Tìm kiếm Giáo án
Bài 5. Luyện tập chuột

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 17h:15' 26-01-2022
Dung lượng: 40.3 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 17h:15' 26-01-2022
Dung lượng: 40.3 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC
BÀI 5: INTERNET
Môn: Tin Học - Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 8 đến tiết 9)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Khái niệm Internet
- Giới thiệu tóm tắt được các đặc điểm và ích lợi chính của Internet.
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
NLd: Sử dụng được một số phần mềm học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập, chủ động khai thác các tài nguyên hỗ trợ tự học.
b. Năng lực chung:
* Tự học và tự chủ:
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.
- Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ; biết xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Tham gia, kết nối Internet và mạng xã hội đúng quy định; không tiếp tay cho kẻ xấu phát tán thông tin ảnh hưởng đến danh dự của tổ chức, cá nhân hoặc ảnhhưởng đến nếp sống văn hoá, trật tự an toàn xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Thiết bị dạy học: - Bảng, bảng kiểm, phiếu thực hành, phiếu đánh giá tiêu chí.
Học liệu: - Giáo viên: Sgk, tài liệu tham khảo, bộ câu hỏi - Học sinh: dụng cụ học tập, HS quen với việc học tập theo nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p)
a. Mục tiêu:
Đặt vấn đề về việc cần thiết sử dụng Internet trong thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung:
- Định hướng bài học.
- Tìm hiểu tình huống học tập.
c. Sản phẩm học tập: Nội dung kiến thức bài 5
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
− GV cho học sinh tự tìm hiểu tình huống học tập trong vòng 2 phút.
- Gv đặt câu hỏi giải quyết vấn đề và đưa ra bảng kiểm yêu cầu học sinh hoàn thành trong vòng 1 phút.
* Hướng dẫn:
- Làm việc cá nhân tìm hiểu tình huống.
- Thời gian thực hiện: 2 phút.
- Làm việc cá nhân hoàn thành bảng kiểm
- Thời gian thực hiện: 1 phút.
* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV tổng hợp kết quả của cá nhân, đưa ra đáp án
- GV nhận xét quá trình làm việc của học sinh.
- GV dắt về việc sử dụng Internet trong đời sống thực tiễn.
* Đánh giá: Quan sát quá trình thực hiện và kết quả trò chơi trên phiếu giao nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Internet (8p)
a. Mục tiêu:
- Hướng dẫn HS hiểu Internet là gì?
- Biết có thể làm được những gì khi truy cập Internet.
b. Nội dung:
- Khám phá tìm hiểu kiến thức về Internet.
- Trả lời câu hỏi, phiếu bài tập.
c. Sản phẩm học tập:
Hoàn thành bài tập trên phiếu về Internet
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin trong sgk để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Thực hiện nhiệm vụ:
GV: Đưa ra câu hỏi ?Internet là gì?
HS: suy nghĩ trả lời câu hỏi.
GV: Chốt lại kiến thức.
GV: Đưa ra nội dung bài tập, yêu cầu học sinh thảo luận hoàn thành trên phiếu.
- Báo cáo, thảo luận:HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành nội dung bài tập trên phiếu học tập số 1
- Kết luận, nhậnđịnh:
+ Đưa ra đáp án.
+ Nhận xét kết quả.
+ Chốt lại kiến thức.
BÀI 5: INTERNET
Môn: Tin Học - Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 8 đến tiết 9)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Khái niệm Internet
- Giới thiệu tóm tắt được các đặc điểm và ích lợi chính của Internet.
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
NLd: Sử dụng được một số phần mềm học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập, chủ động khai thác các tài nguyên hỗ trợ tự học.
b. Năng lực chung:
* Tự học và tự chủ:
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.
- Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ; biết xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Tham gia, kết nối Internet và mạng xã hội đúng quy định; không tiếp tay cho kẻ xấu phát tán thông tin ảnh hưởng đến danh dự của tổ chức, cá nhân hoặc ảnhhưởng đến nếp sống văn hoá, trật tự an toàn xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Thiết bị dạy học: - Bảng, bảng kiểm, phiếu thực hành, phiếu đánh giá tiêu chí.
Học liệu: - Giáo viên: Sgk, tài liệu tham khảo, bộ câu hỏi - Học sinh: dụng cụ học tập, HS quen với việc học tập theo nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p)
a. Mục tiêu:
Đặt vấn đề về việc cần thiết sử dụng Internet trong thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung:
- Định hướng bài học.
- Tìm hiểu tình huống học tập.
c. Sản phẩm học tập: Nội dung kiến thức bài 5
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
− GV cho học sinh tự tìm hiểu tình huống học tập trong vòng 2 phút.
- Gv đặt câu hỏi giải quyết vấn đề và đưa ra bảng kiểm yêu cầu học sinh hoàn thành trong vòng 1 phút.
* Hướng dẫn:
- Làm việc cá nhân tìm hiểu tình huống.
- Thời gian thực hiện: 2 phút.
- Làm việc cá nhân hoàn thành bảng kiểm
- Thời gian thực hiện: 1 phút.
* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV tổng hợp kết quả của cá nhân, đưa ra đáp án
- GV nhận xét quá trình làm việc của học sinh.
- GV dắt về việc sử dụng Internet trong đời sống thực tiễn.
* Đánh giá: Quan sát quá trình thực hiện và kết quả trò chơi trên phiếu giao nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Internet (8p)
a. Mục tiêu:
- Hướng dẫn HS hiểu Internet là gì?
- Biết có thể làm được những gì khi truy cập Internet.
b. Nội dung:
- Khám phá tìm hiểu kiến thức về Internet.
- Trả lời câu hỏi, phiếu bài tập.
c. Sản phẩm học tập:
Hoàn thành bài tập trên phiếu về Internet
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin trong sgk để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Thực hiện nhiệm vụ:
GV: Đưa ra câu hỏi ?Internet là gì?
HS: suy nghĩ trả lời câu hỏi.
GV: Chốt lại kiến thức.
GV: Đưa ra nội dung bài tập, yêu cầu học sinh thảo luận hoàn thành trên phiếu.
- Báo cáo, thảo luận:HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành nội dung bài tập trên phiếu học tập số 1
- Kết luận, nhậnđịnh:
+ Đưa ra đáp án.
+ Nhận xét kết quả.
+ Chốt lại kiến thức.
 








Các ý kiến mới nhất