Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

hoa hoc 8 -Bài tập hóa 8 -KHTN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 09h:29' 29-08-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 591
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thanh Phương)
BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Biến đổi vật lý và biến đổi hoá học
Biến đổi vật lí
Biến đổi hóa học
Khái Là hiện tượng chất biến đổi về trạng - Là hiện tượng chất biến đổi có tạo
niệm thái, hình dạng, kích thước, … nhưng thành chất mới.
vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
Giống Đều có sự biến đổi
Khác Không tạo thành chất mới
Có tạo thành chất mới
- Nước nóng chảy, bay hơi.
- Nến cháy, gas cháy, …
Ví dụ
- Hòa tan đường vào nước, ….
- Thức ăn bị ôi thiu, …
II. Phản ứng hóa học
1. Khái niệm
- Quá trình biến đổi chất này thành chất khác được gọi là phản ứng hóa học.
- Chất ban đầu bị biến đổi gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia, chất đầu), chất mới tạo thành gọi
là sản phẩm.
- Phương trình chữ: Tên các chất phản ứng
Tên các chất sản phẩm
2. Diễn biến của phản ứng hóa học
- Trong các phản ứng hóa học xảy ra sự phá vỡ liên kết trong phân tử chất đầu, hình thành các liên
kết mới, tạo ra phân tử mới, kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.

- Phản ứng hóa học xảy ra khi: Các chất tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường
hợp cần có chất xúc tác, …
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hoá học
- Nhận biết phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành: Thay đổi về màu sắc, mùi,
trạng thái (tạo ra chất khí, chất kết tủa), có sự tỏa nhiệt và phát sáng, …

pg. 1

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

III. Năng lượng của phản ứng hóa học
1. Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt
- Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải
phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi
trường.
TQ: chất phản ứng → sản phẩm + năng
lượng
- Ví dụ: đốt đèn cồn, đốt củi,…

Phản ứng thu nhiệt
- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng nhận
năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi
trường.
TQ: chất phản ứng + năng lượng → sản
phẩm
- Ví dụ: nung đá vôi, phân huỷ Cu(OH)2,


2. Ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt
+ Cung cấp năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất:

+ Vận hành động cơ, thiết bị máy công nghiệp, phương tiện giao thông

B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Câu 1: Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần
nến nào đã bị biến đổi thành chất mới?
Hướng dẫn: : Phần nến bị cháy đã bị biến đổi thành chất mới. Cụ thể nến cháy sinh ra carbon
dioxide và nước.
Câu 2: a, Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong Hình 2.1.
b, Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước đá.
Vậy trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành chất khác không?
Hướng dẫn: :
a. Học sinh thực hiện thí nghiệm và xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm
mô tả trong Hình 2.1.
Kết quả tham khảo:
Bước
a
b
c
o
o
Nhiệt độ
0  C
5  C
100 oC
pg. 2

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

b. Trong quá trình chuyển thể, nước chỉ bị thay đổi trạng thái, không bị biến đổi thành chất khác.
Câu 3: Thí nghiệm về biến đổi hoá học
1. Sau khi trộn bột sắt(Ỉron) và bột lưu huỳnh( Sulfur), hỗn hợp thu được có bị nam châm hút
không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội có bị nam châm hút không?
3. Sau khi trộn bột sắt(Ỉron) và bột lưu huỳnh( Sulfur), , có chất mới được tạo thành không? Giải
thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt (Ỉron) và bột lưu huỳnh( Sulfur), , có chất mới được tạo thành
không? Giải thích.
Hướng dẫn: :
1. Sau khi trộn bột sắt v(Ỉron) và bột lưu huỳnh( Sulfur), đưa nam châm lại gần ống nghiệm (1) thấy
nam châm hút, suy ra hỗn hợp thu được có bị nam châm hút.
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội không bị nam châm hút.
3. Sau khi trộn bột sắt(Ỉron) và bột lưu huỳnh( Sulfur), không có chất mới tạo thành, do đây chỉ là
sự trộn vật lí, không có sự thay đổi về chất và lượng, sắt trong hỗn hợp vẫn bị nam châm hút.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt (Ỉron) và bột lưu huỳnh( Sulfur), , có chất mới được tạo thành.
Do đã có phản ứng hoá học xảy ra, sinh ra chất mới không bị nam châm hút.
Câu 4: Lấy một số ví dụ trong đời sống về các quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
Hướng dẫn: :
- Một số quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí:
+ Nước lỏng để một thời gian trong ngăn đông tủ lạnh hoá rắn.
+ Hoà tan muối ăn vào nước.
+ Hoà tan đường ăn vào nước.
- Một số quá trình xảy ra sự biến đổi hoá học:
+ Đốt cháy than để đun nấu.
+ Tượng đá bị hư hại do mưa acid.
+ Dây xích xe đạp bị gỉ.
Câu 5: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide.
a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này. Chất nào là chất phản ứng? Chất
nào là sản phẩm?
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?
Hướng dẫn: :
a) Phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng:
Carbon + oxygen → carbon dioxide.
Trong đó chất phản ứng là carbon và oxygen; chất sản phẩm là carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng (carbon, oxygen) giảm dần, lượng chất sản phẩm
(carbon dioxide) tăng dần.
Câu 6: Quan sát Hình 2.3 và Hướng dẫn: câu hỏi:

pg. 3

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?
Hướng dẫn: :
1. Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.
Câu 7: Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành
Chuẩn bị: dung dịch hydrochloric acid (HCl) loãng, sodium hydroxide (NaOH), copper(II) sulfate
(CuSO4), barium chloride (BaCl2),Zinc( kẽm) viên (Zn); ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành:
- Cho khoảng 3 mL dung dịch hydrochloric acid vào ống nghiệm (1) chứa kẽm viên và ống nghiệm
(2) chứa 2 mL dung dịch barium chloride.
- Cho khoảng 3 mL dung dịch sodium hydroxide vào ống nghiệm (3) chứa 2 mL dung dịch
copper(II) sulfate.
Quan sát hiện tượng xảy ra
Ống nghiệm nào xảy ra phản ứng hoá học? Giải thích.
Hướng dẫn: :
Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra phản ứng hoá học do có những dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo
thành. Cụ thể:
+ Ống nghiệm (1) viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
+ Ống nghiệm (3) có kết tủa xanh tạo thành.
Câu 8: Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa
không?
Hướng dẫn: :
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng dừng lại.
Câu 9: Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra?
Hướng dẫn: :
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra là xuất hiện sủi bọt
khí, chỗ đá vôi bị nhỏ giấm tan ra.
Câu 10: Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hoá học giữa chất dinh
dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt?
Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này.
Hướng dẫn: :
- Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là
phản ứng toả nhiệt.
- Ví dụ một số phản ứng toả nhiệt:
+ Phản ứng đốt cháy than;
+ Phản ứng đốt cháy khí gas…
pg. 4

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

Câu 11: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3 -Calicium carbonate) thành vôi sống
(CaO-Calicium oxide) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là
phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt?
Hướng dẫn: :
Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3-Calicium carbonate) thành vôi sống (CaOCalicium oxide) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản
ứng thu nhiệt do khi ngừng cung cấp nhiệt phản ứng cũng dừng lại.
Câu 12: Than, xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất
và hoạt động nào của con người? Em hãy sưu tầm hình ảnh và trình bày ứng dụng của các nhiên liệu
này trong đời sống.
Hướng dẫn:
- Than, xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá thạch. Than được sử dụng chủ yếu cho ngành nhiệt điện … 
Xăng, dầu được sử dụng chủ yếu trong ngành giao thông vận tải…
Trong đời sống than được dùng làm nhiên liệu; xăng, dầu dùng để chạy động cơ ô tô, xe máy ..
Câu 13: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch ảnh
hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng
lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.
Hướng dẫn:
- Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận. Các loại nhiên liệu hoá thạch mất hàng trăm
triệu năm mới tạo ra được. Nếu tận thu nhiên liệu hoá thạch sẽ làm cạn kiệt nhiên liệu này trong
tương lai.
- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải vào môi trường một lượng lớn các khí thải, bụi mịn và nhiều
chất độc hại khác, gây ô nhiễm môi trường, phá huỷ hệ sinh thái và cảnh quan nhiên nhiên, gây các
bệnh về hô hấp, mắt … cho con người.
- Một số ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các
nhiên liệu hoá thạch:
+ Sử dụng xăng sinh học E5; E10 …
+ Sử dụng năng lượng gió để chạy máy phát điện, di chuyển thuyền buồm …
+ Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện hoặc nhiệt.
C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
(Không có)
D. CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1. [CTST - SGK] Hiệu ứng nhà kính gây nên những sự biến đổi lớn cho Trái Đất, trong đó,
một điều đáng lo ngại chính là hiện tượng băng tan ở cả 2 cực (Bắc cực và Nam cực). Hiện tượng
này xảy ra có phải là sự biến đổi vật lí không? Giải thích.
Hướng dẫn
Băng tan là hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng, không có sự biến đổi về chất nên hiện
tượng này là sự biến đổi vật lí.
Câu 2. [CD - SGK] Trong các quá trình được mô tả ở hình 1.1, quá trình nào diễn ra sự biến đổi vật
lí? Giải thích.

pg. 5

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

Hướng dẫn
Các quá trình vật lí trong hình 1.1 là:
a) Xé mẩu giấy vụn: Quá trình này là quá trình vật lí do chỉ có sự thay đổi kích thước, số lượng mầu
giấy, không có sự tạo thành chất mới.
b) Hoà tan đường vào nước: Quá trình này là quá trình vật lí do có sự thay đổi trạng thái của đường
(từ rắn sang lỏng), không có sự tạo thành chất mới.
c) Đinh sắt bị uốn cong: Quá trình này là quá trình vật lí do chỉ có sự thay đổi về hình dạng, không
có sự tạo thành chất mới.
Câu 3. Điền thông tin còn thiếu vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
STT
1
2
3
4

5

QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
Đun nóng đường saccarozơ trong oxi không khí,
đường bị cháy tạo thành khí carbondioxide và hơi
nước.
Than (Carbon)cháy trong oxygen không khí, tạo
thành khí Carbondioxide
Sulfur cháy trong oxygen không khí tạo ra chất khí
mùi hắc (Sulfur dioxide).
Dưới tác dụng của chất diệp lục trong lá cây xanh và
ánh sáng mặt trời, khí Carbondioxide và hơi nước
phản ứng với nhau tạo thành đường glucozơ và khí
oxygen.
Viên Zinc tan trong dung dịch HydroChloric acid ,
thu được khí hiđrogen và dung dịch chứa muối Zinc
chloride.

PHƯƠNG TRÌNH CHỮ

Câu 4. Hướng dẫn Điền thông tin còn thiếu vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
STT
1
2
3
4

QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
Đun nóng đường saccarozơ trong oxi không khí,
đường bị cháy tạo thành khí carbondioxide và hơi
nước.
Than (Carbon)cháy trong oxygen không khí, tạo
thành khí Carbondioxide
Sulfur cháy trong oxygen không khí tạo ra chất khí
mùi hắc (Sulfur dioxide).
Dưới tác dụng của chất diệp lục trong lá cây xanh và

PHƯƠNG TRÌNH CHỮ
Saccarozơ carbondioxi + hơi
nước.
Carbon + oxygen 
Carbondioxide
Sulfur + oxygen  Sulfur dioxide
Diệp lục+ Carbondioxide + hơi
pg. 6

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

5

ánh sáng mặt trời, khí Carbondioxide và hơi nước
phản ứng với nhau tạo thành đường glucozơ và khí
oxygen.
Viên Zinc tan trong dung dịch HydroChloric acid ,
thu được khí hiđrogen và dung dịch chứa muối Zinc
chloride.

nước  glucozơ và khí oxygen.
Zinc + HydroChloric acid 
Zinc chloride + khí hiđrogen

Câu 5. [CD - SGK] Đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí (phản ứng với oxygen) thu được
carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) theo sơ đồ sau:

Quan sát sơ đồ trên và cho biết:
(a) Trước phản ứng có các chất nào, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
(b) Sau phản ứng có các chất nào được tạo thành, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
(c) So sánh số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng.
Hướng dẫn
(a) Trước phản ứng có CH4 và O2, trong CH4 thì C liên kết với H, trong O2 thì 2 nguyên tử O liên kết
với nhau.
(b) Sau phản ứng có CO2 và H2O, trong CO2 thì C liên kết với O, trong H2O thì H liên kết với O.
(c) Trước và sau phản ứng đều có 1C, 4H, 2O
Câu 6. Hãy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay phản ứng thu nhiệt trong mỗi trường hợp sau:
(a) Ngọn nến đang cháy.
(b) Hòa tan viên vitamin C sủi vào nước.
(c) Phân hủy đường tạo thành than và nước.
(d) Cồn cháy trong không khí.
Hướng dẫn
(a) Phản ứng tỏa nhiệt vì làm nóng môi trường xung quanh.
(b) Phản ứng thu nhiệt vì sau khi C sủi tan vào nước làm cốc nước mát hơn (giảm nhiệt độ).
(c) Phân hủy đường là phản ứng thu nhiệt vì phải cung cấp nhiệt (đun) liên tục trong quá trình phản
ứng.
(d) Cồn cháy là phản ứng tỏa nhiệt vì làm môi trường xung quanh nóng lên.
E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu)
Câu 1: Số chất tham gia phản ứng:

A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 2: Phản ứng hóa học là
A. Quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
B. Quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
C. Sự trao đổi của hai hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
D. Là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Câu 3: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó
pg. 7

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

A. hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
B. chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
C. chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường
D. các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
Câu 4: Sản phẩm của phản ứng: natri (sodium) + oxygen → sodium oxide là
A. natri (sodium).
B. oxygen.
C. sodium oxide.
D. natri (sodium) và oxygen.
Câu 5: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống : Phản ứng xảy ra được khi các chất tham gia………..
với nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường hợp cần chất xúc tác,…
A. liên kết B. tiếp xúc C. phản ứng D. hoá hợp
Câu 6: Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?
A. Từ màu này chuyển sang màu khác.
B. Từ trạng thái rắn chuyển sang trạng thái lỏng.
C. Từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái hơi.
D. Từ trạng rắn chuyển sang trạng thái hơi.
Câu 7: Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó
A. hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.
B. các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng.
C. các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
D. các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 8: Trước và sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây thay đổi?
A. khối lượng các nguyên tử.
B. số lượng các nguyên tử.
C. liên kết giữa các nguyên tử.
D. thành phần các nguyên tố.
Câu 9: Hiện tượng thiên nhiên sau đây xảy ra phản ứng hóa học?

A. Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.
B. Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.
C. Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc, gây ô nhiễm môi trường.
D. Khi mưa giông thường có sấm sét.
Câu 10: Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi CaCO3.
B. Phản ứng đốt cháy khí gas.
C. Phản ứng hòa tan viên C sủi vào nước.
D. Phản ứng phân hủy đường.
Câu 11: Cho bột Zinc vào dung dịch HydroChloric acid thấy có nhiều bọt khí thoát ra, tạo thành
dung dịch Zinc chloride và khí hiđrogen. Dấu hiệu hiệu chứng tỏ phản ứng đã xảy ra?

A. Có bọt khí thoát ra.
B. Tạo thành dung dịch kẽm clorua.
C. Có sự tạo thành chất không tan.
pg. 8

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

D. Lượng axit clohiđric giảm dần.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phá vỡ.
B. Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.
C. Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ.
D. Trong phản ứng hoá học các phân tử được bảo toàn.

MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG
Câu 13: Quá trình nào sau đây xảy ra sự biến đổi hoá học?
A. Khi mở nút chai nước giải khát loại có ga thấy bọt sủi lên.
B. Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước và khuấy đều thấy mực loang ra cả cốc nước.
C. Trứng gà để lâu ngày bị hỏng, có mùi khó chịu.
D. Dây tóc bóng trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua.
Hướng dẫn
A. Biến đổi vật lí vì CO2 được nén trong chai nước giải khát nên khi mở nút khí sẽ sủi bọt.
B. Biến đổi vật lí vì mực hòa tan vào cốc nước.
C. Biến đổi hóa học vì sản phẩm tạo thành chất mới có mùi khó chịu (khí H2S).
D. Biến đổi vật lí vì dây tóc trong bóng đèn không có sự biến đổi về chất.
Câu 14: Quá trình sản xuất vôi sống (CaO-Calicium oxide) từ đá
vôi (thành phần chính là CaCO3 –Calicium carbonate) gồm hai
công đoạn:
- Công đoạn 1: nghiền đá vôi thành nhiều viên nhỏ.
- Công đoạn 2: các viên đá vôi nhỏ được cho vào lò nung nóng để
thu được vôi sống và thoát ra khí CO2
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong quá trình sản xuất vôi chỉ xảy ra sự biến đổi hoá học.
B. Quá trình xảy ra ở công đoạn 2 là sự biến đổi hoá học.
C. Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra là có khí CO2
D. Phương trình chữ của phản ứng hóa học xảy ra là
Đá vôi

vôi sống + khí carbon dioxide

Calicium carbonate
Calicium oxide + khí carbon dioxide
Hướng dẫn
- Nghiền nhỏ đá vôi: biến đổi vật lí vì đá vôi thay đổi về hình dạng.
- Nung đá vôi: biến đổi hoá học vì có tạo ra chất mới là vôi sống và khí carbon dioxide
- Phản ứng xảy ra là: Đá vôi

vôi sống + khí carbon dioxide

Calicium carbonate
Calicium oxide + khí carbon dioxide
Câu 15: Quá trình nào sau đây là quá trình thu nhiệt?
A.
Khí CH4 đốt ở trong lò.
C. Hoà tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
B. Quá trình chạy của con người.
D. Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho
nước nóng lên.
Hướng dẫn
- Thông thường
+ Các quá trình tạo thành các liên kết mới là quá trình tỏa nhiệt
+ Các quá trình phá hủy các liên kết là quá trình thu nhiệt
- Nếu sau phản ứng:
+ Môi trường tăng nhiệt độ => quá trình tỏa nhiệt
+ Môi trường giảm nhiệt độ => quá trình thu nhiệt
+ Khí CH4 đốt ở trong lò. => Phá hủy các liên kết trong phân tử CH4 => Quá trình tỏa nhiệt
pg. 9

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

+ Hoà tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh. => KBr hấp thụ nhiệt từ nước => Quá trình thu
nhiệt
+ Quá trình chạy của con người. => Hình thành các liên kết mới giữa các phân tử để cung cấp thêm
năng lượng hoặc sinh ra mồ hôi, cơ thể nóng lên => Quá trình tỏa nhiệt
+ Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên. => H2SO4 tỏa nhiệt vào nước => Quá
trình tỏa nhiệt
BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
SGK KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
A.
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1.





Các khái niệm:
Khối lượng nguyên tử carbon được quy ước là đơn vị khối lượng 1/12 nguyên tử (amu).
Khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu và khối lượng này rất nhỏ.
Số Avogadro (NA) là số nguyên tử có trong 12 gam carbon và có giá trị là 6,022x10²³.
Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.


Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử
chất đó tính theo đơn vị gam.

Khối lượng mol (g/mol) và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau
về trị số, khác về đơn vị đo.

Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khi đó.
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, hai bình khí có thể tích bằng nhau có cùng số mol khí.
Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
- Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng
mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB). Tỉ số này được gọi là tỉ khối của khí A đối
với khí B (dA/B) .
-  Để xác định một khi A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối
lượng mol của khí A và "khối lượng mol" của không khí. Coi không khí gồm 20% oxygen và 80%
pg. 10

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

nitrogen về thể tích. Vậy trong 1 mol không khí có 0,2 mol oxygen và 0,8 mol nitrogen. Khối lượng
mol của không khí là: Mkk = 0,2×32 + 0,8×28 = 28.8 ≈ 29(g/mol).
2.
Công thức
a)
Khối lượng mol (M)

Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử
chất đó tính theo đơn vị gam. Khối lượng mol (M) được tính theo công thức:

n là số mol chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
M là khối lượng mol (g/mol)
b) Thể tích mol của chất khí (V)
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khi đó.
Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Thể tích mol của chất khí ở điều kiện chuẩn:
V là thể tích mol của chất khí (L)
n là số mol chất khí (mol)
c) Tỉ khối chất khí
Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol
của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB). Tỉ số này được gọi là tỉ khối của khí A đối với
khí.
Tỉ khối của khí A đối với khí B,được biểu diễn bằng công thức:

MA là khối lượng mol của khí A (g/mol).
MB là khối lượng mol của khí B (g/mol).
dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B
- Để xác định một khi A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối
lượng mol của khí A và "khối lượng mol" của không khí:
- Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về thể tích. Vậy trong 1 mol không khí có 0,2
mol oxygen và 0,8 mol nitrogen. Khối lượng mol của không khí là: Mkk = 0,2×32 + 0,8×28 = 28.8
(g/mol).
Tỉ khối của khí A so với không khí :
MA là khối lượng mol của khí A (g/mol).
dA/kk là tỉ khối của khí A đối với không khí.

pg. 11

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

B.
CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Câu 1: Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử carbon, 1 mol phân tử
iodine và 1 mol phân tử nước.
Hướng dẫn giải
Khối lượng 1 mol nguyên tử carbon là 12 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử iodine là 254 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử nước là 18 gam.
Vậy khối lượng 1 mol nguyên tử carbon < khối lượng 1 mol phân tử nước < khối lượng 1 mol phân
tử iodine.
Câu 2: Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C; b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
Hướng dẫn giải
Ta có mol là lượng chất có chứa NA (6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Vậy:
a) 0,25 mol nguyên tử C có 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử C.
b) 0,002 mol phân tử I2 có 0,002 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1021 phân tử I2.
c) 2 mol phân tử H2O có 2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1024 phân tử H2O.
Câu 3: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử ?
a) 1,2044.1022 phân tử Fe2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
Hướng dẫn giải
Ta có mol là lượng chất có chứa NA (6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Vậy:
a)

1,2044 . 1022 phân tử Fe2O3 tương đương với

phân tử Fe2O3.

7,5275 . 1024 nguyên tử Mg tương đương với
nguyên tử Mg.
Câu 4: Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.
Hướng dẫn giải
Khối lượng mol của chất X là:
Áp dụng công thức:
b)

Câu 5: Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng khối lượng mol của nước là 18 g/mol.
Hướng dẫn giải
Số mol phân tử có trong 9 gam nước là:
Áp dụng công thức:
Câu 6: Calcium carbonate có công thức hoá học là CaCO 3.
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng phân tử của calcium carbonate:
40 + 12 + 16 × 3 = 100 (amu).
b) Khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate là:
Áp dụng công thức:

pg. 12

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

Câu 7: Ở 25 °C và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Ở điều kiện chuẩn (25oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy 1,5 mol khí ở điều kiện này chiếm thể tích V = 1,5 × 24,79 = 37,185 lít.
Câu 8: Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 °C và 1 bar, hỗn hợp khí
này có thể tích là bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Tổng số mol khí trong hỗn hợp là: 1 + 4 = 5 (mol).
Ở điều kiện chuẩn (25oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy 5 mol hỗn hợp khí ở điều kiện này chiếm thể tích:
V = 5 × 24,79 = 123,95 (lít).
Câu 9: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililít ở 25 °C và 1 bar.
Hướng dẫn giải
Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Đổi 500 mililít = 0,5 lít.
Số mol khí chứa trong bình có thể tích 0,5 lít ở điều kiện chuẩn là:
Áp dụng công thức: V = n × 24,79
Câu 10:
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí
carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay
lên trên.
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng phân tử CO2: 12 + 16 . 2 = 44 (amu).
Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí:

Vậy khí carbon dioxide nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần.
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí
carbon dioxide. Do nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần nên khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền
hang.
Câu 11:
a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Hãy cho
biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên.
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng phân tử khí methane: 12 + 4 . 1 = 16 (amu).
Tỉ khối của khí methane so với không khí:

Vậy khí methane nhẹ hơn không khí khoảng 0,55 lần.
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Do nhẹ hơn
không khí nên khí methane sẽ không tích tụ dưới đáy giếng mà bị không khí đẩy bay lên trên.
C.
CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
(KHÔNG CÓ)
D. SOẠN 5 CÂU TỰ LUẬN TƯƠNG TỰ (2 CÂU CÓ ỨNG DỤNG THỰC TẾ HOẶC HÌNH
ẢNH, PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC)
pg. 13

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

Câu 1: Xác định khối lượng mol của khí A biết tỉ khối của khí A so với khí B là 1,8 và khối lượng
mol của khí B là 30.
Hướng dẫn giải
Tỉ khối của khí A so với khí B là:
Suy ra MA = 1,8.MB = 1,8.30 = 54 (g/mol).
Vậy khối lượng mol của khí A là 54 g/mol.
Câu 2: Biết rằng tỉ khối của khí Y so với khí SO2 là 0,5 và tỉ khối của khí X so với khí Y là 1,5.
Xác định khối lượng mol của khí X.
Hướng dẫn giải
Ta có tỉ khối của khí Y so với SO2 là:
Suy ra MY = 0,5.MSO2 = 0,5.64 = 32 (g/mol).
Tỉ khối của khí X so với khí Y là:
Suy ra MX = 1,5.MY = 1,5.32 = 48 (g/mol)
Vậy khối lượng mol của khí X là 48 g/mol.
Câu 3: Hãy tìm số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử của những lượng chất sau:
a) 0,6 N nguyên tử O; 1,8 N phân tử N2; 0,05 N nguyên tử C.
b) 24.1023 phân tử H2O ; 0,66.1023 phân tử C12H22O11 (đường).
Hướng dẫn giải
a) 0,6 N nguyên tử O = 0,6 mol nguyên tử O.
1,8 N phân tử N2 = 1,8 mol phân tử N2.
0,05 N nguyên tử C = 0,05 mol nguyên tử C.
b) 24.1023 phân tử H2O =

phân tử H2O

0,66.1023 phân tử C12H22O11 =
phân tử C12H22O11.
Câu 4:
Tại sao ngày xưa trong các hầm mỏ bỏ hoang lâu năm khi cần đi vào các khu mỏ đó thì người đi
vào thường cầm theo một cây đèn dầu (hoặc nến) để cao ngang thắt lưng hay dẫn theo một con
chó, nếu ngọn đèn tắt hay con chó sủa, có dấu hiệu kiệt sức, khó thở thì người đó sẽ không vào
sâu nữa mà sẽ quay trở ra. Lí do? Giải thích?
Hướng dẫn giải
Trong lòng đất luôn luôn xảy ra sự phân hủy một số hợp chất vô cơ và hữu cơ, sinh ra khí
carbon dioxide CO2. Khí CO2 không màu, không có mùi, không duy trì sự cháy và sự sống của
con người và động vật.
Mặt khác, khi CO2 lại nặng hơn không khí 1,52 lần (DCO2/kk = 44/29 = 1,52), oxi nặng hơn không
khí 1,1 lần (dO2/kk = 32/29 = 1,1).
Như vậy khí CO2 nặng hơn khí O2, luôn ở bên dưới (hoặc có thể tính tỉ khối của khí CO2 đối với
O2), do đó càng vào sâu thì lượng CO2 càng nhiều, nếu ngọn nến chỉ cháy leo lét rồi tắt thì không
nên xuống vì không khí dưới đáy giếng thiếu oxygen, và có nhiều khi CO2 hoặc các khí độc
khác.
Câu 5:
Tại sao ngày xưa các giếng khoan cạn nước nếu các người thợ muốn xuống để đào tìm tiếp
nguồn nước thì trước khi xuống giếng các người thợ thường chặt các nhánh cây tươi thả xuống
giếng chừng 5 – 10 phút lại kéo lên rồi lại thả xuống nhiều lần rồi mới xuống giếng đào?
Hướng dẫn giải
pg. 14

BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO KHTN 8-PQ-24-25

Khi vào càng sâu vào khu mỏ hoặc là vào giếng sâu, khi oxi lúc bấy giờ không đủ cho sự thở. Vì
vậy thường người ta cho đèn cầy vào khu mỏ, nếu đèn cầy tắt, không nên vào sâu hơn vì rất nguy
hiểm. Vì lẽ đó mà người ta thường cho nhánh cây xanh xuống giếng để hút hết khí CO 2, cung cấp
khí oxygen, rồi mới xuống giếng.
"Trước khi xuống giếng (kể cả giếng hay sử dụng) cũng nên có biện pháp thử xem dưới giếng có
khí độc không. Tốt nhất là thắp một ngọn nến, hay ngọn đèn, thông dây thả dần xuống sát mặt
nước dưới đáy giếng trước, nếu ngọn nến vẫn cháy sáng bình thường là không khí dưới đáy giếng
vẫn đủ oxygen để thở. Cũng có thể nhốt một con gà hay một con chim vào trong lồng, buộc dây
thả dần xuống gần sát mặt nước giếng, nếu con vật bị chết ngạt là dưới giếng có nhiều khí CO 2
hoặc các khí độc khác, người không xuống được.
Sau đó, nên làm thông thoáng khi dưới đáy giếng trước khi xuống. Có thể cắt một cành cây to
nhiều lá buộc dây dài thả xuống đáy, rồi rút lên thả xuống nhiều lần trước khi cho người xuống
E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Soạn 15 câu trắc nghiệm : + (5 câu hiểu + 3 câu vận dụng = 8 câu (có 3 câu có ứng dụng thực
tế hoặc hình ảnh, phát triển năng lực).
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
A. dA/kk = MA .29
B.
C.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 2. Số Avogadro và kí hiệu là
A. 6,022.1023, AN
B. 6,022.10-23, AN
C.
6,022.1023, NA
D. 6,022.1024, NA
Câu 3. Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở
A. cùng nhiệt độ
B. cùng áp suất
C. cùng nhiệt độ và khác áp suất
D. cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
O
Câu 4. Ở điều kiện chuẩn nhiệt độ ( 25 C và 1bar) thì 1 mol của bất kì chất khi nào đều chiếm 1
thể tích là:
A. 2,479 lít
B. 24,79 lít C.
22,79 lít
D. 22,4 lít
Câu 5. Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là
A. khối lượng mol
B. khối lượng
C.mol
D. tỉ khối
Câu 6. Hai chất khí có thể tích bằng nhau( đo cùng nhệt độ và áp suất) thì:
A. Khối lượng của 2 khí bằng nhau
.
B. Số mol của 2 khí bằng nhau
C. Số phân tử của 2 khí bằng nhau
D. B, C đúng
Câu 7. Khối lượng 1 nguyên...
 
Gửi ý kiến