sử dụng Internet trong xã hội hiện nay.
c) Sản phẩm:
-Ích lợi của Internet.
d) Tổ chức thực hiện:
-Giao nhiệm vụ, học sinh trình bày, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Cho hai học sinh đọc đoạn hội thoại giữa An và Minh (SGK/22)
An: Mẹ tớ có việc gấp cần đi công tác ngay nhưng bận quá chưa đến phòng vé máy bay được.
Minh: Quá đơn giản! Mẹ bạn có thể đặt vé trên Internet mà không cần phải đến phòng vé.
An: Vậy sao?
Minh: Các hãng hàng không đăng tin về các chuyến bay, giờ bay, giá vé trên Internet. Nếu có kết nối Internet, mẹ bạn có thề tìm thông tin, đặt vé và thanh toán.
An: Thật tuyệt! Tớ sẽ nói với mẹ ngay.
- Mỗi học sinh làm việc độc lập, suy nghĩtrả lời câu hỏitrong thời gian quy định.
1.Em có thường xuyên sử dụng mạng Internet?
2. Chúng ta có thể truy cập Internet để làm những công việc nào dưới đây?
Những công việc có sử dụng internet
Có
Không
Quét nhà
Đọc báo
Xem phim
Nấu cơm
Đặt vé máy bay
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày nội dung trước lớp.
1.HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
2.Chúng ta có thể truy cập Internet để: Đọc báo, xem phim, đặt vé máy bay,
 









Các ý kiến mới nhất