Tìm kiếm Giáo án
Lớp 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Tuấn
Ngày gửi: 09h:07' 11-11-2024
Dung lượng: 20.1 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Tuấn
Ngày gửi: 09h:07' 11-11-2024
Dung lượng: 20.1 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ Khoa Học Xã Hội
Tuần: 8
Tiết: 24
Họ và tên giáo viên: Lê Minh Tuấn
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ
Lớp 9
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức, Kĩ năng:
- Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học.
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận giữa các thành viên khi làm việc nhóm
để ôn tập lại các kiến thức đã học.
2.Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chủ động, tích cực ôn tập
- Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong thảo luận nhóm, tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn
bè.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:
- Kế hoạch bài dạy, bản đồ khí hậu Việt Nam, máy tính.
- PP: Trực quan, gợi mở ,thảo luận , vấn đáp, phân tích
2. HS: SGK + vở ghi.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, hợp đồng
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1/ Hoạt động khởi động:
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của các nhóm
* Vào bài mới:
- HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV giới thiệu nội dung ôn tập.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân trả
lời câu hỏi trắc nghiệm trên màng
hình giáo viên trình chiếu
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Trình bày kết quả
* Kết luận nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm trả lời
câu hỏi tự luận trên màng hình giáo
viên trình chiếu
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Trình bày kết quả
* Kết luận nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
Sản phẩm
I. Trắc nghiệm
Câu
1 2 3 4
Đáp án A A B B
Câu
9 10
Đáp án A B
11 12
C D
5 6 7
C A C
13 14
A C
8
A
15
D
16
B
II. Tự luận
Câu Nội dung
1. Phân bố dân cư nước ta có sự khác biệt giữa
đồng bằng và trung du, miền núi; giữa thành thị
và nông thôn do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội, khả năng tiếp cận việc làm, giáo dục và dịch
vụ y tế,… khác nhau:
- Giữa đồng bằng và miền núi:
+ Các vùng đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích cả
nước nhưng lại chiếm đến ¾ số dân. Các khu vực
miền núi chiếm ¾ diện tích cả nước nhưng chỉ
tập trung ¼ số dân.
+ Mật độ dân số bình quân của cả nước ta là 297
người/km2 (2021), những vùng có địa hình thấp
như Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có
mật độ dân số cao nhất, lần lượt là 1091
người/km2 và 778 người/km2. Trong khi đó,
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
có mật độ dân số thấp nhất, lần lượt là 136
người/km2 và 111 người/km2
- Giữa thành thị và nông thôn:
+ Phân bố dân cư thành thị và nông thôn có sự
thay đổi cùng với quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Tỉ lệ dân thành thị nước ta
còn thấp, song có xu hướng tăng nhanh.
+ Các thành phố lớn có mật độ dân số cao như
TP Hồ Chí Minh (4357 người/km2), Hà Nội
(2480 người/km2),…
+ Năm 2021, Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân
thành thị cao nhất cả nước (66,4%), Trung du và
miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất
(20,4%).
2
- Nâng cao tính cạnh tranh của nông
nghiệp
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, bảo
vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm ô
nhiễm môi trường
- Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên
cả 3 trụ cột kinh tế - xã hội – môi trường
- Phát triển công nghệ xử lí và sử dụng phụ phẩm
bã mía, thân ngô…vừa cung cấp thức ăn cho vật
nuôi, vừa chuyển hóa chất thải làm phân bón hữu
cơ.
3
* Các nhân tố tự nhiên
- Tài nguyên đất
- Tài nguyên khí hậu
- Tài nguyên nước
- Tài nguyên sinh vật
* Các nhân tố kinh tế – xã hội.
- Dân cư và lao động nông thôn
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật
- Chính sách phát triển nông nghiệp
- Thị trường trong và ngoài nước
* Phân tích vai trò của tài nguyên đất: Vai trò vô
cùng quan trọng vì nó là tư liệu sản xuất của
nông nghiệp, thiếu đến sẽ không có ngành kinh tế
này
– Nước ta có tổng diện tích đất canh tác khoảng
20 triệu ha. Gồm các loại đất như:
+ Đất phù sa: ở các đồng bằng và chủ yếu để sản
xuất lúa nước và một số cây công nghiệp ngắn
ngày. diện tích khoảng 3 triệu ha
+ Đất Feralit có diện tích khoảng 16 triệu ha với
nhiều loại khác nhau tập trung phân bố ở các
vùng trung du, vùng núi và cao nguyên. Chủ yếu
thích hợp với các loại cây công nghiệp
-> Đây là những thuận lợi rất lớn cho nông
nghiệp ở nước ta
– Khó khăn là hiện tượng sói mòn đất và đốt
nương làm rẫy gây thoái hóa đất
4.
A (100N, 200 Đ) B (20B, 300T) C (300N,
00) D (00, 400T)
5.
- Nơi em đang sống là nông thôn
- Đặc điểm: Là điểm dân cư ở nông thôn với quy
mô dân số khác nhau. Các điểm dân cư có tên gọi
khác nhau tùy theo dân tộc và địa bàn cư trú như
làng, ấp (người Kinh), bản (người Tày, Thái,
Mường,...), buôn, plây (các dân tộc Trường Sơn,
Tây Nguyên), phum, sóc (người Khơ-me).
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, phụ
thuộc vào đất đai nên các điểm dân cư nông thôn
thường được phân bố trải rộng theo lãnh thổ.
- Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, diện mạo làng quê đang có nhiều thay đổi.
Tỉ lệ người không làm nông nghiệp ở nông thôn
ngày càng tăng.
6.
- Phát triển công nghiệp xanh sẽ giúp tái
sử dụng các chất thải, nâng cao hiệu quả sử dụng
tài nguyên và năng lượng, bảo vệ môi trường và
giảm nhẹ biến đổi khí hậu, đảm bảo sức khỏe của
người dân và tạo ra các sản phẩm an toàn, thông
qua sử dụng các công nghệ tiên tiến.
- Việc phát triển công nghiệp xanh ở nước ta sẽ
giúp giải quyết một số vấn đề trong phát triển
công nghiệp hiện nay như:
+ Giảm thiểu chất thải công nghiệp, từ đó khắc
phục và giải quyết được tình trạng ô nhiễm môi
trường nhờ vận hành chuỗi sản xuất khép kín,
tuần hoàn giữa các doanh nghiệp (đầu ra của
doanh nghiệp ngày là đầu vào của doanh nghiệp
khác).
+ Tạo ra sản phẩm công nghiệp chất lượng cao,
đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị
trường thế giới, chịu mức thuế thấp hơn khi xuất
khẩu vào các thị trường này.
+ Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu, nguyên
liệu và năng lượng trong sản xuất.
7.
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố công nghiệp
a)
Các nhân tố tự nhiê
– Khoán sản
-Sinh Vật
- Nguồn nước
- Khí hậu
- Vị trí địa lí
b) Các nhân tố kinh tế- xã hội
- Dân cư và lao động
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong công nghiệp và
cơ sở hạ tầng
- Chính sách phát triển công nghiệp
- Thị trường
Ví dụ:
- Khoáng sản: là nguyên, nhiên liệu quan trọng
cho phát triển công nghiệp; trữ lượng, chất lượng
và chủng loại khoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi
phối sự phân bố, quy mô, cơ cấu và tổ chức các
xí nghiệp công nghiệp.
Ví dụ: ngành công nghiệp khai thác và tuyển
than của nước ta lập trung ở Quảng Ninh, nơi
chiếm 94% trữ lượng than cả nước, hay các nhà
máy xi măng lớn của nước ta đều được xây dựng
ở những nơi có nguồn đá vôi phong phú như
Hoàng Thạch (Hải Dương), Bỉm Sơn (Thanh
Hóa), Hà Tiên I (Kiên Giang).
- Dân cư và nguồn lao động:
+ Nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát
triển và phân bố các ngành công nghiệp cần
nhiều lao động như dệt - may, giày - da, công
nghiệp thực phẩm. Đây là những ngành không
đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao.
+ Nơi có đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công
nhân lành nghề gắn với các ngành công nghiệp
hiện đại, đòi hỏi hàm lượng công nghệ và “chất
xám” cao trong sản phẩm như kĩ thuật điện, điện
tử - tin học, cơ khí chính xác,...
+ Dân cư đông còn tạo nên thị trường tiêu thụ
rộng lớn, thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát
triển.
Ví dụ: Nước ta có nguồn lao động trẻ, dồi dào,
năng động và giá rẻ => thu hút nhiều vốn FDI từ
nước ngoài (Hàn Quốc, Đài Loan, Singapo...).
Lao động đông cũng tạo nên thế mạnh các ngành
kinh tế trọng điểm ở nước ta như: công nghiệp
chế biến, dệt - may,
3. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Em thuộc dân tộc nào? Hãy trình bày các đặc sắc về nét văn hoá
của dân tộc mình.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
* Báo cáo kết quả
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
* kết luận, nhận định
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- Gv chốt kiến thức.
.
4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Tìm đọc thêm các bài báo, sách về hai chủ đề đã học.
- Học và nắm chắc bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị: Tiết sau kiểm tra giữa học kì I
IV.Rút kinh nghiệm
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Ban Giám Hiệu
Tổ trưởng Tổ KHXH
Người soạn
Võ Quốc Khánh
Võ Văn Quang
Lê Minh Tuấn
Tổ Khoa Học Xã Hội
Tuần: 8
Tiết: 24
Họ và tên giáo viên: Lê Minh Tuấn
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ
Lớp 9
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức, Kĩ năng:
- Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học.
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận giữa các thành viên khi làm việc nhóm
để ôn tập lại các kiến thức đã học.
2.Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chủ động, tích cực ôn tập
- Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong thảo luận nhóm, tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn
bè.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:
- Kế hoạch bài dạy, bản đồ khí hậu Việt Nam, máy tính.
- PP: Trực quan, gợi mở ,thảo luận , vấn đáp, phân tích
2. HS: SGK + vở ghi.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, hợp đồng
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1/ Hoạt động khởi động:
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của các nhóm
* Vào bài mới:
- HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV giới thiệu nội dung ôn tập.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân trả
lời câu hỏi trắc nghiệm trên màng
hình giáo viên trình chiếu
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Trình bày kết quả
* Kết luận nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm trả lời
câu hỏi tự luận trên màng hình giáo
viên trình chiếu
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện nhiệm vụ thảo luận
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Trình bày kết quả
* Kết luận nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
Sản phẩm
I. Trắc nghiệm
Câu
1 2 3 4
Đáp án A A B B
Câu
9 10
Đáp án A B
11 12
C D
5 6 7
C A C
13 14
A C
8
A
15
D
16
B
II. Tự luận
Câu Nội dung
1. Phân bố dân cư nước ta có sự khác biệt giữa
đồng bằng và trung du, miền núi; giữa thành thị
và nông thôn do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội, khả năng tiếp cận việc làm, giáo dục và dịch
vụ y tế,… khác nhau:
- Giữa đồng bằng và miền núi:
+ Các vùng đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích cả
nước nhưng lại chiếm đến ¾ số dân. Các khu vực
miền núi chiếm ¾ diện tích cả nước nhưng chỉ
tập trung ¼ số dân.
+ Mật độ dân số bình quân của cả nước ta là 297
người/km2 (2021), những vùng có địa hình thấp
như Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có
mật độ dân số cao nhất, lần lượt là 1091
người/km2 và 778 người/km2. Trong khi đó,
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
có mật độ dân số thấp nhất, lần lượt là 136
người/km2 và 111 người/km2
- Giữa thành thị và nông thôn:
+ Phân bố dân cư thành thị và nông thôn có sự
thay đổi cùng với quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Tỉ lệ dân thành thị nước ta
còn thấp, song có xu hướng tăng nhanh.
+ Các thành phố lớn có mật độ dân số cao như
TP Hồ Chí Minh (4357 người/km2), Hà Nội
(2480 người/km2),…
+ Năm 2021, Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân
thành thị cao nhất cả nước (66,4%), Trung du và
miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất
(20,4%).
2
- Nâng cao tính cạnh tranh của nông
nghiệp
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, bảo
vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm ô
nhiễm môi trường
- Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên
cả 3 trụ cột kinh tế - xã hội – môi trường
- Phát triển công nghệ xử lí và sử dụng phụ phẩm
bã mía, thân ngô…vừa cung cấp thức ăn cho vật
nuôi, vừa chuyển hóa chất thải làm phân bón hữu
cơ.
3
* Các nhân tố tự nhiên
- Tài nguyên đất
- Tài nguyên khí hậu
- Tài nguyên nước
- Tài nguyên sinh vật
* Các nhân tố kinh tế – xã hội.
- Dân cư và lao động nông thôn
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật
- Chính sách phát triển nông nghiệp
- Thị trường trong và ngoài nước
* Phân tích vai trò của tài nguyên đất: Vai trò vô
cùng quan trọng vì nó là tư liệu sản xuất của
nông nghiệp, thiếu đến sẽ không có ngành kinh tế
này
– Nước ta có tổng diện tích đất canh tác khoảng
20 triệu ha. Gồm các loại đất như:
+ Đất phù sa: ở các đồng bằng và chủ yếu để sản
xuất lúa nước và một số cây công nghiệp ngắn
ngày. diện tích khoảng 3 triệu ha
+ Đất Feralit có diện tích khoảng 16 triệu ha với
nhiều loại khác nhau tập trung phân bố ở các
vùng trung du, vùng núi và cao nguyên. Chủ yếu
thích hợp với các loại cây công nghiệp
-> Đây là những thuận lợi rất lớn cho nông
nghiệp ở nước ta
– Khó khăn là hiện tượng sói mòn đất và đốt
nương làm rẫy gây thoái hóa đất
4.
A (100N, 200 Đ) B (20B, 300T) C (300N,
00) D (00, 400T)
5.
- Nơi em đang sống là nông thôn
- Đặc điểm: Là điểm dân cư ở nông thôn với quy
mô dân số khác nhau. Các điểm dân cư có tên gọi
khác nhau tùy theo dân tộc và địa bàn cư trú như
làng, ấp (người Kinh), bản (người Tày, Thái,
Mường,...), buôn, plây (các dân tộc Trường Sơn,
Tây Nguyên), phum, sóc (người Khơ-me).
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, phụ
thuộc vào đất đai nên các điểm dân cư nông thôn
thường được phân bố trải rộng theo lãnh thổ.
- Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, diện mạo làng quê đang có nhiều thay đổi.
Tỉ lệ người không làm nông nghiệp ở nông thôn
ngày càng tăng.
6.
- Phát triển công nghiệp xanh sẽ giúp tái
sử dụng các chất thải, nâng cao hiệu quả sử dụng
tài nguyên và năng lượng, bảo vệ môi trường và
giảm nhẹ biến đổi khí hậu, đảm bảo sức khỏe của
người dân và tạo ra các sản phẩm an toàn, thông
qua sử dụng các công nghệ tiên tiến.
- Việc phát triển công nghiệp xanh ở nước ta sẽ
giúp giải quyết một số vấn đề trong phát triển
công nghiệp hiện nay như:
+ Giảm thiểu chất thải công nghiệp, từ đó khắc
phục và giải quyết được tình trạng ô nhiễm môi
trường nhờ vận hành chuỗi sản xuất khép kín,
tuần hoàn giữa các doanh nghiệp (đầu ra của
doanh nghiệp ngày là đầu vào của doanh nghiệp
khác).
+ Tạo ra sản phẩm công nghiệp chất lượng cao,
đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị
trường thế giới, chịu mức thuế thấp hơn khi xuất
khẩu vào các thị trường này.
+ Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu, nguyên
liệu và năng lượng trong sản xuất.
7.
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố công nghiệp
a)
Các nhân tố tự nhiê
– Khoán sản
-Sinh Vật
- Nguồn nước
- Khí hậu
- Vị trí địa lí
b) Các nhân tố kinh tế- xã hội
- Dân cư và lao động
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong công nghiệp và
cơ sở hạ tầng
- Chính sách phát triển công nghiệp
- Thị trường
Ví dụ:
- Khoáng sản: là nguyên, nhiên liệu quan trọng
cho phát triển công nghiệp; trữ lượng, chất lượng
và chủng loại khoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi
phối sự phân bố, quy mô, cơ cấu và tổ chức các
xí nghiệp công nghiệp.
Ví dụ: ngành công nghiệp khai thác và tuyển
than của nước ta lập trung ở Quảng Ninh, nơi
chiếm 94% trữ lượng than cả nước, hay các nhà
máy xi măng lớn của nước ta đều được xây dựng
ở những nơi có nguồn đá vôi phong phú như
Hoàng Thạch (Hải Dương), Bỉm Sơn (Thanh
Hóa), Hà Tiên I (Kiên Giang).
- Dân cư và nguồn lao động:
+ Nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát
triển và phân bố các ngành công nghiệp cần
nhiều lao động như dệt - may, giày - da, công
nghiệp thực phẩm. Đây là những ngành không
đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao.
+ Nơi có đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công
nhân lành nghề gắn với các ngành công nghiệp
hiện đại, đòi hỏi hàm lượng công nghệ và “chất
xám” cao trong sản phẩm như kĩ thuật điện, điện
tử - tin học, cơ khí chính xác,...
+ Dân cư đông còn tạo nên thị trường tiêu thụ
rộng lớn, thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát
triển.
Ví dụ: Nước ta có nguồn lao động trẻ, dồi dào,
năng động và giá rẻ => thu hút nhiều vốn FDI từ
nước ngoài (Hàn Quốc, Đài Loan, Singapo...).
Lao động đông cũng tạo nên thế mạnh các ngành
kinh tế trọng điểm ở nước ta như: công nghiệp
chế biến, dệt - may,
3. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Em thuộc dân tộc nào? Hãy trình bày các đặc sắc về nét văn hoá
của dân tộc mình.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
* Báo cáo kết quả
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
* kết luận, nhận định
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- Gv chốt kiến thức.
.
4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Tìm đọc thêm các bài báo, sách về hai chủ đề đã học.
- Học và nắm chắc bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị: Tiết sau kiểm tra giữa học kì I
IV.Rút kinh nghiệm
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Ban Giám Hiệu
Tổ trưởng Tổ KHXH
Người soạn
Võ Quốc Khánh
Võ Văn Quang
Lê Minh Tuấn
 









Các ý kiến mới nhất