lop 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 09h:55' 22-11-2024
Dung lượng: 556.2 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 09h:55' 22-11-2024
Dung lượng: 556.2 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Lễ kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
+ Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng biết ơn
đối với các thầy cô giáo
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia sự kiện truyền thống về tôn sự trọng đạo.
2. Kĩ năng
- Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về các sản phẩm tri ân thầy cô.
3. Thái độ:
- Tôn trọng, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG
- Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trước hoạt động
Trong hoạt động
Sau hoạt động
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu hoạt động trọng tâm trong
khấu.
điểm, khuyết điểm trong tuần. tuần để tri ân thầy, cô và
+ Chuẩn bị trang phục, + Triển khai kế hoạch mới những nhiệm vụ trọng tâm
đạo cụ và các thiết bị âm trong tuần.
trong các ngày học tiếp
thanh, … liên quan đến + Triển khai sinh hoạt theo chủ theo.
chủ đề sinh hoạt.
đề “Tôn sư trọng đạo”
- HS cam kết thực hiện.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Cam kết hành động : Chia sẻ
+ Phân công nhiệm vụ cụ cảm xúc trong ngày diễn ra sự
thể cho các thành viên.
kiện tri ân thầy cô.
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_________________________________
TOÁN
Hình tam giác. Diện tích hình tam giác (Tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số
tình huống thực tế.
2. Kĩ năng
- Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam giác.
- Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tam giác để giải quyết một số tình
huống thực tế.
3. Thái độ:
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm –
Đoán hình”
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn cách chơi:: 3 – 5 HS lên bốc
thăm 1 hình bất kì, mô tả để các bạn đoán - HS tham gia trò chơi theo cá nhân
xem đó là hình gì. (hình vuông, hình tròn,
hình tam giác, hình thoi, hình chữ nhật,...)
- Mời HS nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét,
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm - Lắng nghe
hiểu về các hình. Trong tiết học hôm nay,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một hình và
diện tích của một hình cụ thể đó là hình tam - HS lắng nghe.
giác.
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
a)Hình tam giác
- Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam - HS nêu
giác.
- GV mời HS đọc to bóng nói của Mai, Việt - 3 HS đọc to bóng nói của Mai, Việt và
và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam
giác.
giác.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các
ra các loại hình tam giác được nhắc đến trong loại hình tam giác được nhắc đến trong
cuộc hội thoại của 3 bạn.
cuộc hội thoại của 3 bạn.
- GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác - Đại điện trình bày kết quả.
trong hình
- GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều.
- GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên
hình tam giác đều thường được ứng dụng - HS nêu lại 3 dạng hình tam giác trên.
trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn trang
trí,...
b) Đáy và đường cao của hình tam giác
- GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
ABC trên bảng và trả lời câu hỏi:
+ Hình tam giác ABC có những cạnh nào?
+ AB, AC, BC
- GV nêu:
Trong hình tam giác ABC có:
- HS quan sát hình và mô tả đặc điểm của
+ Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC.
đường cao AH: Vuông góc với cạnh đáy
+ AH là đường cao tương ứng với đáy BC. +
Độ dài AH là chiều cao.
- GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc
điểm của đường cao AH
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra
đáy, đường cao tương ứng của mỗi hình.
- GV nhận xét
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam
giác gì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân về dạng hình
tam giác của các đồ vật trong tranh
- GV mời HS nêu kết quả
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương
ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới
đây.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầuHS thảo luận theo nhóm đôi,
thực hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao
tương ứng được vẽ trong hình tam giác
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao:
Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một
đường cao tương ứng. Đường cao có thể nằm
trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. Trong
hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng
với 2 cạnh vuông góc
Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm
các hình tam giác và cho biết mỗihình tam
giác đó có dạng hìnhtam giác gì.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác
trong bức tranh.
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được
- GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại
hình tam giác có trong bức tranh
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số
đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp,
trong cuộc sống hằng ngày.
BC; bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh
đáy BC
- HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy và
đường cao tương ứng trong mỗi hình
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân về dạng hình tam
giác của các đồ vật trong tranh
- HS nêu
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo:
+ Trong hình tam giác ABC, đáy là AC,
đường cao là BH
+ Trong hình tam giác DEG, đáy là EG,
đường cao là DH
+ Trong hình tam giác MNP, đáy là NP,
đường cao là MP hoặc đáy là MP, đường
cao là NP.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- Các hình tam giác khác nhau được sắp
xếp bố cục để tạo thành một bức tranh
trang trí
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS nhận diện và nêu từng loại hình
tam giác có trong bức tranh:
- HS quan sát, kể tên một số đồ vật có
dạng hình tam giác quanh lớp, trong cuộc
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản sống hằng ngày.
phẩm từ hình tam giác và chia sẻ cách làm - HS lắng nghe thực hiện
trong nhóm
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_______________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Thế giới trong trang sách
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý
báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ
những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách,
phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những
trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi
con người cần hướng tới.
2. Kĩ năng
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
3. Thái độ:
- Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Hoạt động dạy học.
2. Khởi động
- Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài
học và những nội dung học trong 3 tiết của
Bài 21 (Thế giới trong trang sách).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em Làm việc nhóm
chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài
Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm
học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ
(Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung
hơn về nội dung những trang sách bạn
chính, bài học thu nhận được,...)
chia sẻ. Làm việc chung cả lớp
- GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu.
việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp.
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và
- Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ.
nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình
- Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới
về những hình ảnh trong tranh.
thiệu khái quát bài học:
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Đọc mẫu:
GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- Làm việc chung cả lớp
những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em đọc nối - HS nghe GV đọc mẫu.
tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước
khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào
sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh,
cảnh vật.
– Luyện đọc đúng:
GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó
hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm
sai.
+ Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ
thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả về
những trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu
mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế
giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi
thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn lửa khát
khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết
tha”.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía
bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối
bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong bài thơ
mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có
thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển.
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV
hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi,
yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách khác.
- Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang đến
cho người đọc được thể hiện qua những hình
ảnh nào?
- Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những
trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của em
Làm việc nhóm
HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm):
Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3
đoạn) sau đó đổi đoạn để đọc.
Làm việc cá nhân
HS làm việc cá nhân: Đọc thầm
toàn bài một lượt.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ.
- HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài
đọc.
- HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của
từ hoặc tra thêm từ điển.
Làm việc cá nhân
HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát
biểu ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp.
Làm việc theo nhóm
- HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn
khác góp ý.
Làm việc cá nhân
về câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi
- HS chuẩn bị câu trả lời.
thơ”.
- GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn
- Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm
bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến theo nhóm.
nhận xét, chú ý thể hiện thái độ tôn
- GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu
trọng ý kiến khác biệt.
của HS.
- Một số em phát biểu ý kiến trước lớp.
- Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận
được gì về ý nghĩa của những trang sách đối
với tuổi thơ:
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, suy
- HS làm việc cá nhân, nhóm.
nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Sau đó, chia
sẻ trong nhóm.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc.
- Làm việc cá nhân (đọc toàn bài).
- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối
- GV nhận xét và chốt:
tiếp các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời
Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận
gian).
được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào
- Làm việc cả nhóm.
trong bài? Vì sao?”
HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết
của riêng mình rồi chia trong nhóm, có
quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có thời thể giải thích lí do mình có câu trả lời
gian).
đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Làm việc chung cả lớp:
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
______________________________
TIẾNG VIỆT
LTVC: Dấu gạch ngang
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
khi viết.
2. Kĩ năng
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch ngang, ứng dụng vào thực tiễn.
3. Thái độ:
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng của - Nhớ lại những công dụng của dấu gạch
dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4).
ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4).
- Gọi 1 – 2 HS trình bày.
- Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang để - 1 - 2 HS trình bày những điều đã học về
đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
công dụng của dấu gạch ngang.
- Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu - So sánh nghĩa của 2 câu và nhậnra: Câu
gạch ngang còn có công dụng nào khác, sau không rõ nghĩa.
chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
nay.”
2. Khám phá.
Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các câu
dưới đây được dùng để làm gì?
- 1 HS đọc bài tập. 1
- Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS đọc lại bài - Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi
tập.
hoặcnhóm 4 (dựa theo gợi ýcủa GV) để
- Hướng dẫn HS làm bài:
thống nhấtkết quả.
+ Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu gạch - Đại diện 2 – 3 nhómtrình bày kết quả.
ngang và ý
Cácbạn khác nhận xét, gópý.
nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi theo
hệ với từ trước nó).
nhómđể thống nhất kết quả và điền vào
+ Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống phiếu bàitập.
nhất kết quả.
– Trình bày kết quả đã thể hiện trong
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết phiếu bài tập.
quả.(GV có thể phát phiếu bài tập cho các - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
nhóm 4.)
- Trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết
- GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch quả.
ngang trong các câu ở BT1 dùng để đánh dấu - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả
bộ phận chú thích, giải thích.
trước lớp. HS khác nhận xét.
Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và công - 2 - 3 HS nêu thêm công dụng của dấu
dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường gạch ngang, ngoài những công dụng đã
hợp.
học.
- Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày.
giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích,
- GV chốt đáp án.
giải thích trong câu.
- Mời 2 – 3 HS nêu thêm công dụng của dấu - Tự đọc (1 - 2 phút) để thuộc lòng Ghi
gạch ngang, ngoài những công dụng đã học ở nhớ.
lớp 3, lớp 4.
- 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn sách.
- Gọi 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK, trang
107)
- Để 1 - 2 phút cho cả lớp tự đọc và thuộc
lòng Ghi nhớ.
- Trình chiếu nội dung Ghi nhớ.
3. Luyện tập.
Bài tập 3. Dấu gạch ngang trong câu nào
dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích.
- Gọi 1 HS đọc bài tập.
- 1 HS đọc bài tập.
- Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch ngang - Làm việc theo nhóm đôi để thống nhất
để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. ý kiến.
Không chọn những câu sử dụng với công - Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết
dụng khác.
quả. Lớp nhận xét.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết Làm bài vào phiếubài tập.
quả.
- Nhận xét và chốt đáp án:
Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu về một danh nhân,
trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu
bộ phận chú thích, giải thích.
- 1 − 2 HS nêu yêucầu của bài tập.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
Làm việcnhóm 4: chia sẻ cáccâu đã viết,
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. nghe gópý của nhóm để chỉnh
Quan sát, tìm ra những nhóm viết tốt, hỗ trợ sửa.
HS yếu về viết.
- Đại diện 2 – 3 nhómtrình bày kết quả
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết viết.
quả viết. Có thể trình chiếu để cả lớp cùng (Có thể trình chiếuđể cả lớp cùng đọc.)
đọc.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1-2 câu - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi.
trong sách, truyện, báo chí,….có sử dụng dấu
gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_______________________________________________________________
Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024
ĐỌC SÁCH
Đọc truyện về thầy, cô giáo
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức
- HS biết chọn sách truyện nói về thầy, cô giáo. đúng trình độ đọc của mình.
- Biết cách mô tả thông tin về quyển sách. Biết cách mở đầu, kể diễn biến theo đúng thứ tự
xảy ra và kết thúc câu chuyện. Và biết nêu lên ý nghĩa bài học của câu chuyện liên quan
về thầy, cô giáo.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng khai thác sách vở thông tin trong thư viện, dùng lời văn của mình để
kể lại câu chuyện, tránh dùng rập khuôn.
3. Thái độ:
- Giúp HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách.
- Có tính tự trọng, không “đạo văn” của người khác.
II. CHUẨN BỊ:
- Danh mục sách và truyện nói về thầy, cô giáo.
- Bộ thẻ từ và nghĩa các từ tương ứng
- Nhật kí đọc của HS…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1. Trước khi đọc
* Hoạt động 1: Trò chơi “ ghép nghĩa ứng với
từ”
- Đính 4 thẻ từ lên bên trái bảng mở cho thấy * Hoạt động nhóm:
- Đính 5 thẻ giải nghĩa ( sắp lộn xộn) bên phải - Học sinh đại diện nhóm chọn bất kì một
bảng, úp không thấy chữ, đánh số phía sau
thẻ giải nghĩa, mở ra đọc to, sau đó chọn
( Ghi chú: 5 thẻ giải nghĩa có 1 thẻ có nghĩa
đính vào từ phù hợp.
không phù hợp, cuối cùng loại ra sau khi đã
- Nếu đúng thì được ghi điểm cho nhóm .
chon xong)
Nếu sai thì úp lại vị trí cũ không được ghi
- Nhận xét tuyên dương.
điểm.
- Giới thiệu bài mới
- Lần lượt đến nhóm khác.
2. Trong khi đọc
* Cả lớp ngồi gần lại thầy cô để nghe kể.
* Hoạt động 1 Đọc truyện Cô giáo lớp em.
- Nghe câu chuyện Cô giáo lớp em.
- Đọc cho các em nghe chung: Cô giáo lớp em. - Đôi bạn: Trao đổi nội dung các câu trả
( kết hợp tranh phóng to nếu có)
lời câu hỏi
- Nêu lần lượt câu hỏi sau khi đọc xong.
+ Truyện có những nhân vật nào
+ Các nhân vật làm gì? Nói gì?
+ Những chi tiết nào trong truyện làm em
thích/ cảm động? Vì sao
+ Bài học rút ra từ câu truyện là gì?
- Nhận xét và chép lại: nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
* Hoạt động nhóm
* Hoạt động 2 Tìm chon sách phù với trình độ - Tìm sách trở về nhóm
và đúng chủ đề về thầy, cô giáo.
- Mô tả thông tin trong nhóm (Tên
- Giới thiệu danh mục sách.
truyện)
- Giúp HS tìm.
- Các nhóm hộ ý chọn một truyện đọc
- Gợi ý mô tả thông tin và tóm tắt diễn biến câu chung
truyện
- đọc nối tiếp từng trang theo nhóm, lần
+ Câu truyện xảy ra ở đâu? Thời gian nào?
lượt mỗi em đọc 1 trang…
+ Truyện co những nhân vật nào
+ Các nhân vật làm gì? Nói gì?
+ Những chi tiết nào trong truyện làm em
thích/ cảm động? Vì sao
+ Bài học rút ra từ câu truyện là gì?
3. Sau khi đọc
- Đọc xong nhóm thảo luận theo câu hỏi,
* Hoạt động 1: Báo cáo kết quả
ghi vào giấy.
- Nhận xét sửa chữa cho các em, tập các em
* Đại diện ( 1- 2 nhóm trình bày)
hoàn thành bài như một đoạn văn, tránh trả lời - Nhận xét bạn
theo câu hỏi
* Hoạt động 2: Tổng kết- Dặn dò
- Đánh giá chung
- Mượn sách truyện nói về thầy, cô giáo.Về
nhà đọc để chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện sau.
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TOÁN
Hình tam giác. Diện tích hình tam giác (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo mẫu và
vẽ đường cao của những hình tam giác; liên hệ, vận dụng trong một số tình huống thực tế.
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số
tình huống thực tế.
3. Thái độ:
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm - Nếu HS không có sản phẩm, GV chuẩn
của tiết học trước.
bị một sản phẩm cắt dán từ các hình tam
- GV nêu vấn đề:
giác vuông.
- YC HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác - HS nêu đặc điểm của hình tam giác
vuông từ 1 hình tam giác cho trước.
vuông: Có hai cạnh góc vuông vuông góc
- Gv giới thiệu bài: Muốn vẽ đường cao của với nhau.
một hình tam giác ta làm như thế nào? Hãy - 2 HS đọc 2 bóng nói trang 93 – SGK
cùng tìm hiểu điều đó trong bài học hôm Toán 5 tập một.
nay nhé!
2. Hoạt độngkhám phá
a) Vẽ đường cao của hình tam giác có hai - HS trong mỗi tổ được chia thành 2
góc nhọn ở đáy
nhóm chuyên gia:
- Gv tổ chức các nhóm chuyên gia theo phân - Các nhóm chuyên gia nghiên cứu, vận
công.
dụng kiến thức về vẽ đường vuông góc,
- Gv theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm.
với sự giúp đỡ của GV, thống nhất cách
b) Vẽ đường cao của hình tam giác có một
góc tù ở đáy
- GV chốt:
+ Bước 1: Xác định dáy cần vẽ góc vuông
(dáy BC) và kéo dài cạnh đáy đó về phía
đỉnh đối diện (đỉnh A).
+ Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cạnh
BC (đỉnh A).
+ Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke
trùng với đáy BC, trượt ê ke trên dáy BC về
phía đỉnh A cho đến khi cạnh vuông góc còn
lại đi qua đỉnh A.
+ Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống đáy
BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là điểm
H, vẽ kí hiệu góc vuông. AH chính là đường
cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC.
3. Luyện tập.
Bài 1
- GV yc HS đọc đề bài.
- YC HS thực hành.
vẽ đường cao trong từng loại hình tam
giác.
- Nhóm chuyên gia 2 thống nhất các
bước để vẽ đường cao của hình tam giác
có một góc tù ở đáy:
- Sau khi 2 nhóm chuyên gia đã thống
nhất cách vẽ dường cao của hình tam
giác, các thành viên trong 2 nhóm sẽ ngồi
bắt cặp với nhau, chia sẻ cho nhau về
cách vẽ đường cao của hình tam giác.
- HS nêu các bước giống nhau trong cách
vẽ đường cao của hai loại hình tam giác.
- HS đọc đề bài.
- HS thực hành vẽ hình tam giác DEG và
IKL trong vở rồi vẽ đường cao ứng với
đáyGE, KI.
- GV mời 2 HS lên bảng vẽ đường cao.
- 2 HS lên bảng vẽ đường cao trên bảng
- Y/c 1-2 HS nêu cách vẽ đường cao ứng với phụ (3a).
đáy GE.
- HS nêu cách vẽ đường cao ứng với đáy
- YC HS nhận xét, bổ sung.
GE:
- GV nhận xét, chốt.
- HS nhận xét bạn.
b) Thực hành vẽ hình tương tự như câu a
- HS nêu đây là cách vẽ dường cao của
(lưu ý vẽ đường cao của hình tam giác có
hình tam giác có 2 góc nhọn ở đáy.
một góc tù ở đáy).
- HS thực hiện tương tự với hình tam
Bài 2
giác IKL.
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- YV HS nêu thứ tự vẽ hình.
- HS nêu thứ tự vẽ hình dựa trên bảng
- YC HS nhận xét, bổ sung.
phụ (4).
- 1 vài Hs nêu cách vẽ hình tam giác ABC.
- HS được các bạn và GV nhận xét.
- YC cả lớp thực hành vào vở.
- HS nêu cách vẽ hình tam giác ABC
- YC HS nêu cách vẽ các đường cao AH,
- HS vẽ bài vào vở.
HN và HM?
4. Vận dụng, trải nghiệm.
Bài 3
- GV tổ chức cho HS quan sát bảng phụ.
- HS nêu hiểu biết về vì kèo:
Em nhìn thấy ở đâu? Có tác dụng gì?
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- HS thử dự đoán công dụng của từng bộ
- YC HS dự đoán công dụng của từng bộ
phận; được bạn và GV nhận xét.
phận.
- HS thực hành vẽ một vì kèo vào vở.
- YC HS nêu hình dáng của vì kèo, các
- HS kể tên một số vì kèo khác trong
thanh chống là đường nào trong các hình
cuộc sống.
đó?
- HS xem video một số vì kèo trong thực
- Y/c HS vẽ một vì kèo vào vở.
tế.
Trải nghiệm
- HS thử thực hành làm một số mô hình
- GV tổ chức cho HS kể tên thêm 1 số vì kèo vì kèo tại nhà, buổi sau mang đến chia sẻ
trong thực tế cuộc sống.
cho
- Giao việc: HS thực hành làm mô hình vì
các bạn trong lớp.
kèo tại nhà.
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện
tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Nhận biết được cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện.
2. Kĩ năng
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
3. Thái độ:
- Thông qua bài học, biết trân trọngnét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV yc 1-2 HS nêu tên một số câu chuyện - 1-2 HS nêu.
đã học mà HS yêu thích, cho HS thuật lại - HS khá có thể thuật lại câu chuyện ngắn
ngắn gọn nội dung câu chuyện (có yêu cầu gọn.
thể hiện cảm xúc riêng).
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Bài tập 1: GV cho HS chơi trò chơi Miếng
ghép bí mật:
- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm; nhóm
Em hãy đọc bài tập 1 trong sách giáo khoa, trưởng thống nhất ý kiến và hoàn thiện vào
làm việc cặp đôi và trả lời các câu hỏi.
phiếu học tập.
a.Vì sao người chị khuyên em không nên Triển khai: Nêu tóm tắt nội dung câu
phá tổ chim?
chuyện và những tình cảm, cảm xúc của
b. Theo người chị, loài chim có ích gì đối mình về câu chuyện Kết thúc: Khẳng định
với con người?
giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh tình
cảm của mình
c. Câu chuyện này giúp em nhận ra điều gì? c. Các từ ngữ thể hiện cảm xúc, tình cảm:
Bài tập 2: Thảo luận nhóm và hoàn thiện - HS thực hiện yêu cầu theo những gợi ý
phiếu học tập:
SGK.
- GV mời 1 vài nhóm đại diện trình bày.
+ Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một
- GV nhận xét, tuyên dương.
câu chuyện thường có 3 phần là mở đầu,
Bài tập 3: Theo em, đoạn văn nêu cảm xúc triển khai, kết thúc.
về một câu chuyện gồm mấy phần? là những - 1 vài HS nêu.
phần nào? Hãy nêu nhiệm vụ chính của từng
phần.
- GV các ý HS cần nhớ khi viết bài văn nêu - GV nhắc HS đọc Ghi nhớ trước lớp (đọc
tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện (dựa xong, có thể gấp sách lại, nêu những ý đã
trên phần Ghi nhớ).
nhớ được sau bài học).
- Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- GV cho HS làm việc nhóm.
- HS thảo luận nhóm. Đại diện các nhóm
- GV cũng có thể cho HS tập kể lại ngắn trình bày sản phẩm đã chuẩn bị.
gọn,có thể hiện cảm xúc của bản thân thành
lời cho cả lớp cùng nghe.
- GV cho 2 – 3 HS nhận xét, bình chọn theo - 2-3 HS nhận xét, bình chọn câu chuyện/
ý kiến cá nhân.
phần thể hiện lại câu chuyện đó có cảm xúc
- GV nhận xét, củng cố.
hay nhất mà em thích.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà các Làm việc chung cả lớp.
yêu cầu: Em hãy chia sẻ với người thân và Đọc yêu cầu.
bạn bè về lợi ích của việc đọc sách.
- GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với Làm việc cá nhân
người thân, lắng nghe người thân góp ý để Ghi chép những ý quan trọng trong hướng
lên kế hoạch lao động, học tập cũng như vui dẫn cảu GV đề thực hiện yêu cầu tại nhà.
chơi, giải trí một cách hợp lí, hiệu quả.
- Gv tổng kết bài học:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
+ Hỏi HS thích nhất điều gì trong bài vừa
học?
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Gv dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_________________________________
LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
Bài 9: Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Trình bày được một số nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Lý Thông qua các câu
chuyện về một số nhân vật lịch sử như Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt, Nguyên Phi Ỷ Lan,
Từ Đạo Hạnh,…
2. Kĩ năng
- Chủ động tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng để tìm hiểu về lịch sử triều đại nhà Lý.
3. Thái độ:
- Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, phiếu bài tập, bảng nhóm, tranh ảnh, câu chuyện và tư liệu liên quan đến triều
Lý như: Lý Công Uẩn Lý Thường Kiệt Nguyên Phi Ỷ Lan Từ Đạo Hạnh,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí Các em sẽ dùng bảng con để ghi chữ
mật”. Luật chơi như sau: Phía sau ô cửa của cái trước đáp án đúng.
chúng ta là một bức tranh. Để lật mở được bức
tranh em phải trả lời 4 câu hỏitrắc nghiệm.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về công cuộc xây dựng
và bảo vệ đất nước của triều Lý :
- GV gọi HS đọc nội dung trong SGK/42
- HS đọc thông tin trong sách giáo
- Đọc thông tin, em hãy thảo luận nhóm 4 và ghi khoa
vào bảng nhóm một...
Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Lễ kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
+ Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng biết ơn
đối với các thầy cô giáo
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia sự kiện truyền thống về tôn sự trọng đạo.
2. Kĩ năng
- Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về các sản phẩm tri ân thầy cô.
3. Thái độ:
- Tôn trọng, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG
- Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trước hoạt động
Trong hoạt động
Sau hoạt động
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu hoạt động trọng tâm trong
khấu.
điểm, khuyết điểm trong tuần. tuần để tri ân thầy, cô và
+ Chuẩn bị trang phục, + Triển khai kế hoạch mới những nhiệm vụ trọng tâm
đạo cụ và các thiết bị âm trong tuần.
trong các ngày học tiếp
thanh, … liên quan đến + Triển khai sinh hoạt theo chủ theo.
chủ đề sinh hoạt.
đề “Tôn sư trọng đạo”
- HS cam kết thực hiện.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Cam kết hành động : Chia sẻ
+ Phân công nhiệm vụ cụ cảm xúc trong ngày diễn ra sự
thể cho các thành viên.
kiện tri ân thầy cô.
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_________________________________
TOÁN
Hình tam giác. Diện tích hình tam giác (Tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số
tình huống thực tế.
2. Kĩ năng
- Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam giác.
- Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tam giác để giải quyết một số tình
huống thực tế.
3. Thái độ:
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm –
Đoán hình”
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn cách chơi:: 3 – 5 HS lên bốc
thăm 1 hình bất kì, mô tả để các bạn đoán - HS tham gia trò chơi theo cá nhân
xem đó là hình gì. (hình vuông, hình tròn,
hình tam giác, hình thoi, hình chữ nhật,...)
- Mời HS nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét,
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm - Lắng nghe
hiểu về các hình. Trong tiết học hôm nay,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một hình và
diện tích của một hình cụ thể đó là hình tam - HS lắng nghe.
giác.
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
a)Hình tam giác
- Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam - HS nêu
giác.
- GV mời HS đọc to bóng nói của Mai, Việt - 3 HS đọc to bóng nói của Mai, Việt và
và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam
giác.
giác.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các
ra các loại hình tam giác được nhắc đến trong loại hình tam giác được nhắc đến trong
cuộc hội thoại của 3 bạn.
cuộc hội thoại của 3 bạn.
- GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác - Đại điện trình bày kết quả.
trong hình
- GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều.
- GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên
hình tam giác đều thường được ứng dụng - HS nêu lại 3 dạng hình tam giác trên.
trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn trang
trí,...
b) Đáy và đường cao của hình tam giác
- GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
ABC trên bảng và trả lời câu hỏi:
+ Hình tam giác ABC có những cạnh nào?
+ AB, AC, BC
- GV nêu:
Trong hình tam giác ABC có:
- HS quan sát hình và mô tả đặc điểm của
+ Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC.
đường cao AH: Vuông góc với cạnh đáy
+ AH là đường cao tương ứng với đáy BC. +
Độ dài AH là chiều cao.
- GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc
điểm của đường cao AH
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra
đáy, đường cao tương ứng của mỗi hình.
- GV nhận xét
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam
giác gì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân về dạng hình
tam giác của các đồ vật trong tranh
- GV mời HS nêu kết quả
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương
ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới
đây.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầuHS thảo luận theo nhóm đôi,
thực hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao
tương ứng được vẽ trong hình tam giác
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao:
Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một
đường cao tương ứng. Đường cao có thể nằm
trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. Trong
hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng
với 2 cạnh vuông góc
Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm
các hình tam giác và cho biết mỗihình tam
giác đó có dạng hìnhtam giác gì.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác
trong bức tranh.
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được
- GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại
hình tam giác có trong bức tranh
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số
đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp,
trong cuộc sống hằng ngày.
BC; bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh
đáy BC
- HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy và
đường cao tương ứng trong mỗi hình
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân về dạng hình tam
giác của các đồ vật trong tranh
- HS nêu
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo:
+ Trong hình tam giác ABC, đáy là AC,
đường cao là BH
+ Trong hình tam giác DEG, đáy là EG,
đường cao là DH
+ Trong hình tam giác MNP, đáy là NP,
đường cao là MP hoặc đáy là MP, đường
cao là NP.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- Các hình tam giác khác nhau được sắp
xếp bố cục để tạo thành một bức tranh
trang trí
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS nhận diện và nêu từng loại hình
tam giác có trong bức tranh:
- HS quan sát, kể tên một số đồ vật có
dạng hình tam giác quanh lớp, trong cuộc
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản sống hằng ngày.
phẩm từ hình tam giác và chia sẻ cách làm - HS lắng nghe thực hiện
trong nhóm
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_______________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Thế giới trong trang sách
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý
báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ
những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách,
phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những
trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi
con người cần hướng tới.
2. Kĩ năng
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
3. Thái độ:
- Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Hoạt động dạy học.
2. Khởi động
- Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài
học và những nội dung học trong 3 tiết của
Bài 21 (Thế giới trong trang sách).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em Làm việc nhóm
chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài
Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm
học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ
(Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung
hơn về nội dung những trang sách bạn
chính, bài học thu nhận được,...)
chia sẻ. Làm việc chung cả lớp
- GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu.
việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp.
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và
- Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ.
nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình
- Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới
về những hình ảnh trong tranh.
thiệu khái quát bài học:
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Đọc mẫu:
GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- Làm việc chung cả lớp
những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em đọc nối - HS nghe GV đọc mẫu.
tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước
khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào
sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh,
cảnh vật.
– Luyện đọc đúng:
GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó
hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm
sai.
+ Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ
thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả về
những trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu
mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế
giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi
thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn lửa khát
khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết
tha”.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía
bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối
bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong bài thơ
mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có
thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển.
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV
hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi,
yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách khác.
- Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang đến
cho người đọc được thể hiện qua những hình
ảnh nào?
- Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những
trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của em
Làm việc nhóm
HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm):
Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3
đoạn) sau đó đổi đoạn để đọc.
Làm việc cá nhân
HS làm việc cá nhân: Đọc thầm
toàn bài một lượt.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ.
- HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài
đọc.
- HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của
từ hoặc tra thêm từ điển.
Làm việc cá nhân
HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát
biểu ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp.
Làm việc theo nhóm
- HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn
khác góp ý.
Làm việc cá nhân
về câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi
- HS chuẩn bị câu trả lời.
thơ”.
- GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn
- Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm
bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến theo nhóm.
nhận xét, chú ý thể hiện thái độ tôn
- GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu
trọng ý kiến khác biệt.
của HS.
- Một số em phát biểu ý kiến trước lớp.
- Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận
được gì về ý nghĩa của những trang sách đối
với tuổi thơ:
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, suy
- HS làm việc cá nhân, nhóm.
nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Sau đó, chia
sẻ trong nhóm.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc.
- Làm việc cá nhân (đọc toàn bài).
- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối
- GV nhận xét và chốt:
tiếp các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời
Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận
gian).
được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào
- Làm việc cả nhóm.
trong bài? Vì sao?”
HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết
của riêng mình rồi chia trong nhóm, có
quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có thời thể giải thích lí do mình có câu trả lời
gian).
đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Làm việc chung cả lớp:
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
______________________________
TIẾNG VIỆT
LTVC: Dấu gạch ngang
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
khi viết.
2. Kĩ năng
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch ngang, ứng dụng vào thực tiễn.
3. Thái độ:
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng của - Nhớ lại những công dụng của dấu gạch
dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4).
ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4).
- Gọi 1 – 2 HS trình bày.
- Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang để - 1 - 2 HS trình bày những điều đã học về
đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
công dụng của dấu gạch ngang.
- Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu - So sánh nghĩa của 2 câu và nhậnra: Câu
gạch ngang còn có công dụng nào khác, sau không rõ nghĩa.
chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
nay.”
2. Khám phá.
Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các câu
dưới đây được dùng để làm gì?
- 1 HS đọc bài tập. 1
- Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS đọc lại bài - Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi
tập.
hoặcnhóm 4 (dựa theo gợi ýcủa GV) để
- Hướng dẫn HS làm bài:
thống nhấtkết quả.
+ Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu gạch - Đại diện 2 – 3 nhómtrình bày kết quả.
ngang và ý
Cácbạn khác nhận xét, gópý.
nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi theo
hệ với từ trước nó).
nhómđể thống nhất kết quả và điền vào
+ Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống phiếu bàitập.
nhất kết quả.
– Trình bày kết quả đã thể hiện trong
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết phiếu bài tập.
quả.(GV có thể phát phiếu bài tập cho các - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
nhóm 4.)
- Trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết
- GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch quả.
ngang trong các câu ở BT1 dùng để đánh dấu - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả
bộ phận chú thích, giải thích.
trước lớp. HS khác nhận xét.
Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và công - 2 - 3 HS nêu thêm công dụng của dấu
dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường gạch ngang, ngoài những công dụng đã
hợp.
học.
- Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày.
giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích,
- GV chốt đáp án.
giải thích trong câu.
- Mời 2 – 3 HS nêu thêm công dụng của dấu - Tự đọc (1 - 2 phút) để thuộc lòng Ghi
gạch ngang, ngoài những công dụng đã học ở nhớ.
lớp 3, lớp 4.
- 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn sách.
- Gọi 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK, trang
107)
- Để 1 - 2 phút cho cả lớp tự đọc và thuộc
lòng Ghi nhớ.
- Trình chiếu nội dung Ghi nhớ.
3. Luyện tập.
Bài tập 3. Dấu gạch ngang trong câu nào
dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích.
- Gọi 1 HS đọc bài tập.
- 1 HS đọc bài tập.
- Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch ngang - Làm việc theo nhóm đôi để thống nhất
để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. ý kiến.
Không chọn những câu sử dụng với công - Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết
dụng khác.
quả. Lớp nhận xét.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết Làm bài vào phiếubài tập.
quả.
- Nhận xét và chốt đáp án:
Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu về một danh nhân,
trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu
bộ phận chú thích, giải thích.
- 1 − 2 HS nêu yêucầu của bài tập.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
Làm việcnhóm 4: chia sẻ cáccâu đã viết,
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. nghe gópý của nhóm để chỉnh
Quan sát, tìm ra những nhóm viết tốt, hỗ trợ sửa.
HS yếu về viết.
- Đại diện 2 – 3 nhómtrình bày kết quả
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết viết.
quả viết. Có thể trình chiếu để cả lớp cùng (Có thể trình chiếuđể cả lớp cùng đọc.)
đọc.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1-2 câu - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi.
trong sách, truyện, báo chí,….có sử dụng dấu
gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_______________________________________________________________
Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024
ĐỌC SÁCH
Đọc truyện về thầy, cô giáo
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức
- HS biết chọn sách truyện nói về thầy, cô giáo. đúng trình độ đọc của mình.
- Biết cách mô tả thông tin về quyển sách. Biết cách mở đầu, kể diễn biến theo đúng thứ tự
xảy ra và kết thúc câu chuyện. Và biết nêu lên ý nghĩa bài học của câu chuyện liên quan
về thầy, cô giáo.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng khai thác sách vở thông tin trong thư viện, dùng lời văn của mình để
kể lại câu chuyện, tránh dùng rập khuôn.
3. Thái độ:
- Giúp HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách.
- Có tính tự trọng, không “đạo văn” của người khác.
II. CHUẨN BỊ:
- Danh mục sách và truyện nói về thầy, cô giáo.
- Bộ thẻ từ và nghĩa các từ tương ứng
- Nhật kí đọc của HS…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1. Trước khi đọc
* Hoạt động 1: Trò chơi “ ghép nghĩa ứng với
từ”
- Đính 4 thẻ từ lên bên trái bảng mở cho thấy * Hoạt động nhóm:
- Đính 5 thẻ giải nghĩa ( sắp lộn xộn) bên phải - Học sinh đại diện nhóm chọn bất kì một
bảng, úp không thấy chữ, đánh số phía sau
thẻ giải nghĩa, mở ra đọc to, sau đó chọn
( Ghi chú: 5 thẻ giải nghĩa có 1 thẻ có nghĩa
đính vào từ phù hợp.
không phù hợp, cuối cùng loại ra sau khi đã
- Nếu đúng thì được ghi điểm cho nhóm .
chon xong)
Nếu sai thì úp lại vị trí cũ không được ghi
- Nhận xét tuyên dương.
điểm.
- Giới thiệu bài mới
- Lần lượt đến nhóm khác.
2. Trong khi đọc
* Cả lớp ngồi gần lại thầy cô để nghe kể.
* Hoạt động 1 Đọc truyện Cô giáo lớp em.
- Nghe câu chuyện Cô giáo lớp em.
- Đọc cho các em nghe chung: Cô giáo lớp em. - Đôi bạn: Trao đổi nội dung các câu trả
( kết hợp tranh phóng to nếu có)
lời câu hỏi
- Nêu lần lượt câu hỏi sau khi đọc xong.
+ Truyện có những nhân vật nào
+ Các nhân vật làm gì? Nói gì?
+ Những chi tiết nào trong truyện làm em
thích/ cảm động? Vì sao
+ Bài học rút ra từ câu truyện là gì?
- Nhận xét và chép lại: nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
* Hoạt động nhóm
* Hoạt động 2 Tìm chon sách phù với trình độ - Tìm sách trở về nhóm
và đúng chủ đề về thầy, cô giáo.
- Mô tả thông tin trong nhóm (Tên
- Giới thiệu danh mục sách.
truyện)
- Giúp HS tìm.
- Các nhóm hộ ý chọn một truyện đọc
- Gợi ý mô tả thông tin và tóm tắt diễn biến câu chung
truyện
- đọc nối tiếp từng trang theo nhóm, lần
+ Câu truyện xảy ra ở đâu? Thời gian nào?
lượt mỗi em đọc 1 trang…
+ Truyện co những nhân vật nào
+ Các nhân vật làm gì? Nói gì?
+ Những chi tiết nào trong truyện làm em
thích/ cảm động? Vì sao
+ Bài học rút ra từ câu truyện là gì?
3. Sau khi đọc
- Đọc xong nhóm thảo luận theo câu hỏi,
* Hoạt động 1: Báo cáo kết quả
ghi vào giấy.
- Nhận xét sửa chữa cho các em, tập các em
* Đại diện ( 1- 2 nhóm trình bày)
hoàn thành bài như một đoạn văn, tránh trả lời - Nhận xét bạn
theo câu hỏi
* Hoạt động 2: Tổng kết- Dặn dò
- Đánh giá chung
- Mượn sách truyện nói về thầy, cô giáo.Về
nhà đọc để chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện sau.
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TOÁN
Hình tam giác. Diện tích hình tam giác (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc,
cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo mẫu và
vẽ đường cao của những hình tam giác; liên hệ, vận dụng trong một số tình huống thực tế.
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số
tình huống thực tế.
3. Thái độ:
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm - Nếu HS không có sản phẩm, GV chuẩn
của tiết học trước.
bị một sản phẩm cắt dán từ các hình tam
- GV nêu vấn đề:
giác vuông.
- YC HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác - HS nêu đặc điểm của hình tam giác
vuông từ 1 hình tam giác cho trước.
vuông: Có hai cạnh góc vuông vuông góc
- Gv giới thiệu bài: Muốn vẽ đường cao của với nhau.
một hình tam giác ta làm như thế nào? Hãy - 2 HS đọc 2 bóng nói trang 93 – SGK
cùng tìm hiểu điều đó trong bài học hôm Toán 5 tập một.
nay nhé!
2. Hoạt độngkhám phá
a) Vẽ đường cao của hình tam giác có hai - HS trong mỗi tổ được chia thành 2
góc nhọn ở đáy
nhóm chuyên gia:
- Gv tổ chức các nhóm chuyên gia theo phân - Các nhóm chuyên gia nghiên cứu, vận
công.
dụng kiến thức về vẽ đường vuông góc,
- Gv theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm.
với sự giúp đỡ của GV, thống nhất cách
b) Vẽ đường cao của hình tam giác có một
góc tù ở đáy
- GV chốt:
+ Bước 1: Xác định dáy cần vẽ góc vuông
(dáy BC) và kéo dài cạnh đáy đó về phía
đỉnh đối diện (đỉnh A).
+ Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cạnh
BC (đỉnh A).
+ Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke
trùng với đáy BC, trượt ê ke trên dáy BC về
phía đỉnh A cho đến khi cạnh vuông góc còn
lại đi qua đỉnh A.
+ Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống đáy
BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là điểm
H, vẽ kí hiệu góc vuông. AH chính là đường
cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC.
3. Luyện tập.
Bài 1
- GV yc HS đọc đề bài.
- YC HS thực hành.
vẽ đường cao trong từng loại hình tam
giác.
- Nhóm chuyên gia 2 thống nhất các
bước để vẽ đường cao của hình tam giác
có một góc tù ở đáy:
- Sau khi 2 nhóm chuyên gia đã thống
nhất cách vẽ dường cao của hình tam
giác, các thành viên trong 2 nhóm sẽ ngồi
bắt cặp với nhau, chia sẻ cho nhau về
cách vẽ đường cao của hình tam giác.
- HS nêu các bước giống nhau trong cách
vẽ đường cao của hai loại hình tam giác.
- HS đọc đề bài.
- HS thực hành vẽ hình tam giác DEG và
IKL trong vở rồi vẽ đường cao ứng với
đáyGE, KI.
- GV mời 2 HS lên bảng vẽ đường cao.
- 2 HS lên bảng vẽ đường cao trên bảng
- Y/c 1-2 HS nêu cách vẽ đường cao ứng với phụ (3a).
đáy GE.
- HS nêu cách vẽ đường cao ứng với đáy
- YC HS nhận xét, bổ sung.
GE:
- GV nhận xét, chốt.
- HS nhận xét bạn.
b) Thực hành vẽ hình tương tự như câu a
- HS nêu đây là cách vẽ dường cao của
(lưu ý vẽ đường cao của hình tam giác có
hình tam giác có 2 góc nhọn ở đáy.
một góc tù ở đáy).
- HS thực hiện tương tự với hình tam
Bài 2
giác IKL.
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- YV HS nêu thứ tự vẽ hình.
- HS nêu thứ tự vẽ hình dựa trên bảng
- YC HS nhận xét, bổ sung.
phụ (4).
- 1 vài Hs nêu cách vẽ hình tam giác ABC.
- HS được các bạn và GV nhận xét.
- YC cả lớp thực hành vào vở.
- HS nêu cách vẽ hình tam giác ABC
- YC HS nêu cách vẽ các đường cao AH,
- HS vẽ bài vào vở.
HN và HM?
4. Vận dụng, trải nghiệm.
Bài 3
- GV tổ chức cho HS quan sát bảng phụ.
- HS nêu hiểu biết về vì kèo:
Em nhìn thấy ở đâu? Có tác dụng gì?
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- HS thử dự đoán công dụng của từng bộ
- YC HS dự đoán công dụng của từng bộ
phận; được bạn và GV nhận xét.
phận.
- HS thực hành vẽ một vì kèo vào vở.
- YC HS nêu hình dáng của vì kèo, các
- HS kể tên một số vì kèo khác trong
thanh chống là đường nào trong các hình
cuộc sống.
đó?
- HS xem video một số vì kèo trong thực
- Y/c HS vẽ một vì kèo vào vở.
tế.
Trải nghiệm
- HS thử thực hành làm một số mô hình
- GV tổ chức cho HS kể tên thêm 1 số vì kèo vì kèo tại nhà, buổi sau mang đến chia sẻ
trong thực tế cuộc sống.
cho
- Giao việc: HS thực hành làm mô hình vì
các bạn trong lớp.
kèo tại nhà.
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện
tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Nhận biết được cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện.
2. Kĩ năng
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
3. Thái độ:
- Thông qua bài học, biết trân trọngnét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV yc 1-2 HS nêu tên một số câu chuyện - 1-2 HS nêu.
đã học mà HS yêu thích, cho HS thuật lại - HS khá có thể thuật lại câu chuyện ngắn
ngắn gọn nội dung câu chuyện (có yêu cầu gọn.
thể hiện cảm xúc riêng).
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Bài tập 1: GV cho HS chơi trò chơi Miếng
ghép bí mật:
- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm; nhóm
Em hãy đọc bài tập 1 trong sách giáo khoa, trưởng thống nhất ý kiến và hoàn thiện vào
làm việc cặp đôi và trả lời các câu hỏi.
phiếu học tập.
a.Vì sao người chị khuyên em không nên Triển khai: Nêu tóm tắt nội dung câu
phá tổ chim?
chuyện và những tình cảm, cảm xúc của
b. Theo người chị, loài chim có ích gì đối mình về câu chuyện Kết thúc: Khẳng định
với con người?
giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh tình
cảm của mình
c. Câu chuyện này giúp em nhận ra điều gì? c. Các từ ngữ thể hiện cảm xúc, tình cảm:
Bài tập 2: Thảo luận nhóm và hoàn thiện - HS thực hiện yêu cầu theo những gợi ý
phiếu học tập:
SGK.
- GV mời 1 vài nhóm đại diện trình bày.
+ Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một
- GV nhận xét, tuyên dương.
câu chuyện thường có 3 phần là mở đầu,
Bài tập 3: Theo em, đoạn văn nêu cảm xúc triển khai, kết thúc.
về một câu chuyện gồm mấy phần? là những - 1 vài HS nêu.
phần nào? Hãy nêu nhiệm vụ chính của từng
phần.
- GV các ý HS cần nhớ khi viết bài văn nêu - GV nhắc HS đọc Ghi nhớ trước lớp (đọc
tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện (dựa xong, có thể gấp sách lại, nêu những ý đã
trên phần Ghi nhớ).
nhớ được sau bài học).
- Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- GV cho HS làm việc nhóm.
- HS thảo luận nhóm. Đại diện các nhóm
- GV cũng có thể cho HS tập kể lại ngắn trình bày sản phẩm đã chuẩn bị.
gọn,có thể hiện cảm xúc của bản thân thành
lời cho cả lớp cùng nghe.
- GV cho 2 – 3 HS nhận xét, bình chọn theo - 2-3 HS nhận xét, bình chọn câu chuyện/
ý kiến cá nhân.
phần thể hiện lại câu chuyện đó có cảm xúc
- GV nhận xét, củng cố.
hay nhất mà em thích.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà các Làm việc chung cả lớp.
yêu cầu: Em hãy chia sẻ với người thân và Đọc yêu cầu.
bạn bè về lợi ích của việc đọc sách.
- GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với Làm việc cá nhân
người thân, lắng nghe người thân góp ý để Ghi chép những ý quan trọng trong hướng
lên kế hoạch lao động, học tập cũng như vui dẫn cảu GV đề thực hiện yêu cầu tại nhà.
chơi, giải trí một cách hợp lí, hiệu quả.
- Gv tổng kết bài học:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
+ Hỏi HS thích nhất điều gì trong bài vừa
học?
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Gv dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
IV/ ĐIÊU CHỈNH – BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_________________________________
LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
Bài 9: Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Trình bày được một số nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Lý Thông qua các câu
chuyện về một số nhân vật lịch sử như Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt, Nguyên Phi Ỷ Lan,
Từ Đạo Hạnh,…
2. Kĩ năng
- Chủ động tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng để tìm hiểu về lịch sử triều đại nhà Lý.
3. Thái độ:
- Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, phiếu bài tập, bảng nhóm, tranh ảnh, câu chuyện và tư liệu liên quan đến triều
Lý như: Lý Công Uẩn Lý Thường Kiệt Nguyên Phi Ỷ Lan Từ Đạo Hạnh,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí Các em sẽ dùng bảng con để ghi chữ
mật”. Luật chơi như sau: Phía sau ô cửa của cái trước đáp án đúng.
chúng ta là một bức tranh. Để lật mở được bức
tranh em phải trả lời 4 câu hỏitrắc nghiệm.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về công cuộc xây dựng
và bảo vệ đất nước của triều Lý :
- GV gọi HS đọc nội dung trong SGK/42
- HS đọc thông tin trong sách giáo
- Đọc thông tin, em hãy thảo luận nhóm 4 và ghi khoa
vào bảng nhóm một...
 








Các ý kiến mới nhất