Lớp 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: từ violet
Người gửi: NGUYỄN BỬU NGỌC HẢO
Ngày gửi: 08h:33' 27-06-2026
Dung lượng: 123.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn: từ violet
Người gửi: NGUYỄN BỬU NGỌC HẢO
Ngày gửi: 08h:33' 27-06-2026
Dung lượng: 123.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
BỒI DƯƠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 9
PHẦN ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Trình bày Các dân tộc ở Việt Nam, tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta. Kể tên một số
sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em biết. Hiện nay để giải
quyết việc làm cho nười dân nước ta đã có những biện pháp như thế nào?
* Các dân tộc ở Việt Nam:
- Việt Nam có 54 dân tộc, người Việt (Kinh) chiếm 86% dân số cả nước.
- Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hoá, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,
…
- Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công
đạt mức độ tinh xảo. Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học – kỹ
thuật.
- Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng
trong sản xuất, đời sống.
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
* Phân bố các dân tộc:
Dân tộc kinh có số dân động nhất chủ yếu sống ở đồng bằng, trung du và ven biển.
- Miền núi và cao nguyên là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người:
+ Vùng trung du và miền núi Bắc bộ: Tày, nùng, thái,...
+ Từ 700m – 1000m: người dao sinh sống.
+ Các vùng núi cao dân tộc H Mông sinh sống.
- Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên: Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho...
- Các tỉnh khu vực Nam trung bộ và Nam Bộ: Chăm, hoa, khơme...
* Một số sản phẩm thủ công tiêu biểu các dân tộc ít người: dệt thổ cẩm (dân tộc Thái, Tày,...),
gốm (chăm), khảm bạc, làm đường thốt nhốt, dệt vải (khome)
* Giải pháp giải quyết việc làm:
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng, vừa tạo ra việc làm, vừa khai thác tốt tiềm năng
của vùng.
- Giảm tỷ lệ gia tăng dân số.
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
- Phát triển công nghiệp, dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình đào tạo ngành nghề ở thành thị, giới
thiệu việc làm, xuất khẩu lao động, hướng nghiệp dạy nghề,...
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (trang Dân số) và kiến thức đã học, hãy cho biết tình hình
gia tăng dân số của nước ta. Giải thích vì sao hiện nay gia tăng dân số tự nhiên đã giảm
nhưng dân số nước ta vẫn tăng?
Hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh?
a) Tình hình gia tăng dân số của nước ta:
- Số dân nước ta tăng liên tục từ năm 1960 - 2007. Giai đoạn tăng nhanh từ năm 1960 - 1989,
Thời gian tăng dân số gấp đôi liên tục được rút ngắn từ 39 năm ( 1921 – 1960) xuống còn 25
năm ( 1960 -1989).
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhưng có xu hướng giảm dẫn đến năm 2003 chỉ còn 1,43
%.
Trang 1
Hiện nay hàng năm tăng thêm trên một triệu người.
- Đến năm 2007, số dân nước ta là 85,17 triệu người. Việt Nam là một nước đông dân, đứng thứ
3 ở Đông Nam Á, thứ 13 trên thế giới.
Tuy tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh do:
* Giải thích: gia tăng dân số tự nhiên đã giảm do thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa
dân số, tuy nhiên tỷ suất gia tăng tự nhiên vẫn còn ở mức cao nên quy mô dân số nước ta vẫn
tăng. Cơ cấu dân số của Việt Nam trẻ, số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao, mỗi năm có khoảng 45
đến 50 vạn phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ.
b) Hậu quả:
- Phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tổng thu nhập quốc dân thấp.
+ Vấn đề giải quyết việc làm gặp rất nhiều khó khăn.
- Tài nguyên môi trường:
+ Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm.
+ Không gian cư trú chật hẹp.
- Chất lượng cuộc sống:
+ Thu nhập bình quân theo đầu người thấp.
+ Việc phát triển y tế, giáo dục, văn hoá gặp nhiều khó khăn.
Trình bày Cơ cấu dân số.
- Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân nước ta cao trong một thời gian dài nên nước ta có cơ cấu
dân số trẻ.
- Năm 1999 cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta như sau:
Nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động từ 0- 14 tuổi là: 33.5 % giảm so với những năm trước. Nhóm
tuổi trong độ tuổi lao động từ 15- 59 tuổi là: 58,4%. Nhóm tuổi trên độ tuổi lao động từ 60
tuổi trở lên là: 8,1%. Hai nhóm tuổi trên đều tăng so với những năm trước.
- Dân số từ 0 – 14 tuổi chiếm tỉ lệ cao đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hoá, y tế, giáo dục,
giải quyết việc làm cho số công dân tương lai này.
- Cơ cấu giới tính của dân số.
+ Ở nước ta tỉ số giới tính ( số nam so với 100 nữ) của dân số đang thay đổi. Tác động của
chiến tranh kéo dài làm cho cấu giới tính mất cân đối ( Năm 1979 là 94,2) vì nam thường đi
chiến trận nhiều hơn, lao động nặng nhọc, nguy hiểm hơn và thường sử dụng các chất kích
thích như thuốc lá, rượu,… Cuộc sống hoà bình đang kéo tỉ số giới tính tiến tới cân bằng hơn
( Năm 1999 là 96,9).
+Tỉ số giới tính ở một số địa phương còn chịu ảnh hưởng mạnh bởi hiện tượng chuyển cư . Tỉ
số này thường thấp ở những nơi có các luồng xuất cư và cao ở các nơi có những luồng nhập
cư. Tỉ số giới tính thấp nhất ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng, nơi liên tục nhiều năm có các
luồng xuất cư di dân nông nghiệp tới các địa phương Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ. Một số tỉnh thuộc Tây Nguyên và các tỉnh Quảng Ninh, Bình Phước
do có tỉ lệ nhập cư cao nên tỉ số giới tính cao rõ rệt.
Trang 2
Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư nước ta? Nêu các biện pháp giải
quyết sự phân bố dân cư chưa hợp lý?
a) Đặc điểm sự phân bố dân cư:
- Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lý theo lãnh thổ.
+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển (trên 1000 người/km2) và các đô thị.
+ Miền núi dân cư thưa thớt (khoảng 100 người/km2).
- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau, khoảng 74% dân số sống ở
nông thôn.
b) Giải thích:
- Các vùng đồng bằng, ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi sinh sống và phát triển kinh tế: địa
hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước ...
- Tỷ lệ dân thành thị thấp, do tập quán sản xuất nông nghiệp lâu đời của nhân dân nên dân cư tập
trung nhiều ở nông thôn.
c) Các biện pháp:
- Giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên.
- Nâng cao mức sống của người dân.
- Phân bố lao động một cách hợp lý nhằm khai thác thế mạnh của từng vùng.
- Cải tạo xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn trên cơ sở phù hợp
nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.
Phân tích hậu quả của việc phân bố dân cư không đều.
a. Tích cực.
Đồng bằng và các thành phố lớn dân cư tập trung đông, lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ
rộng lớn thuận lợi việc hình thành các trung tâm công nghiệp và dịch vụ.
b. Tiêu cực.
+ Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây khó khăn cho sử dụng hợp lí nguồn lao động
và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên trong nước cũng như mỗi vùng kinh tế.
- Ở đồng bằng đất chật người đông thừa lao động tỉ lệ thất nghiệp thiếu việc làm tăng dẫn đến
nhiều tệ nạn xã hội, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, bình
quân lương thực và GDP/người thấp.
- Ngược lại ở trung du miền núi dân cư thưa, đất rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phú
nhưng lại thiếu lao động để khai thác nhất là lao động có kĩ thuật TNTN bị lãng phí trong khi
đời sống của đồng bào miền núi còn gặp nhiều khó khăn cần được nâng cao.
+ Mặt khác quá trình đô thị hoá không đi đôi với quá trình công nghiệp hoá nên tỉ lệ thất
nghiệp ở thành thị cao. Ở nông thôn lao động dư thừa ra thành phố tìm việc làm tạo nên sức ép
về vấn đề nhà ở, việc làm, môi trường đô thị…
Trang 3
Chứng minh dân số nước ta có đặc điểm rất trẻ. Nêu ảnh hưởng của đặc điểm này với
phát triển kinh tế, xã hội.
* Dân số nước ta rất trẻ:
Theo số liệu thống kê 1/4/1989 dân số nước ta có cơ cấu phân theo độ tuổi như sau:
-Số người dưới độ tuổi lao động chiếm 41,2% tổng số dân.
-Số người trong độ tuổi lao động chiếm 50,5% tổng số dân.
-Số người trên độ tuổi lao động chiếm 8,3% tổng số dân. Qua số liệu trên ta thấy:
-Số trẻ em ở nước ta rất đông chiếm gần 50% tổng số dân. Như vậy trung bình cứ 1 người
trong độ tuổi lao động thì có gần 1 người dưới độ tuổi lao động.
-Số người trong độ tuổi lao động (từ 16 → 55 đối với nữ và 16 → 60 đối với nam) chiếm tỉ lệ
cao trên 50% tổng số dân. Nhưng trong đó số lao động trẻ dưới 45 tuổi chiếm tới trên 70%
và lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 68%. Điều này khẳng định nguồn lao động ở nước ta
cũng rất trẻ.
-Số người già ở nước ta rất ít chỉ chiếm 8,3% điều đó khẳng định tuổi thọ trung bình ở cả nước
rất thấp.
Những điều chứng minh trên khẳng định trong cơ cấu dân số cả nước thì có số người trẻ
chiếm đa số, số người già rất ít chứng tỏ dân số nước ta rất trẻ.
Ảnh hưởng của đặc điểm này với phát triển kinh tế, xã hội.
Ảnh hưởng tích cực
+ Dân số trẻ trước hết được coi như là thị trường tiêu thụ lớn những sản phẩm do chính họ làm
ra nhưng thị trường tiêu thụ này luôn luôn biến động mạnh về nhu cầu tiêu dùng. Điều đó sẽ
không những kích thích sản xuất phát triển và kích thích luôn luôn phải sáng tạo, cải tiến KT
công nghệ để tạo ra sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng.
+ Dân số trẻ cùng là thị trường rất hấp dẫn với mở rộng quan hệ hợp tác QT về thương mại và
xuất khẩu lao động.
+ Dân số trẻ thì trình độ lao động liên tục được nâng cao có khả năng tiếp thu KHKT nhanh,
nắm bắt nhanh KT hiện đại của TG → là động lực chính thực hiện nhanh chóng CN hoá ở
nước ta.
+ Dân số trẻ chắc chắn → nguồn lao động dồi dào đủ khả năng cung cấp sức lao động cho mọi
ngành kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng.
ảnh hưởng tiêu cực :
+ Dân số trẻ thì sẽ có nhu cầu lớn phải được học tập để nâng cao trình độ → N2 ta phải quan
tâm, đầu ta lớn trong việc phát triển giáo dục, y tế để đào tạo chăm sóc sức khoẻ cho thế hệ trẻ.
+ Dân số trẻ chắc chắn nguồn lao động của họ cũng thiếu kinh nghiệm trong sản xuất, thiếu
trình độ lao động có tay nghề giỏi, thợ bậc cao sẽ tác động đến nền kinh tế chậm phát triển.
+ Dân số trẻ chắc chắn sẽ thiếu kinh nghiệm trong tổ chức điều hành xã hội cho nên N2 ta cần
phải đầu tư cao để đào tạo các đội ngũ kế cận cho sự nghiệp quản lý đất nước.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (trang Dân số) và kiến thức đã học, hãy cho biết đô thị
hoá là gì? Quá trình đô thị hoá. Kể tên những đô thị đặc biệt và đô thị loại 1?
- Đô thị hoá: là quá trình tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư, sự tập trung
dân cư trong các thành phố, và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Đô thị hoá:
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng qua các năm nhưng không đều và còn chậm.
Giai đoạn tăng nhanh nhất là từ 1995-2003 số dân thành thị tăng 5931,4 nghìn người, tỉ lệ dân
Trang 4
đô thị tăng 5.05 % điều này cho thấy quy mô đô thị hoá ở nước ta ngày càng mở rộng nhưng
so với thế giới vẫn còn rất thấp.
- Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ, phân bố tập trung ở vùng đồng bằng và
ven biển.
- Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao. Tuy nhiên, trình độ đô
thị hoá còn thấp.
- Mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị còn mang tính chất xen cài trong lối sống, trong
quan hệ kinh tế và không gian đô thị.
- Các đô thị ra đời trên cơ sở phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp , dịch vụ hành
chính, ít đô thị phát triển dựa vào sản xuất công nghịêp.
- Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở các đô thị còn kém phát triển.
- Có 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Có 2 đô thị loại 1 là Hải Phòng, Đà Nẵng.
Nước ta có mấy loại hình quần cư? Nêu đặc điểm và các chức năng của các loại
hình quần cư?
Nước ta có hai loại hình quần cư: quần cư nông thôn và quần cư thành thị.
+ Quần cư nông thôn: người dân sống tập trung thành làng, ấp, bản, buôn… với hoạt động
kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Mật độ dân cư thấp.
+ Quần cư thành thị: dân cư sống tập trung với mật độ dân cư cao, hoạt động kinh tế chủ yếu
là công nghiệp, dịch vụ.
Trình bày những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta? Nhận xét sự thay
đổi trong sử dụng lao động theo theo khu vực kinh tế ở nước ta.
Những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
- Mặt mạnh:
+ Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh, mỗi năm tăng thêm trên một triệu lao động.
+Lao động đông, dồi dào, giá rẻ, thị trường rộng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
+ Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng
tiếp thu khoa học kỹ thuật. Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
- Hạn chế
+ Lao động nước ta hạn chế vể thể lực và trình độ chuyên môn gây khó khăn cho việc sử dụng
lao động (Số lao động nước ta qua đào tạo chỉ chiếm 21,2 % trong đó có 16,6 % có trình độ
công nhân kĩ thuật và trung học chuyên nghiệp, số còn lại là cao đẳng đại học , trên đại học.
Số chưa qua đào tạo chiếm 78,8 %.)
+ Lao động phân bố chưa hợp lí dẫn đến đồng bằng và thành phố lớn thừa lao động gây khó
khăn cho việc giải quyết việc làm nhưng trung du, miền núi nhiều tài nguyên lại thiếu lao động
khai thác. (Năm 2003 nước ta có 41,3 triệu lao động trong đó khu vực thành thị chỉ chiếm 24,2
%, khu vực nông thôn chiếm 75,8 %.)
Cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta từ năm 1995 đến năm 2007:
- Khu vực nông, lâm, thủy sản có tỷ lệ ngày càng giảm từ 71,2% xuống còn 53,9%.
- Khu vực công nghiệp và xây dựng có tỷ lệ tăng chậm từ 11,4% lên 20,0%.
- Khu vực dịch vụ có tỷ tăng nhanh hơn từ 17,4% lên 26,2%.
- Khu vực nông, lâm, thủy sản có tỷ lệ cao nhất, còn khu vực công nghiệp và xây dựng có tỷ lệ
thấp nhất. Điều đó cho thấy cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta chậm chuyển biến
Trang 5
a) Trình bày những thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân hiện nay.
a) Thành tựu và hạn chế:
* Thành tựu: trong những năm qua chất lượng cuộc sống của người dân đang từng bước được
cải thiện, thành tựu đáng kể trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân là:
- Tỉ lệ người lớn biết chữ cao hơn 90%, thu nhập bình quân đầu người tăng, người dân được
hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn.
- Tuổi thọ trung bình của người dân tăng lên đáng kể: nam giới 67,4 và nữa giới 74 tuổi.
- Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh hiểm nghèo bị đẩy
lùi.
* Hạn chế:
- Chất lượng cuộc sống người dân còn chênh lệch giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông
thôn, giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
- Môi trường sống nhiều nơi đang bị ô nhiễm.
Vì vậy nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên mọi miền đất nước là nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển con người của thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
a) Thế nào là cơ cấu dân số vàng? Các yếu tố quyết định Việt nam thuộc dạng cơ cấu dân
số vàng?
b) Thuận lợi và khó khăn do cơ cấu dân số vàng mang lại đối với nước ta là gì? Giải
pháp nào phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng.
a) - Dân số vàng: Dân số của một quốc gia đạt cơ cấu dân số vàng khi tỷ số phụ thuộc chung
nhỏ hơn 50%, hay nói cách khác có trên 2 người trong độ tuổi lao động trên 1 người trong độ
tuổi phụ thuộc.
- Các yếu tố quyết định Việt nam thuộc dạng cơ cấu dân số vàng:
+ Cùng với xu hướng giảm sinh và nâng cao tuổi thọ, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15 –
64) tăng lên.
+ Bắt đầu từ năm 2007, Việt Nam chính thức bước vào thời kỳ dân số vàng với tỷ số phụ thuộc
chung ( nhóm dân số 0-14 tuổi và nhóm dân số trên 65 tuổi tính trên nhóm dân số 15-64) dưới
50%.
b) – Thế mạnh của cơ cấu dân số vàng:
+ Là cơ hội sử dụng nguồn lao động dồi dào cho tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Tạo cơ hội cho tích lũy nguồn lực để tăng đầu tư cho an sinh xã hội, y tế, giáo dục, việc làm
trong tương lai.
+ Góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo việc làm và cải thiện được năng suất lao động...
- Nhiều thách thức phải đối mặt:
+ Tỷ lệ thất nghiệp cao, tình trạng thiếu việc làm của thanh niên gia tăng và năng suất lao động
thấp.
+ Chất lượng lao động chưa cao.
+ Tỷ lệ lao động nông nghiệp cao trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
- Giải pháp phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng:
+ Duy trì mức sinh hợp lý nhằm kéo dài thời gian dân số vàng, làm chậm quá trình già hóa dân
số.
+ Tăng cơ hội việc làm, hướng đến những việc làm tạo giá trị gia tăng cao dựa trên năng suất
lao động.
+ Đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn, các ngành sử dụng nhiều lao động.
+ Mở rộng nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường lao động... Đặc biệt tận
dụng và phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng thông qua các chương trình phối hợp liên ngành.
Trang 6
Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta? Những biện pháp giải quyết
việc làm hiện nay mà em cho là cần thiết.
*Vấn đề việc làm
Việc làm đang là vấn đề gay gắt lớn ở nước ta là do: nước ta có nguồn lao động dồi dào trong
điều kiện kinh tế chưa phát triển, tạo nên sức ép rất lớn đối với việc làm.
- Đặc điểm vụ mùa của nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế, nên
tình trạng thiếu việc làm lớn (năm 2005 tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cả nước là 8,1%).
- Ở các khu vực thành thị của cả nước tỷ lệ thất nghiệp tương đối cao, khoảng 5,3%.
- Đặc biệt là số người trong độ tuổi lao động trong những năm gần đây đã tăng cao trong khi số
việc làm tăng chậm.
*Biện pháp
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
- Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Nước ta muốn giảm tỉ lệ gia tăng dân số và sử dụng hợp lý nguồn lao động thì cần phải
thực hiện những chính sách dân số gì? Nội dung của chính sách đó ra sao và kết quả
thực hiện những chính sách này như thế nào?
Nước ta muốn giảm được tỉ lệ giă tăng dân số tự nhiên; sử dụng hợp lý nguồn lao động của cả
nước thì phải thực hiện triệt để chính sách dân số và chính sách này gồm 2 nội dung chính sau:
đó là thực hiện triệt để sinh đẻ có KH và tiến hành phân bố lại dân số và lao động trên địa bàn
cả nước một cách hợp lý.
-Thực hiện triệt để sinh đẻ có KH được coi là chính sách dân số quan trọng nhất gồm những
mục tiêu chính sau :
+ Phấn đấu ở cả nước đạt tỉ lệ giă tăng dân số tự nhiên giảm xuống 1,7%/năm trước 2000 và
tiếp tục giảm nữa vào những năm sau năm 2000.
+ Phấn đấu mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1→ 2 con, phụ nữ sinh con đầu lòng sau 22 tuổi và
sinh con thứ 2 sau con thứ 1 từ 3 → 5 năm.
Để thực hiện được chính sách này N2 ta trước khi vạch ra những chỉ tiêu cụ thể nêu trên đã
nghiên cứu rất kĩ lưỡng về những đặc điểm, tập quán, phong tục của các dân tộc trong cả nước
đồng thời vạch ra những chỉ tiêu đó là phù hợp với những xu thế chung, sự tiến bộ chung của
loài người trên TG. Căn cứ vào những chỉ tiêu nêu trên N2 đã vạch ra một loạt các giải pháp
chính sau đây:
+ Đẩy mạnh tuyên truyền vận đông giáo dục toàn dân thực hiện KHHGĐ.
+ Hướng dẫn mọi tầng lớp lao động thực hiện những kĩ thuật y tế trong sinh đẻ có KH.
+ Kết hợp giữa tuyên truyền, vận động giáo dục với xử phạt hành chính.
+ Giáo dục, bồi dưỡng về trình độ VH, KHKT để nâng cao dần trình độ nhận thức đúng đắn về
lĩnh vực dân số và gia đình cho toàn dân.
+ Việc thực hiện chính sách KHHGĐ ở nước ta trong những năm qua đã đạt được những kết
quả chính sau đây: tỉ lệ giă tăng dân số tự nhiên của cả nước đã giảm từ 2,13%/năm ở thập kỉ
79 - 89 xuống 1,7%/năm ở thập kỉ 89
99; trong đó ở một số thành phố, đô thị như Hà Nội, HPhòng…đã đạt tỉ lệ giă tăng dân số tự
nhiên xuống dưới 1%.
- Chính sách phân bố lại, điều chỉnh lại dân số và lao động trên địa bàn cả nước :
+ Chính sách phân bố lại dân số và lao động được coi là một bộ phận cấu thành quan trọng
Trang 7
trong chính sách dân số của cả nước vì hiện nay dân số và lao động nước ta vẫn còn phân bố
không hợp lý giữa miền núi, trung du với đồng =; giữa thành thị với nông thôn…
+ Nội dung chính của chính sách phân bố lại dân số và lao động là tiến hành di dân từ các
vùng đồng = đông dân trước hết là từ ĐBSH; DHMT đi khai hoang phát triển kinh tế miền núi,
mà trọng tâm là Tây Nguyên, Tây Bắc, ĐNBộ.
+ Việc thực hiện chính sách di dân ở nước ta được chia làm 2 thời kì lớn :
Thời kì trước 1984 quá trình di dân diễn ra với qui mô lớn có tổ chức với qui mô di dân mỗi
năm N2 đưa khoảng trên 30 vạn dân từ đồng = lên khai hoang miền núi. Tính đến 1990 ta đã
đưa được 152 ngàn dân vào Tây Nguyên khai hoang trong đó riêng vào Đaklak là 111 ngàn
dân; vào ĐNBộ là 101 ngàn dân trong đó riêng ĐNai là
83 ngàn dân.
Thời kì từ 1984 → nay quá trình di dân có yếu dần nhưng mỗi năm ta vẫn đưa được khoảng 21
vạn dân đi khai hoang Đặc biệt từ sau 1990 → nay thì xuất hiện quá trình di dân tự do phát
triển mạnh. Việc di dân tự do đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đó là làm cho các nguồn
tài nguyên đất, rừng bị khai thác bừa bãi và cạn kiệt nhanh đặc biệt là gây mất ANTT ở một số
vùng.
+ Để thực hiện được chính sách di dân có hiệu quả thì N2 ta đã vạch ra một số giải pháp sau
đây:
Vận động các hộ di dân đi khai hoang phát triển kinh tế miền núi với những chính sách hỗ trợ
về mặt kinh tế để các hộ di dân có đủ điều kiện về vật chất, an tâm di dân và phát triển kinh tế
miền núi.
Nhà nước đầu tư vốn để xây dựng trước các CSVCHT (nông trường, lâm trường, các nhà máy
thuỷ điện…) ở miền núi để tạo ra sức hút các nguồn lao động dư thừa từ đồng =, đô thị lên
định cư lâu dài ở miền núi.
Kết quả của việc thực hiện chính sách phân bố lại dân số và lao động ở nước ta đã tạo ra ở các
vùng đồng = đbiệt là một số tỉnh của ĐBSH đã đạt cường độ di dân ở trị số (-) nghĩa là có số
người di dân luôn luôn > hơn số người đến mà điển hình là: TBình đạt -1,2%; HNội đạt 2,03%; các tỉnh HDương, HYên; NĐịnh đạt -2,41%…
ĐỊA LÍ KINH TẾ
a. Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là gì? Thể hiện ở những mặt nào?
b. Nêu một số thành tựu và thách thức trong quá trình đổi mới.
a. Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta:
+ Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta đó là sự chuyển
dịch về cơ cấu kinh tế.
Sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế thể hiện ở ba mặt chủ yếu:
Chuyển dịch cơ cấu ngành:
+ Tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp liên tục giảm; năm 1991 là 40,5 % đến năm 2002 chỉ còn
23% thấp hơn công nghiệp và dịch vụ. Đây là sự giảm về tỉ trọng còn giá trị tuyệt đối của nông
nghiệp vẫn tăng do công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh hơn và chiến tỉ trọng cao hơn nhờ chủ
trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
+ Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng tăng lên nhanh nhanh nhất từ dưới 24 % năm 1991 lên 38,5
% năm 2002. Do chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế gắn liền đường lối đổi
mới nên công nghiệp được khuyến khích phát triển.
+ Tỉ trọng dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động. Từ năm 1991 – 1996 dịch vụ tăng
liên tục cao nhất là năm 1996 tỉ trọng lên tới gần 45 % nguyên nhân là do năm 1995 ta bình
thường hoá với Mỹ tạo bối cảnh thuận lợi cho kinh tế đối ngoại phát triển. Từ năm 1996 trở lại
đây có xu hướng giảm do 1997 cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực diễn ra và hoạt động
Trang 8
kinh tế đối ngoại tăng chậm. Nay có xu hướng phục hồi.
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp
(Thí dụ: ĐBSH và ĐBSCL chuyên canh cây lương thực thực phẩm; Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
chuyên canh cây công nghiệp.)
cá
PHẦN ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Trình bày Các dân tộc ở Việt Nam, tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta. Kể tên một số
sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em biết. Hiện nay để giải
quyết việc làm cho nười dân nước ta đã có những biện pháp như thế nào?
* Các dân tộc ở Việt Nam:
- Việt Nam có 54 dân tộc, người Việt (Kinh) chiếm 86% dân số cả nước.
- Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hoá, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,
…
- Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công
đạt mức độ tinh xảo. Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học – kỹ
thuật.
- Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng
trong sản xuất, đời sống.
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
* Phân bố các dân tộc:
Dân tộc kinh có số dân động nhất chủ yếu sống ở đồng bằng, trung du và ven biển.
- Miền núi và cao nguyên là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người:
+ Vùng trung du và miền núi Bắc bộ: Tày, nùng, thái,...
+ Từ 700m – 1000m: người dao sinh sống.
+ Các vùng núi cao dân tộc H Mông sinh sống.
- Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên: Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho...
- Các tỉnh khu vực Nam trung bộ và Nam Bộ: Chăm, hoa, khơme...
* Một số sản phẩm thủ công tiêu biểu các dân tộc ít người: dệt thổ cẩm (dân tộc Thái, Tày,...),
gốm (chăm), khảm bạc, làm đường thốt nhốt, dệt vải (khome)
* Giải pháp giải quyết việc làm:
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng, vừa tạo ra việc làm, vừa khai thác tốt tiềm năng
của vùng.
- Giảm tỷ lệ gia tăng dân số.
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
- Phát triển công nghiệp, dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình đào tạo ngành nghề ở thành thị, giới
thiệu việc làm, xuất khẩu lao động, hướng nghiệp dạy nghề,...
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (trang Dân số) và kiến thức đã học, hãy cho biết tình hình
gia tăng dân số của nước ta. Giải thích vì sao hiện nay gia tăng dân số tự nhiên đã giảm
nhưng dân số nước ta vẫn tăng?
Hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh?
a) Tình hình gia tăng dân số của nước ta:
- Số dân nước ta tăng liên tục từ năm 1960 - 2007. Giai đoạn tăng nhanh từ năm 1960 - 1989,
Thời gian tăng dân số gấp đôi liên tục được rút ngắn từ 39 năm ( 1921 – 1960) xuống còn 25
năm ( 1960 -1989).
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhưng có xu hướng giảm dẫn đến năm 2003 chỉ còn 1,43
%.
Trang 1
Hiện nay hàng năm tăng thêm trên một triệu người.
- Đến năm 2007, số dân nước ta là 85,17 triệu người. Việt Nam là một nước đông dân, đứng thứ
3 ở Đông Nam Á, thứ 13 trên thế giới.
Tuy tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh do:
* Giải thích: gia tăng dân số tự nhiên đã giảm do thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa
dân số, tuy nhiên tỷ suất gia tăng tự nhiên vẫn còn ở mức cao nên quy mô dân số nước ta vẫn
tăng. Cơ cấu dân số của Việt Nam trẻ, số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao, mỗi năm có khoảng 45
đến 50 vạn phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ.
b) Hậu quả:
- Phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tổng thu nhập quốc dân thấp.
+ Vấn đề giải quyết việc làm gặp rất nhiều khó khăn.
- Tài nguyên môi trường:
+ Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm.
+ Không gian cư trú chật hẹp.
- Chất lượng cuộc sống:
+ Thu nhập bình quân theo đầu người thấp.
+ Việc phát triển y tế, giáo dục, văn hoá gặp nhiều khó khăn.
Trình bày Cơ cấu dân số.
- Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân nước ta cao trong một thời gian dài nên nước ta có cơ cấu
dân số trẻ.
- Năm 1999 cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta như sau:
Nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động từ 0- 14 tuổi là: 33.5 % giảm so với những năm trước. Nhóm
tuổi trong độ tuổi lao động từ 15- 59 tuổi là: 58,4%. Nhóm tuổi trên độ tuổi lao động từ 60
tuổi trở lên là: 8,1%. Hai nhóm tuổi trên đều tăng so với những năm trước.
- Dân số từ 0 – 14 tuổi chiếm tỉ lệ cao đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hoá, y tế, giáo dục,
giải quyết việc làm cho số công dân tương lai này.
- Cơ cấu giới tính của dân số.
+ Ở nước ta tỉ số giới tính ( số nam so với 100 nữ) của dân số đang thay đổi. Tác động của
chiến tranh kéo dài làm cho cấu giới tính mất cân đối ( Năm 1979 là 94,2) vì nam thường đi
chiến trận nhiều hơn, lao động nặng nhọc, nguy hiểm hơn và thường sử dụng các chất kích
thích như thuốc lá, rượu,… Cuộc sống hoà bình đang kéo tỉ số giới tính tiến tới cân bằng hơn
( Năm 1999 là 96,9).
+Tỉ số giới tính ở một số địa phương còn chịu ảnh hưởng mạnh bởi hiện tượng chuyển cư . Tỉ
số này thường thấp ở những nơi có các luồng xuất cư và cao ở các nơi có những luồng nhập
cư. Tỉ số giới tính thấp nhất ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng, nơi liên tục nhiều năm có các
luồng xuất cư di dân nông nghiệp tới các địa phương Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ. Một số tỉnh thuộc Tây Nguyên và các tỉnh Quảng Ninh, Bình Phước
do có tỉ lệ nhập cư cao nên tỉ số giới tính cao rõ rệt.
Trang 2
Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư nước ta? Nêu các biện pháp giải
quyết sự phân bố dân cư chưa hợp lý?
a) Đặc điểm sự phân bố dân cư:
- Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lý theo lãnh thổ.
+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển (trên 1000 người/km2) và các đô thị.
+ Miền núi dân cư thưa thớt (khoảng 100 người/km2).
- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau, khoảng 74% dân số sống ở
nông thôn.
b) Giải thích:
- Các vùng đồng bằng, ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi sinh sống và phát triển kinh tế: địa
hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước ...
- Tỷ lệ dân thành thị thấp, do tập quán sản xuất nông nghiệp lâu đời của nhân dân nên dân cư tập
trung nhiều ở nông thôn.
c) Các biện pháp:
- Giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên.
- Nâng cao mức sống của người dân.
- Phân bố lao động một cách hợp lý nhằm khai thác thế mạnh của từng vùng.
- Cải tạo xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn trên cơ sở phù hợp
nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.
Phân tích hậu quả của việc phân bố dân cư không đều.
a. Tích cực.
Đồng bằng và các thành phố lớn dân cư tập trung đông, lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ
rộng lớn thuận lợi việc hình thành các trung tâm công nghiệp và dịch vụ.
b. Tiêu cực.
+ Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây khó khăn cho sử dụng hợp lí nguồn lao động
và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên trong nước cũng như mỗi vùng kinh tế.
- Ở đồng bằng đất chật người đông thừa lao động tỉ lệ thất nghiệp thiếu việc làm tăng dẫn đến
nhiều tệ nạn xã hội, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, bình
quân lương thực và GDP/người thấp.
- Ngược lại ở trung du miền núi dân cư thưa, đất rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phú
nhưng lại thiếu lao động để khai thác nhất là lao động có kĩ thuật TNTN bị lãng phí trong khi
đời sống của đồng bào miền núi còn gặp nhiều khó khăn cần được nâng cao.
+ Mặt khác quá trình đô thị hoá không đi đôi với quá trình công nghiệp hoá nên tỉ lệ thất
nghiệp ở thành thị cao. Ở nông thôn lao động dư thừa ra thành phố tìm việc làm tạo nên sức ép
về vấn đề nhà ở, việc làm, môi trường đô thị…
Trang 3
Chứng minh dân số nước ta có đặc điểm rất trẻ. Nêu ảnh hưởng của đặc điểm này với
phát triển kinh tế, xã hội.
* Dân số nước ta rất trẻ:
Theo số liệu thống kê 1/4/1989 dân số nước ta có cơ cấu phân theo độ tuổi như sau:
-Số người dưới độ tuổi lao động chiếm 41,2% tổng số dân.
-Số người trong độ tuổi lao động chiếm 50,5% tổng số dân.
-Số người trên độ tuổi lao động chiếm 8,3% tổng số dân. Qua số liệu trên ta thấy:
-Số trẻ em ở nước ta rất đông chiếm gần 50% tổng số dân. Như vậy trung bình cứ 1 người
trong độ tuổi lao động thì có gần 1 người dưới độ tuổi lao động.
-Số người trong độ tuổi lao động (từ 16 → 55 đối với nữ và 16 → 60 đối với nam) chiếm tỉ lệ
cao trên 50% tổng số dân. Nhưng trong đó số lao động trẻ dưới 45 tuổi chiếm tới trên 70%
và lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 68%. Điều này khẳng định nguồn lao động ở nước ta
cũng rất trẻ.
-Số người già ở nước ta rất ít chỉ chiếm 8,3% điều đó khẳng định tuổi thọ trung bình ở cả nước
rất thấp.
Những điều chứng minh trên khẳng định trong cơ cấu dân số cả nước thì có số người trẻ
chiếm đa số, số người già rất ít chứng tỏ dân số nước ta rất trẻ.
Ảnh hưởng của đặc điểm này với phát triển kinh tế, xã hội.
Ảnh hưởng tích cực
+ Dân số trẻ trước hết được coi như là thị trường tiêu thụ lớn những sản phẩm do chính họ làm
ra nhưng thị trường tiêu thụ này luôn luôn biến động mạnh về nhu cầu tiêu dùng. Điều đó sẽ
không những kích thích sản xuất phát triển và kích thích luôn luôn phải sáng tạo, cải tiến KT
công nghệ để tạo ra sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng.
+ Dân số trẻ cùng là thị trường rất hấp dẫn với mở rộng quan hệ hợp tác QT về thương mại và
xuất khẩu lao động.
+ Dân số trẻ thì trình độ lao động liên tục được nâng cao có khả năng tiếp thu KHKT nhanh,
nắm bắt nhanh KT hiện đại của TG → là động lực chính thực hiện nhanh chóng CN hoá ở
nước ta.
+ Dân số trẻ chắc chắn → nguồn lao động dồi dào đủ khả năng cung cấp sức lao động cho mọi
ngành kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng.
ảnh hưởng tiêu cực :
+ Dân số trẻ thì sẽ có nhu cầu lớn phải được học tập để nâng cao trình độ → N2 ta phải quan
tâm, đầu ta lớn trong việc phát triển giáo dục, y tế để đào tạo chăm sóc sức khoẻ cho thế hệ trẻ.
+ Dân số trẻ chắc chắn nguồn lao động của họ cũng thiếu kinh nghiệm trong sản xuất, thiếu
trình độ lao động có tay nghề giỏi, thợ bậc cao sẽ tác động đến nền kinh tế chậm phát triển.
+ Dân số trẻ chắc chắn sẽ thiếu kinh nghiệm trong tổ chức điều hành xã hội cho nên N2 ta cần
phải đầu tư cao để đào tạo các đội ngũ kế cận cho sự nghiệp quản lý đất nước.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (trang Dân số) và kiến thức đã học, hãy cho biết đô thị
hoá là gì? Quá trình đô thị hoá. Kể tên những đô thị đặc biệt và đô thị loại 1?
- Đô thị hoá: là quá trình tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư, sự tập trung
dân cư trong các thành phố, và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Đô thị hoá:
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng qua các năm nhưng không đều và còn chậm.
Giai đoạn tăng nhanh nhất là từ 1995-2003 số dân thành thị tăng 5931,4 nghìn người, tỉ lệ dân
Trang 4
đô thị tăng 5.05 % điều này cho thấy quy mô đô thị hoá ở nước ta ngày càng mở rộng nhưng
so với thế giới vẫn còn rất thấp.
- Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ, phân bố tập trung ở vùng đồng bằng và
ven biển.
- Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao. Tuy nhiên, trình độ đô
thị hoá còn thấp.
- Mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị còn mang tính chất xen cài trong lối sống, trong
quan hệ kinh tế và không gian đô thị.
- Các đô thị ra đời trên cơ sở phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp , dịch vụ hành
chính, ít đô thị phát triển dựa vào sản xuất công nghịêp.
- Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở các đô thị còn kém phát triển.
- Có 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Có 2 đô thị loại 1 là Hải Phòng, Đà Nẵng.
Nước ta có mấy loại hình quần cư? Nêu đặc điểm và các chức năng của các loại
hình quần cư?
Nước ta có hai loại hình quần cư: quần cư nông thôn và quần cư thành thị.
+ Quần cư nông thôn: người dân sống tập trung thành làng, ấp, bản, buôn… với hoạt động
kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Mật độ dân cư thấp.
+ Quần cư thành thị: dân cư sống tập trung với mật độ dân cư cao, hoạt động kinh tế chủ yếu
là công nghiệp, dịch vụ.
Trình bày những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta? Nhận xét sự thay
đổi trong sử dụng lao động theo theo khu vực kinh tế ở nước ta.
Những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
- Mặt mạnh:
+ Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh, mỗi năm tăng thêm trên một triệu lao động.
+Lao động đông, dồi dào, giá rẻ, thị trường rộng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
+ Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng
tiếp thu khoa học kỹ thuật. Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
- Hạn chế
+ Lao động nước ta hạn chế vể thể lực và trình độ chuyên môn gây khó khăn cho việc sử dụng
lao động (Số lao động nước ta qua đào tạo chỉ chiếm 21,2 % trong đó có 16,6 % có trình độ
công nhân kĩ thuật và trung học chuyên nghiệp, số còn lại là cao đẳng đại học , trên đại học.
Số chưa qua đào tạo chiếm 78,8 %.)
+ Lao động phân bố chưa hợp lí dẫn đến đồng bằng và thành phố lớn thừa lao động gây khó
khăn cho việc giải quyết việc làm nhưng trung du, miền núi nhiều tài nguyên lại thiếu lao động
khai thác. (Năm 2003 nước ta có 41,3 triệu lao động trong đó khu vực thành thị chỉ chiếm 24,2
%, khu vực nông thôn chiếm 75,8 %.)
Cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta từ năm 1995 đến năm 2007:
- Khu vực nông, lâm, thủy sản có tỷ lệ ngày càng giảm từ 71,2% xuống còn 53,9%.
- Khu vực công nghiệp và xây dựng có tỷ lệ tăng chậm từ 11,4% lên 20,0%.
- Khu vực dịch vụ có tỷ tăng nhanh hơn từ 17,4% lên 26,2%.
- Khu vực nông, lâm, thủy sản có tỷ lệ cao nhất, còn khu vực công nghiệp và xây dựng có tỷ lệ
thấp nhất. Điều đó cho thấy cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta chậm chuyển biến
Trang 5
a) Trình bày những thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân hiện nay.
a) Thành tựu và hạn chế:
* Thành tựu: trong những năm qua chất lượng cuộc sống của người dân đang từng bước được
cải thiện, thành tựu đáng kể trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân là:
- Tỉ lệ người lớn biết chữ cao hơn 90%, thu nhập bình quân đầu người tăng, người dân được
hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn.
- Tuổi thọ trung bình của người dân tăng lên đáng kể: nam giới 67,4 và nữa giới 74 tuổi.
- Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh hiểm nghèo bị đẩy
lùi.
* Hạn chế:
- Chất lượng cuộc sống người dân còn chênh lệch giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông
thôn, giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
- Môi trường sống nhiều nơi đang bị ô nhiễm.
Vì vậy nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên mọi miền đất nước là nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển con người của thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
a) Thế nào là cơ cấu dân số vàng? Các yếu tố quyết định Việt nam thuộc dạng cơ cấu dân
số vàng?
b) Thuận lợi và khó khăn do cơ cấu dân số vàng mang lại đối với nước ta là gì? Giải
pháp nào phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng.
a) - Dân số vàng: Dân số của một quốc gia đạt cơ cấu dân số vàng khi tỷ số phụ thuộc chung
nhỏ hơn 50%, hay nói cách khác có trên 2 người trong độ tuổi lao động trên 1 người trong độ
tuổi phụ thuộc.
- Các yếu tố quyết định Việt nam thuộc dạng cơ cấu dân số vàng:
+ Cùng với xu hướng giảm sinh và nâng cao tuổi thọ, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15 –
64) tăng lên.
+ Bắt đầu từ năm 2007, Việt Nam chính thức bước vào thời kỳ dân số vàng với tỷ số phụ thuộc
chung ( nhóm dân số 0-14 tuổi và nhóm dân số trên 65 tuổi tính trên nhóm dân số 15-64) dưới
50%.
b) – Thế mạnh của cơ cấu dân số vàng:
+ Là cơ hội sử dụng nguồn lao động dồi dào cho tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Tạo cơ hội cho tích lũy nguồn lực để tăng đầu tư cho an sinh xã hội, y tế, giáo dục, việc làm
trong tương lai.
+ Góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo việc làm và cải thiện được năng suất lao động...
- Nhiều thách thức phải đối mặt:
+ Tỷ lệ thất nghiệp cao, tình trạng thiếu việc làm của thanh niên gia tăng và năng suất lao động
thấp.
+ Chất lượng lao động chưa cao.
+ Tỷ lệ lao động nông nghiệp cao trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
- Giải pháp phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng:
+ Duy trì mức sinh hợp lý nhằm kéo dài thời gian dân số vàng, làm chậm quá trình già hóa dân
số.
+ Tăng cơ hội việc làm, hướng đến những việc làm tạo giá trị gia tăng cao dựa trên năng suất
lao động.
+ Đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn, các ngành sử dụng nhiều lao động.
+ Mở rộng nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường lao động... Đặc biệt tận
dụng và phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng thông qua các chương trình phối hợp liên ngành.
Trang 6
Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta? Những biện pháp giải quyết
việc làm hiện nay mà em cho là cần thiết.
*Vấn đề việc làm
Việc làm đang là vấn đề gay gắt lớn ở nước ta là do: nước ta có nguồn lao động dồi dào trong
điều kiện kinh tế chưa phát triển, tạo nên sức ép rất lớn đối với việc làm.
- Đặc điểm vụ mùa của nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế, nên
tình trạng thiếu việc làm lớn (năm 2005 tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cả nước là 8,1%).
- Ở các khu vực thành thị của cả nước tỷ lệ thất nghiệp tương đối cao, khoảng 5,3%.
- Đặc biệt là số người trong độ tuổi lao động trong những năm gần đây đã tăng cao trong khi số
việc làm tăng chậm.
*Biện pháp
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
- Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Nước ta muốn giảm tỉ lệ gia tăng dân số và sử dụng hợp lý nguồn lao động thì cần phải
thực hiện những chính sách dân số gì? Nội dung của chính sách đó ra sao và kết quả
thực hiện những chính sách này như thế nào?
Nước ta muốn giảm được tỉ lệ giă tăng dân số tự nhiên; sử dụng hợp lý nguồn lao động của cả
nước thì phải thực hiện triệt để chính sách dân số và chính sách này gồm 2 nội dung chính sau:
đó là thực hiện triệt để sinh đẻ có KH và tiến hành phân bố lại dân số và lao động trên địa bàn
cả nước một cách hợp lý.
-Thực hiện triệt để sinh đẻ có KH được coi là chính sách dân số quan trọng nhất gồm những
mục tiêu chính sau :
+ Phấn đấu ở cả nước đạt tỉ lệ giă tăng dân số tự nhiên giảm xuống 1,7%/năm trước 2000 và
tiếp tục giảm nữa vào những năm sau năm 2000.
+ Phấn đấu mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1→ 2 con, phụ nữ sinh con đầu lòng sau 22 tuổi và
sinh con thứ 2 sau con thứ 1 từ 3 → 5 năm.
Để thực hiện được chính sách này N2 ta trước khi vạch ra những chỉ tiêu cụ thể nêu trên đã
nghiên cứu rất kĩ lưỡng về những đặc điểm, tập quán, phong tục của các dân tộc trong cả nước
đồng thời vạch ra những chỉ tiêu đó là phù hợp với những xu thế chung, sự tiến bộ chung của
loài người trên TG. Căn cứ vào những chỉ tiêu nêu trên N2 đã vạch ra một loạt các giải pháp
chính sau đây:
+ Đẩy mạnh tuyên truyền vận đông giáo dục toàn dân thực hiện KHHGĐ.
+ Hướng dẫn mọi tầng lớp lao động thực hiện những kĩ thuật y tế trong sinh đẻ có KH.
+ Kết hợp giữa tuyên truyền, vận động giáo dục với xử phạt hành chính.
+ Giáo dục, bồi dưỡng về trình độ VH, KHKT để nâng cao dần trình độ nhận thức đúng đắn về
lĩnh vực dân số và gia đình cho toàn dân.
+ Việc thực hiện chính sách KHHGĐ ở nước ta trong những năm qua đã đạt được những kết
quả chính sau đây: tỉ lệ giă tăng dân số tự nhiên của cả nước đã giảm từ 2,13%/năm ở thập kỉ
79 - 89 xuống 1,7%/năm ở thập kỉ 89
99; trong đó ở một số thành phố, đô thị như Hà Nội, HPhòng…đã đạt tỉ lệ giă tăng dân số tự
nhiên xuống dưới 1%.
- Chính sách phân bố lại, điều chỉnh lại dân số và lao động trên địa bàn cả nước :
+ Chính sách phân bố lại dân số và lao động được coi là một bộ phận cấu thành quan trọng
Trang 7
trong chính sách dân số của cả nước vì hiện nay dân số và lao động nước ta vẫn còn phân bố
không hợp lý giữa miền núi, trung du với đồng =; giữa thành thị với nông thôn…
+ Nội dung chính của chính sách phân bố lại dân số và lao động là tiến hành di dân từ các
vùng đồng = đông dân trước hết là từ ĐBSH; DHMT đi khai hoang phát triển kinh tế miền núi,
mà trọng tâm là Tây Nguyên, Tây Bắc, ĐNBộ.
+ Việc thực hiện chính sách di dân ở nước ta được chia làm 2 thời kì lớn :
Thời kì trước 1984 quá trình di dân diễn ra với qui mô lớn có tổ chức với qui mô di dân mỗi
năm N2 đưa khoảng trên 30 vạn dân từ đồng = lên khai hoang miền núi. Tính đến 1990 ta đã
đưa được 152 ngàn dân vào Tây Nguyên khai hoang trong đó riêng vào Đaklak là 111 ngàn
dân; vào ĐNBộ là 101 ngàn dân trong đó riêng ĐNai là
83 ngàn dân.
Thời kì từ 1984 → nay quá trình di dân có yếu dần nhưng mỗi năm ta vẫn đưa được khoảng 21
vạn dân đi khai hoang Đặc biệt từ sau 1990 → nay thì xuất hiện quá trình di dân tự do phát
triển mạnh. Việc di dân tự do đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đó là làm cho các nguồn
tài nguyên đất, rừng bị khai thác bừa bãi và cạn kiệt nhanh đặc biệt là gây mất ANTT ở một số
vùng.
+ Để thực hiện được chính sách di dân có hiệu quả thì N2 ta đã vạch ra một số giải pháp sau
đây:
Vận động các hộ di dân đi khai hoang phát triển kinh tế miền núi với những chính sách hỗ trợ
về mặt kinh tế để các hộ di dân có đủ điều kiện về vật chất, an tâm di dân và phát triển kinh tế
miền núi.
Nhà nước đầu tư vốn để xây dựng trước các CSVCHT (nông trường, lâm trường, các nhà máy
thuỷ điện…) ở miền núi để tạo ra sức hút các nguồn lao động dư thừa từ đồng =, đô thị lên
định cư lâu dài ở miền núi.
Kết quả của việc thực hiện chính sách phân bố lại dân số và lao động ở nước ta đã tạo ra ở các
vùng đồng = đbiệt là một số tỉnh của ĐBSH đã đạt cường độ di dân ở trị số (-) nghĩa là có số
người di dân luôn luôn > hơn số người đến mà điển hình là: TBình đạt -1,2%; HNội đạt 2,03%; các tỉnh HDương, HYên; NĐịnh đạt -2,41%…
ĐỊA LÍ KINH TẾ
a. Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là gì? Thể hiện ở những mặt nào?
b. Nêu một số thành tựu và thách thức trong quá trình đổi mới.
a. Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta:
+ Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta đó là sự chuyển
dịch về cơ cấu kinh tế.
Sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế thể hiện ở ba mặt chủ yếu:
Chuyển dịch cơ cấu ngành:
+ Tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp liên tục giảm; năm 1991 là 40,5 % đến năm 2002 chỉ còn
23% thấp hơn công nghiệp và dịch vụ. Đây là sự giảm về tỉ trọng còn giá trị tuyệt đối của nông
nghiệp vẫn tăng do công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh hơn và chiến tỉ trọng cao hơn nhờ chủ
trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
+ Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng tăng lên nhanh nhanh nhất từ dưới 24 % năm 1991 lên 38,5
% năm 2002. Do chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế gắn liền đường lối đổi
mới nên công nghiệp được khuyến khích phát triển.
+ Tỉ trọng dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động. Từ năm 1991 – 1996 dịch vụ tăng
liên tục cao nhất là năm 1996 tỉ trọng lên tới gần 45 % nguyên nhân là do năm 1995 ta bình
thường hoá với Mỹ tạo bối cảnh thuận lợi cho kinh tế đối ngoại phát triển. Từ năm 1996 trở lại
đây có xu hướng giảm do 1997 cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực diễn ra và hoạt động
Trang 8
kinh tế đối ngoại tăng chậm. Nay có xu hướng phục hồi.
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp
(Thí dụ: ĐBSH và ĐBSCL chuyên canh cây lương thực thực phẩm; Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
chuyên canh cây công nghiệp.)
cá
 








Các ý kiến mới nhất