Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 5 Đạo đức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: to tuong vi
Ngày gửi: 20h:26' 22-10-2026
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC 5

CHỦ ĐỀ 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
BÀI 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC

(TIẾT 4)
TUẦN 4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng được kiến thức đã học để xử lí tình huống thể hiện lòng biết ơn người có
với quê hương, đất nước.
- Chia sẻ được những việc bản thân đã và sẽ làm để tỏ lòng biết ơn người có công.
- Tạo được sản phẩm hoặc thông điệp tri ân phù hợp, thể hiện tình cảm kính trọng, biế
người có công.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết tự lựa chọn cách ứng xử trong tình huống và tự đánh giá việc
của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: biết phối hợp nhóm để xây dựng kịch bản, sắm vai, nhận xét và g
cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đưa ra cách xử lí phù hợp; biết chuyển nội dung t
thành thông điệp ngắn gọn, dễ hiểu.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: trân trọng công lao của các anh hùng liệt sĩ, thương binh, gia đình chính sác
những người có công với quê hương, đất nước.
- Trách nhiệm: có ý thức thực hiện việc làm tri ân phù hợp; biết nhắc nhở bạn bè có thá
hành vi đúng.
4. Tích hợp
- Tích hợp Năng lực số 3.1.CB2a: HS thực hành trên Canva hoặc PowerPoint để thiế
poster số thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương; biết chọn lọc tư
trình bày thông điệp tri ân ngắn gọn, phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 5; máy tính, máy chiếu; tranh tình huống t
SGK; thẻ trắc nghiệm; phiếu nhóm; bảng tiêu chí nhận xét sản phẩm.
- Học sinh: SGK Đạo đức 5, vở ghi, bút màu; chuẩn bị một việc đã làm hoặc sẽ làm đ
hiện lòng biết ơn người có công.
- Công cụ hỗ trợ tích hợp: Canva hoặc PowerPoint do GV hướng dẫn; hình ảnh, biểu tư
câu khẩu hiệu tri ân đã được GV chọn lọc trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Kết nối hoạt động Luyện tập và hoạt động Vận dụng, tạo hứng thú học tập
cho HS trong tiết học mới.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe luật chơi, chuẩn bị tham
“Ai là triệu phú” với một số câu hỏi trắc gia.
nghiệm ôn lại kiến thức đã học.
- HS trả lời câu hỏi, quan sát, cổ vũ v
- GV nêu luật chơi: HS chọn đáp án nhận xét các bạn chơi.
đúng, giơ thẻ hoặc trả lời nhanh khi được

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC 5

CHỦ ĐỀ 2. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC
BÀI 2. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC

(TIẾT 1)
TUẦN 5

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn c
dân tộc của người khác.
- Giải thích được vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người qua câu chuyện Câ
nhí.
- Bước đầu nêu được lời nói, thái độ, hành động thể hiện tôn trọng sự khác biệt trong
trường lớp học.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự đọc yêu cầu, suy nghĩ, lựa chọn cách trả lời và điều chỉnh cách
xử của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến, nhận xét bạn
lời lẽ lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng nội dung bài học để xử lí tình huống gần
trong học tập, sinh hoạt.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: biết thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác
- Trách nhiệm: có ý thức xây dựng môi trường lớp học thân thiện, không kì thị, không
biệt đối xử.
4. Tích hợp
- Tích hợp Năng lực số 2.1.CB2a: HS lựa chọn phương tiện giao tiếp số như Email
Zalo nhóm để mời các bạn có hoàn cảnh khác nhau tham gia nhóm học tập bằng lời lẽ
sự.
- Tích hợp QCN: HS hiểu mỗi người có quyền được tôn trọng và đối xử công bằng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 5; tranh phần Khám phá; máy chiếu, máy
thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker.
- Học sinh: SGK Đạo đức 5, vở ghi; chuẩn bị một vài đặc điểm riêng của bản thân để
gia trò chơi.
- Tài liệu/công cụ tích hợp: tình huống giao tiếp số mẫu trên Email hoặc Zalo nhóm lớp
dung về quyền được tôn trọng, đối xử công bằng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trò chơi “Bạn ấy là ai?” - HS lắng nghe luật chơi và tham gia tr
và phổ biến luật chơi: một vài HS đứng chơi.
trước lớp mô tả ngoại hình, tính cách, sở - HS mô tả bạn bằng lời lẽ tích cực: “Bạ
thích của một bạn bất kì trong lớp để các ấy thích đọc sách, hay giúp đỡ bạn bè, c
bạn khác đoán.
nụ cười rất tươi...”

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC 5

CHỦ ĐỀ 2. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC
BÀI 2. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC

(TIẾT 2)
TUẦN 6

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố được hiểu biết về biểu hiện và ý nghĩa của việc tôn trọng sự khác biệt.
- Biết bày tỏ ý kiến tán thành hoặc không tán thành trước các quan điểm liên quan đế
khác biệt.
- Nhận xét được việc làm đúng, chưa đúng; đưa ra lời khuyên phù hợp thể hiện tôn trọn
khác biệt.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự đọc yêu cầu, suy nghĩ, lựa chọn cách trả lời và điều chỉnh cách
xử của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến, nhận xét bạn
lời lẽ lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng nội dung bài học để xử lí tình huống gần
trong học tập, sinh hoạt.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: biết thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác
- Trách nhiệm: có ý thức xây dựng môi trường lớp học thân thiện, không kì thị, không
biệt đối xử.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI 5.B1.1 (Công cụ: Teachable Machine): HS quan sát mô phỏng dạy máy
diện đa dạng đặc điểm con người; thảo luận nếu AI chỉ nhận diện được một màu da,
giọng nói hoặc một vùng miền thì đó là thiếu công bằng.
- Tích hợp QCN: HS tôn trọng quyền được đối xử bình đẳng của mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 5; tranh bài tập trong SGK; máy chiếu,
tính; sticker hoặc thẻ mặt cười, mặt mếu; phiếu học tập.
- Học sinh: SGK Đạo đức 5, vở ghi, bút màu; chuẩn bị ý kiến cá nhân về các biểu hiện
trọng sự khác biệt.
- Công cụ tích hợp: Teachable Machine hoặc video/hình ảnh mô phỏng do GV chuẩn bị
dung về quyền được đối xử bình đẳng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào tiết học mới.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video hoặc hát bài - HS xem video hoặc hát theo.
“Trái đất này là của chúng mình”.
- HS trả lời: “Mọi người trên thế giới c
- GV đặt câu hỏi: “Bài hát muốn gửi đến thể khác nhau về màu da, ngôn ngữ
chúng ta thông điệp gì trong cuộc sống?” phong tục, văn hoá nhưng đều cần đượ
yêu quý và tôn trọng.”
- GV tổng kết phần trả lời, nhấn mạnh - HS lắng nghe, nhắc lại: “Sự khác biệ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC 5

CHỦ ĐỀ 2. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC
BÀI 2. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC

(TIẾT 3)
TUẦN 7

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố được hiểu biết về biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác.
- Biết xử lí một số tình huống thể hiện thái độ, lời nói, hành động tôn trọng sự khác biệt
- Biết giới thiệu điểm riêng của bản thân và chia sẻ cảm nhận tích cực về sự khác biệ
các bạn trong lớp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự nhận ra nét riêng của bản thân, tự điều chỉnh lời nói và hành v
giao tiếp với bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, đóng vai, thảo luận nhóm và nhận xét sản phẩm
bạn bằng lời lẽ tích cực.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong tình huống có sự
biệt về sở thích, hoàn cảnh, dân tộc.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: biết thấu hiểu, chia sẻ, cảm thông với những điều khác biệt của người khác.
- Trách nhiệm: có ý thức xây dựng lớp học thân thiện, không kì thị, không phân biệt đối
4. Tích hợp
- Tích hợp Năng lực số 2.2.CB2a: HS tạo video ngắn hoặc bài trình chiếu “Tôi khác biệ
giới thiệu điểm độc đáo của bản thân và chia sẻ lên Padlet lớp học; khi nhận xét sản p
của bạn, HS dùng lời lẽ tích cực, tôn trọng sự đa dạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 5; tranh tình huống trong SGK; máy c
máy tính; phiếu học tập, thẻ bày tỏ thái độ, sticker.
- Học sinh: SGK Đạo đức 5, vở ghi; chuẩn bị sản phẩm “Tôi khác biệt” theo hướng dẫn
GV.
- Công cụ tích hợp: Canva, PowerPoint hoặc Padlet lớp học do GV kiểm soát để HS tạ
chia sẻ sản phẩm số bằng lời lẽ tích cực, tôn trọng sự đa dạng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào tiết học mới.
*Cách tiến hành:
- GV kể cho HS nghe câu chuyện “Màu - HS nghe kể chuyện và trả lời: “Mỗi mà
của cầu vồng” và đặt câu hỏi: “Câu sắc đều có sự khác biệt và giá trị riên
chuyện cho chúng ta bài học gì?”
khi đứng chung với nhau sẽ tạo nên sự đ
- GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh dạng, thú vị của cuộc sống.”
ý nghĩa của sự khác biệt, sự cần thiết phải - HS lắng nghe, chuẩn bị tham gia cá
vận dụng những điều đã học vào thực tiễn hoạt động luyện tập và vận dụng.
cuộc sống trong việc tôn trọng sự khác
biệt.
2. Luyện tập (tiếp theo)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC 5
CHỦ ĐỀ 3. VƯỢT QUA KHÓ KHĂN
BÀI 3. VƯỢT QUA KHÓ KHĂN

(TIẾT 1)
TUẦN 8

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống.
- Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
- Biết vì sao phải vượt qua khó khăn qua tấm gương bạn Huế trong câu chuyện C
ngoan, học giỏi.
- Bước đầu quý trọng gương vượt khó trong học tập và cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết nhìn lại khó khăn của bản thân, chủ động tìm cách khắc phục.
- Giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận nhóm đôi, lắng nghe, trình bày, nhận xét ý kiến
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đề xuất cách vượt qua một số khó khăn trong họ
và sinh hoạt.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức siêng năng, kiên trì khi gặp khó khăn.
- Trách nhiệm: biết cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập và sinh hoạt phù hợp với
năng.
4. Tích hợp
- Tích hợp Năng lực số 1.1.CB2b: HS dùng công cụ tìm kiếm sưu tầm ca dao, tục ng
siêng năng, kiên trì và lưu vào tệp văn bản số.
- Tích hợp Kĩ năng sống: HS rèn kĩ năng nhận diện khó khăn, tìm cách giải quyết và kh
bỏ cuộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 5; một vài câu chuyện về tấm gương biết
qua khó khăn; tranh SGK; máy chiếu, máy tính; phiếu học tập, sticker.
- Học sinh: SGK Đạo đức 5, vở ghi; chuẩn bị một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nó
siêng năng, kiên trì, vượt khó.
- Công cụ/tài liệu tích hợp: Google Search hoặc trình duyệt web do GV hướng dẫn; tệp
bản số để lưu ca dao, tục ngữ; phiếu kĩ năng sống nhận diện khó khăn - nguyên nhân vượt qua.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trò chơi “Ai nhanh, ai - HS tham gia trò chơi, nêu: “Có chí t
đúng?” và phổ biến luật chơi: các đội lần nên”; “Kiến tha lâu cũng đầy tổ”; “Nướ
lượt tìm các câu ca dao, tục ngữ, thành chảy đá mòn”; “Có công mài sắt, có ngà
ngữ nói về siêng năng, kiên trì, vượt khó. nên kim”; “Cần cù bù thông minh”.
- GV nhận xét, khen đội nêu được nhiều - HS lắng nghe, cổ vũ đội bạn.
câu đúng, nhanh.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC 5
ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I

TUẦN 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hệ thống hóa được kiến thức đã học về biết ơn người có công với quê hương, đất n
tôn trọng sự khác biệt của người khác; bước đầu nhận biết khó khăn cần vượt qua.
- Biết bày tỏ thái độ đúng trước các ý kiến, hành vi, việc làm liên quan đến các nội dun
học.
- Biết vận dụng kiến thức để xử lí một số tình huống đạo đức gần gũi trong học tập,
hoạt.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự ôn lại nội dung bài học, hoàn thành phiếu ôn tập, tự đánh giá kết
học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, trình bày kết quả ôn tập, lắng nghe và bổ su
kiến cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống
đức.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: biết trân trọng truyền thống uống nước nhớ nguồn.
- Nhân ái: biết tôn trọng sự khác biệt, không kì thị, không phân biệt đối xử.
- Chăm chỉ, trách nhiệm: biết cố gắng vượt qua khó khăn phù hợp với khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 5; phiếu ôn tập; thẻ đúng - sai; bảng nhóm
hỏi/tình huống đánh giá giữa học kì I.
- Học sinh: SGK Đạo đức 5, vở ghi; ôn lại các bài đã học; chuẩn bị thẻ bày tỏ thái độ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, kết nối các nội dung đã học trong giai đoạn đầu học
kì I.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”. - HS tham gia trò chơi, chọn ô cửa và t
Mỗi ô cửa là một từ khóa: biết ơn, người lời.
có công, khác biệt, tôn trọng, khó khăn, - HS nêu: “Biết ơn người có công là nh
vượt khó.
ơn và làm việc phù hợp để tri ân”; “Tô
- GV yêu cầu HS chọn ô cửa, giải thích trọng sự khác biệt là không chê ba
nhanh từ khóa hoặc nêu một việc làm liên không kì thị bạn.”
quan.
- GV nhận xét, dẫn vào tiết ôn tập, đánh - HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ: ôn l
giá giữa học kì I.
kiến thức, luyện xử lí tình huống và
đánh giá.
2. Luyện tập - Ôn tập
Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức đã học, luyện bày tỏ thái độ và xử lí tình huống
đạo đức.
*Cách tiến hành:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC 5
CHỦ ĐỀ 3. VƯỢT QUA KHÓ KHĂN
BÀI 3. VƯỢT QUA KHÓ KHĂN

(TIẾT 2)
TUẦN 10

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống.
- Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
- Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
- Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt.
- Quý trọng gương vượt khó trong học tập và cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được những việc làm cần thiết để vượt qua nh
khó khăn trong học tập và trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận, trình bày ý kiến, nhận xét và hỗ trợ bạn t
các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn biện pháp phù hợp để giải quyết
khăn của bản thân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức kiên trì, cố gắng khi gặp khó khăn trong học tập và sinh hoạt.
- Trách nhiệm: biết chủ động tìm cách khắc phục khó khăn, không ỷ lại hoặc bỏ cuộc.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI 5.A1.1 (Công cụ: YouTube, video robot cứu hộ AI): HS xem video về r
cứu hộ AI vào vùng thiên tai, vùng nguy hiểm để nhận biết AI có thể làm việc nguy h
thay con người.
- Tích hợp Kĩ năng sống: HS đề xuất cách ứng phó khi gặp khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5; một vài câu chuyện về tấm gương biết
qua khó khăn trong học tập và sinh hoạt; máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu
tập, sticker,...
- Học sinh: SGK Đạo đức 5, vở ghi, đồ dùng học tập; chuẩn bị câu chuyện hoặc ví d
vượt qua khó khăn theo yêu cầu của GV.
- Công cụ/tài liệu tích hợp: YouTube hoặc video robot cứu hộ AI do GV kiểm soát; phi
năng sống để HS đề xuất cách ứng phó khi gặp khó khăn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào tiết học mới.
*Cách tiến hành:
GV giới thiệu trò chơi “Đi tìm nhà tư vấn HS lập đội chơi, thảo luận các tư vấn đ
giỏi” và phổ biến luật chơi.
giúp các bạn trong tranh vượt qua kh
Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội hãy đưa ra khăn. Ví dụ: với khó khăn khi không nh
những lời “tư vấn” cho các bạn gặp khó lại kiến thức đã được học từ học kì trướ
khăn ở 4 bức tranh của phần khám phá kết quả tư vấn là:
trong tiết học trước. Viết kết quả tư vấn

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC 5

CHỦ ĐỀ 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
BÀI 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC

(TIẾT 1)
TUẦN 1

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên và một số đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
- Chia sẻ được suy nghĩ, cảm nhận về tấm gương chị Võ Thị Sáu và một số nhân vậ
công với quê hương, đất nước.
- Bước đầu nhận biết được người có công với quê hương, đất nước ở nhiều lĩnh vực: bả
Tổ quốc, văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết quan sát, lắng nghe, ghi lại thông tin cần thiết khi tìm hiểu về n
có công.
- Giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận nhóm đôi, nhóm nhỏ; trình bày ý kiến rõ ràng,
nghe và bổ sung ý kiến của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu thêm tên người có công, đóng góp của họ và rút ra
bản thân cần học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: tự hào, kính phục, biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn truyền thống uống nước nhớ nguồn, trân trọng thành
bảo vệ và xây dựng đất nước của các thế hệ đi trước.
4. Tích hợp
- Tích hợp Năng lực số 1.1.CB2b: HS dùng Google, YouTube tìm và xem clip về ch
Thị Sáu hoặc Đại tướng Võ Nguyên Giáp để cảm nhận công lao của người có công.
- Tích hợp ANQP: HS bồi dưỡng lòng biết ơn, ý thức trân trọng truyền thống bảo v
quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 5; máy tính, máy chiếu; video bài hát “Biế
chị Võ Thị Sáu”; tranh ảnh nhân vật trong SGK; phiếu học tập.
- Học sinh: SGK Đạo đức 5; vở ghi; thẻ bày tỏ ý kiến; chuẩn bị một thông tin ngắn về n
có công với quê hương, đất nước nếu có.
- Công cụ hỗ trợ tích hợp: Google, YouTube do GV kiểm soát, lựa chọn nội dung phù
trước khi trình chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (7 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: “Hôm nay cô trò mình - HS lắng nghe nhiệm vụ khởi động.
sẽ cùng lắng nghe bài hát Biết ơn chị Võ - HS xem video, nghe hoặc hát theo bà
Thị Sáu để khởi động bài học.”
hát với thái độ nghiêm túc.
- GV cho HS xem video hoặc nghe bài
hát “Biết ơn chị Võ Thị Sáu” đã chuẩn bị

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC 5

CHỦ ĐỀ 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
BÀI 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC

(TIẾT 2)
TUẦN 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Giải thích được vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Nêu được những việc làm phù hợp để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hư
đất nước.
- Liên hệ được một số việc làm cụ thể của bản thân để tri ân anh hùng liệt sĩ, thương b
gia đình chính sách và người có công.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết đọc tình huống, quan sát tranh, ghi lại thông tin cần thiết và tự r
bài học cho bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận nhóm đôi, nhóm nhỏ; trình bày, lắng nghe, nhận x
bổ sung ý kiến cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn việc làm phù hợp để bày tỏ lòng biết ơn t
học tập và đời sống hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: kính trọng, tự hào, biết ơn những người đã bảo vệ và xây dựng quê hương
nước.
- Trách nhiệm: có ý thức tham gia những việc làm tri ân phù hợp với lứa tuổi; giữ gìn tr
thống uống nước nhớ nguồn.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI 5.A2.2 (Công cụ: AI Search, Google Search có gợi ý AI): HS tìm hiểu
AI phục vụ lợi ích chung như robot y tế hỗ trợ bác sĩ, AI trong nông nghiệp hỗ trợ k
giúp dân.
- Tích hợp ANQP: HS liên hệ việc tri ân anh hùng, liệt sĩ, thương binh, người có công
việc làm phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 5; máy tính, máy chiếu; tranh trong S
phiếu học tập; thẻ bày tỏ ý kiến.
- Học sinh: SGK Đạo đức 5, vở ghi, bút màu; chuẩn bị một việc làm thể hiện lòng biế
người có công mà em biết.
- Công cụ hỗ trợ tích hợp: AI Search, Google Search có gợi ý AI do GV kiểm soát, lựa
trước ví dụ phù hợp về robot y tế hỗ trợ bác sĩ và AI trong nông nghiệp hỗ trợ kĩ sư
dân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS, kết nối tiết 1 với tiết 2.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động bằng trò - HS lắng nghe luật chơi.
chơi “Giải đố”.
- HS chuẩn bị tham gia trò chơi, trả lờ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC 5

CHỦ ĐỀ 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
BÀI 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC

(TIẾT 3)
TUẦN 3

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố được hiểu biết về người có công với quê hương, đất nước và lí do cần biế
người có công.
- Bày tỏ được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình trước ý kiến, việc làm liên quan
lòng biết ơn người có công.
- Nhận xét được thái độ, hành vi đúng hoặc chưa đúng; đưa ra lời khuyên phù hợp trong
tình huống gần gũi với lứa tuổi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ, lựa chọn đáp án và giải thích được
lựa chọn.
- Giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận nhóm, tranh biện văn minh, lắng nghe và bổ su
kiến cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng kiến thức đã học để nhận xét hành vi v
xuất cách ứng xử phù hợp.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: kính trọng, tự hào và biết ơn những người có công với quê hương, đất nước
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn truyền thống uống nước nhớ nguồn; tích cực học tập
luyện để tiếp nối truyền thống tốt đẹp.
4. Tích hợp
- Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS nêu việc làm cụ thể để tri ân n
có công như thăm hỏi gia đình chính sách, chăm sóc nghĩa trang, tham gia hoạt động đề
đáp nghĩa; biết giữ gìn truyền thống uống nước nhớ nguồn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 5; máy tính, máy chiếu; tranh bài tập t
SGK; thẻ đúng - sai, thẻ đồng tình - không đồng tình; phiếu học tập.
- Học sinh: SGK Đạo đức 5, vở ghi, bút màu; chuẩn bị một việc làm tri ân người có
mà em biết.
- Tài liệu tích hợp: một số hình ảnh hoặc thông tin ngắn về hoạt động đền ơn đáp n
chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, thăm hỏi gia đình chính sách tại địa phương.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, kết nối hoạt động Khám phá với hoạt động Luyện
tập.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe hoặc hát bài hát “Nhớ - HS nghe hoặc hát theo bài hát.
ơn Bác”.
- HS chia sẻ: “Em cảm thấy kính yêu
- GV yêu cầu HS chia sẻ nhanh cảm xúc biết ơn Bác Hồ và tự hào về truyền thốn
sau khi nghe hoặc hát bài hát.
của dân tộc.”
- GV hỏi: “Tiết trước, chúng ta đã học - HS trả lời: “Giúp đỡ thương binh, dân
 
Gửi ý kiến