Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 5. Luyện tập chuột

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 21h:57' 08-10-2024
Dung lượng: 35.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5. INTERNET
Thời lượng: 02 tiết (tiết 9,10)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết Internet là gì.
- Giới thiệu, tóm tắt được các đặc điểm và ích lợi chính của Internet.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện các công việc của
bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển tinh thần hợp tác, chia sẻ tài nguyên và
tin thần học tập nhóm; Khuyến khích sự cởi mở, làm việc với mục tiêu chung.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền
thông: Hiểu được vai trò của Internet trong xã hội hiện đại.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu
biết.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao tại lớp và được
giao về nhà.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Phòng máy vi tính, máy chiếu để chuyển giao và thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- Học liệu: Phiếu học tập, SGK, để thực hiện nhiệm vụ học tập và khai thác thông
tin kiến thức.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: Học sinh lắng nghe, đóng vai nhân vật đọc đoạn hội thoại, trả lời câu
hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu 2 HS đứng dậy, đóng vai An và Minh đọc đoạn mở đầu.
- Đoạn hội thoại trên đề cập đến vấn đề gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đóng vai An và Minh đọc đoạn mở đầu. Trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo thảo luận:
- HS trả lời kết quả làm việc của mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét hai bạn đóng vai, đặt vấn đề: Đoạn hội thoại trên đang giới thiệu với
chúng ta về mạng internet. Vậy Internet là gì và nó có những đặc điểm và lợi ích
gì, chúng ta cùng đến với bài 5: Internet.

2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về mạng Internet
a) Mục tiêu: Biết được Internet là gì.
b) Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi tìm hiểu về mạng Internet.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án cho các câu hỏi.
Điền từ: a) ...liên kết.... mạng....
b) ...chia sẻ.... thông tin....
c) .....dịch vụ....
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
1. Internet
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các - Internet là mạng máy tính toàn
nhóm trả lời câu hỏi vào bảng nhóm:
cầu kết nối các máy tính và các
+ Em hiểu Internet là gì?
mạng máy tính.
+ Người sử dụng Internet có thể làm được gì - Khi truy cập internet, người sử
khi truy cập Internet?
dụng có thể tìm kiếm, trao đổi và
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc chia sẻ thông tin (liên lạc với
thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
người khác qua điện thoại hoặc
+ Muốn truy cập Internet thì máy tính cần thư điện tử, học ngoại ngữ, xem
phải làm gì?
tin tức, nghe nhạc, xem phim, chơi
+ Em hãy nêu một số nhà cung cấp dịch vụ game...).
Internet?
- Máy tính cần có kết nối với
+ Các dịch vụ thông tin phổ biến trên Internet.
Internet là gì?
- Nhà cung cấp internet: FPT,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
VNPT, Viettel...
- HS quan sát, đọc thông tin SGK, trả lời - Các dịch vụ thông tin phổ biến
câu hỏi.
trên Internet: WWW, tìm kiếm
- GV theo dõi uốn nắn những học sinh yếu. thông tin, thư điện tử...
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
Trả lời câu hỏi:
- Đại diện một nhóm trình bày kết quả, các a) ...liên kết.... mạng....
nhóm nhận xét.
b) ...chia sẻ.... thông tin....
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của nhiệm c) .....dịch vụ....
vụ 2.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV hướng dẫn tổng hợp kiến thức và đưa
ra kết luận.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm của Internet
a) Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm chung của Internet: toàn cầu, tương tác, dễ
tiếp cận, không chủ sở hữu, cập nhật...
b) Nội dung: Đọc thông tin SGK, tìm hiểu về đặc điểm của Internet.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án cho các câu hỏi.
- Đặc điểm chính của Internet gồm đáp án: A, B, D, F.
- HS đưa ra cảm nhận, suy nghĩ của mình về một trong các đặc điểm của Internet.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
2. Đặc điểm của Internet
- Theo em Internet có những đặc điểm gì?
- Tính toàn cầu: Là mạng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 21 SGK.
máy tính được hàng tỉ người
1. Internet có những đặc điểm chính nào dưới đây? sử dụng trên toàn cầu.
A. Tính toàn cầu.
B. Tính tương tác.
- Tính tương tác: người dùng
C. Tính lưu trữ.
D. Tính dễ tiếp cận.
có thể nhận và gửi thông tin.
E. Tính đa dạng.
F. Tính không chủ sở hữu. - Tính dễ tiếp cận: Tốc độ
2. Trong các đặc điểm của Internet, em thích đặc truy cập cực nhanh, có thể
điểm nào nhất, vì sao?
thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Tính không chủ sở hữu: là
- HS tìm hiểu thông tin SGK, trả lời câu hỏi.
mạng máy tính toàn cầu,
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
không thuộc cá nhân hay tổ
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi, HS khác đánh chức nào sở hữu.
giá, nhận xét.
Trả lời câu hỏi:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Đặc điểm chính của Internet
- GV nhận xét và đưa ra kết luận.
gồm đáp án: A, B, D, F.
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích của Internet
a) Mục tiêu: HS nêu được các lợi ích của Internet, thấy được sức ảnh hưởng của
Internet tới các hoạt động trong cuộc sống.
b) Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi về một số lợi ích của Internet.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án cho các câu hỏi.
- Những việc mà Internet có thể làm: a, b, d, e.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
3. Một số lợi ích của Internet
- Em thường dùng Internet để làm - Truy cập Internet để tìm tài liệu học
những việc gì?
tập, học ngoại ngữ, học trực tuyến, xem
- Internet có những lợi ích gì?
tin tức, tìm kiếm thông tin, trao đổi thư,
- Hãy chọn những việc mà em có thể nhắn tin với bạn bè thầy cô, giải trí,
làm với Internet?
mua bán, đăng bài trên mạng xã hội...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Internet là nguồn cung cấp thông tin
- HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi. khổng lồ cùng nhiều dịch vụ thông tin
- GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ HS như: hệ thống các trang web (www),
khi cần.
tìm kiếm, thư điện tử...
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Internet cung cấp môi trường làm việc
- HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời từ xa giúp đào tạo, hội thảo, học tập,
của mình.
kinh doanh, tư vấn, kết nối mọi người
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
vượt qua khoảng cách và mọi sự khác
Bước 4: Kết luận, nhận định:
biệt,...
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến Trả lời câu hỏi:
thức.
Những việc mà Internet có thể làm: a,
b, d, e.

3. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS được luyện tập để củng cố, khắc sâu kiến thức vừa học về mạng
Internet và các lợi ích của Internet.
b) Nội dung: HS đọc và trả lời câu hỏi 1, 2 phần luyện tập.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải câu hỏi.
Câu 1. Đáp án C.
Câu 2. Muốn máy tính kết nối được internet, người sử dụng cần đăng kí với một
nhà cung cấp dịch vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập
Internet.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời phần luyện tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn.
- GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xé về ý thức làm bài, tuyên dương các HS tích cực.
4. Hoạt động: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về thông tin để trả lời câu hỏi thực tế.
b) Nội dung: Học sinh đọc và trả lời câu hỏi phần vận dụng.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải các câu hỏi, bài tập.
Câu 1. Internet là một kho học liệu vô tận. Mọi người đều có thể tra cứu tài liệu để
học tập và nghiên cứu, chia sẻ và tìm kiếm thông tin, dạy và học trực tuyến, đào
tạo từ xa... Internet mang lại rất nhiều lợi ích của các bạn Hs trong việc học tập,
trau dồi kiến thức và nâng cao trình độ....
Câu 2. Internet là mạng máy tính toàn cầu, nhờ đó mà thông tin được trao đổi và
truyển tải đi khắp nơi, mang lại nhiều lợi ích cho con người và cho sự phát triển
của xã hội. Ngày nay, Internet có vai trò quan trọng ở rất nhiều lĩnh vực và góp
phần thúc đẩy mối quan hệ về văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội trên toàn cầu. Các
công ty về máy tính và phần mềm không ngừng nâng cấp, sáng tạo và dành các
khoản đầu tư lớn để cho ra mắt các sản phẩm mới, các phiên bản tốt hơn. Các nhà
mạng cũng ngày càng nâng cao chất lượng các dịch vụ để Internet được sử dụng
phổ biến và hiệu quả hơn. Chính vì vậy mà Internet được sử dụng rộng rãi và ngày
càng phát triển.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi phần vận dụng. Giờ sau báo cáo kết quả
thực hiện.
Tổ chuyên môn ký duyệt
Phạm Thị Thu Huyền
 
Gửi ý kiến