Lớp 8. KHTN 8-BÀI TẬP TUẦN 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 08h:19' 26-11-2024
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 08h:19' 26-11-2024
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP KHTN 8- HÓA-TUẦN 13
CÂU 1.Đại lượng nào để đặc trưng cho sự nhanh, chậm của một phản ứng?
CÂU 1. Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh, chậm này?
CÂU 1. Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố
nào ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng đốt cháy than?
CÂU 1. Khi “bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu hơn” là
đã tác động vào yếu tố gì để làm chậm tốc độ phản ứng?
CÂU 1. Trong quá trình sản xuất sulfuric acid có giai đoạn tổng hợp sulfur
trioxide (SO3). Phản ứng xảy ra như sau:
2SO2 + O2 → 2SO3.
Khi có mặt vanadium(V) oxide thì phản ứng xảy ra nhanh hơn.
a) Vanadium(V) oxide đóng vai trò gì trong phản ứng tổng hợp sulfur trioxide?
b) Sau phản ứng, khối lượng của vanadium(V) oxide có thay đổi không? Giải
thích.
CÂU 1. Câu hỏi 1 trang 29 KHTN 8: Ví dụ: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong
dung dịch HCl 1 M, phản ứng xảy ra như sau:
Zn + HCl → ZnCl2 + H2
Tính thể tích khí hydrogen thu được trong ví dụ trên ở 25 oC, 1 bar.
CÂU 1. Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi), thu được
khí carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%, xác
định m.
CÂU 1. : Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) Fe + O2 − − → Fe3O4
b) Al + HCl − − → AlCl3 + H2
c) Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
ĐÁP ÁN - BÀI TẬP KHTN 8- HÓA-TUẦN 13
1.Vậy dùng đại lượng nào để đặc trưng cho sự nhanh, chậm của một phản ứng? Yếu tố
nào ảnh hưởng đến sự nhanh, chậm này?
Trả lời:
- Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh chậm của phản ứng hoá học.
- Một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt
tiếp xúc, chất xúc tác…
2.Câu hỏi 1 trang 34 KHTN 8: Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong
không khí. Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng đốt cháy than?
Trả lời:
Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố nồng độ đã
ảnh hưởng đến phản ứng đốt cháy than.
3.Câu hỏi 2 trang 34 KHTN 8: Khi “bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm
tươi lâu hơn” là đã tác động vào yếu tố gì để làm chậm tốc độ phản ứng?
Trả lời:
Khi “bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu hơn” là đã tác động
vào yếu tố nhiệt độ để làm chậm tốc độ phản ứng.
Câu hỏi 3 trang 34 KHTN 8: Trong quá trình sản xuất sulfuric acid có giai đoạn tổng hợp
sulfur trioxide (SO3). Phản ứng xảy ra như sau:
2SO2 + O2 → 2SO3.
Khi có mặt vanadium(V) oxide thì phản ứng xảy ra nhanh hơn.
a) Vanadium(V) oxide đóng vai trò gì trong phản ứng tổng hợp sulfur trioxide?
b) Sau phản ứng, khối lượng của vanadium(V) oxide có thay đổi không? Giải thích.
Trả lời:
a) Vanadium(V) oxide đóng vai trò là chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp sulfur
trioxide.
b) Sau phản ứng, khối lượng của vanadium(V) oxide không thay đổi. Do chất xúc tác là
chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn giữ nguyên về khối lượng và
tính chất hoá học.
Câu hỏi trang 30 KHTN 8: Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của đá
vôi), thu được khí carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là
80%, xác định m.
Trả lời:
Số mol CaCO3: nCaCO3=10/100=0,1(mol).
Phương trình hoá học: CaCO3 CaO + CO2
Theo phương trình hoá học:
1 mol CaCO3 tham gia phản ứng thu được 1 mol CaO.
Vậy 0,1 mol CaCO3 tham gia phản ứng thu được 0,1 mol CaO.
Khối lượng CaO thu được theo lí thuyết là: mLT = 0,1.56 = 5,6 gam.
Do hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng CaO thu được theo thực tế là:
mTT=5,6.80/100=4,48(gam).
Câu hỏi 1 trang 29 KHTN 8: Ví dụ: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1 M,
phản ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Tính thể tích khí hydrogen thu được trong ví dụ trên ở 25 oC, 1 bar.
Trả lời:
Số mol Zn tham gia phản ứng: nZn=0,6565=0,01(mol)
Theo phương trình hoá học:
1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol H2.
Vậy 0,01 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 0,01 mol H2.
Thể tích khí hydrogen thu được ở 25 oC, 1 bar (tức điều kiện chuẩn) là:
V = 0,01 . 24,79 = 0,2479 lít.
CÂU 1.Đại lượng nào để đặc trưng cho sự nhanh, chậm của một phản ứng?
CÂU 1. Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh, chậm này?
CÂU 1. Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố
nào ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng đốt cháy than?
CÂU 1. Khi “bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu hơn” là
đã tác động vào yếu tố gì để làm chậm tốc độ phản ứng?
CÂU 1. Trong quá trình sản xuất sulfuric acid có giai đoạn tổng hợp sulfur
trioxide (SO3). Phản ứng xảy ra như sau:
2SO2 + O2 → 2SO3.
Khi có mặt vanadium(V) oxide thì phản ứng xảy ra nhanh hơn.
a) Vanadium(V) oxide đóng vai trò gì trong phản ứng tổng hợp sulfur trioxide?
b) Sau phản ứng, khối lượng của vanadium(V) oxide có thay đổi không? Giải
thích.
CÂU 1. Câu hỏi 1 trang 29 KHTN 8: Ví dụ: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong
dung dịch HCl 1 M, phản ứng xảy ra như sau:
Zn + HCl → ZnCl2 + H2
Tính thể tích khí hydrogen thu được trong ví dụ trên ở 25 oC, 1 bar.
CÂU 1. Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi), thu được
khí carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%, xác
định m.
CÂU 1. : Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) Fe + O2 − − → Fe3O4
b) Al + HCl − − → AlCl3 + H2
c) Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4
d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O
ĐÁP ÁN - BÀI TẬP KHTN 8- HÓA-TUẦN 13
1.Vậy dùng đại lượng nào để đặc trưng cho sự nhanh, chậm của một phản ứng? Yếu tố
nào ảnh hưởng đến sự nhanh, chậm này?
Trả lời:
- Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh chậm của phản ứng hoá học.
- Một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt
tiếp xúc, chất xúc tác…
2.Câu hỏi 1 trang 34 KHTN 8: Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong
không khí. Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng đốt cháy than?
Trả lời:
Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố nồng độ đã
ảnh hưởng đến phản ứng đốt cháy than.
3.Câu hỏi 2 trang 34 KHTN 8: Khi “bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm
tươi lâu hơn” là đã tác động vào yếu tố gì để làm chậm tốc độ phản ứng?
Trả lời:
Khi “bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu hơn” là đã tác động
vào yếu tố nhiệt độ để làm chậm tốc độ phản ứng.
Câu hỏi 3 trang 34 KHTN 8: Trong quá trình sản xuất sulfuric acid có giai đoạn tổng hợp
sulfur trioxide (SO3). Phản ứng xảy ra như sau:
2SO2 + O2 → 2SO3.
Khi có mặt vanadium(V) oxide thì phản ứng xảy ra nhanh hơn.
a) Vanadium(V) oxide đóng vai trò gì trong phản ứng tổng hợp sulfur trioxide?
b) Sau phản ứng, khối lượng của vanadium(V) oxide có thay đổi không? Giải thích.
Trả lời:
a) Vanadium(V) oxide đóng vai trò là chất xúc tác trong phản ứng tổng hợp sulfur
trioxide.
b) Sau phản ứng, khối lượng của vanadium(V) oxide không thay đổi. Do chất xúc tác là
chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn giữ nguyên về khối lượng và
tính chất hoá học.
Câu hỏi trang 30 KHTN 8: Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của đá
vôi), thu được khí carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là
80%, xác định m.
Trả lời:
Số mol CaCO3: nCaCO3=10/100=0,1(mol).
Phương trình hoá học: CaCO3 CaO + CO2
Theo phương trình hoá học:
1 mol CaCO3 tham gia phản ứng thu được 1 mol CaO.
Vậy 0,1 mol CaCO3 tham gia phản ứng thu được 0,1 mol CaO.
Khối lượng CaO thu được theo lí thuyết là: mLT = 0,1.56 = 5,6 gam.
Do hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng CaO thu được theo thực tế là:
mTT=5,6.80/100=4,48(gam).
Câu hỏi 1 trang 29 KHTN 8: Ví dụ: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1 M,
phản ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Tính thể tích khí hydrogen thu được trong ví dụ trên ở 25 oC, 1 bar.
Trả lời:
Số mol Zn tham gia phản ứng: nZn=0,6565=0,01(mol)
Theo phương trình hoá học:
1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol H2.
Vậy 0,01 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 0,01 mol H2.
Thể tích khí hydrogen thu được ở 25 oC, 1 bar (tức điều kiện chuẩn) là:
V = 0,01 . 24,79 = 0,2479 lít.
 









Các ý kiến mới nhất