Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lớp 9.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hạnh
Ngày gửi: 15h:41' 16-10-2025
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
1

CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỊA LÝ DÂN CƯ

I- Số dân và gia tăng dân số

1- Đặc điểm của dân số nước ta
- Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
+ Việt Nam là quốc gia đông dân: khoảng 99,6 triệu người (6.2023), mật độ dân số: 320
người/km2, chiếm 1,24% dân số Thế giới, đứng thứ 3 ở Đông Nam Á (Sau In đô nê xia và Phi
lip pin), thứ 8 ở Châu Á và thứ 15 trên thế giới. (TG: 8,045 tỉ người- 6.2023)
+ Ngoài ra còn có khoảng 5,3 triệu người Việt sinh sống ở nước ngoài
+ Nước ta có 54 thành phần dân tộc.
- Dân số còn tăng nhanh: từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng “bùng nổ
dân số”. Nhờ thực hiên tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số
có xu hướng giảm, nhưng mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người.
- Cơ cấu dân số trẻ và đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.
+ Tỉ lệ nhóm tuổi 0-14 (dưới tuổi lao động) giảm.
+ Tỉ lệ nhóm tuổi 15-59 (trong tuổi lao động) tăng
+ Tỉ lệ nhóm tuổi 60 trở lên (trên tuổi lao động) tăng
- Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế:
+ Thực tế, nếu mức tăng dân số hàng năm đạt 1%, thì mức tăng trưởng kinh tế phải đạt 3-4%,
riêng về mức tăng lương thực phải đạt trên 4%.
+ Với nước ta, trong điều kiện kinh tế chậm phát triển, mức tăng dân số trung bình trên 1% là
vẫn còn cao.
-> Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế. Với dân số đông và đang trong giai
đoạn “dân số vàng”, nước ta có nguồn lao động dồi dào. Đồng thời đây còn là thị trường tiêu thụ
rộng lớn. Tuy nhiên, trong điều kiện của nước ta hiện nay, dân số đông là một trở ngại lớn cho
việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân
dân.
*Hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh?
- Đối với phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tổng thu nhập quốc dân thấp. Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp
với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Thực tế, nếu mức tăng dân số hàng năm đạt 1%, thì mức tăng
trưởng kinh tế phải đạt 3-4%, riêng về mức tăng lương thực phải đạt trên 4%. Với nước ta, trong
điều kiện kinh tế chậm phát triển, mức tăng dân số trung bình trên 1% là vẫn còn cao.
+ Khó có thể giải quyết hết việc làm được vì nguồn lao động nước ta tăng nhanh trong khi nền
kinh tế còn chậm phát triển.
+ An ninh, chính trị, trật tự xã hội không đảm bảo
+ Ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, tạo mâu thuẫn giữa cung và cầu.
+ Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ diễn ra chậm
- Chất lượng cuộc sống:
+ GDP bình quân đầu người thấp, chất lượng cuộc sống chậm được nâng cao.
+ Việc cung cấp lương thực, phát triển y tế giáo dục, văn hoá gặp nhiều khó khăn.
+ Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp lớn.
- Tài nguyên, môi trường:
+ Tài nguyên suy giảm, cạn kiệt do khai thác quá mức.
+ Môi trường ô nhiễm
+ Không gian cư trú ngày càng trở nên chật hẹp

2
* Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số và thay đổi cơ cấu dân số?
- Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên:
+ Về kinh tế: Góp phần nâng cao năng suất lao động, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng
kinh tế đất nước, tăng thu nhập bình quân đầu người….
+ Về chất lượng cuộc sống của người dân: tạo điều kiện để nâng cao chất lượng về y tế, chăm
sóc sức khỏe, giáo dục, cải thiện đời sống, đảm bảo các phúc lợi xã hội, tăng tuổi thọ …
+ Về môi trường: giảm sức ép đối với tài nguyên, môi trường.
- Ý nghĩa của việc thay đổi cơ cấu dân số:
+ Sự thay đổi cơ cấu dân số theo xu hướng tăng tỉ lệ nhóm từ 60 tuổi trở lên và giảm tỉ lệ nhóm
tuổi từ 0-14 tuổi. Điều đó cho thấy tỉ lệ sinh của nước ta đang có xu hướng giảm, sự phát triển
dân số đang được điều chỉnh phù hợp hơn với sự phát triển kinh tế- xã hội.
+ Sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi như trên sẽ góp phần hạn chế được 1 số hậu quả do
sự gia tăng dân sô nhanh đem lại.
2- Gia tăng dân số
- Con người đã xuất hiện trên lãnh thổ nước ta từ rất lâu. Số dân vào thời kì đó tăng lên rất chậm
do tỉ suất sinh và tỉ suất tử đều ở mức cao. Theo ước tính số dân vào:
+ Thời kì đầu dựng nước có khoảng 1 triệu người.
+ Từ giữa thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX, dân số nước ta tăng nhanh hơn.
+ Đến đầu thế kỉ XX dân số nước ta tiếp tục tăng, vào năm 1921 dân số là 15,6 triệu người, năm
1943 là 22,1 triệu người. Đến năm 1945 do nạn đói Ất Dậu, dân số tụt xuống còn 20 triệu người.
Từ đó đến nay, dân số nước ta tăng lên nhanh chóng. 2002 đạt 79,7 triệu người. Cho đến đầu
tháng 6. 2023 dân số Việt Nam đạt 99,6 triệu người.
- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số có xu hướng giảm dần, tuy nhiên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng lên khoảng 1 triệu
người.
- Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao (1,14%), đã giảm trong những năm gần đây nhưng
vẫn còn chậm
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số còn có sự khác nhau giữa miền núi với đồng bằng; giữa
thành thị với nông thôn.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh do nước ta có quy mô dân số đông,
cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.

II- Phân bố dân cư

1. Dân cư phân bố không đều theo lãnh thổ
- Việt Nam có mật độ dân số thuộc loại cao trên thế giới, 320 người/ km2 (2023) gấp 5 lần so với
mật độ dân số thế giới và ngày càng tăng.
- Sự phân bố dân cư không đều giữa đồng bằng với trung du và miền núi: ¾ tập trung ở đồng
bằng, ¼ dân số sống ở trung du và miền núi.
+ Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển với mật độ dân số rất cao.
. đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) phần lớn có mật độ dân số cao từ 1001- 2000 người/km 2
. Dải đất phù sa ngọt của đồng bằng sông Cửu Long (ĐBCL) và 1 số vùng ven biển có mật độ
dân số từ 501- 1000 người/km2
+ Ở trung du và miền núi, dân cư thưa thớt hơn nhiều, mật độ dân số thấp: Tây Bắc và Tây
Nguyên có mật độ dân số chủ yếu dưới 50 người/km2 và từ 50- 100 người/km2
- Phân bố không đều giữa đồng bằng phía Bắc và đồng bằng phía Nam
+ ĐBSH có mật độ dân số cao nhất cả nước, phần lớn lãnh thổ có mật độ dân số từ 1001- 2000
người/km2

3
+ ĐBSCL có mật độ dân số phần lớn từ 101- 1000 người/km2. Riêng phía Tây Long An và Kiên
Giang có mật độ dân số từ 50- 100 người/km2
- Phân bố không đều ngay trong nội bộ các vùng dân cư
+ ĐBSH vùng trung tâm, ven biển phía đông và nam có mật độ dân số cao từ 1001- 2000
người/km2. Ở rìa phía Bắc, đông bắc và tây nam của đồng bằng có mật độ dân số thấp hơn.
+ ĐBSCL vùng ven sông Tiền và sông Hậu có mật độ dân số từ 501- 1000 người/km 2, phía tây
Long An và Kiên Giang có mật độ dân số từ 50- 100 người/km2
- Phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn (2022):
+ 62,4% dân số sống ở nông thôn
+ 3,6% dân số sống ở thành thị
*Cụ thể: (SL năm 2022)
- ĐBSH: Có mật độ dân số cao nhất cả nước, trung bình trên 1.102 người/km 2. Do có nhiều
thuận lợi về điều kiện tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước …); có lịch sử khai phá
và định cư lâu đời nhất nước ta; có nền nông nghiệp lúa nước phát triển từ rất sớm cần nhiều lao
động; Có mạng lưới đô thị khá dày đặc, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp, dịch vụ; có sự
phát triển kinh tế khá mạnh so với các vùng khác trong cả nước.
- Đông Nam Bộ: Có mật độ dân số 799 người/km2 cao thứ 2 cả nước sau ĐBSH. Do có nhiều
thuận lợi về vị trí, tự nhiên, kinh tế- xã hội….. Các nhân tố tác động đến phân bố dân cư không
giống nhau trong vùng: Các đô thị là nơi tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ, trình độ phát
triển cao hơn. Nông thôn chủ yếu phát triển cây công nghiệp …
- Tây Nguyên: Có mật độ dân số thấp nhất cả nước 112 người/km2. Do Tây Nguyên có địa hình
cao, là vùng kinh tế chưa phát triển, các hoạt động kinh tế chủ yếu vẫn là nông nghiệp và lâm
nghiệp, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế ..
- Bắc Trung Bộ: Mật độ dân số trung bình 215 người/km2 thấp hơn mức trung bình cả nước và
thấp hơn nhiều so với các vùng ĐBSH, ĐBSCL và Đông Nam Bộ. Là do kết quả tác động của
nhiều nhân tố: Tự nhiên (địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước, thiên tai) trong đó chủ yếu là
địa hình (khu vực vùng núi cao hiểm trở dân cư thưa thớt hơn vùng đồng bằng ven biển); nhân
tố kinh tế- xã hội (Trong đó trình độ phát triển kinh tế, tính chât của nền sản xuất là nhân tố
quyết định). Khu vực đông dân nhất là các thành phố, thị xã có nền kinh tế với các ngành công
nghiệp, dịch vụ phát triển; Các khu vực đồng bằng gắn với hoạt động trồng lúa nước, hoạt động
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản có mức độ tập trung dân đông hơn so với khu vực trồng hoa
màu ở vùng đồi núi phía Tây.
- ĐBSCL: Dọc sông Tiền và sông Hậu dân cư tập trung đông là do: Có điều kiện tự nhiên thuận
lợi, đặc biệt đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho trồng lúa thâm canh; giao thông thuận lợi, kinh tế
phát triển, có nhiều thành phố, thị xã, thị trấn và các trung tâm công nghiệp.
* So sánh sự phân bố dân cư giữa ĐBSH và ĐBSCL:
- Giống nhau: Là 2 vùng có mật độ dân số trung bình cao nhất cả nước; Có mạng lưới đô thị
tương đối dày, nhiều đô thị tương đối lớn; Phân bố dân cư có sự chênh lệch lớn nội vùng nhưng
mức độ tương phản không cao như các vùng khác.
GT: Cả 2 vùng đều có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho cuộc sống và hoạt động kinh
tế; đây là các vùng lương thực, thực phẩm chính của cả nước, sự phát triển kinh tế- xã hội dẫn
đến sự hình thành nhiều trung tâm đô thị, trước hết là các trung tâm hành chính của địa phương;
Sự tương phản về các nhân tố phân bố dân cư không quá lớn làm cho sự tương phản trong phân
bố dân cư không cao như các vùng khác.
- Khác nhau:

4
+ Mật độ dân số trung bình, mật độ đô thị và mức độ tập trung dân cư vào các đô thị lớn của
ĐBSH cao hơn ĐBSCL (ĐBSH có 2 thành phố trên 1 triệu dân, ĐBSCL không có)
+ Sự tương phản trong phân bố dân cư của ĐBSCL cao hơn ĐBSH.
GT: Do tác động của các nhân tố khác nhau:
+ ĐBSH có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời và điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn, có nền nông
nghiệp thâm canh, có nhiều đô thị là trung tâm công nghiệp, trung tâm hành chính …
+ ĐBSCL khai thác muộn hơn, có diện tích đất phèn và đất mặn lớn, ít trung tâm công nghiệp,
dịch vụ lớn, sự phân hóa các nhân tố phân bố dân cư theo lãnh thổ của ĐBSCL rõ rệt hơn.
* Phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí:
- Sự phân bố dân cư không đều ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khai thác tài
nguyên, bảo vệ môi trường.
- Một số nơi giàu tài nguyên, nhưng dân cư thưa thớt, thiếu lao động. Ngược lại, ở 1 số nơi khác,
diện tích đất có hạn lại tập trung số lượng người rất đông, mật độ dân số cao, gây khó khăn cho
giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội.
2. Nguyên nhân
- Sự phân bố dân cư nước ta chịu tác động của nhiều nhân tố:
+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước …)
+ Lịch sử định cư, khai thác lãnh thổ.
+ Trình độ phát triển kinh tế- xã hội và mức độ khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên của
mỗi vùng
- Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển vì ở đây có điều kiện thuận lợi cho sản
xuất và đời sống, dễ dàng đi lại, có cơ sở hạ tầng phát triển, trình độ phát triển kinh tế cao, công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh, tập trung nhiều thành phố và trung tâm công
nghiệp, …
- Dân cư thưa thớt ở miền núi, trung du vì có nhiều khó khăn cho sản xuất và cư trú, thiếu nước,
đi lại khó khăn.
3. Ảnh hưởng của phân bố dân cư không đều tới phát triển kinh tế- xã hội
- Sự phân bố dân cư không đều sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động và khai thác
tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng.
+ Ở trung du và miền núi là nơi có nhiều tài nguyên rừng, khoáng sản, đất feralit … và khả năng
to lớn về phát triển cây công nghiệp, chăn nuối đại gia súc, nhưng dân cư lại thưa thớt, thiếu lao
động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao. Vì vậy, đã làm hạn chế sự phát triển kinh tế- xã hội
nói chung và sự phát triển các ngành kinh tế nói riêng.
+ Ở các vùng đồng bằng, nhất là tại các thành phố lớn dân cư tập trung đông đúc, là điều kiện
thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế- xã hội vì có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu
thụ rộng lớn. Tuy nhiên, dân số đông và tăng nhanh gây sức ép mạnh mẽ đến môi trường, tài
nguyên thiên nhiên, cản trở sự phát triển kinh tế- xã hội, làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức
tạp, nhất là vấn đề việc làm.
4. Hậu quả
- Sự phân bố dân cư không đồng đều và chưa hợp lí sẽ gây khó khăn trong việc sử dụng hợp lí
nguồn lao động và khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng
+ Đồng bằng: tài nguyên thiên nhiên hạn chế, dân số đông, mật độ dân số cao gây khó khăn cho
việc giải quyết các vấn đề kinh tế- xã hội và gây áp lực với môi trường
+ Trung du và miền núi: tiềm lực tự nhiên còn lớn nhưng ít dân, mật độ dân số thấp gây khó
khăn cho việc sử dụng, bảo vệ tự nhiên, phát triển kinh tế- xã hội
5. Hướng giải quyết

5
- Phân bố lại dân cư và lao động trong phạm vi cả nước và trong từng vùng
- Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở miền núi
- Hạn chế nạn di dân tự do

III - Đô thị hoá

1. Đặc điểm
- Trình độ đô thị hóa còn thấp: Cơ sở hạ tầng của các đô thị (Hệ thống giao thông, điện, nước,
các côn trình phúc lợi xã hội) vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và trên thế
giới.
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp và tăng chậm (37,6% năm 2022)
- Quy mô các đô thị không lớn, phân bố không đều giữa các vùng:
+ Các đô thị lớn tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển:
. ĐBSH và vùng phụ cận: Có 2 đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người (Hà Nội- Đô thị đặc
biệt, Hải Phòng- Đô thị loại 1, Thái nguyên, Nam Định, Hạ Long- đô thị loại 2, Vĩnh yên, Bắc
Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Thái Bình, Ninh Bình- đô thị loại 3 …
. ĐNB: Có TP. HCM – Đô thị đặc biệt quy mô dân số trên 1 triệu người, Biên Hòa- Đô thị loại
2, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một, Bà Rịa- Đô thị loại 3 …
+ Vùng duyên hải miền Trung và ĐBSCL các đô thị tập trung thành dải
+ Vùng Bắc Bộ và Tây Nguyên có mức độ tập trung đô thị thấp, quy mô đô thị nhỏ hơn so với
các vùng trên.
+ Đa phần các đô thị ở nước ta là đô thị nhỏ (nửa đô thị, nửa nông thôn), phân bố phân tán làm
hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế.
- Tác phong và lối sống nông nghiệp vẫn còn khá phổ biến trong dân cư đô thị, nhất là ở các đô
thị vừa và nhỏ.
2. Đô thị là nơi tập trung đông dân vì
- Đô thị là nơi tập trung các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp
- Có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
- Chất lượng cuộc sống cao, tâm lí dân cư thích sống ở đô thị
- Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước …
3. Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa với phát triển kinh tế- xã hội
a. Tích cực 
- Tác động mạnh mẽ tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta.
- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng
trong nước (năm 2005 đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, chiếm 84% tổng GDP của công
nghiệp - xây dựng, chiếm 87% GDP ngành dịch vụ và đóng góp 80% ngân sách nhà nước).
- Tạo thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn và đa dạng.
- Sử dụng đông đảo lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật.
- Là nơi có cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng đồng bộ hiện đại, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài
nước, tạo động lực cho phát triển kinh tế.
- Tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
b. Tiêu cực 
- Ô nhiễm môi trường (ô nhiễm nguồn nước, đất do rác thải sinh hoạt, ô nhiễm không khí, tiếng
ồn…).
- Cạn kiệt tài nguyên.
- tăng khoảng cách giữa giàu và nghèo, nảy sinh nhiều vấn đề an ninh trật tự xã hội (tai nạn giao
thông, trộm cắp, tắc nghẽn giao thông…).
4. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đô thị hóa

6
- Lao động nông nghiệp giảm dần, chuyển sang các ngành có nắng suất cao, kĩ thuật tiên tiến
làm cơ sở của kinh tế đô thị.
- Cơ cấu nền kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng của ngành nônglâm- ngư nghiệp, tăng dần tỉ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ, sẽ tạo sức hút đối với dân
cư, nâng cao vai trò của đô thị
- Sự nâng cấp và hiện đại hóa các ngành thuộc kết cấu hạ tầng cơ sở sẽ có điều kiện thúc đẩy
quá trình đô thị hóa.
5. Vấn đề đặt ra trong quá trình đô thị hóa ở nước ta
- Chú ý việc hình thành các đô thị lớn vì nó là trung tâm, hạt nhân phát triển của vùng. Đẩy
mạnh đô thị hóa nông thôn, điều chỉnh dòng di cư nông thôn vào thành thị
- Đảm bảo sự cân đối giữa tốc độ, quy mô dân số, lao động với sự phát triển kinh tế- xã hội của
đô thị. Số dân tăng quá lớn sẽ làm phức tạp môi trường đô thị, làm nảy sinh các tệ nạn xã hội
- Phát triển cân đối giữa kinh tế- xã hội với kết cấu hạ tầng đô thị. Đây là điều kiện quan trọng
để phát triển kinh tế- xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị
- Quy hoạch hoàn chỉnh, đồng bộ đô thị để vừa đảm bảo môi trường sống trong sạch, cải thiện
đáng kể điều kiện sống.

IV- Lao động và việc làm

1- Nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động
a. Nguồn lao động
- Nguồn lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động (15- 59 tuổi), có khả năng lao
động, có nghĩa vụ lao động và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn tham gia lao
động.
- Số lượng nguồn lao động:
+ Nguồn lao động nước ta phong phú do dân số nước ta thuộc loại trẻ, số dân đông. Hiện nay,
dân số hoạt động kinh tế của nước ta chiếm 51,2% tổng số dân.
+ Tốc độ nguồn lao động tương đối cao (khoảng 3% năm), nên hàng năm số lao động được bổ
sung thêm lớn (hơn 1 triệu lao động)
- Chất lượng nguồn lao động:
+ Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền
thống của dân tộc (đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp …) được tích ũy qua nhiều thế hệ
+ Trình độ nguồn lao động nói chung ngày càng được nâng cao, số lao động qua đào tạo ngày
càng tăng và chiếm 26,4% lao động có việc làm (trong đó trình độ đại học, cao đẳng và trên đại
học đạt 5,3%)
+ Thiếu tác phong công nghiệp, thiếu lao động có tay nghề cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản
lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.
- Phân bố nguồn lao động:
+ Phân bố chưa hợp lí giữa các vùng lãnh thổ và giữa các khu vực sản xuất. Lực lượng lao động
tập trung quá cao ở các vùng đồng bằng và duyên hải gây căng thẳng đối với vấn đề giải quyết
việc làm. Ở vùng núi và trung du giàu tài nguyên lại thiếu lao động.
+ Lực lượng có tay nghề chủ yếu tập trung ở vùng ĐBSH và ĐNB, nhất là các thành phố lớn
(HN, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ …)
b. Thế mạnh
+ Nước ta có nguồn lao động rất dồi dào và tăng nhanh, bình quân mỗi năm nước ta có thêm
hơn 1 triệu lao động, đó là điều kiện để phát triển kinh tế.

7
+ Người lao động cần cù, sáng tạo,có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,
thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật. Chất lượng nguồn lao động đang được
nâng cao.
c. Hạn chế
+ Thể lực người lao động nước ta còn yếu.
+ Thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao
+ Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, công nhân có tay nghề cao còn ít. Trình độ văn hoá của lao
động nước ta còn thấp, lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật còn mỏng, còn hạn chế về
chất lượng (73,6% chưa qua đào tạo- 2022)
+ Lực lượng lao động phân bố không đều, tập trung quá cao ở các vùng đồng bằng và duyên hải
gây căng thẳng đối với vấn đề giải quyết việc làm. Ở vùng núi và trung du giàu tài nguyên lại
thiếu lao động.
+ Lao động Việt Nam phần lớn tập trung ở nông thôn trên 62,8% năm 2022
+ Lực lượng có tay nghề chủ yếu tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ,
nhất là thành phố lớn (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,...).
+ Năng suất lao động thấp; cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động nông nghiệp vẫn còn
chiếm ưu thế.
d. Giải pháp để nâng cao chất lượng lao động: có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí và có chiến
lược đầu tư mở rộng đào tạo dạy nghề.
e. Sử dụng lao động: Cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta trong các ngành kinh tế đang thay đổi
theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa nhưng còn chậm:
+ Theo ngành: lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm; lao động trong công nghiệp,
dịch vụ ngày càng tăng, tuy nhiên lao động trong khu vực nông, lâm ngư nghiệp vẫn còn cao (do
nước ta có điểm xuất phát là nước nông nghiệp, đại bộ phận dân số sống ở nông thôn, với hoạt
động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt
động sản xuất công nghiệp, dịch vụ có tốc độ phát triển nhanh nên nhu cầu về nguồn lao động
lớn, trình độ cũng ngày 1 gia tăng.)
+ Theo thành phần kinh tế: Do nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước,
sự phát triển của các ngành công nghiệp- xây dựng và dịch vụ đã kéo theo sự chuyển dịch lao
động giữa các khu vực kinh tế. Lao động ở khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp
đến là lao động ở khu vực Nhà nước; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp
nhất, nhưng có xu hướng tăng lên.
+ Theo thành thị và nông thôn: Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn (chiếm 62,8%- 2022),
có xu hướng ngày càng giảm; lao động ở thành thị chiếm 37,2% và có xu hướng ngày càng tăng.
2. Dân số và nguồn lao động có mối liên hệ mật thiết với nhau, vấn đề này là hệ quả của vấn
đề kia và ngược lại
- Dân số là 1 phạm trù rộng bao gồm trong đó nguồn lao động. Vì thế những biến động về dân
số tất yếu sẽ dẫn đến những thay đổi về nguồn lao động. Đây là mối quan hệ giữa cái tổng hệ và
cái bộ phận.
- Nguồn lao động là lực lượng chính tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Nguồn lao động có chất
lượng và năng suất lao động cao là điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao mức sống chung của
xã hội và từ đó, trong chừng mực nhất định, làm thay đổi dân số (số dân, tổng độ tăng dân số,
kết cấu dân số)
* Sự tác động trực tiếp của dân số đến nguồn lao động và giải quyết việc làm: Dân số trẻ, tăng
nhanh, nguồn lao động dồi dào, với mức tăng khoảng 3% mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu
lao động.

8
- Nguồn lao động dồi dào trong lúc nền kinh tế còn chậm phát triển dẫn đến việc làm trở thành 1
vấn đề kinh tế- xã hội gay gắt ở nước ta.
+ Năm 2022, tính trung bình cả nước tỉ lệ thất nghiệp là 2,34% (thành thị: 2,82%, nông thôn:
2,84%)
Tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động: là 2,21%; tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị là
1,71%, nông thôn 2,52%
+ Do lực lượng lao động tăng nhanh, nên mặc dù tốc độ tằng trưởng kinh tế trong những năm
qua tương đối cao, nhưng số việc làm trong nền kinh tế quốc dân tăng chậm hơn (tăng trung
bình gần 1 triệu người/ năm), đẫn đến số lao động chưa có việc làm tăng lên.
+ Nguồn lao động phân bố chưa hợp lí càng làm gay gắt thêm tình trạng chưa có việc làm ở
nước ta.
- Phần lớn lao động tập trung ở những vùng kinh tế tương đối phát triển như ĐBSCL, ĐBSH,
ĐNB … trong khi đó, Tây Nguyên, Tây Bắc có diện tích lớn nhưng số lao động lại ít.
* Sự tác động trở lại (gián tiếp) của nguồn lao động và việc làm đối với dân số:
- Nếu giải quyết có kết quả vấn đề việc làm cho lực lượng lao động thì người
 
Gửi ý kiến