TUẦN 1 LỚP 4 CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hiếu
Ngày gửi: 18h:37' 07-09-2023
Dung lượng: 504.5 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hiếu
Ngày gửi: 18h:37' 07-09-2023
Dung lượng: 504.5 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
SHCC - HĐTN
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
I.Yêu cầu cần đạt.
- HS vui vẻ, phấn khởi tham gia Lễ khai giảng năm học mới.
- Hs tham gia các hoạt động trong ngày khai giảng.
- HS tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
II. Cách tiến hành
- TPT giới thiệu buổi Lễ khai giảng chào mừng năm học mới.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng năm học mới.
Các tiết mục văn nghệ đến từ HS tất cả các khối lớp.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về các tiết mục văn nghệ và cảm xúc
ngày tựu trường theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Em ấn tượng với điều gì nhất trong Lễ khai giảng?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm được những điều gì?
- GV phát động phong trào Trường em xanh, sạch đẹp tới HS toàn trường theo
các gợi ý sau:
+ Nêu ý nghĩa phong trào.
+ Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những việc làm cụ thể để hưởng
ứng phong trào.
+ Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia phong trào Trường em xanh,
sạch, đẹp bằng những việc làm cụ thể.
_____________________________
Tiếng việt
BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1.Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
-Yêu cầu hs quan sát tranh
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của Trò chơi hỏi đáp.
- GV tổ chức cho hs trao đổi nhóm đôi chơi tham gia Trò chơi hỏi đáp .
Ví dụ:
+ Trò chơi bạn thích nhất là gì?
+ Món ăn bạn thích nhất là món nào?
+ Bạn thích môn học nào nhất?
+ Bạn không thích điều gì?
+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào ?
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động viên HS.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi trên, em hiểu “Chân dung của em”
nghĩa là gì?
-Hs nối tiếp nêu.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm
BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triên các năng lực đặc thù
1
1.1 .Phát triên năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc
thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về
nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ
trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
- Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của
bài thơ.
1.2. Phát triên năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được những đặc diêm đáng yêu của nhân vật qua ngôn
ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả.
- Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
1. Góp phần phát triền các năng lực chung và phâm chất
- Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm); NL tự
chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên
nhiên, đất nước), nhân ái (tinh yêu thương dành cho mẹ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
+ Các em có biết các em tuổi con gì không?
+ Cậu bé trong bài tuổi con gì?
- GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này
đã nói với mẹ mình những ước mơ gì qua bài học Tuổi ngựa .
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa: giọng đọc linh hoạt hồn nhiên, hào
hứng, tình cảm, thiết tha.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch).
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết
thúc) của một dòng sông.
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu đời.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước
lớp.
+ GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính
tả: triền núi, lóa, xôn xao, dẫu.
- GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường
không bằng phẳng, có sỏi, đá).
- Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các khổ thơ, giọng đọc thể hiện sự hồn nhiên,
niềm hào hứng cũng như tình cảm tha thiết của cậu bé.
- GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4 người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
2
xét.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
+ Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế nào?
+ Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
+ Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ 3?
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 người theo các
câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2
trả lời, sau đó đổi vai.
Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế nào?
Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió
riêng?
Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ 3?
Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về
điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng khổ thơ 3 và 4.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4 với giọng cảm tình cảm, sâu lắng,
thiết tha; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3.
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ
mẹ mình điều gì?
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
+ GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì đáng yêu?
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS
+ Học thuộc lòng bài thơ.
+ Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về một nhân vật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________
Toán
3
1)
Tiết 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các
số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong
phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận
dụng giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi
100 ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1. Khởi động
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì ?
- GVNX, giới thiệu bài.
2. Luyện tập
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào vở
a) HS xác định quy luật dãy số và đọc dãy số.
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358
đến hàng chục ta được số……."
c) HS so sánh và thực hiện đọc các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho HS cách so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự
từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải.
- Nhận xét.
Bài 3. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào tập.
4
- Nhận xét chữa bài.
Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta làm thế nào?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Nhận xét, chữa bài.
3. Củng cố - nhận xét
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì ?
- NX tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________
Đạo đức
BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ hành vi biết ơn những người lao động
.
* Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC
1. GV: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4. Bài hát Lớn lên em sẽ làm
gì? (sáng tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp.
2. HS: Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài
học mới.
b. Cách tiến hành
- GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? (sáng tác Trần
Hữu Phước).
https://www.youtube.com/watch?v=JndMLqwe5ew
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể tên những nghề nghiệp được
nhắc đến trong bài hát.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
5
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người công nhân xây dựng, người
nông dân lái máy cày, người kĩ sư mỏ địa chất, người lái tàu.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao động, chúng ta mới có
những sản phẩm cần thiết cho cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao
động. Bài học “Biết ơn người lao động” sẽ giúp các em hiểu được vì sao chúng ta
cần biết ơn người lao động qua việc tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc
sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động.
a. Mục tiêu: HS nêu được một số đóng góp của những người lao động ở xung
quanh.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát 6 bức tranh ở mục 1 phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
a. Em hãy nêu những đóng góp của người lao động trong các tranh trên.
b. Hãy kể thêm đóng góp của một số người lao động khác mà em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
b. Một số đóng góp của những nghề nghiệp khác:
+ Giáo viên: dạy cho ta kiến thức, kĩ năng.
+ Nhà khoa học: nghiên cứu, phát minh ra những công trình giúp cuộc sống con
người được cải thiện.
+ Lao công: làm sạch cho đường phố.
- GV nêu một số câu đố vui về nghiệp và yêu cầu HS giải đố:
+ Nghề gì cần đến đục cưa
Làm ra giường, tủ,... sớm trưa ta cần?
+ Nghề gì vận chuyển hàng hóa, hành khách từ nơi này đến nơi khác?
+......
- GV nhận xét và chốt đáp án:
Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao động?
a. Mục tiêu: HS biết được vì sao phải biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Cái gì quý nhất ở mục 2 phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
a. Bài học quý mà Hùng, Quý và Nam nhận được là gì?
b. Theo em, vì sao phải biết ơn người lao động?
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
a. Bài học quý mà Hùng, Quý, Nam nhận được là: b. Cần phải biết ơn người
lao động
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua những
lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động.
b. Cách tiến hành
6
+ Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về một người lao động quanh em.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________________________________________
Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật. Vận dụng quy tăc Bàn tay đã
học để xác định những việc cân làm khi viết đoạn văn về một nhân vật.
1.2. Phát triên năng lực văn học
Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (trao đổi với các bạn về các ý trong đoạn
văn); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phát hiện được đặc điểm ngoại hình và tính
cách nhân vật). Bồi dưỡng PC chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT
trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuân bị: máy tính, máy chiếu, bài giảng trinh chiếu, đoạn văn mẫu.
- HS chuân bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở
viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Nắm được mục tiêu của tiết học.
* Cách tiến hành:
- Vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh nhanh.
- Gọi học sinh đọc bài Tuổi Ngựa và hỏi:
? Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì đáng yêu?
? Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì?
- GV nhận xét và tuyên dương
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:Thông qua các HĐ HS hiểu:
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết
đoạn
văn về một nhân vật.
Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn
7
GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong phần Nhận xét (2 lần).
- Gv mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả.
Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về đậc
điểm ngoại hình, tính cách của nhân vật Dế Mèn trong truyện Dế'Mèn phiêu lưu kí.
Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) có tác dụng gì? Câu mở đầu
giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc diêm nhân vật Dế Mèn.
Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của câu mở đoạn? Các câu
tiếp theo làm rõ đặc điểm về ngoại hình và tính cách của Dế Mèn đã nêu trong câu
mở đoạn.
HĐ 2: Rút ra bài học
- GV hỏi:
+ Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết về những nội dung gì? Cần nêu
cảm nghĩ về đặc điểm ngoại hình và tính cách của nhân vật
+ Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như thế nào? Đoạn văn gồm có câu mở
đoạn và một số câu tiếp theo. Câu mở đoạn giới thiệu và nêu khái quát cảm nghĩ về
đặc điểm của nhân vật. Các câu tiếp theo làm rõ những đặc điềm đã nêu trong câu
mở đoạn. Trong đó, có các câu nêu nhận xét và thể hiện tình cảm của người viết với
nhân vật.
- Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài học; nêu lại nội dung bài học, không cần
nhìn sách
HĐ 3: Luyện tập
- Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần luyện tập (2 lần).
- Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc Tuổi Ngựa.
- Gv giới thiệu về quy tắc bàn tay
+ Viết về ai?
+ Tìm ý:
+ Sắp xếp ý:
+ Viết đoạn văn:
+ Hoàn chỉnh đoạn văn:
- GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu của BT và quy tắc Bàn tay, xác định
những việc cần làm
+ Viết về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa.
+ Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc điểm gì về ngoại hình, về tính cách?
- Em có nhận xét gì về tình cảm của bạn nhỏ trong bài thơ?
+ Sắp xếp các ý em tìm được; có thê thêm / bớt / điều chỉnh các ý.
+ Dựa vào kết quả bước 3 để viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc điểm của nhân
vật.
+ Đọc lại đoạn văn, phát hiện và sửa lỗi (nếu có); có thể điều chinh đoạn văn
(thêm hoặc bớt từ ngừ, thay từ ngữ...) cho hay.
- GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn của mình.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
C. VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
8
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
+ GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
-GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả lớp;
những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm.
- GV nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN: LÀM CHỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triên năng lực ngôn ngữ
Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Làm chị.
Biết cách trao đổi với các bạn về câu chuyện.
Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của
bạn trong trao đồi.
1.2. Phát triên năng lực văn học
Cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tinh cảm, cảm xúc khi
kể chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triên NL giao tiếp và hợp tác (biết chủ động, tự tin trao đôi cùng các bạn
trong nhóm, lớp); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết sáng tạo khi ke chuyện:
chọn ngôi kể, sắp xếp trinh tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực quan, trang
phục...). Bồi dưỡng PC nhân ái (yêu thương, quý trọng con người, tôn trọng sự khác
biệt của mỗi người).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV chuân bị: máy tính, máy chiêu, tranh minh hoạ của bài Làm chị, bàn trình
chiếu sơ đồ trong SGK.
HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.
b. Cách tiến hành
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài học:
Ở bài đọc “Tuổi Ngựa” các em đã được làm quen với một em bé giàu lòng
nhân ái, yêu thiên nhiên, đất nước. Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với một cô bé,
dù còn nhỏ nhưng đã biết giúp đỡ mẹ và chăm sóc em. Các em hãy chú ý lắng nghe
câu chuyện nhé.
- GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Làm chị”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
9
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện (BT1)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được tình tiết, diễn biến và nhân
vật của câu chuyện.
b. Cách tiến hành
- Lần 1: GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện Làm chị cho cả lớp nghe.
- Lần 2: GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử dụng câu hỏi trong sơ đồ
SGK tr.8 để hướng dẫn HS theo dõi nội dung câu chuyện.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sơ đồ để nắm vững tình tiết, diễn biến và nhân vật của câu chuyện.
Hoạt động 2: Kể chuyện
Nhiệm vụ 1: Kể chuyện trong nhóm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể lại được câu chuyện Làm chị trong
nhóm.
b. Cách tiến hành
- GV mời đại diện 1 HS đọc BT1. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV giúp HS hiểu nhiệm vụ: Dựa vào sơ đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao
đổi về câu chuyện “Làm chị”.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm (mỗi nhóm 4 HS).
Nhiệm vụ 2: Kể chuyện trước lớp
- Yêu cầu HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Các HS khác và GV góp ý.
Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (BT 2)
a. Mục tiêu: : Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và
về ý kiến của bạn trong trao đồi.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (mỗi nhóm 5-6 HS) về 4 nội dung:
+Em suy nghĩ gì về câu chuyện giữa Hồng và em trai? Hồng và em Thái rất
hay cãi nhau, chẳng ai chịu nhường ai
+Giữa em với anh (hoặc chị, em) của mình có những điểm gì giống Hồng và
Thái? HS có thê nêu nhiều ý kiến khác nhau, phù hợp với thực tế. VD: Em trai em
đôi khi không nghe lời em. / Em cũng hay bướng với anh, chị. / Hai chị em em cũng
hay tị nạnh nhau. / Em và anh trai em rât hoà thuận. /... GV có lời khuyên hoặc lời
khen đối với HS.
+Từ những thay đôi của Hồng trong việc giúp đỡ mẹ và chăm sóc em trai, em
có suy nghĩ gì? Hồng là cô bé biết thương mẹ, nghe lời mẹ, biết thay đôi đe làm mẹ
vui lòng
+Câu chuyện trên giúp em hiếu điểu gì?(ghi vở) Muốn em ngoan thì phải nói
nhẹ nhàng với em. / Muốn em ngoan thì phải gương mẫu. / Muốn làm người khác
thay đổi, trước tiên mình phải thay đổi để làm gương cho người đó
- Gv mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
- GV tuyên dương các nhóm.
C. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
10
b. Cách tến hành
GV mời HS kể chuyện diễn cảm theo đoạn.
- Em thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện? Vì sao?
Qua câu chuyện, em đã học được điều gì ?
- Liên hệ GD HS về đạo đức con người trong thời đại hiện nay
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho người thân nghe. Chuẩn bị bài
sau: Chân dung của em, của bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________
Toán
Tiết 2: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH
TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các
số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong
phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận
dụng giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi
100 ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1. Khởi động (5p)
- YCHS làm nháp, nhận xét
+ 27 369
34 524
¿
15 273
4
11
2. Luyện tập
* Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào vở
- Nhận xét.
- Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, cách nhân nhẩm với 11.
*Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm tra.
- Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm được.
- Nhận xét chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm
* Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta
làm thế nào ?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố - nhận xét
- Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta cần lưu ý gì ?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập về hình học và đo lường
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________
Lịch sử và Địa lí
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ ( tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nắm được tầm quan trọng của môn LS-ĐL.
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,…
- Sử dụng được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử, Địa lí.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: sưu tầm tư liệu, giới thiệu về một số phương tiện
hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
khám phá tri thức liên quan đến nội dung mỗi bài học.
- Yêu nước: giữ gìn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia của dân tộc.
12
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Bản đồ địa lí hành chínhViệt Nam
- Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427), Biểu đồ dân số Việt Nam
qua các năm, hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh với thiếu nhi vùng cao Việt Bắc (năm
1960), hình ảnh một số hiện vật trưng bày tại Bào tàng Lịch sử Quốc gia.
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HĐ Mở đầu:
*Khởi động:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- HS nắm được tầm quan trọng của môn LS-ĐL.
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,...
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu tầm quan trọng của môn học LS-ĐL.
- Hướng dẫn HS đọc thông tin ở phần Khởi động trong SHS tr.5 và nêu nhiệm
vụ:
+ Kể tên các phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em đã biết
theo kĩ thuật công não.
- GV mời lần lượt mỗi HS nêu ít nhất một phương tiện hỗ trợ học tập môn học
mà HS đã biết.
- GV gợi ý cho HS đọc nhanh tên các tiêu đề trong bài và kể tên các phương
tiện như: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật....
- GV nhận xét và đưa ra đáp án: Một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch
sử và Địa lí như: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,....
- GV dẫn dắt vào bài học:Bài 1 – Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
2. HĐ Hình thành KT mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng bản đồ, lược đồ trong học
tập môn Lịch sử và Địa lí.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, quan sát các hình 1, 2 (SHS tr.5, 6 ),
đọc thông tin và thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát lược đồ hình 1:
Cho biết nội dung thể hiện trên lược đồ.
Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được sử dụng trong lược đồ.
Kể tên các địa điểm nghĩa quân Lam Sơn tấn công quân Minh.
+ Quan sát bản đồ hình 2:
Cho biết nội dung thể hiện trên bản đồ hình 2.
Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được sử dụng trong bản đồ.
Kể tên thủ đô và các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương của Việt Nam.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS.
13
- GV tổng kết và hướng dẫn HS các bước cơ bản để sử dụnghiệu quả lược đồ,
bản đồ:
+ Đọc tên lược đồ, bản đồ để biết nội dung chính được thể hiện.
+ Đọc bảng chú giải để biết đối tượng được thể hiện trên lược đồ, bản đồ.
+ Dựa vào kí hiệu, màu sắc để tìm đối tượng lịch sử, địa lí trên lược đồ, bản
đồ.
4. HĐ Vận dụng
- Mời HS chia sẻ những gì em đã học được trong bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________
Khoa học
Bài 1: TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía;
thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của
nước.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm đểtìm
hiểu tính chất và vai trò của nước từ đó ho...
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
SHCC - HĐTN
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
I.Yêu cầu cần đạt.
- HS vui vẻ, phấn khởi tham gia Lễ khai giảng năm học mới.
- Hs tham gia các hoạt động trong ngày khai giảng.
- HS tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
II. Cách tiến hành
- TPT giới thiệu buổi Lễ khai giảng chào mừng năm học mới.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng năm học mới.
Các tiết mục văn nghệ đến từ HS tất cả các khối lớp.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về các tiết mục văn nghệ và cảm xúc
ngày tựu trường theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Em ấn tượng với điều gì nhất trong Lễ khai giảng?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm được những điều gì?
- GV phát động phong trào Trường em xanh, sạch đẹp tới HS toàn trường theo
các gợi ý sau:
+ Nêu ý nghĩa phong trào.
+ Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những việc làm cụ thể để hưởng
ứng phong trào.
+ Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia phong trào Trường em xanh,
sạch, đẹp bằng những việc làm cụ thể.
_____________________________
Tiếng việt
BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1.Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
-Yêu cầu hs quan sát tranh
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của Trò chơi hỏi đáp.
- GV tổ chức cho hs trao đổi nhóm đôi chơi tham gia Trò chơi hỏi đáp .
Ví dụ:
+ Trò chơi bạn thích nhất là gì?
+ Món ăn bạn thích nhất là món nào?
+ Bạn thích môn học nào nhất?
+ Bạn không thích điều gì?
+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào ?
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động viên HS.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi trên, em hiểu “Chân dung của em”
nghĩa là gì?
-Hs nối tiếp nêu.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm
BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triên các năng lực đặc thù
1
1.1 .Phát triên năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc
thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về
nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ
trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
- Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của
bài thơ.
1.2. Phát triên năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được những đặc diêm đáng yêu của nhân vật qua ngôn
ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả.
- Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
1. Góp phần phát triền các năng lực chung và phâm chất
- Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm); NL tự
chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên
nhiên, đất nước), nhân ái (tinh yêu thương dành cho mẹ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
+ Các em có biết các em tuổi con gì không?
+ Cậu bé trong bài tuổi con gì?
- GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này
đã nói với mẹ mình những ước mơ gì qua bài học Tuổi ngựa .
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa: giọng đọc linh hoạt hồn nhiên, hào
hứng, tình cảm, thiết tha.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch).
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết
thúc) của một dòng sông.
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu đời.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước
lớp.
+ GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính
tả: triền núi, lóa, xôn xao, dẫu.
- GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường
không bằng phẳng, có sỏi, đá).
- Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các khổ thơ, giọng đọc thể hiện sự hồn nhiên,
niềm hào hứng cũng như tình cảm tha thiết của cậu bé.
- GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4 người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
2
xét.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
+ Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế nào?
+ Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
+ Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ 3?
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 người theo các
câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2
trả lời, sau đó đổi vai.
Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế nào?
Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió
riêng?
Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ 3?
Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về
điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng khổ thơ 3 và 4.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4 với giọng cảm tình cảm, sâu lắng,
thiết tha; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3.
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ
mẹ mình điều gì?
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
+ GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì đáng yêu?
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS
+ Học thuộc lòng bài thơ.
+ Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về một nhân vật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________
Toán
3
1)
Tiết 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các
số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong
phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận
dụng giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi
100 ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1. Khởi động
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì ?
- GVNX, giới thiệu bài.
2. Luyện tập
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào vở
a) HS xác định quy luật dãy số và đọc dãy số.
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358
đến hàng chục ta được số……."
c) HS so sánh và thực hiện đọc các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho HS cách so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự
từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải.
- Nhận xét.
Bài 3. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào tập.
4
- Nhận xét chữa bài.
Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta làm thế nào?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Nhận xét, chữa bài.
3. Củng cố - nhận xét
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì ?
- NX tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________
Đạo đức
BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ hành vi biết ơn những người lao động
.
* Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC
1. GV: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4. Bài hát Lớn lên em sẽ làm
gì? (sáng tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp.
2. HS: Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài
học mới.
b. Cách tiến hành
- GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? (sáng tác Trần
Hữu Phước).
https://www.youtube.com/watch?v=JndMLqwe5ew
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể tên những nghề nghiệp được
nhắc đến trong bài hát.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
5
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người công nhân xây dựng, người
nông dân lái máy cày, người kĩ sư mỏ địa chất, người lái tàu.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao động, chúng ta mới có
những sản phẩm cần thiết cho cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao
động. Bài học “Biết ơn người lao động” sẽ giúp các em hiểu được vì sao chúng ta
cần biết ơn người lao động qua việc tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc
sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động.
a. Mục tiêu: HS nêu được một số đóng góp của những người lao động ở xung
quanh.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát 6 bức tranh ở mục 1 phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
a. Em hãy nêu những đóng góp của người lao động trong các tranh trên.
b. Hãy kể thêm đóng góp của một số người lao động khác mà em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
b. Một số đóng góp của những nghề nghiệp khác:
+ Giáo viên: dạy cho ta kiến thức, kĩ năng.
+ Nhà khoa học: nghiên cứu, phát minh ra những công trình giúp cuộc sống con
người được cải thiện.
+ Lao công: làm sạch cho đường phố.
- GV nêu một số câu đố vui về nghiệp và yêu cầu HS giải đố:
+ Nghề gì cần đến đục cưa
Làm ra giường, tủ,... sớm trưa ta cần?
+ Nghề gì vận chuyển hàng hóa, hành khách từ nơi này đến nơi khác?
+......
- GV nhận xét và chốt đáp án:
Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao động?
a. Mục tiêu: HS biết được vì sao phải biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Cái gì quý nhất ở mục 2 phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
a. Bài học quý mà Hùng, Quý và Nam nhận được là gì?
b. Theo em, vì sao phải biết ơn người lao động?
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
a. Bài học quý mà Hùng, Quý, Nam nhận được là: b. Cần phải biết ơn người
lao động
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua những
lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động.
b. Cách tiến hành
6
+ Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về một người lao động quanh em.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
______________________________________________________________
Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật. Vận dụng quy tăc Bàn tay đã
học để xác định những việc cân làm khi viết đoạn văn về một nhân vật.
1.2. Phát triên năng lực văn học
Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (trao đổi với các bạn về các ý trong đoạn
văn); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phát hiện được đặc điểm ngoại hình và tính
cách nhân vật). Bồi dưỡng PC chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT
trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuân bị: máy tính, máy chiếu, bài giảng trinh chiếu, đoạn văn mẫu.
- HS chuân bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở
viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Nắm được mục tiêu của tiết học.
* Cách tiến hành:
- Vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh nhanh.
- Gọi học sinh đọc bài Tuổi Ngựa và hỏi:
? Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì đáng yêu?
? Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì?
- GV nhận xét và tuyên dương
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:Thông qua các HĐ HS hiểu:
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết
đoạn
văn về một nhân vật.
Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn
7
GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong phần Nhận xét (2 lần).
- Gv mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả.
Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ? Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về đậc
điểm ngoại hình, tính cách của nhân vật Dế Mèn trong truyện Dế'Mèn phiêu lưu kí.
Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) có tác dụng gì? Câu mở đầu
giới thiệu nhân vật và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc diêm nhân vật Dế Mèn.
Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào của câu mở đoạn? Các câu
tiếp theo làm rõ đặc điểm về ngoại hình và tính cách của Dế Mèn đã nêu trong câu
mở đoạn.
HĐ 2: Rút ra bài học
- GV hỏi:
+ Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết về những nội dung gì? Cần nêu
cảm nghĩ về đặc điểm ngoại hình và tính cách của nhân vật
+ Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như thế nào? Đoạn văn gồm có câu mở
đoạn và một số câu tiếp theo. Câu mở đoạn giới thiệu và nêu khái quát cảm nghĩ về
đặc điểm của nhân vật. Các câu tiếp theo làm rõ những đặc điềm đã nêu trong câu
mở đoạn. Trong đó, có các câu nêu nhận xét và thể hiện tình cảm của người viết với
nhân vật.
- Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài học; nêu lại nội dung bài học, không cần
nhìn sách
HĐ 3: Luyện tập
- Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần luyện tập (2 lần).
- Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc Tuổi Ngựa.
- Gv giới thiệu về quy tắc bàn tay
+ Viết về ai?
+ Tìm ý:
+ Sắp xếp ý:
+ Viết đoạn văn:
+ Hoàn chỉnh đoạn văn:
- GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu của BT và quy tắc Bàn tay, xác định
những việc cần làm
+ Viết về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa.
+ Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc điểm gì về ngoại hình, về tính cách?
- Em có nhận xét gì về tình cảm của bạn nhỏ trong bài thơ?
+ Sắp xếp các ý em tìm được; có thê thêm / bớt / điều chỉnh các ý.
+ Dựa vào kết quả bước 3 để viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc điểm của nhân
vật.
+ Đọc lại đoạn văn, phát hiện và sửa lỗi (nếu có); có thể điều chinh đoạn văn
(thêm hoặc bớt từ ngừ, thay từ ngữ...) cho hay.
- GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn của mình.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
C. VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
8
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
+ GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
-GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm, nhược điểm của cả lớp;
những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm.
- GV nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN: LÀM CHỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triên năng lực ngôn ngữ
Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Làm chị.
Biết cách trao đổi với các bạn về câu chuyện.
Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của
bạn trong trao đồi.
1.2. Phát triên năng lực văn học
Cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tinh cảm, cảm xúc khi
kể chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triên NL giao tiếp và hợp tác (biết chủ động, tự tin trao đôi cùng các bạn
trong nhóm, lớp); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết sáng tạo khi ke chuyện:
chọn ngôi kể, sắp xếp trinh tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực quan, trang
phục...). Bồi dưỡng PC nhân ái (yêu thương, quý trọng con người, tôn trọng sự khác
biệt của mỗi người).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV chuân bị: máy tính, máy chiêu, tranh minh hoạ của bài Làm chị, bàn trình
chiếu sơ đồ trong SGK.
HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.
b. Cách tiến hành
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài học:
Ở bài đọc “Tuổi Ngựa” các em đã được làm quen với một em bé giàu lòng
nhân ái, yêu thiên nhiên, đất nước. Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với một cô bé,
dù còn nhỏ nhưng đã biết giúp đỡ mẹ và chăm sóc em. Các em hãy chú ý lắng nghe
câu chuyện nhé.
- GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Làm chị”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
9
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện (BT1)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được tình tiết, diễn biến và nhân
vật của câu chuyện.
b. Cách tiến hành
- Lần 1: GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện Làm chị cho cả lớp nghe.
- Lần 2: GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử dụng câu hỏi trong sơ đồ
SGK tr.8 để hướng dẫn HS theo dõi nội dung câu chuyện.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sơ đồ để nắm vững tình tiết, diễn biến và nhân vật của câu chuyện.
Hoạt động 2: Kể chuyện
Nhiệm vụ 1: Kể chuyện trong nhóm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể lại được câu chuyện Làm chị trong
nhóm.
b. Cách tiến hành
- GV mời đại diện 1 HS đọc BT1. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV giúp HS hiểu nhiệm vụ: Dựa vào sơ đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao
đổi về câu chuyện “Làm chị”.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm (mỗi nhóm 4 HS).
Nhiệm vụ 2: Kể chuyện trước lớp
- Yêu cầu HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Các HS khác và GV góp ý.
Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (BT 2)
a. Mục tiêu: : Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và
về ý kiến của bạn trong trao đồi.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (mỗi nhóm 5-6 HS) về 4 nội dung:
+Em suy nghĩ gì về câu chuyện giữa Hồng và em trai? Hồng và em Thái rất
hay cãi nhau, chẳng ai chịu nhường ai
+Giữa em với anh (hoặc chị, em) của mình có những điểm gì giống Hồng và
Thái? HS có thê nêu nhiều ý kiến khác nhau, phù hợp với thực tế. VD: Em trai em
đôi khi không nghe lời em. / Em cũng hay bướng với anh, chị. / Hai chị em em cũng
hay tị nạnh nhau. / Em và anh trai em rât hoà thuận. /... GV có lời khuyên hoặc lời
khen đối với HS.
+Từ những thay đôi của Hồng trong việc giúp đỡ mẹ và chăm sóc em trai, em
có suy nghĩ gì? Hồng là cô bé biết thương mẹ, nghe lời mẹ, biết thay đôi đe làm mẹ
vui lòng
+Câu chuyện trên giúp em hiếu điểu gì?(ghi vở) Muốn em ngoan thì phải nói
nhẹ nhàng với em. / Muốn em ngoan thì phải gương mẫu. / Muốn làm người khác
thay đổi, trước tiên mình phải thay đổi để làm gương cho người đó
- Gv mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
- GV tuyên dương các nhóm.
C. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
10
b. Cách tến hành
GV mời HS kể chuyện diễn cảm theo đoạn.
- Em thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện? Vì sao?
Qua câu chuyện, em đã học được điều gì ?
- Liên hệ GD HS về đạo đức con người trong thời đại hiện nay
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho người thân nghe. Chuẩn bị bài
sau: Chân dung của em, của bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________
Toán
Tiết 2: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH
TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các
số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong
phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận
dụng giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi
100 ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1. Khởi động (5p)
- YCHS làm nháp, nhận xét
+ 27 369
34 524
¿
15 273
4
11
2. Luyện tập
* Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào vở
- Nhận xét.
- Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, cách nhân nhẩm với 11.
*Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm tra.
- Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm được.
- Nhận xét chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm
* Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta
làm thế nào ?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố - nhận xét
- Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta cần lưu ý gì ?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập về hình học và đo lường
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________
Lịch sử và Địa lí
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ ( tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nắm được tầm quan trọng của môn LS-ĐL.
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,…
- Sử dụng được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử, Địa lí.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: sưu tầm tư liệu, giới thiệu về một số phương tiện
hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
khám phá tri thức liên quan đến nội dung mỗi bài học.
- Yêu nước: giữ gìn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia của dân tộc.
12
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Bản đồ địa lí hành chínhViệt Nam
- Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427), Biểu đồ dân số Việt Nam
qua các năm, hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh với thiếu nhi vùng cao Việt Bắc (năm
1960), hình ảnh một số hiện vật trưng bày tại Bào tàng Lịch sử Quốc gia.
- Máy tính, máy chiếu.
b. Đối với học sinh
- SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HĐ Mở đầu:
*Khởi động:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- HS nắm được tầm quan trọng của môn LS-ĐL.
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,...
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu tầm quan trọng của môn học LS-ĐL.
- Hướng dẫn HS đọc thông tin ở phần Khởi động trong SHS tr.5 và nêu nhiệm
vụ:
+ Kể tên các phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em đã biết
theo kĩ thuật công não.
- GV mời lần lượt mỗi HS nêu ít nhất một phương tiện hỗ trợ học tập môn học
mà HS đã biết.
- GV gợi ý cho HS đọc nhanh tên các tiêu đề trong bài và kể tên các phương
tiện như: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật....
- GV nhận xét và đưa ra đáp án: Một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch
sử và Địa lí như: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,....
- GV dẫn dắt vào bài học:Bài 1 – Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
2. HĐ Hình thành KT mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng bản đồ, lược đồ trong học
tập môn Lịch sử và Địa lí.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, quan sát các hình 1, 2 (SHS tr.5, 6 ),
đọc thông tin và thực hiện nhiệm vụ:
+ Quan sát lược đồ hình 1:
Cho biết nội dung thể hiện trên lược đồ.
Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được sử dụng trong lược đồ.
Kể tên các địa điểm nghĩa quân Lam Sơn tấn công quân Minh.
+ Quan sát bản đồ hình 2:
Cho biết nội dung thể hiện trên bản đồ hình 2.
Đọc bảng chú giải và nêu một số kí hiệu được sử dụng trong bản đồ.
Kể tên thủ đô và các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương của Việt Nam.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương HS.
13
- GV tổng kết và hướng dẫn HS các bước cơ bản để sử dụnghiệu quả lược đồ,
bản đồ:
+ Đọc tên lược đồ, bản đồ để biết nội dung chính được thể hiện.
+ Đọc bảng chú giải để biết đối tượng được thể hiện trên lược đồ, bản đồ.
+ Dựa vào kí hiệu, màu sắc để tìm đối tượng lịch sử, địa lí trên lược đồ, bản
đồ.
4. HĐ Vận dụng
- Mời HS chia sẻ những gì em đã học được trong bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
_____________________________
Khoa học
Bài 1: TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía;
thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của
nước.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm đểtìm
hiểu tính chất và vai trò của nước từ đó ho...
 









Các ý kiến mới nhất