lop 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Danh QUơl
Ngày gửi: 14h:09' 17-06-2025
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Danh QUơl
Ngày gửi: 14h:09' 17-06-2025
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH NGAN DỪA
LỚP: 5A3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
NĂM HỌC: 2024 – 2025
(Từ ngày 09/9/2024 đến ngày 13/9/2024)
Thứ
Hai
09/9
Ba
10/9
Tư
11/9
Tiết
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Mĩ Thuật
GDTC
Âm Nhạc
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
1
Sử-Địa
2
3
1
2
3
4
1
Khoa Học
Tiếng anh
Tiếng việt
GDTC
Đạo ĐứcToán
Ôn TV
2
Năm
12/9
Sáu
13/9
Môn
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
Tên bài
SHDC: Chào mừng năm học mới
Bài 1: Chiều dưới chân núi (tiết 1)
Bài 1: Chiều dưới chân núi (tiết 2)
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính (tiết 1)
Thời
gian
35
40
40
40
Bài 1: Chiều dưới chân núi (tiết 3)
Bài 1: Chiều dưới chân núi (tiết 4)
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính (tiết 2)
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, quốc kì, quốc
huy, quốc ca (tiết 1)
Bài 1: Thành phần và vai trò của đất (tiết 1)
40
40
40
Bài 2: Quà tặng mùa hè (tiết 1)
40
Bài 2. Ôn tập phân số (1 tiết)
Ôn tập
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, quốc kì, quốc
Sử-Địa
huy, quốc ca (tiết 2)
Công nghệ Bài 1: Công nghệ trong đời sống (tiết 1)
Tiếng anh
Tin
Tiếng việt Bài 2: Quà tặng mùa hè (tiết 2)
Toán
Bài 3: Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (tiết 1)
Ôn Toán
Ôn tập:
HĐTN-Ân
Khoa Học Bài 1: Thành phần và vai trò của đất (tiết 2)
Tiếng việt Bài 2: Quà tặng mùa hè (tiết 3)
Toán
Bài 3: Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (tiết 2)
Sinh hoạt lớp: Tìm hiểu nội dung sinh hoạt Đội Thiếu niên Tiền
HĐTN
phong Hồ Chí Minh
4
Tiếng anh
Ký duyệt của tổ trưởng
Người lập
35
35
40
40
35
35
40
40
40
35
40
40
35
Tiết 1
Ngày dạy: Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ:
CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày khai giảng năm học
mới.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Tham gia các hoạt động chào năm
học mới.
– GV hướng dẫn HS tham gia các - HS tham gia lễ khai giảng năm học
hoạt động chào năm mới do nhà mới.
trường tổ chức ( Chào đón các em học
sinh lớp 1, văn nghệ chào mừng, chơi
trò chơi
2) Chia sẻ cảm xúc của em khi là học
sinh lớp 5.
– GV chuẩn bị những trái tim (hoặc – HS thực hiện nhiệm vụ chia sẻ cảm
giấy bìa màu, bưu thiếp,…) sau khi HS xúc sau lễ khai giảng theo hướng dẫn.
tham gia lễ khai giảng thì viết lại
“Cảm xúc của em khi là học sinh lớp
5, chia sẻ điều đó với các bạn, sau đó
thả vào hộp cảm xúc của lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết: 2.3
Môn: Tiếng việt
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 1: Chiều dưới chân núi (4 tiết)
Đọc: Chiều dưới chân núi (Tiết 1, tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con
trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp
của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- GD HS: Biết yêu quý thiên nhiên, có ý thức BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Tranh ảnh SGK phóng to.
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”
2. Học sinh
- Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Giới thiệu chủ điểm
Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học - HS trang trí lớp
hoặc góc học tập của nhóm bằng tranh, ảnh
khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn bè,...
- HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem - HS chia sẻ, bày tỏ cảm xúc
tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các bạn
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm -HS chia sẻ: Gợi nhớ về những kỉ niệm
“Khung trời tuổi thơ”.
tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn
> Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi bè, thầy cô,....
thơ”.
- Giới thiệu bài
HS hoạt động nhóm, chia sẻ với bạn về một -HS chia sẻ trước lớp.
hoạt động mà em đã tham gia cùng người
thân hoặc bạn bè vào dịp hè, kết hợp sử
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh -HS đoán nội dung bài đọc.
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
> Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới -HS ghi vở
chân núi”.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật cách đọc.
và lời người dẫn chuyện.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phấp - HS đọc từ khó.
phới; lộng lẫy; ..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS quan sát
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời
bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với - 2-3 HS đọc câu.
một bó củi khô trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống
cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng
ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to
mới rụng.//
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời
cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn đầy
sức sống của những tán lá,/ chúng tôi tựa
vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm đường
về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc
dầu lạc,...);
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh
ở đó được miêu tả như thế nào?
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung
cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên
tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây
thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi
- GV gọi HS rút ra ý đoạn 1
Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào
về tuổi thơ của mình?
- GV gọi HS rút ra ý đoạn 2
Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh
cam? Những việc làm đó nói lên điều gì?
Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe
kí ức đang sống động trong tâm trí mình?
Giải nghĩa từ: sống động: đầy sức sống với
nhiều dáng vẻ khác nhau với những biểu hiện
mạnh mẽ của sự sống);...
- GV gọi HS rút ra ý đoạn 3
Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy
thật yêu mến cuộc đời này?
nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những
bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh
vào lúc cuối ngày...
- Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào
buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
- Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi
thơ của mình gắn với những buổi
chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn, người
mẹ từ trên núi về nhà với một bó củi
khô trên vai; nhớ ngôi nhà ở chân núi,
mái ngói nâu thẫm lẫn giữa những tán
cây; nhớ ngọn khói vợ vẫn bay lên từ
căn bếp nhỏ; nhớ hình ảnh mẹ của
mình từ vườn về và nhóm bếp để nấu
cơm
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
- Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con
rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò
chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ
của con cánh cam khi đêm xuống,... )
Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và có ý
thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Người mẹ kể cho các con
nghe kí ức đang sống động trong tâm
trí mình vì đó là những kí ức tươi đẹp
của mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con
về cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy
thú vị của mình nơi thung lũng, núi
rừng trước đây: không có điện, trường
rất xa, chỉ có những cánh rừng mênh
mông bất tận,... nhưng bình yên và đầy
sức sống.
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi
ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật
yêu mến cuộc đời này vì họ cảm nhận
được sức sống mãnh liệt của thiên
nhiên, sự yên bình của cảnh vật,...)
- GD HS: Biết yêu quý thiên nhiên, có ý thức
BVMT.
- GV gọi HS rút ra ý đoạn 4
- Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh
vật tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối
ngày.
- GV gọi HS rút ra nội dung, ý nghĩa của bài - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
đọc.
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi thơ của tác - HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
giả hiện lên sống động trong một buổi cùng học.
con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất
đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ
niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp
của cuộc sống.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui
tươi.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
nào?
động, trạng thái và cảm xúc của các
nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...)
- GV đọc mẫu đoạn 3
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống
cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng
ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to
mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của
nó.// – Tôi đáp.// Và/ tôi kể cho các con
nghe/ kí ức sống động trong tâm trí mình.//
Bọn trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế
nào/ trong cái thung lũng không có ánh
điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi
học thế nào khi trường ở rất xa?// Mẹ làm
thế nào để trở về nhà từ những cánh rừng
mênh mông/ bất tận?// Thậm chí là/ mẹ đã ăn
gì để lớn lên?//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
4. Cùng sáng tạo
- GV yêu cầu HS Tưởng tượng, kể tiếp cuộc - HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc
trò chuyện của ba mẹ con.
trò chuyện.
Gợi ý
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện
về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì
khi trò chuyện về điều đó?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà: Luyện đọc lại bài và
chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------TOÁN:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các
thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề
liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*Tích hợp: Học thông qua chơi ( HĐ1)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng
lớp.)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1.
*Tích hợp: Học thông qua chơi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm theo PP
mảnh ghép
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Viết số vào bảng con.
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Thảo luận nhóm xác định các việc cần
làm: Đọc số, viết số, viết số thành tổng
theo các hàng.
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp - HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi,
theo dõi, nhận xét.
nhận xét.
a)
57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm
linh tám. 460 092: bốn trăm sáu mươi
nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm triệu
bảy trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm.
b)
Sáu mươi tám nghìn không trăm linh
chín: 68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn ba
trăm mười: 720 500 310.
c)
14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp chơi tiếp sức
- GV hỏi: tại sao lại điền dấu như vậy.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp chơi trò chơi chữa bài
a) 987 < 1 082
b) 541 582 > 541 285
c)
200 + 500 < 200 500
d)
700 000 + 4 000 = 704 000
HS nói tại sao lại điền dấu như
vậy.
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn
chữ số
987 bé hơn 1 082 Điền dấu <.
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh
số:
•Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
•Số có ít chữ số hơn?
•Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh •Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ
thế nào?
trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác
nhau. Kết luận
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3.
–HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ
Đ/S (hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ –Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến khích Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu
lệnh của GV và HS giải thích.
HS giải thích).
Ví dụ:
a)
Đ;
b)
S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và
không có số tự nhiên lớn nhất);
c)
S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có
giá trị là 60 000, ...);
d)
Đ HS nhắc lại quy tắc làm tròn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
– GV mời HS xác định các việc cần làm:
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Đặt tính rồi tính.
Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi)
tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a)
Tính giá trị của biểu thức chỉ có
-1 HS đọc yêu cầu
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a)
9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
b)
15 702 – (506 + 208 × 63)
phép nhân và phép chia.
= 15 702 – (506 +13 104) = 15 70
b)
Tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc đơn, có phép cộng, phép trừ và 2 – 13 610
phép nhân.
= 2 092
– HS nói cách làm. Ví dụ:
GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi •
Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có
nhóm/ biểu thức), khuyến khích HS nói phép chia và phép nhân, thực hiện theo thứ
cách làm.
tự từ trái sang phải.
•
Tính 9 520 : 70 trước Sau đó lấy
kết quả
nhân với 35.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì tìm đường về nhà.
thắng.
Xác định điểm xuất phát và điểm kết thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau.ư
Ví dụ: 75 218 423 071 925
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
Đất nước em
-GV mời HS xác định yêu cầu BT
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b)
22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần bưởi.
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại
trái cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái
cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể
kết hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác
định theo cột từ thấp đến cao): mãng cầu,
bưởi, chanh, dứa, mít.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiết: 2
Môn: Tiếng Việt
Bài 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 3: Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện
và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Quê -HS nghe và hát theo nhạc
hương tươi đẹp”
- GV cùng trao đổi với HS về yêu cầu: Quê
hương có thể còn gọi bằng từ khác là từ gì? - HS cùng trao đổi và nêu
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- HS làm việc theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ,
đoạn văn có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ không
thể thay thế cho nhau vì mỗi từ gợi tả
các sắc độ khác nhau của màu đỏ; các
từ in đậm trong mỗi đoạn văn có thể
thay thế cho nhau vì nghĩa của các từ
đó giống nhau.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
nhau hoặc gần giống nhau.
Có những từ đồng nghĩa có thể thay thế
cho nhau khi nói, viết. Ví dụ: hổ, cọp..
Có những từ đồng nghĩa khi sử dụng, cần
có sự lựa chọn phù hợp. Ví dụ: non sông,
đất nước…
3. Luyện tập.
Bài 2. Thay từ in đậm trong mỗi câu bằng
từ đồng nghĩa
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS làm vào vở
- HS làm vào vở
- GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để sửa - HS chơi tiếp sức
bài trước lớp.
+ Gợi ý:
a. xinh, xinh xắn, dễ thương,...;
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
c. gồ ghề, khấp khểnh,...;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài tập 3: Tìm 2-3 từ đồng nghĩa với mỗi
từ sau
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 4 theo phương
pháp khăn trải bàn
- GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 2
- GV cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để
chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có từ
đồng nghĩa và các từ khác để lẫn lộn trong
hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là từ đồng nghĩa có trong hộp
đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà xem lại bài, chuẩn bị
bài sau.
- GV nhận xét tiết dạy.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
+ HS thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ
Gợi ý:
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,...
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,...
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý
mến,...
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS thảo luận nhóm 2
-HS chơi trò chơi
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
===================
Tiết: 3
Môn: Tiếng Việt
Bài 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 4: VIẾT
Bài văn tả phong cảnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Hiểu và nhận diện được thể loại văn
tả phong cảnh
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được bài
văn tả phong cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân
trọng và yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Ai vô - HS nghe bài hát
xứ Nghệ”
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
1. Nhận diện bài văn tả phong cảnh
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu BT1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS trao đổi trong nhóm 4
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ
- GV mời một số nhóm nêu trước lớp.
để trả lời từng ý:
- Một số HS trình bày trước lớp.
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của
- GV nhận xét, KL.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu BT2.
- GV mời HS trao đổi trong nhóm 4
- GV mời một số nhóm nêu trước lớp.
bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh
khác nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- HS chia sẻ
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo
trình tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi
trong ngày, nước biển cửa Tùng thay đổi
màu sắc khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.
- GV mời HS nhận xét bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương và rút ra ghi -1 vài HS nêu lại ghi nhớ
nhớ của bài:
Bài văn tả phong cảnh thường gồm ba
phần:
1. Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
2.Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh
hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
3.Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm
xúc,... về cảnh hoặc liên hệ thực tế.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập.
Bài 3. Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp
lắng nghe.
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài
văn:
của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập
trùng”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt
đầu.
+ Kết bài: Còn lại.
b. Xác định nội dung của mỗi đoạn văn ở phần b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm
thân bài
của cây cọ, rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa
rừng cọ với tác giả.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS Ghi lại 1 – 2 hình ảnh em - HS ghi
thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí
do em thích mỗi hình ảnh đó.
- GV mời cả lớp chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà xem lại bài, chuẩn bị
bài sau.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết dạy.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
===============
Tiết 4
TOÁN:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các
thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề
liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*Tích hợp: Học thông qua chơi ( HĐ 6 )
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
Trò chơi “Đố bạn”:
Ôn lại tính chất phép tính với các số tròn
trăm, tròn nghìn.
Ví dụ:
+ Trả lời:
800 + 615 + 200 = ?
Viết bảng con: 1 615
Đọc lớn: tám trăm cộng hai trăm bằng
một nghìn; một nghìn cộng sáu trăm mười
lăm bằng một nghìn sáu trăm mười lăm.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 6.
*Tích hợp: Học thông qua chơi ( HĐ1)
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT6
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác
định việc cần làm
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
-HS đọc yêu cầu BT6
- HS trar lời: Tính bằng cách thuận tiện.
a)
58 000 + 200 + 2 000 + 800
= (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
= 60 000 + 1 000 = 61 000
b)
17 × (730 + 270) = 17 × 1 000
= 17 000
c)
25 × 9 × 4 × 7 = (25 × 4) × (9 × 7)
= 100 × 63 = 6 300
d)
831 × 56 – 831 × 46 = 831 × (56 –
46)
= 831 × 10 = 8 310
– HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Ví dụ:
a)
58 000 + 200 + 2 000 + 800
- GV mời HS nêu cách làm
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số tròn
chục nghìn; tổng của 200 và 800 là số tròn
nghìn
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để
tính nhanh.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
Bài 7.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT7
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác
định việc cần làm
- GV hướng dẫn cách làm qua một ví dụ
đơn giản, chẳng hạn:
Ví dụ: 8 × 3 = 24 30 : 6 = 5
24 : 8 = 3
5 × 6 = 30
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp s...
LỚP: 5A3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
NĂM HỌC: 2024 – 2025
(Từ ngày 09/9/2024 đến ngày 13/9/2024)
Thứ
Hai
09/9
Ba
10/9
Tư
11/9
Tiết
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Mĩ Thuật
GDTC
Âm Nhạc
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
1
Sử-Địa
2
3
1
2
3
4
1
Khoa Học
Tiếng anh
Tiếng việt
GDTC
Đạo ĐứcToán
Ôn TV
2
Năm
12/9
Sáu
13/9
Môn
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
Tên bài
SHDC: Chào mừng năm học mới
Bài 1: Chiều dưới chân núi (tiết 1)
Bài 1: Chiều dưới chân núi (tiết 2)
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính (tiết 1)
Thời
gian
35
40
40
40
Bài 1: Chiều dưới chân núi (tiết 3)
Bài 1: Chiều dưới chân núi (tiết 4)
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính (tiết 2)
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, quốc kì, quốc
huy, quốc ca (tiết 1)
Bài 1: Thành phần và vai trò của đất (tiết 1)
40
40
40
Bài 2: Quà tặng mùa hè (tiết 1)
40
Bài 2. Ôn tập phân số (1 tiết)
Ôn tập
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, quốc kì, quốc
Sử-Địa
huy, quốc ca (tiết 2)
Công nghệ Bài 1: Công nghệ trong đời sống (tiết 1)
Tiếng anh
Tin
Tiếng việt Bài 2: Quà tặng mùa hè (tiết 2)
Toán
Bài 3: Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (tiết 1)
Ôn Toán
Ôn tập:
HĐTN-Ân
Khoa Học Bài 1: Thành phần và vai trò của đất (tiết 2)
Tiếng việt Bài 2: Quà tặng mùa hè (tiết 3)
Toán
Bài 3: Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (tiết 2)
Sinh hoạt lớp: Tìm hiểu nội dung sinh hoạt Đội Thiếu niên Tiền
HĐTN
phong Hồ Chí Minh
4
Tiếng anh
Ký duyệt của tổ trưởng
Người lập
35
35
40
40
35
35
40
40
40
35
40
40
35
Tiết 1
Ngày dạy: Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ:
CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày khai giảng năm học
mới.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Tham gia các hoạt động chào năm
học mới.
– GV hướng dẫn HS tham gia các - HS tham gia lễ khai giảng năm học
hoạt động chào năm mới do nhà mới.
trường tổ chức ( Chào đón các em học
sinh lớp 1, văn nghệ chào mừng, chơi
trò chơi
2) Chia sẻ cảm xúc của em khi là học
sinh lớp 5.
– GV chuẩn bị những trái tim (hoặc – HS thực hiện nhiệm vụ chia sẻ cảm
giấy bìa màu, bưu thiếp,…) sau khi HS xúc sau lễ khai giảng theo hướng dẫn.
tham gia lễ khai giảng thì viết lại
“Cảm xúc của em khi là học sinh lớp
5, chia sẻ điều đó với các bạn, sau đó
thả vào hộp cảm xúc của lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết: 2.3
Môn: Tiếng việt
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 1: Chiều dưới chân núi (4 tiết)
Đọc: Chiều dưới chân núi (Tiết 1, tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con
trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp
của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- GD HS: Biết yêu quý thiên nhiên, có ý thức BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Tranh ảnh SGK phóng to.
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”
2. Học sinh
- Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Giới thiệu chủ điểm
Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học - HS trang trí lớp
hoặc góc học tập của nhóm bằng tranh, ảnh
khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn bè,...
- HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem - HS chia sẻ, bày tỏ cảm xúc
tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các bạn
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm -HS chia sẻ: Gợi nhớ về những kỉ niệm
“Khung trời tuổi thơ”.
tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn
> Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi bè, thầy cô,....
thơ”.
- Giới thiệu bài
HS hoạt động nhóm, chia sẻ với bạn về một -HS chia sẻ trước lớp.
hoạt động mà em đã tham gia cùng người
thân hoặc bạn bè vào dịp hè, kết hợp sử
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh -HS đoán nội dung bài đọc.
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
> Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới -HS ghi vở
chân núi”.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật cách đọc.
và lời người dẫn chuyện.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phấp - HS đọc từ khó.
phới; lộng lẫy; ..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS quan sát
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời
bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với - 2-3 HS đọc câu.
một bó củi khô trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống
cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng
ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to
mới rụng.//
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời
cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn đầy
sức sống của những tán lá,/ chúng tôi tựa
vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm đường
về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc
dầu lạc,...);
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh
ở đó được miêu tả như thế nào?
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung
cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên
tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây
thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi
- GV gọi HS rút ra ý đoạn 1
Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào
về tuổi thơ của mình?
- GV gọi HS rút ra ý đoạn 2
Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh
cam? Những việc làm đó nói lên điều gì?
Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe
kí ức đang sống động trong tâm trí mình?
Giải nghĩa từ: sống động: đầy sức sống với
nhiều dáng vẻ khác nhau với những biểu hiện
mạnh mẽ của sự sống);...
- GV gọi HS rút ra ý đoạn 3
Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy
thật yêu mến cuộc đời này?
nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những
bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh
vào lúc cuối ngày...
- Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào
buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
- Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi
thơ của mình gắn với những buổi
chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn, người
mẹ từ trên núi về nhà với một bó củi
khô trên vai; nhớ ngôi nhà ở chân núi,
mái ngói nâu thẫm lẫn giữa những tán
cây; nhớ ngọn khói vợ vẫn bay lên từ
căn bếp nhỏ; nhớ hình ảnh mẹ của
mình từ vườn về và nhóm bếp để nấu
cơm
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
- Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con
rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò
chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ
của con cánh cam khi đêm xuống,... )
Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và có ý
thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Người mẹ kể cho các con
nghe kí ức đang sống động trong tâm
trí mình vì đó là những kí ức tươi đẹp
của mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con
về cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy
thú vị của mình nơi thung lũng, núi
rừng trước đây: không có điện, trường
rất xa, chỉ có những cánh rừng mênh
mông bất tận,... nhưng bình yên và đầy
sức sống.
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi
ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật
yêu mến cuộc đời này vì họ cảm nhận
được sức sống mãnh liệt của thiên
nhiên, sự yên bình của cảnh vật,...)
- GD HS: Biết yêu quý thiên nhiên, có ý thức
BVMT.
- GV gọi HS rút ra ý đoạn 4
- Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh
vật tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối
ngày.
- GV gọi HS rút ra nội dung, ý nghĩa của bài - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
đọc.
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi thơ của tác - HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
giả hiện lên sống động trong một buổi cùng học.
con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất
đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ
niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp
của cuộc sống.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui
tươi.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
nào?
động, trạng thái và cảm xúc của các
nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...)
- GV đọc mẫu đoạn 3
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống
cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng
ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to
mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của
nó.// – Tôi đáp.// Và/ tôi kể cho các con
nghe/ kí ức sống động trong tâm trí mình.//
Bọn trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế
nào/ trong cái thung lũng không có ánh
điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi
học thế nào khi trường ở rất xa?// Mẹ làm
thế nào để trở về nhà từ những cánh rừng
mênh mông/ bất tận?// Thậm chí là/ mẹ đã ăn
gì để lớn lên?//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
4. Cùng sáng tạo
- GV yêu cầu HS Tưởng tượng, kể tiếp cuộc - HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc
trò chuyện của ba mẹ con.
trò chuyện.
Gợi ý
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện
về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì
khi trò chuyện về điều đó?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà: Luyện đọc lại bài và
chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------TOÁN:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các
thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề
liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*Tích hợp: Học thông qua chơi ( HĐ1)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng
lớp.)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1.
*Tích hợp: Học thông qua chơi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm theo PP
mảnh ghép
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Viết số vào bảng con.
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Thảo luận nhóm xác định các việc cần
làm: Đọc số, viết số, viết số thành tổng
theo các hàng.
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp - HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi,
theo dõi, nhận xét.
nhận xét.
a)
57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm
linh tám. 460 092: bốn trăm sáu mươi
nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm triệu
bảy trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm.
b)
Sáu mươi tám nghìn không trăm linh
chín: 68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn ba
trăm mười: 720 500 310.
c)
14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp chơi tiếp sức
- GV hỏi: tại sao lại điền dấu như vậy.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp chơi trò chơi chữa bài
a) 987 < 1 082
b) 541 582 > 541 285
c)
200 + 500 < 200 500
d)
700 000 + 4 000 = 704 000
HS nói tại sao lại điền dấu như
vậy.
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn
chữ số
987 bé hơn 1 082 Điền dấu <.
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh
số:
•Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
•Số có ít chữ số hơn?
•Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh •Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ
thế nào?
trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác
nhau. Kết luận
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3.
–HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ
Đ/S (hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ –Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến khích Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu
lệnh của GV và HS giải thích.
HS giải thích).
Ví dụ:
a)
Đ;
b)
S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và
không có số tự nhiên lớn nhất);
c)
S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có
giá trị là 60 000, ...);
d)
Đ HS nhắc lại quy tắc làm tròn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
– GV mời HS xác định các việc cần làm:
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Đặt tính rồi tính.
Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi)
tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a)
Tính giá trị của biểu thức chỉ có
-1 HS đọc yêu cầu
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a)
9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
b)
15 702 – (506 + 208 × 63)
phép nhân và phép chia.
= 15 702 – (506 +13 104) = 15 70
b)
Tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc đơn, có phép cộng, phép trừ và 2 – 13 610
phép nhân.
= 2 092
– HS nói cách làm. Ví dụ:
GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi •
Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có
nhóm/ biểu thức), khuyến khích HS nói phép chia và phép nhân, thực hiện theo thứ
cách làm.
tự từ trái sang phải.
•
Tính 9 520 : 70 trước Sau đó lấy
kết quả
nhân với 35.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì tìm đường về nhà.
thắng.
Xác định điểm xuất phát và điểm kết thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau.ư
Ví dụ: 75 218 423 071 925
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
Đất nước em
-GV mời HS xác định yêu cầu BT
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b)
22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần bưởi.
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại
trái cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái
cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể
kết hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác
định theo cột từ thấp đến cao): mãng cầu,
bưởi, chanh, dứa, mít.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiết: 2
Môn: Tiếng Việt
Bài 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 3: Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện
và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Quê -HS nghe và hát theo nhạc
hương tươi đẹp”
- GV cùng trao đổi với HS về yêu cầu: Quê
hương có thể còn gọi bằng từ khác là từ gì? - HS cùng trao đổi và nêu
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- HS làm việc theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ,
đoạn văn có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ không
thể thay thế cho nhau vì mỗi từ gợi tả
các sắc độ khác nhau của màu đỏ; các
từ in đậm trong mỗi đoạn văn có thể
thay thế cho nhau vì nghĩa của các từ
đó giống nhau.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
nhau hoặc gần giống nhau.
Có những từ đồng nghĩa có thể thay thế
cho nhau khi nói, viết. Ví dụ: hổ, cọp..
Có những từ đồng nghĩa khi sử dụng, cần
có sự lựa chọn phù hợp. Ví dụ: non sông,
đất nước…
3. Luyện tập.
Bài 2. Thay từ in đậm trong mỗi câu bằng
từ đồng nghĩa
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS làm vào vở
- HS làm vào vở
- GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để sửa - HS chơi tiếp sức
bài trước lớp.
+ Gợi ý:
a. xinh, xinh xắn, dễ thương,...;
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
c. gồ ghề, khấp khểnh,...;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài tập 3: Tìm 2-3 từ đồng nghĩa với mỗi
từ sau
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 4 theo phương
pháp khăn trải bàn
- GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 2
- GV cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để
chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có từ
đồng nghĩa và các từ khác để lẫn lộn trong
hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là từ đồng nghĩa có trong hộp
đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà xem lại bài, chuẩn bị
bài sau.
- GV nhận xét tiết dạy.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
+ HS thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ
Gợi ý:
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,...
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,...
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý
mến,...
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS thảo luận nhóm 2
-HS chơi trò chơi
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
===================
Tiết: 3
Môn: Tiếng Việt
Bài 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 4: VIẾT
Bài văn tả phong cảnh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Hiểu và nhận diện được thể loại văn
tả phong cảnh
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được bài
văn tả phong cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân
trọng và yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Ai vô - HS nghe bài hát
xứ Nghệ”
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
1. Nhận diện bài văn tả phong cảnh
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu BT1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS trao đổi trong nhóm 4
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ
- GV mời một số nhóm nêu trước lớp.
để trả lời từng ý:
- Một số HS trình bày trước lớp.
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của
- GV nhận xét, KL.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu BT2.
- GV mời HS trao đổi trong nhóm 4
- GV mời một số nhóm nêu trước lớp.
bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh
khác nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- HS chia sẻ
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo
trình tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi
trong ngày, nước biển cửa Tùng thay đổi
màu sắc khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.
- GV mời HS nhận xét bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương và rút ra ghi -1 vài HS nêu lại ghi nhớ
nhớ của bài:
Bài văn tả phong cảnh thường gồm ba
phần:
1. Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
2.Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh
hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
3.Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm
xúc,... về cảnh hoặc liên hệ thực tế.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập.
Bài 3. Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp
lắng nghe.
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài
văn:
của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập
trùng”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt
đầu.
+ Kết bài: Còn lại.
b. Xác định nội dung của mỗi đoạn văn ở phần b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm
thân bài
của cây cọ, rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa
rừng cọ với tác giả.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS Ghi lại 1 – 2 hình ảnh em - HS ghi
thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí
do em thích mỗi hình ảnh đó.
- GV mời cả lớp chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà xem lại bài, chuẩn bị
bài sau.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết dạy.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
===============
Tiết 4
TOÁN:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các
thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề
liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*Tích hợp: Học thông qua chơi ( HĐ 6 )
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
Trò chơi “Đố bạn”:
Ôn lại tính chất phép tính với các số tròn
trăm, tròn nghìn.
Ví dụ:
+ Trả lời:
800 + 615 + 200 = ?
Viết bảng con: 1 615
Đọc lớn: tám trăm cộng hai trăm bằng
một nghìn; một nghìn cộng sáu trăm mười
lăm bằng một nghìn sáu trăm mười lăm.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 6.
*Tích hợp: Học thông qua chơi ( HĐ1)
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT6
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác
định việc cần làm
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
-HS đọc yêu cầu BT6
- HS trar lời: Tính bằng cách thuận tiện.
a)
58 000 + 200 + 2 000 + 800
= (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
= 60 000 + 1 000 = 61 000
b)
17 × (730 + 270) = 17 × 1 000
= 17 000
c)
25 × 9 × 4 × 7 = (25 × 4) × (9 × 7)
= 100 × 63 = 6 300
d)
831 × 56 – 831 × 46 = 831 × (56 –
46)
= 831 × 10 = 8 310
– HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Ví dụ:
a)
58 000 + 200 + 2 000 + 800
- GV mời HS nêu cách làm
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số tròn
chục nghìn; tổng của 200 và 800 là số tròn
nghìn
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để
tính nhanh.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
Bài 7.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT7
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác
định việc cần làm
- GV hướng dẫn cách làm qua một ví dụ
đơn giản, chẳng hạn:
Ví dụ: 8 × 3 = 24 30 : 6 = 5
24 : 8 = 3
5 × 6 = 30
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp s...
 








Các ý kiến mới nhất