kế hoạch bài dạy cả năm ctst

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 18h:37' 24-05-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1062
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 18h:37' 24-05-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1062
Số lượt thích:
0 người
Trường trung học cơ sở Trung An
1
Năm học 2024 - 2025
Ngày soạn Ngày dạy
Tuần 1- Tiết 1,2
CHƯƠNG I. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1 . DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
(2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
– Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho
trước.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, tự chủ và tự học,…
– Năng lực địa lí: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí, tìm hiểu và sử dụng
công cụ Địa lí, vận dụng kiến thức và kĩ năng địa lí đã học.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc.
– Chăm chỉ:
+ Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Atlat Địa lí Việt Nam.
– Hình ảnh, video clip về dân cư, dân tộc Việt Nam.
– Phiếu thảo luận nhóm.
– Các phiếu đánh giá các hoạt động.
– Giấy A1, bút viết bảng.
2. Chuẩn bị của HS
SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho HS, GV nêu luật chơi:
+ Tên trò chơi “Ai nhanh tay, nhanh mắt”.
+ HS nhận các hình ảnh về các dân tộc và các mảnh giấy có tên các dân tộc,
ghép lại trong thời gian 1 phút.
+ HS chia sẻ các thông tin liên quan đến các dân tộc Việt Nam.
– Bước 2: HS ghép hình ảnh, dán kết quả lên bảng.
– Bước 3: HS chia sẻ thông tin hiểu biết dân cư và các dân tộc Việt Nam.
– Bước 4: GV nhận xét phần chia sẻ, giới thiệu cho HS về các mục tiêu bài học,
tức là những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học này, em
sẽ:”. GV dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Hoàn thành bảng thông tin về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:
+ Hoàn thành bảng thông tin tóm tắt về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt
Nam.
+ Giải thích về sự phân bố đó.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời trên phiếu học tập (phụ lục 1). GV
quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
– Bước 3: GV gọi HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung.
– Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra mức độ hoàn thành
nhiệm vụ qua phiếu thảo lu ận. Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS.
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống
rộng khắp trên lãnh thổ Việt
Nam
Giáo viên : Bùi Văn Phong
– Các dân tộc sinh sống trên khắp
lãnh thổ nước ta.
– Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở
các khu vực đồng bằng.
– Các dân tộc thiểu số thường phân
bố ở các khu vực trung du, miền núi,
nơi có vị trí quan trọng về an ninh quốc
phòng.
– Một số dân tộc như Khơ-me,
Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở
vùng đồng bằng và đô thị.
Trường trung học cơ sở Trung An
3
Năm học 2024 - 2025
– Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay
đổi do việc khai thác các điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh
Sự phân bố thay đổi theo
tế – xã hội ở các vùng kinh tế.
thời gian và không gian
– Không gian sinh sống được mở
rộng, tính đan xen trong phân bố các
dân tộc trở nên phổ biến.
– Việt Nam còn có khoảng 5,3 triệu
người (năm 2021).
– Là bộ phận không tách rời và
Người Việt Nam ở nước
nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt
ngoài luôn hướng về Tổ quốc
Nam.
– Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực
lao động, học tập và luôn hướng về xây dựng
quê hương, đất nước.
2.2. Tìm hiểu về vấn đề gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a) Mục tiêu
Mô tả được đặc điểm gia tăng dân số và cơ cấu dân số.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), GV yêu cầu HS quan
sát thông tin trong bài và bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3 để trình bày đặc điểm về
vấn đề gia tăng dân số và cơ cấu dân số của nước ta theo phiếu học tập (phụ lục
2).
– Bước 2: HS làm việc nhóm, phối hợp nhận xét và thảo luận giải thích nguyên
nhân vì sao.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một số nhóm nhận xét dựa vào bảng 1.1, bảng 1.2, bảng
1.3.
Tiêu chí chấm: Nhóm trình bày đầy đủ các đặc điểm, giải thích được nguyên
nhân, thời gian 2 phút.
– Bước 4: GV cho HS nhóm khác nhận xét, bổ sung và chốt ý.
Khái
Đặc điểm
quát
– Việt Nam là một nước đông dân, với quy mô dân số
đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin) và
Gia
thứ 15 thế giới (năm 2021). Dân số Việt Nam có sự gia
tăng dân số
tăng khác nhau qua các giai đoạn.
– Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu
hướng giảm dần; tuy nhiên, số dân vẫn có sự gia tăng về
quy mô và mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người. Tỉ lệ
gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành
thị và nông thôn.
– Cơ cấu dân số theo tuổi
Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ với tỉ lệ người ở nhóm
tuổi 15 – 64 chiếm tỉ trọng lớn nhất, mang lại cơ hội lớn
để tận dụng nguồn nhân lực có chất lượng cho tăng
trưởng kinh tế và phát triển bền vững của đất nước. Tuy
nhiên, số dân từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng, dấu
hiệu dân số nước ta có xu hướng già hoá. Điều này sẽ tác
Cơ cấu
động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội (thị
dân số
trường lao động, nhu cầu về các hàng hoá, dịch vụ, an
sinh xã hội và chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi,…).
– Cơ cấu dân số theo giới tính
Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi.
Năm 2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8% trong
tổng số dân. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính
ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt. Năm 2021, bình quân cứ 100
bé gái có đến 112 bé trai.
2.3. Tìm hiểu về sự phân hoá thu nhập theo vùng
a) Mục tiêu
Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi. Yêu cầu các cặp đôi nhận
xét bảng 1.4 trang 132 trong SGK.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi, tự chỉnh sửa theo bài.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên 2 – 3 cặp đôi lên trình bày nội dung thực hiện
của mình. GV lưu ý có kết hợp sử dụng bảng 1.4 để trình bày (có thể kèm
phiếu học tập), tóm tắt bằng sơ đồ tư duy.
– Bước 4: GV cho HS nhận xét, bổ sung và chốt ý.
NỘI DUNG
Phân hoá thu nhập theo vùng:
Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng
4,2 triệu đồng; trong đó, khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực
nông thôn đạt 3,5 triệu đồng. Nhìn chung, thu nhập của người dân đều có
sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân hoá giữa các vùng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
5
Năm học 2024 - 2025
Hệ thống lại kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước
ta, giai đoạn 1999 – 2021.
+ Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình
quân đầu người/tháng của các vùng ở nước ta năm 2014 và 2021. Nhận
xét.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó
khăn trong quá trình thực hiện.
– Bước 3: HS đại diện nhóm chia sẻ sản phẩm, góp ý chéo. GV gọi ngẫu
nhiên một số HS kiểm tra bài, chấm điểm cộng.
– Bước 4: GV chốt, chia sẻ phần tóm tắt của mình.
Đánh giá:
+ Biểu đồ
Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 –
2021
+ Xếp hạng các vùng theo thứ tự từ thấp đến cao thu nhập bình quân đầu
người/tháng (theo giá hiện hành), giai đoạn 2014 – 2021.
(Đơn vị: triệu đồng)
2
Thứ
2
Thứ
Vùng
0141 hạng
0212 hạng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
6
6
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và duyên hải
miền
Trung
Tây
Nguyên
,6 3
,3 1
,9 2
,0
2
5
4
,8 5
,0 3
,5 2
,9
2
4
5
Đông Nam Bộ
4
1
5
1
,1 2
,8 3
3
3
,3 các vùng có sự ,7
+ Nhận xét: Từ giai đoạn 2014 – 2021,
chênh lệch về thu
nhập:
● Vùng Đông Nam Bộ đứng hạng 1 trong bảng xếp hạng từ 4,1 triệu đồng lên
5,8 triệu đồng.
● Vùng Đồng bằng sông Hồng đứng hạng 2 trong bảng xếp hạng từ 3,3 triệu
đồng lên 5,0 triệu đồng.
● Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đứng hạng 3 trong bảng xếp hạng từ
2,3 triệu đồng lên 3,7 triệu đồng.
● Năm 2014, vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung đứng hạng 5 trong
bảng xếp hạng (1,9 triệu đồng). Năm 2021, thứ hạng của vùng có sự thay
đổi, tăng lên hạng 4 trong bảng xếp hạng (3,5 triệu đồng).
● Năm 2014, vùng Tây Nguyên đứng hạng 4 trong bảng xếp hạng (2,0 triệu
đồng). Năm 2021, thứ hạng của vùng có sự thay đổi giảm xuống hạng 5
trong bảng xếp hạng (2,9 triệu đồng).
● Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đứng hạng 6 trong bảng xếp hạng từ
1,6 triệu đồng lên 2,8 triệu đồng.
Như vậy, các vùng có sự chênh lệch về thu nhập do điều kiện tự nhiên, kinh
tế – xã hội, tình hình kinh tế, thu hút đầu tư, vị trí địa lí,…
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Mở rộng kiến thức cho HS về dân cư Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc to nhiệm vụ ở phần vận dụng trong SGK: Hãy
tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất cân bằng giới tính khi sinh
ở địa phương em sinh sống.
– Bước 2: HS lên ý tưởng, thực hiện nhiệm vụ. GV gợi ý thêm trang web
hoặc tài liệu sách đọc để HS thực hiện.
– Bước 3: HS nộp bài vào buổi học sau.
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
PHỤ LỤC
1. Phụ lục 1: Phiếu học tập 1 (hoạt động 2.1)
Đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh
thổ Việt Nam
…………………………………
Sự phân bố thay đổi theo thời gian và
…………………………………
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
7
Năm học 2024 - 2025
không gian
Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng
về Tổ quốc
2. Phụ lục 2: Phiếu học tập 2 (hoạt động 2.2)
Khái quát
Đặc điểm
Gia tăng dân số
Cơ cấu dân số
…………………………………
……………………………………………………………….
Cơ cấu dân số theo tuổi:……….……………………
Cơ cấu dân số theo giới tính:…….……………………
3. Đánh giá kết quả hoạt động nhóm
Tiêu chí
Hoạt
động 1
Hoạt động Hoạt động
Hoạt động Hoạt động
Hoạt động 4
2
3
5
6
5 4 3 2 5 4 3 2 5 4 3 2
Nội dung
Thời gian
hoàn
thành
Sự phối
hợp hoạt
động
trong quá
trình làm
việc
nhóm
Tính
kỉ
luật
Sáng tạo
Tổng
/
/25
/25
điểm
25
4. Mô tả tiêu chí đánh giá
Tiêu
Mô tả tiêu chí
chí
5
4
Nội
dung
Đầy đủ
nội dung.
Thiếu
1
nội
dung.
5 4 3 25 4 3 2 5 4 3 2
/25
/
/25
25
3
Thiếu
2 – 3 nội
dung.
2
Thiếu
từ 4 nội
dung trở
lên hoặc
không
hoàn
thành.
Thời
gian
hoàn
thành
Hoàn
thành
nhanh
nhất, sớm
hơn thời
gian quy
định.
Hoàn
thành
nhanh thứ
2,
đảm
bảo thời
gian quy
định.
Quá
thời gian
quy định
30 giây.
Quá
thời gian
quy định
trên
30
giây.
Mô tả tiêu chí
Tiêu chí
5
Sự phối
hợp hoạt
động trong
quá trình
làm
việc
nhóm
Tất cả
các thành
viên trong
nhóm đều
tham gia
thảo luận.
Tinh thần
thảo luận
sôi nổi, có
sự
phối
hợp nhịp
nhàng giữa
các thành
viên.
Giáo viên : Bùi Văn Phong
4
Hầu
hết
các
thành
viên đều
tham gia
thảo
luận. Có
1 – 2
thành
viên hời
hợt, thiếu
tích cực
trong làm
việc
nhóm.
3
Nhiều
thành
viên
không
thảo luận
chung,
làm việc
cá nhân.
Tinh thần
phối hợp
chưa
hiệu quả.
2
Các
thành viên
không phối
hợp
với
nhau trong
làm
việc
nhóm, làm
việc
độc
lập,
đơn
lẻ.
Trường trung học cơ sở Trung An
Tính kỉ
luật
tạo
Sáng
9
Năm học 2024 - 2025
Các
thành viên
giữ gìn trật
tự,
tôn
trọng nhau
trong quá
trình thảo
luận nhóm.
Nhóm
giữ
gìn
trật
tự
tương đối
tốt,
nhưng
thảo luận
lớn, gây
ồn.
Một
số thành
viên có
sự tranh
cãi, mâu
thuẫn
trong
quá trình
làm việc
nhóm.
Các
thành viên
trong
nhóm
không tập
trung, mâu
thuẫn và
tranh cãi
nhiều lần
trong quá
trình làm
việc nhóm.
Nội
dung thể
hiện
sự
sáng tạo,
phương
thức thể
hiện mới,
nhiều yếu
tố
hấp
dẫn.
Có ý
tưởng
sáng tạo,
phương
thức thể
hiện mới
nhưng
thiếu sự
hấp dẫn.
Thiếu
ý tưởng
trình
bày, sử
dụng
hình
thức thể
hiện
chưa hấp
dẫn,
nhàm
chán.
Không
có ý tưởng
trình bày,
xử lí tình
huống
thiếu tính
logic,
không hấp
dẫn.
RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................
.....................................................................................................
...................................................................................................
DUYỆT
HIỆU PHÓ CHUYÊN MÔN
TỔ( NHÓM) TRƯỞNG
Ngày …….tháng …….năm ……..
Ngày …….tháng …….năm ……..
Ngày soạn ngày dạy
TUẦN 1 – TIẾT 3
BÀI 2 : PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
( 1 tiết )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
– Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
– Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
– Biết chủ động đưa ra ý kiến, giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn
thành tốt khi làm việc cặp hoặc nhóm.
– Đọc được bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân
cư.
2. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
– Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên
truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– Bản đồ dân số Việt Nam.
– Các tranh ảnh liên quan.
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, bút, viết, vở ghi.
– Bảng phụ hoặc giấy A0 để HS ghi kết quả thảo lu ậ n nhóm.
– Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt?”, GV nêu luật chơi:
+ HS quan sát hình ảnh và trả lời về các vùng đông dân và thưa dân trong
bản đồ dân số Việt Nam.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán tên vùng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
11
Năm học 2024 - 2025
– Bước 2: HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời
câu hỏi.
– Bước 3: HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
– Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố dân cư
a) Mục tiêu
Trình bày được những đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu cặp đôi hoặc nhóm cạnh nhau thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào hình 2, bảng 2.1 và thông tin trong bài, hãy:
+ Trình bày những đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
+ Nhận xét, tìm ra điểm khác biệt giữa tỉ lệ dân thành thị và nông thôn,
giữa miền núi và đồng bằng ở nước ta.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi hoặc nhóm, khai thác đoạn thông tin và bản
đồ trong SGK để trả lời các câu hỏi của GV về phân bố dân cư của Việt Nam. HS
thực hiện nhiệm vụ điền phiếu học tập (phụ lục 1). GV quan sát, hướng dẫn,
giúp đỡ (nếu cần).
– Bước 3: GV gọi HS đại diện cặp đôi hoặc nhóm trình bày trước lớp, các HS
khác nhận xét, bổ sung.
– Bước 4: GV kết luận, nhận định, chuẩn xác kiến thức, kiểm tra mức độ
hoàn thành nhi ệ m vụ qua phiếu thảo lu ậ n, đánh giá thái độ, tinh thần làm
việc của HS.
Khu
vực
Đặc
điểm
khác
biệt
Khu
Thành thị
– Tỉ lệ dân thành thị nước ta
còn thấp, song có xu hướng tăng
nhanh. Các thành phố có mật độ
dân số cao như Thành phố Hồ
Chí Minh (4 375 người/km 2 ), Hà
Nội (2 480 người/km 2 ),...
– Năm 2021, Đông Nam Bộ là
vùng có tỉ lệ dân thành thị cao
nhất cả nước (66,4%), Trung du
và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ dân
thành thị thấp nhất (20,4%).
Đồng bằng
Nông thôn
Tỉ lệ dân nông thôn
nước ta còn cao nhưng có
xu hướng giảm dần, từ
80,5% (năm 1990) xuống
62,9% (năm 2021).
Miền núi
vực
Đặc
điểm
khác
biệt
– Các vùng đồng bằng chỉ
chiếm 1/4 diện tích cả nước
nhưng lại chiếm đến 3/4 số dân.
– Những vùng có địa hình
thấp như Đồng bằng sông Hồng
và Đông Nam Bộ có mật độ dân
số cao nhất, lần lượt là 1 091
người/km 2 và 778 người/km 2 .
– Các khu vực miền núi
chiếm đến 3/4 diện tích cả
nước nhưng chỉ tập trung
1/4 số dân.
– Vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ, Tây
Nguyên có mật độ dân số
thấp nhất, lần lượt là 136
người/km 2
và
111
2
người/km .
2.2. Tìm hiểu về quần cư thành thị và quần cư nông thôn
a) Mục tiêu
Trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở
nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các cặp đôi, giao nhiệm vụ cho các cặp đôi.
+ GV yêu cầu HS quan sát bảng 2.2, hoàn thành phiếu học tập theo cặp đôi
trong thời gian 5 phút (phụ lục 2). Sau đó, trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Lấy ví dụ cụ thể về các địa phương có quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi khai thác đoạn thông tin, kết hợp quan
sát bản đồ trong SGK để trả lời các câu hỏi. GV quan sát, hướng dẫn, giúp
đỡ (nếu cần).
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một số HS lên trình bày (thời gian 5 phút), sử
dụng bản đồ để mô tả.
– Bước 4: GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức, nhận xét các nhóm. GV đưa ra kết
luận.
Quần cư
Đặc
Quần cư nông
Dẫn chứng
điểm
thôn
thành thị
Có mật
Mật độ dân số
Đồng
bằng
độ cao, dân
thấp,
dân
cư
sông Hồng và Đông
Mật
cư tập trung.
phân tán hơn
Nam Bộ có mật độ
độ
quần cư thành
dân số cao nhất,
dân số
thị.
lần lượt là 1 091
người/km 2 và 778
người/km 2 . Ngoài
ra, hai vùng cũng
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
Chức
năng,
hoạt
động
kinh tế
Hoạt
động kinh tế,
xã hội; trong
đó,
công
nghiệp
và
dịch vụ là
chủ đạo.
13
Hoạt
động
kinh tế, xã hội.
Phát triển nông
nghiệp,
lâm
nghiệp, thuỷ sản;
công nghiệp và
dịch vụ; trong đó,
nông nghiệp vẫn
là
chủ đạo.
Các điểm quần
cư tập trung thành
các thôn, ấp, bản,
làng,... ở đơn vị
hành chính cấp xã,
huyện.
Năm học 2024 - 2025
tập trung nhiều đô
thị với quy mô dân
số lớn.
Thành phố Hồ
Chí Minh là trung
tâm công nghiệp,
dịch vụ.
Các điểm
– Làng Chăm
quần cư thông
Châu Giang, tỉnh
thường là
An Giang.
các khu đô thị,
– Làng gốm Bàu
chung cư,... ở
Trúc, tỉnh Ninh
Cấu
đơn vị hành
Thuận.
trúc
chính thị trấn,
phường, thị
xã,
quận,
thành phố.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố lại nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Dựa vào hình 2, hãy xác định trên bản
đồ các địa phương có mật độ dân số trên 1 000 người/km 2 . Giải thích
nguyên nhân.
– Bước 2: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. HS thực hiện
nhiệm vụ theo cặp đôi.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một vài cặp đôi trình bày trước lớp, các cặp
đôi khác nhận xét, bổ sung.
– Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức. Các địa phương có mật độ dân số trên 1
000 người/km2 như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nam Định, Thái Bình,... Chủ
yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Giải thích nguyên nhân chủ yếu do lịch sử khai
thác lãnh thổ lâu đời.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học liên hệ thực tế địa phương.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Địa phương em sinh sống là thành thị hay
nông thôn? Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của loại hình
quần cư đó. Hướng dẫn HS cách tìm kiếm thông tin.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. HS có thể sử dụng máy tính hoặc
điện thoại tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên internet hoặc đọc sách, báo
tham khảo.
– Bước 3: HS nộp bài lại vào buổi học sau để lấy điểm kiểm tra thường
xuyên.
– Bước 4: GV nhận xét, sửa bài.
PHỤ LỤC
1. Phụ lục 1: Phiếu học tập 1 (hoạt động 2.1)
Khu
Thành thị
Nông thôn
vực
Đặc
…………………………………
………………………………
điểm
…………………………………
………………………………
khác
…………………………………
…………………………………
biệt
…………………………………
………………………………
Khu
Đồng bằng
Miền núi
vực
…………………………………
………………………………
Đặc
…………………………………
………………………………
điểm
…………………………………
………………………………
khác
…………………………………
………………………………
biệt
2. Phụ lục 2: Phiếu học tập 2 (hoạt động 2.2)
Đặc
Quần
cư
Quần cư nông
Dẫn chứng
điểm
thành thị
thôn
Mật
độ
……………………..
………………………
………………..
dân
.
số
Chức
……………………..
……………………
………………..
năng,
.
hoạt
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
động
kinh
tế
Cấu
trúc
15
……………………..
Năm học 2024 - 2025
………………………
.
………………..
3. Bảng đánh giá kết quả hoạt động nhóm
Hoạt
động
Tiêu chí
1
5 4 3 2
Nội
dung
Thời
gian
hoàn
thành
Sự phối
hợp
hoạt
động
trong
quá
trình
làm việc
nhóm
Tính kỉ
luật
Sáng
tạo
Tổng
/
điểm
25
4. Mô tả tiêu chí
Tiêu chí
Nội dung
Hoạt
động 2
5 4
4 3 2 5
Hoạt
động
6
4 3 2 5 4 3 2 5 4 3 2
/25
/25
Hoạt
động 3
3 2 5
/25
Hoạt
động 4
Hoạt
động 5
/25
/
25
đánh giá
Mô tả tiêu chí
5
Đầy đủ nội
dung.
4
Thiếu
1
nội dung.
3
Thiếu 2 –
3
nội
dung.
2
Thiếu từ 4
nội
dung
trở
lên
hoặc không
hoàn
thành.
Tiêu chí
Thời gian
hoàn thành
Sự phối hợp
hoạt
động
trong
quá
trình
làm
việc nhóm
Tính kỉ luật
Sáng tạo
Mô tả tiêu chí
5
4
Hoàn
Hoàn
thành
thành
nhanh
nhanh thứ
nhất, sớm
2,
đảm
hơn thời
bảo thời
gian
quy
gian quy
định.
định.
Tất cả các
Hầu hết
thành viên
các thành
trong nhóm
viên đều
đều tham
tham gia
gia
thảo
thảo luận.
luận. Tinh
Có 1 – 2
thần thảo
thành
luận
sôi
viên hời
nổi, có sự
hợt, thiếu
phối hợp
tích cực
nhịp nhàng
trong làm
giữa
các
việc
thành viên.
nhóm.
Các thành
Nhóm giữ
viên giữ gìn
gìn trật tự
trật tự, tôn
tương đối
trọng nhau
tốt,
trong quá
nhưng
trình thảo
thảo luận
luận nhóm.
lớn, gây
ồn.
Có ý tưởng
thể
hiện
sự
sáng
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Có ý tưởng
thể hiện sự
sáng tạo,
3
Quá thời
gian quy
định 30
giây.
2
Quá
thời
gian
quy
định trên
30 giây.
Nhiều
thành viên
không
thảo luận
chung, làm
việc
cá
nhân. Tinh
thần phối
hợp chưa
hiệu quả.
Các thành
viên không
phối hợp
với
nhau
trong làm
việc nhóm,
làm
việc
độc
lập,
đơn lẻ.
Một
số
thành
viên
có
sự tranh
cãi, mâu
thuẫn
trong quá
trình làm
việc
nhóm.
Thiếu
ý
tưởng
trình bày,
Các thành
trong nhóm
không tập
trung, mâu
thuẫn
và
tranh
cãi
nhiều lần
trong quá
trình
làm
việc nhóm.
Không có ý
tưởng trình
bày, xử lí
Trường trung học cơ sở Trung An
tạo,
phương
thức thể
hiện mới,
nhiều yếu
tố
hấp
dẫn.
17
phương
thức
thể
hiện mới
nhưng
thiếu
sự
hấp dẫn.
Năm học 2024 - 2025
sử dụng
hình thức
thể hiện
chưa hấp
dẫn,
nhàm
chán.
tình huống
thiếu tính
logic, không
hấp dẫn.
DUYỆT
HIỆU PHÓ CHUYÊN MÔN
TỔ( NHÓM) TRƯỞNG
Ngày …….tháng …….năm ……..
Ngày …….tháng …….năm ……..
Ngày soạn ngày dạy
TUẦN 3 TIẾT 7
BÀI 3 : THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
( 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Phân tích được vấn đề việc làm ở địa phương.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề
trong tình huống mới. Lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp, chủ
động hoàn thành các phần việc được giao.
– Năng lực địa lí: Thu thập được các thông tin về vấn đề việc làm ở địa
phương em đang sinh sống hoặc địa phương khác mà em quan tâm.
3. Phẩm chất
– Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
– Tôn trọng, yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– Bảng số liệu.
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
– Dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ, máy tính,…).
– Thu thập tư liệu qua internet, sách, báo, tạp chí,… để tìm hiểu thông tin
về vấn đề việc làm ở địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV có thể cho HS xem một đoạn video clip về vấn đề việc làm.
Yêu cầu HS cho biết vấn đề việc làm hiện nay tại tỉnh, thành phố mình đang
sinh sống.
– Bước 2: HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời
câu hỏi.
– Bước 3: HS khác nhận xét, bổ sung.
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
19
Năm học 2024 - 2025
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá. GV giới thi ệ u cho HS về các mục tiêu bài
học, tức là những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học
này, em sẽ:”. GV dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hoạt động thực hành
2.1. Tìm kiếm thông tin
a) Mục tiêu
HS tìm kiếm thông tin về vấn đề việc làm ở địa phương em đang sinh sống
hoặc địa phương khác mà em quan tâm.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin từ:
+ Mục số liệu việc làm của Tổng cục Thống kê công bố tại địa chỉ
https://www. gso.gov.vn/lao-dong
+ Các website của tỉnh, thành phố.
+ Sách, báo, tạp chí,... của Tổng cục Dân số – Kế hoạch hoá gia đình.
+ Tham khảo thông tin ở phần Phụ lục trong SGK.
– Bước 2: HS thực hiện xử lí thông tin.
+ HS chọn lọc thông tin từ các nguồn thu thập được.
+ HS sắp xếp các thông tin vừa tìm kiếm được cho phù hợp với bài phân
tích.
– Bước 3: HS trình bày nội dung tìm kiếm của mình. GV quan sát, hướng
dẫn, giúp đỡ (nếu cần).
– Bước 4: GV kiểm tra sự phù hợp, chính xác các thông tin mà HS tìm được.
2.2. Viết một bài báo cáo
a) Mục tiêu
HS viết một bài báo cáo theo mẫu về vấn đề việc làm ở địa phương mà các
em quan tâm.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV hướng dẫn HS viết một bài báo cáo theo mẫu:
VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở…
1. Khái quát về đặc điểm lao động
2. Vấn đề việc làm
a) Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động
b) Tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động
3. Đề xuất giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp và
thiếu việc làm
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. HS có thể sử dụng máy tính
hoặc điện thoại tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên internet hoặc đọc sách,
báo tham khảo. GV có thể giới thiệu cho HS một số từ khoá, địa chỉ trang
web để HS tiện tra cứu.
– Bước 3: HS nộp bài làm vào buổi học sau.
– Bước 4: GV kiểm tra mức độ hoàn thành nhi ệm vụ và chất lượng bài
tập qua sản phẩm của cá nhân, kiểm tra sự phù hợp, chính xác các thông tin
mà HS tìm được.
RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
DUYỆT
HIỆU PHÓ CHUYÊN MÔN
TỔ( NHÓM) TRƯỞNG
Ngày …….tháng …….năm ……..
Ngày …….tháng …….năm ……..
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
21
Năm học 2024 - 2025
Ngày soạn ngày dạy
TUẦN 3- TIẾT 8, 9
CHƯƠNG II. ĐỊA LÍ CÁC NGHÀNH KINH TẾ VIỆT NAM
BÀI 4. NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
2 TIẾT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
– Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển
và phân bố nông nghiệp.
– Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ
sản.
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp, chủ động
hoàn thành các phần việc được giao. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
– Năng lực địa lí: Kĩ năng quan sát, giải thích, xác định trên bản đồ, khai
thác kiến thức qua kênh hình và bản đồ . Biết chủ động đưa ra ý kiến, giải
pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
– Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
– Tôn trọng, yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
– Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Bản đồ nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản Việt Nam, năm 2021.
– Atlat Địa lí Việt Nam.
– Hình ảnh, video clip về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
– Phiếu thảo luận nhóm.
– Các phiếu đánh giá các hoạt động.
– Giấy A1, bút viết bảng.
2. Chuẩn bị của HS
SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho HS:
+ Tên trò chơi “Nhìn hình đoán chữ”.
+ HS nhận các hình ảnh về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, sau đó đoán
chữ cái liên quan bên dưới.
– Bước 2: HS đoán chữ về các hình ảnh.
– Bước 3: HS chia sẻ thông tin hiểu biết với các câu hỏi mở rộng của GV hoặc GV
giới thiệu thêm vài thông tin nổi bật có liên quan đến nông nghiệp, lâm nghiệp,
thuỷ sản.
– Bước 4: GV nhận xét phần chia sẻ, giới thi ệ u cho HS về các mục tiêu bài
học, tức là những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học
này, em sẽ:”.
GV dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp
a/ Mục tiêu :
Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố nông nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV thực hiện phương pháp lớp học đảo ngược cho các nhóm
chuẩn bị trước nội dung tại nhà, phân công lớp thành 7 nhóm tuỳ theo số
lượng của từng lớp (mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS). GV phân công nhiệm vụ
cho các nhóm HS hoàn thành sơ đồ tư duy.
+ Nhóm 1: Địa hình và đất tác động tới sự phát triển và phân bố nông
nghiệp
+ Nhóm 2: Khí hậu tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 3: Nguồn nước tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 4: Sinh vật tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 5: Dân cư và nguồn lao động tác động tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp
+ Nhóm 6: Chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất, thị trường
tiêu thụ tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 7: Cơ sở vật chất – kĩ thuật và công nghệ tác động tới sự phát triển
và phân bố nông nghiệp
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
23
Năm học 2024 - 2025
– Bước 2: Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập tại nhà, ghi lại phần trình
bày của mình và thảo luận cùng nhóm.
– Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm mình theo nội
dung đã chuẩn bị.
– Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra mức đ ộ hoàn thành
nhi ệ m vụ. Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS và tuyên dương
những nhóm trình bày tốt.
Nhân
Tác động
tố
Việt Nam có 3/4 diện tích là đồi núi, phần lớn là đồi núi thấp,
một số vùng có các cao nguyên rộng lớn (Trung du và miền núi
Bắc Bộ, Tây Nguyên). Ở các khu vực đồi núi đất chủ yếu là feralit
Nhóm
→ thuận lợi quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp,
1:
Địa
trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia súc ...
1
Năm học 2024 - 2025
Ngày soạn Ngày dạy
Tuần 1- Tiết 1,2
CHƯƠNG I. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1 . DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
(2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
– Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho
trước.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, tự chủ và tự học,…
– Năng lực địa lí: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí, tìm hiểu và sử dụng
công cụ Địa lí, vận dụng kiến thức và kĩ năng địa lí đã học.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc.
– Chăm chỉ:
+ Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Atlat Địa lí Việt Nam.
– Hình ảnh, video clip về dân cư, dân tộc Việt Nam.
– Phiếu thảo luận nhóm.
– Các phiếu đánh giá các hoạt động.
– Giấy A1, bút viết bảng.
2. Chuẩn bị của HS
SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho HS, GV nêu luật chơi:
+ Tên trò chơi “Ai nhanh tay, nhanh mắt”.
+ HS nhận các hình ảnh về các dân tộc và các mảnh giấy có tên các dân tộc,
ghép lại trong thời gian 1 phút.
+ HS chia sẻ các thông tin liên quan đến các dân tộc Việt Nam.
– Bước 2: HS ghép hình ảnh, dán kết quả lên bảng.
– Bước 3: HS chia sẻ thông tin hiểu biết dân cư và các dân tộc Việt Nam.
– Bước 4: GV nhận xét phần chia sẻ, giới thiệu cho HS về các mục tiêu bài học,
tức là những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học này, em
sẽ:”. GV dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Hoàn thành bảng thông tin về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:
+ Hoàn thành bảng thông tin tóm tắt về đặc điểm phân bố các dân tộc Việt
Nam.
+ Giải thích về sự phân bố đó.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời trên phiếu học tập (phụ lục 1). GV
quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
– Bước 3: GV gọi HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét bổ sung.
– Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra mức độ hoàn thành
nhiệm vụ qua phiếu thảo lu ận. Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS.
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống
rộng khắp trên lãnh thổ Việt
Nam
Giáo viên : Bùi Văn Phong
– Các dân tộc sinh sống trên khắp
lãnh thổ nước ta.
– Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở
các khu vực đồng bằng.
– Các dân tộc thiểu số thường phân
bố ở các khu vực trung du, miền núi,
nơi có vị trí quan trọng về an ninh quốc
phòng.
– Một số dân tộc như Khơ-me,
Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở
vùng đồng bằng và đô thị.
Trường trung học cơ sở Trung An
3
Năm học 2024 - 2025
– Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay
đổi do việc khai thác các điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh
Sự phân bố thay đổi theo
tế – xã hội ở các vùng kinh tế.
thời gian và không gian
– Không gian sinh sống được mở
rộng, tính đan xen trong phân bố các
dân tộc trở nên phổ biến.
– Việt Nam còn có khoảng 5,3 triệu
người (năm 2021).
– Là bộ phận không tách rời và
Người Việt Nam ở nước
nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt
ngoài luôn hướng về Tổ quốc
Nam.
– Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực
lao động, học tập và luôn hướng về xây dựng
quê hương, đất nước.
2.2. Tìm hiểu về vấn đề gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a) Mục tiêu
Mô tả được đặc điểm gia tăng dân số và cơ cấu dân số.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), GV yêu cầu HS quan
sát thông tin trong bài và bảng 1.1, bảng 1.2, bảng 1.3 để trình bày đặc điểm về
vấn đề gia tăng dân số và cơ cấu dân số của nước ta theo phiếu học tập (phụ lục
2).
– Bước 2: HS làm việc nhóm, phối hợp nhận xét và thảo luận giải thích nguyên
nhân vì sao.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một số nhóm nhận xét dựa vào bảng 1.1, bảng 1.2, bảng
1.3.
Tiêu chí chấm: Nhóm trình bày đầy đủ các đặc điểm, giải thích được nguyên
nhân, thời gian 2 phút.
– Bước 4: GV cho HS nhóm khác nhận xét, bổ sung và chốt ý.
Khái
Đặc điểm
quát
– Việt Nam là một nước đông dân, với quy mô dân số
đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin) và
Gia
thứ 15 thế giới (năm 2021). Dân số Việt Nam có sự gia
tăng dân số
tăng khác nhau qua các giai đoạn.
– Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu
hướng giảm dần; tuy nhiên, số dân vẫn có sự gia tăng về
quy mô và mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người. Tỉ lệ
gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành
thị và nông thôn.
– Cơ cấu dân số theo tuổi
Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ với tỉ lệ người ở nhóm
tuổi 15 – 64 chiếm tỉ trọng lớn nhất, mang lại cơ hội lớn
để tận dụng nguồn nhân lực có chất lượng cho tăng
trưởng kinh tế và phát triển bền vững của đất nước. Tuy
nhiên, số dân từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng, dấu
hiệu dân số nước ta có xu hướng già hoá. Điều này sẽ tác
Cơ cấu
động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội (thị
dân số
trường lao động, nhu cầu về các hàng hoá, dịch vụ, an
sinh xã hội và chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi,…).
– Cơ cấu dân số theo giới tính
Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi.
Năm 2021, nữ chiếm 50,2% và nam chiếm 49,8% trong
tổng số dân. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính
ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt. Năm 2021, bình quân cứ 100
bé gái có đến 112 bé trai.
2.3. Tìm hiểu về sự phân hoá thu nhập theo vùng
a) Mục tiêu
Nhận xét được sự phân hoá thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi. Yêu cầu các cặp đôi nhận
xét bảng 1.4 trang 132 trong SGK.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi, tự chỉnh sửa theo bài.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên 2 – 3 cặp đôi lên trình bày nội dung thực hiện
của mình. GV lưu ý có kết hợp sử dụng bảng 1.4 để trình bày (có thể kèm
phiếu học tập), tóm tắt bằng sơ đồ tư duy.
– Bước 4: GV cho HS nhận xét, bổ sung và chốt ý.
NỘI DUNG
Phân hoá thu nhập theo vùng:
Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng
4,2 triệu đồng; trong đó, khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực
nông thôn đạt 3,5 triệu đồng. Nhìn chung, thu nhập của người dân đều có
sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân hoá giữa các vùng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
5
Năm học 2024 - 2025
Hệ thống lại kiến thức bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước
ta, giai đoạn 1999 – 2021.
+ Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình
quân đầu người/tháng của các vùng ở nước ta năm 2014 và 2021. Nhận
xét.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó
khăn trong quá trình thực hiện.
– Bước 3: HS đại diện nhóm chia sẻ sản phẩm, góp ý chéo. GV gọi ngẫu
nhiên một số HS kiểm tra bài, chấm điểm cộng.
– Bước 4: GV chốt, chia sẻ phần tóm tắt của mình.
Đánh giá:
+ Biểu đồ
Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 –
2021
+ Xếp hạng các vùng theo thứ tự từ thấp đến cao thu nhập bình quân đầu
người/tháng (theo giá hiện hành), giai đoạn 2014 – 2021.
(Đơn vị: triệu đồng)
2
Thứ
2
Thứ
Vùng
0141 hạng
0212 hạng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
6
6
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và duyên hải
miền
Trung
Tây
Nguyên
,6 3
,3 1
,9 2
,0
2
5
4
,8 5
,0 3
,5 2
,9
2
4
5
Đông Nam Bộ
4
1
5
1
,1 2
,8 3
3
3
,3 các vùng có sự ,7
+ Nhận xét: Từ giai đoạn 2014 – 2021,
chênh lệch về thu
nhập:
● Vùng Đông Nam Bộ đứng hạng 1 trong bảng xếp hạng từ 4,1 triệu đồng lên
5,8 triệu đồng.
● Vùng Đồng bằng sông Hồng đứng hạng 2 trong bảng xếp hạng từ 3,3 triệu
đồng lên 5,0 triệu đồng.
● Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đứng hạng 3 trong bảng xếp hạng từ
2,3 triệu đồng lên 3,7 triệu đồng.
● Năm 2014, vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung đứng hạng 5 trong
bảng xếp hạng (1,9 triệu đồng). Năm 2021, thứ hạng của vùng có sự thay
đổi, tăng lên hạng 4 trong bảng xếp hạng (3,5 triệu đồng).
● Năm 2014, vùng Tây Nguyên đứng hạng 4 trong bảng xếp hạng (2,0 triệu
đồng). Năm 2021, thứ hạng của vùng có sự thay đổi giảm xuống hạng 5
trong bảng xếp hạng (2,9 triệu đồng).
● Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đứng hạng 6 trong bảng xếp hạng từ
1,6 triệu đồng lên 2,8 triệu đồng.
Như vậy, các vùng có sự chênh lệch về thu nhập do điều kiện tự nhiên, kinh
tế – xã hội, tình hình kinh tế, thu hút đầu tư, vị trí địa lí,…
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Mở rộng kiến thức cho HS về dân cư Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc to nhiệm vụ ở phần vận dụng trong SGK: Hãy
tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất cân bằng giới tính khi sinh
ở địa phương em sinh sống.
– Bước 2: HS lên ý tưởng, thực hiện nhiệm vụ. GV gợi ý thêm trang web
hoặc tài liệu sách đọc để HS thực hiện.
– Bước 3: HS nộp bài vào buổi học sau.
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
PHỤ LỤC
1. Phụ lục 1: Phiếu học tập 1 (hoạt động 2.1)
Đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh
thổ Việt Nam
…………………………………
Sự phân bố thay đổi theo thời gian và
…………………………………
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
7
Năm học 2024 - 2025
không gian
Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng
về Tổ quốc
2. Phụ lục 2: Phiếu học tập 2 (hoạt động 2.2)
Khái quát
Đặc điểm
Gia tăng dân số
Cơ cấu dân số
…………………………………
……………………………………………………………….
Cơ cấu dân số theo tuổi:……….……………………
Cơ cấu dân số theo giới tính:…….……………………
3. Đánh giá kết quả hoạt động nhóm
Tiêu chí
Hoạt
động 1
Hoạt động Hoạt động
Hoạt động Hoạt động
Hoạt động 4
2
3
5
6
5 4 3 2 5 4 3 2 5 4 3 2
Nội dung
Thời gian
hoàn
thành
Sự phối
hợp hoạt
động
trong quá
trình làm
việc
nhóm
Tính
kỉ
luật
Sáng tạo
Tổng
/
/25
/25
điểm
25
4. Mô tả tiêu chí đánh giá
Tiêu
Mô tả tiêu chí
chí
5
4
Nội
dung
Đầy đủ
nội dung.
Thiếu
1
nội
dung.
5 4 3 25 4 3 2 5 4 3 2
/25
/
/25
25
3
Thiếu
2 – 3 nội
dung.
2
Thiếu
từ 4 nội
dung trở
lên hoặc
không
hoàn
thành.
Thời
gian
hoàn
thành
Hoàn
thành
nhanh
nhất, sớm
hơn thời
gian quy
định.
Hoàn
thành
nhanh thứ
2,
đảm
bảo thời
gian quy
định.
Quá
thời gian
quy định
30 giây.
Quá
thời gian
quy định
trên
30
giây.
Mô tả tiêu chí
Tiêu chí
5
Sự phối
hợp hoạt
động trong
quá trình
làm
việc
nhóm
Tất cả
các thành
viên trong
nhóm đều
tham gia
thảo luận.
Tinh thần
thảo luận
sôi nổi, có
sự
phối
hợp nhịp
nhàng giữa
các thành
viên.
Giáo viên : Bùi Văn Phong
4
Hầu
hết
các
thành
viên đều
tham gia
thảo
luận. Có
1 – 2
thành
viên hời
hợt, thiếu
tích cực
trong làm
việc
nhóm.
3
Nhiều
thành
viên
không
thảo luận
chung,
làm việc
cá nhân.
Tinh thần
phối hợp
chưa
hiệu quả.
2
Các
thành viên
không phối
hợp
với
nhau trong
làm
việc
nhóm, làm
việc
độc
lập,
đơn
lẻ.
Trường trung học cơ sở Trung An
Tính kỉ
luật
tạo
Sáng
9
Năm học 2024 - 2025
Các
thành viên
giữ gìn trật
tự,
tôn
trọng nhau
trong quá
trình thảo
luận nhóm.
Nhóm
giữ
gìn
trật
tự
tương đối
tốt,
nhưng
thảo luận
lớn, gây
ồn.
Một
số thành
viên có
sự tranh
cãi, mâu
thuẫn
trong
quá trình
làm việc
nhóm.
Các
thành viên
trong
nhóm
không tập
trung, mâu
thuẫn và
tranh cãi
nhiều lần
trong quá
trình làm
việc nhóm.
Nội
dung thể
hiện
sự
sáng tạo,
phương
thức thể
hiện mới,
nhiều yếu
tố
hấp
dẫn.
Có ý
tưởng
sáng tạo,
phương
thức thể
hiện mới
nhưng
thiếu sự
hấp dẫn.
Thiếu
ý tưởng
trình
bày, sử
dụng
hình
thức thể
hiện
chưa hấp
dẫn,
nhàm
chán.
Không
có ý tưởng
trình bày,
xử lí tình
huống
thiếu tính
logic,
không hấp
dẫn.
RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................
.....................................................................................................
...................................................................................................
DUYỆT
HIỆU PHÓ CHUYÊN MÔN
TỔ( NHÓM) TRƯỞNG
Ngày …….tháng …….năm ……..
Ngày …….tháng …….năm ……..
Ngày soạn ngày dạy
TUẦN 1 – TIẾT 3
BÀI 2 : PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
( 1 tiết )
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
– Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
– Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
– Biết chủ động đưa ra ý kiến, giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn
thành tốt khi làm việc cặp hoặc nhóm.
– Đọc được bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân
cư.
2. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
– Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên
truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– Bản đồ dân số Việt Nam.
– Các tranh ảnh liên quan.
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, bút, viết, vở ghi.
– Bảng phụ hoặc giấy A0 để HS ghi kết quả thảo lu ậ n nhóm.
– Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt?”, GV nêu luật chơi:
+ HS quan sát hình ảnh và trả lời về các vùng đông dân và thưa dân trong
bản đồ dân số Việt Nam.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán tên vùng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
11
Năm học 2024 - 2025
– Bước 2: HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời
câu hỏi.
– Bước 3: HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
– Bước 4: GV dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố dân cư
a) Mục tiêu
Trình bày được những đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu cặp đôi hoặc nhóm cạnh nhau thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào hình 2, bảng 2.1 và thông tin trong bài, hãy:
+ Trình bày những đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
+ Nhận xét, tìm ra điểm khác biệt giữa tỉ lệ dân thành thị và nông thôn,
giữa miền núi và đồng bằng ở nước ta.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi hoặc nhóm, khai thác đoạn thông tin và bản
đồ trong SGK để trả lời các câu hỏi của GV về phân bố dân cư của Việt Nam. HS
thực hiện nhiệm vụ điền phiếu học tập (phụ lục 1). GV quan sát, hướng dẫn,
giúp đỡ (nếu cần).
– Bước 3: GV gọi HS đại diện cặp đôi hoặc nhóm trình bày trước lớp, các HS
khác nhận xét, bổ sung.
– Bước 4: GV kết luận, nhận định, chuẩn xác kiến thức, kiểm tra mức độ
hoàn thành nhi ệ m vụ qua phiếu thảo lu ậ n, đánh giá thái độ, tinh thần làm
việc của HS.
Khu
vực
Đặc
điểm
khác
biệt
Khu
Thành thị
– Tỉ lệ dân thành thị nước ta
còn thấp, song có xu hướng tăng
nhanh. Các thành phố có mật độ
dân số cao như Thành phố Hồ
Chí Minh (4 375 người/km 2 ), Hà
Nội (2 480 người/km 2 ),...
– Năm 2021, Đông Nam Bộ là
vùng có tỉ lệ dân thành thị cao
nhất cả nước (66,4%), Trung du
và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ dân
thành thị thấp nhất (20,4%).
Đồng bằng
Nông thôn
Tỉ lệ dân nông thôn
nước ta còn cao nhưng có
xu hướng giảm dần, từ
80,5% (năm 1990) xuống
62,9% (năm 2021).
Miền núi
vực
Đặc
điểm
khác
biệt
– Các vùng đồng bằng chỉ
chiếm 1/4 diện tích cả nước
nhưng lại chiếm đến 3/4 số dân.
– Những vùng có địa hình
thấp như Đồng bằng sông Hồng
và Đông Nam Bộ có mật độ dân
số cao nhất, lần lượt là 1 091
người/km 2 và 778 người/km 2 .
– Các khu vực miền núi
chiếm đến 3/4 diện tích cả
nước nhưng chỉ tập trung
1/4 số dân.
– Vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ, Tây
Nguyên có mật độ dân số
thấp nhất, lần lượt là 136
người/km 2
và
111
2
người/km .
2.2. Tìm hiểu về quần cư thành thị và quần cư nông thôn
a) Mục tiêu
Trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở
nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV chia lớp thành các cặp đôi, giao nhiệm vụ cho các cặp đôi.
+ GV yêu cầu HS quan sát bảng 2.2, hoàn thành phiếu học tập theo cặp đôi
trong thời gian 5 phút (phụ lục 2). Sau đó, trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Lấy ví dụ cụ thể về các địa phương có quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
– Bước 2: HS làm việc theo cặp đôi khai thác đoạn thông tin, kết hợp quan
sát bản đồ trong SGK để trả lời các câu hỏi. GV quan sát, hướng dẫn, giúp
đỡ (nếu cần).
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một số HS lên trình bày (thời gian 5 phút), sử
dụng bản đồ để mô tả.
– Bước 4: GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức, nhận xét các nhóm. GV đưa ra kết
luận.
Quần cư
Đặc
Quần cư nông
Dẫn chứng
điểm
thôn
thành thị
Có mật
Mật độ dân số
Đồng
bằng
độ cao, dân
thấp,
dân
cư
sông Hồng và Đông
Mật
cư tập trung.
phân tán hơn
Nam Bộ có mật độ
độ
quần cư thành
dân số cao nhất,
dân số
thị.
lần lượt là 1 091
người/km 2 và 778
người/km 2 . Ngoài
ra, hai vùng cũng
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
Chức
năng,
hoạt
động
kinh tế
Hoạt
động kinh tế,
xã hội; trong
đó,
công
nghiệp
và
dịch vụ là
chủ đạo.
13
Hoạt
động
kinh tế, xã hội.
Phát triển nông
nghiệp,
lâm
nghiệp, thuỷ sản;
công nghiệp và
dịch vụ; trong đó,
nông nghiệp vẫn
là
chủ đạo.
Các điểm quần
cư tập trung thành
các thôn, ấp, bản,
làng,... ở đơn vị
hành chính cấp xã,
huyện.
Năm học 2024 - 2025
tập trung nhiều đô
thị với quy mô dân
số lớn.
Thành phố Hồ
Chí Minh là trung
tâm công nghiệp,
dịch vụ.
Các điểm
– Làng Chăm
quần cư thông
Châu Giang, tỉnh
thường là
An Giang.
các khu đô thị,
– Làng gốm Bàu
chung cư,... ở
Trúc, tỉnh Ninh
Cấu
đơn vị hành
Thuận.
trúc
chính thị trấn,
phường, thị
xã,
quận,
thành phố.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố lại nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Dựa vào hình 2, hãy xác định trên bản
đồ các địa phương có mật độ dân số trên 1 000 người/km 2 . Giải thích
nguyên nhân.
– Bước 2: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. HS thực hiện
nhiệm vụ theo cặp đôi.
– Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên một vài cặp đôi trình bày trước lớp, các cặp
đôi khác nhận xét, bổ sung.
– Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức. Các địa phương có mật độ dân số trên 1
000 người/km2 như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nam Định, Thái Bình,... Chủ
yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Giải thích nguyên nhân chủ yếu do lịch sử khai
thác lãnh thổ lâu đời.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học liên hệ thực tế địa phương.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Địa phương em sinh sống là thành thị hay
nông thôn? Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của loại hình
quần cư đó. Hướng dẫn HS cách tìm kiếm thông tin.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. HS có thể sử dụng máy tính hoặc
điện thoại tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên internet hoặc đọc sách, báo
tham khảo.
– Bước 3: HS nộp bài lại vào buổi học sau để lấy điểm kiểm tra thường
xuyên.
– Bước 4: GV nhận xét, sửa bài.
PHỤ LỤC
1. Phụ lục 1: Phiếu học tập 1 (hoạt động 2.1)
Khu
Thành thị
Nông thôn
vực
Đặc
…………………………………
………………………………
điểm
…………………………………
………………………………
khác
…………………………………
…………………………………
biệt
…………………………………
………………………………
Khu
Đồng bằng
Miền núi
vực
…………………………………
………………………………
Đặc
…………………………………
………………………………
điểm
…………………………………
………………………………
khác
…………………………………
………………………………
biệt
2. Phụ lục 2: Phiếu học tập 2 (hoạt động 2.2)
Đặc
Quần
cư
Quần cư nông
Dẫn chứng
điểm
thành thị
thôn
Mật
độ
……………………..
………………………
………………..
dân
.
số
Chức
……………………..
……………………
………………..
năng,
.
hoạt
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
động
kinh
tế
Cấu
trúc
15
……………………..
Năm học 2024 - 2025
………………………
.
………………..
3. Bảng đánh giá kết quả hoạt động nhóm
Hoạt
động
Tiêu chí
1
5 4 3 2
Nội
dung
Thời
gian
hoàn
thành
Sự phối
hợp
hoạt
động
trong
quá
trình
làm việc
nhóm
Tính kỉ
luật
Sáng
tạo
Tổng
/
điểm
25
4. Mô tả tiêu chí
Tiêu chí
Nội dung
Hoạt
động 2
5 4
4 3 2 5
Hoạt
động
6
4 3 2 5 4 3 2 5 4 3 2
/25
/25
Hoạt
động 3
3 2 5
/25
Hoạt
động 4
Hoạt
động 5
/25
/
25
đánh giá
Mô tả tiêu chí
5
Đầy đủ nội
dung.
4
Thiếu
1
nội dung.
3
Thiếu 2 –
3
nội
dung.
2
Thiếu từ 4
nội
dung
trở
lên
hoặc không
hoàn
thành.
Tiêu chí
Thời gian
hoàn thành
Sự phối hợp
hoạt
động
trong
quá
trình
làm
việc nhóm
Tính kỉ luật
Sáng tạo
Mô tả tiêu chí
5
4
Hoàn
Hoàn
thành
thành
nhanh
nhanh thứ
nhất, sớm
2,
đảm
hơn thời
bảo thời
gian
quy
gian quy
định.
định.
Tất cả các
Hầu hết
thành viên
các thành
trong nhóm
viên đều
đều tham
tham gia
gia
thảo
thảo luận.
luận. Tinh
Có 1 – 2
thần thảo
thành
luận
sôi
viên hời
nổi, có sự
hợt, thiếu
phối hợp
tích cực
nhịp nhàng
trong làm
giữa
các
việc
thành viên.
nhóm.
Các thành
Nhóm giữ
viên giữ gìn
gìn trật tự
trật tự, tôn
tương đối
trọng nhau
tốt,
trong quá
nhưng
trình thảo
thảo luận
luận nhóm.
lớn, gây
ồn.
Có ý tưởng
thể
hiện
sự
sáng
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Có ý tưởng
thể hiện sự
sáng tạo,
3
Quá thời
gian quy
định 30
giây.
2
Quá
thời
gian
quy
định trên
30 giây.
Nhiều
thành viên
không
thảo luận
chung, làm
việc
cá
nhân. Tinh
thần phối
hợp chưa
hiệu quả.
Các thành
viên không
phối hợp
với
nhau
trong làm
việc nhóm,
làm
việc
độc
lập,
đơn lẻ.
Một
số
thành
viên
có
sự tranh
cãi, mâu
thuẫn
trong quá
trình làm
việc
nhóm.
Thiếu
ý
tưởng
trình bày,
Các thành
trong nhóm
không tập
trung, mâu
thuẫn
và
tranh
cãi
nhiều lần
trong quá
trình
làm
việc nhóm.
Không có ý
tưởng trình
bày, xử lí
Trường trung học cơ sở Trung An
tạo,
phương
thức thể
hiện mới,
nhiều yếu
tố
hấp
dẫn.
17
phương
thức
thể
hiện mới
nhưng
thiếu
sự
hấp dẫn.
Năm học 2024 - 2025
sử dụng
hình thức
thể hiện
chưa hấp
dẫn,
nhàm
chán.
tình huống
thiếu tính
logic, không
hấp dẫn.
DUYỆT
HIỆU PHÓ CHUYÊN MÔN
TỔ( NHÓM) TRƯỞNG
Ngày …….tháng …….năm ……..
Ngày …….tháng …….năm ……..
Ngày soạn ngày dạy
TUẦN 3 TIẾT 7
BÀI 3 : THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
( 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Phân tích được vấn đề việc làm ở địa phương.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề
trong tình huống mới. Lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp, chủ
động hoàn thành các phần việc được giao.
– Năng lực địa lí: Thu thập được các thông tin về vấn đề việc làm ở địa
phương em đang sinh sống hoặc địa phương khác mà em quan tâm.
3. Phẩm chất
– Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
– Tôn trọng, yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
– Bảng số liệu.
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
– Dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ, máy tính,…).
– Thu thập tư liệu qua internet, sách, báo, tạp chí,… để tìm hiểu thông tin
về vấn đề việc làm ở địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV có thể cho HS xem một đoạn video clip về vấn đề việc làm.
Yêu cầu HS cho biết vấn đề việc làm hiện nay tại tỉnh, thành phố mình đang
sinh sống.
– Bước 2: HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời
câu hỏi.
– Bước 3: HS khác nhận xét, bổ sung.
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
19
Năm học 2024 - 2025
– Bước 4: GV nhận xét, đánh giá. GV giới thi ệ u cho HS về các mục tiêu bài
học, tức là những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học
này, em sẽ:”. GV dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hoạt động thực hành
2.1. Tìm kiếm thông tin
a) Mục tiêu
HS tìm kiếm thông tin về vấn đề việc làm ở địa phương em đang sinh sống
hoặc địa phương khác mà em quan tâm.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin từ:
+ Mục số liệu việc làm của Tổng cục Thống kê công bố tại địa chỉ
https://www. gso.gov.vn/lao-dong
+ Các website của tỉnh, thành phố.
+ Sách, báo, tạp chí,... của Tổng cục Dân số – Kế hoạch hoá gia đình.
+ Tham khảo thông tin ở phần Phụ lục trong SGK.
– Bước 2: HS thực hiện xử lí thông tin.
+ HS chọn lọc thông tin từ các nguồn thu thập được.
+ HS sắp xếp các thông tin vừa tìm kiếm được cho phù hợp với bài phân
tích.
– Bước 3: HS trình bày nội dung tìm kiếm của mình. GV quan sát, hướng
dẫn, giúp đỡ (nếu cần).
– Bước 4: GV kiểm tra sự phù hợp, chính xác các thông tin mà HS tìm được.
2.2. Viết một bài báo cáo
a) Mục tiêu
HS viết một bài báo cáo theo mẫu về vấn đề việc làm ở địa phương mà các
em quan tâm.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV hướng dẫn HS viết một bài báo cáo theo mẫu:
VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở…
1. Khái quát về đặc điểm lao động
2. Vấn đề việc làm
a) Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động
b) Tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động
3. Đề xuất giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp và
thiếu việc làm
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. HS có thể sử dụng máy tính
hoặc điện thoại tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên internet hoặc đọc sách,
báo tham khảo. GV có thể giới thiệu cho HS một số từ khoá, địa chỉ trang
web để HS tiện tra cứu.
– Bước 3: HS nộp bài làm vào buổi học sau.
– Bước 4: GV kiểm tra mức độ hoàn thành nhi ệm vụ và chất lượng bài
tập qua sản phẩm của cá nhân, kiểm tra sự phù hợp, chính xác các thông tin
mà HS tìm được.
RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
DUYỆT
HIỆU PHÓ CHUYÊN MÔN
TỔ( NHÓM) TRƯỞNG
Ngày …….tháng …….năm ……..
Ngày …….tháng …….năm ……..
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
21
Năm học 2024 - 2025
Ngày soạn ngày dạy
TUẦN 3- TIẾT 8, 9
CHƯƠNG II. ĐỊA LÍ CÁC NGHÀNH KINH TẾ VIỆT NAM
BÀI 4. NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
2 TIẾT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
– Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển
và phân bố nông nghiệp.
– Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ
sản.
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
2. Năng lực
– Năng lực chung: Lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp, chủ động
hoàn thành các phần việc được giao. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
– Năng lực địa lí: Kĩ năng quan sát, giải thích, xác định trên bản đồ, khai
thác kiến thức qua kênh hình và bản đồ . Biết chủ động đưa ra ý kiến, giải
pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
– Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
– Tôn trọng, yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
– Trách nhiệm: Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Bản đồ nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản Việt Nam, năm 2021.
– Atlat Địa lí Việt Nam.
– Hình ảnh, video clip về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
– Phiếu thảo luận nhóm.
– Các phiếu đánh giá các hoạt động.
– Giấy A1, bút viết bảng.
2. Chuẩn bị của HS
SGK Lịch sử và Địa lí 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho HS:
+ Tên trò chơi “Nhìn hình đoán chữ”.
+ HS nhận các hình ảnh về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, sau đó đoán
chữ cái liên quan bên dưới.
– Bước 2: HS đoán chữ về các hình ảnh.
– Bước 3: HS chia sẻ thông tin hiểu biết với các câu hỏi mở rộng của GV hoặc GV
giới thiệu thêm vài thông tin nổi bật có liên quan đến nông nghiệp, lâm nghiệp,
thuỷ sản.
– Bước 4: GV nhận xét phần chia sẻ, giới thi ệ u cho HS về các mục tiêu bài
học, tức là những yêu cầu cần đạt được nêu trong mục: “Học xong bài học
này, em sẽ:”.
GV dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp
a/ Mục tiêu :
Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố nông nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV thực hiện phương pháp lớp học đảo ngược cho các nhóm
chuẩn bị trước nội dung tại nhà, phân công lớp thành 7 nhóm tuỳ theo số
lượng của từng lớp (mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS). GV phân công nhiệm vụ
cho các nhóm HS hoàn thành sơ đồ tư duy.
+ Nhóm 1: Địa hình và đất tác động tới sự phát triển và phân bố nông
nghiệp
+ Nhóm 2: Khí hậu tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 3: Nguồn nước tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 4: Sinh vật tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 5: Dân cư và nguồn lao động tác động tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp
+ Nhóm 6: Chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất, thị trường
tiêu thụ tác động tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Nhóm 7: Cơ sở vật chất – kĩ thuật và công nghệ tác động tới sự phát triển
và phân bố nông nghiệp
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường trung học cơ sở Trung An
23
Năm học 2024 - 2025
– Bước 2: Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập tại nhà, ghi lại phần trình
bày của mình và thảo luận cùng nhóm.
– Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm mình theo nội
dung đã chuẩn bị.
– Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra mức đ ộ hoàn thành
nhi ệ m vụ. Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của HS và tuyên dương
những nhóm trình bày tốt.
Nhân
Tác động
tố
Việt Nam có 3/4 diện tích là đồi núi, phần lớn là đồi núi thấp,
một số vùng có các cao nguyên rộng lớn (Trung du và miền núi
Bắc Bộ, Tây Nguyên). Ở các khu vực đồi núi đất chủ yếu là feralit
Nhóm
→ thuận lợi quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp,
1:
Địa
trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia súc ...
 









Các ý kiến mới nhất