Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 8. KHTN 8-HOÁ-BÀI 5-LT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 09h:27' 08-10-2024
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
II.PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
1.Lập phương trình hoá học.
- Các bước lập phương trình hóa học:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng (gồm công thức hóa học của các chất tham gia và các chất sản
phẩm)
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế (Bằng cách đặt các hệ số thích hợp
đặt trước các công thức hóa học)
Bước 3: Viết phương trình hóa học của phản ứng.
Chú ý:
+ Hệ số viết ngang với kí hiệu các chất.
+ Không thay đổi các chỉ số trong các công thức hóa học đã viết đúng.
Ví dụ oxygen phải viết ở dạng phân tử là O2, do đó ta không viết 6O mà phải viết là 3O2.
- Chọn hệ số thích hợp đặt trước CTHH
- Nếu trong công thức hóa học, các chất ở hai vế có những nhóm nguyên tử giống nhau (các
nhóm nguyên tử này không bị biến đổi trong phản ứng mà chuyển từ chất này sang chất khác)
thì coi nhóm nguyên tử này như một nguyên tố để cân bằng.
2.Ý nghĩa của phương trình hoá học
Vd 3/27
t0

4Fe + 3O2 
2Fe2O3
Ta có tỉ lệ: Số mol Fe : Số mol O2 : Số mol Fe2O3 = 4 : 3 : 2.
Từ tỉ lệ mol ta xác định được tỉ lệ khối lượng các chất:
Khối lượng Fe : Khối lượng O2 : Khối lượng Fe2O3
= (56 . 4) : (32 . 3) : (160 . 2) = 7 : 3 : 10.
Vậy cứ 7 gam Fe phản ứng hết với 3 gam O2 tạo ra 10 gam Fe2O3.
Do đó từ 5,6 gam Fe có thể tạo ra tối đa: (5,6.10)/7=8 gam gỉ sắt.
BÀI TẬP
Câu 1: Lập PTHH của phản ứng và cho biết tỷ lệ các chất trong phản ứng.
a) Na + H2O ---> NaOH + H2
c) CuSO4 + KOH ---> Cu(OH)2 + K2SO4
b) Al(OH)3 ---> Al2O3 + H2O
d) K2O + H2O ---> KOH

BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
CÂU HỎI LUYỆN TẬP
(HỌC SINH THẢO LUẬN NHÓM)
Bài tập 1: Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau:
t
a) Fe2O3
+ CO
Fe + CO2
t
b) Al2O3
+
O2
Al
0

0

t0

c) C + KClO3
KCl
+ CO2
d) FeO + HNO3
Fe(NO3)3 +NO + H2O
Bài tập 2: Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:
t
1.Iron + khí oxygen
Iron (III) oxide
2.Aluminium + khí Chlorine  Aluminium chloride
t
3. Iron (III) hydroxide
Iron (III) oxide + nước
4. Calicium oxide + nước  Calicium hydroxide
5.Barium+nướcBarium hydroxide + khí hydrogen
Bài tập 3: Cho sơ đồ phản ứng sau:
1.Na2CO3 + CaCl2
CaCO3 + NaCl
t
2. P + O2
P2O5
a. Viết phương trình hóa học.
b. Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng.
c. Cho biết tỉ lệ số mol của các chất trong phản ứng.
Bài tập 4: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
0

0

0

1, Fe + O2
Fe3O4
2, CaO + HCl
CaCl2 + H2O
3, Fe(OH)3
Fe2O3 + H2O
4, SO2 + KOH
K2SO3 + H2O
Bài tập 5: Một lá sắt (iron) nặng 28 g để ngoài không khí, xảy ra phản ứng với oxygen, tạo ra
gỉ sắt (Fe3O4 ). Sau một thời gian, cân lại lá sắt, thấy khối lượng thu được là 31,2 g. Tính
khối lượng khí oxygen đã phản ứng .
Bài tập 6:
a) Viết công thức theo khối lượng đối với phản ứng của kim loại Mg với dung dịch HCI tạo
ra chất MgCI2 và khí H2.
b) Cho biết khối lượng của Mg và HCI đã phản ứng lần lượt là 2,4 g và 7,3 g; khối lượng
của MgCI2 là 9,5 g. Hãy tính khối lượng của khí H2 thoát ra.
Bài tập 7: Đốt cháy m g kim loại Magnesium (Mg) trong không khí thu được 8g hợp chất
Magnesium oxide (MgO). Biết rằng khối lượng Magnesium Mg tham gia bằng 1,5 lần khối
lượng của oxygen (không khí) tham gia phản ứng.
a. Viết phản ứng hóa học.
b. Tính khối lượng của Mg và oxygen đã phản ứng.

Bài tập 4: Biết rằng calcium oxide (vôi sống) CaO hoá hợp với nước tạo ra calcium hyđroxide
(vôi tôi) Ca(OH)2, chất này tan được trong nước, cứ 56 g CaO hoá hợp vừa đủ với 18 g. Bỏ 2,8 g
CaO vào trong một cốc lớn chứa 400 ml nước tạo ra dung dịch, còn gọi là nước vôi trong.
a)Tính khối lượng của calcium oxide.
b)Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2, giả sử nước trong cốc là nước tinh khiết.
Bài tập 5: Bạn hãy giải thích vì sao khi ta nung thanh sắt (Iron) thì thấy khối lượng của thanh sắt
(Iron) tăng lên. Còn khi nung nóng đá vôi (calcium oxide) lại thấy khối lượng bị giảm đi?
 
Gửi ý kiến