Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 06h:21' 21-10-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12: TỪ NGÀY 20/11/2023 ĐẾN 24/11/2023
KHỐI: 4

Thứ

Hai

Buổi

Sáng

Chiều

Môn
(Phân môn)

Tên bài dạy

Chào cờ

Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia tổng kết “Em là
học sinh thân thiện”.

Tiếng Việt

Bài 5: Ai tài giỏi nhất? (4 tiết)
Đọc: Ai tài giỏi nhất – tiết 1

Tiếng Việt

Đọc: Ai tài giỏi nhất – tiết 2

Toán

Bài 26: Đọc, viết các số tự nhiên trong hệ
thập phân – tiết 2

Tin học

Bài 7: Soạn thảo văn bản Tiếng Việt – tiết
2

Đạo đức

Em tích cực tham gia lao động– tiết 1

Năng khiếu
T.V(BS)

Ba

Sáng

Chiều

Tiếng Việt

LTVC: Biện pháp nhân hóa– tiết 3

Nhạc

Chủ đề 3: Ươm mầm tương lai – tiết 4

LS- Địa lí

Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ – tiết 3

Toán

Bài 27: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
– tiết 1

GDTC

Bài 4: Động tác nhảy và động tác điều hòa
kết hợp với cờ – tiết 1

T. Anh
T. Anh



Tiếng Việt

Viết: Trả bài văn thuật lại một sự việc–

Tiếng Việt

Bài 6: Kì quan đê biển (3 tiết)
Đọc: Kì quan đê biển– tiết 1

Toán

Bài 27: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
– tiết 2

Sáng

tiết 4

Nội dung điều
chỉnh, bổ sung (nếu
có)

T. Anh
Chiều

LS- ĐL

Bài 10: Một số nét văn hóa ở làng quê vùng
Đồng bằng Bắc Bộ – tiết 1

GDTC

Bài 4: Động tác nhảy và động tác điều hòa
kết hợp với cờ – tiết 2

T.V(NK)
Năm

Tiếng Việt
Sáng

Nói và nghe: Thuyết trình về trí tuệ và
tài năng của con người– tiết 2

T. Anh
Toán

Bài 28: Dãy số tự nhiên

Khoa học

Bài 12. Nhiệt độ và nhiệt kế - tiết 2

Toán(BS)

Chiều

Sáu

Sáng

Khoa học

Bài 13. Sự truyền nhiệt và dẫn nhiệt - tiết 1

HĐTN

Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Xử lí tình huống trong quan hệ với bạn bè.
– Chia sẻ về những thay đổi tích cực trong
việc duy trì và phát triển quan hệ tốt đẹp với
bạn bè, thầy cô.

Tiếng Việt

Viết: Nhận diện bài văn viết thư– tiết 3

Toán

Bài 29: Em làm được những gì? – tiết 1

Mĩ thuật
Công nghệ

Bài 4: Trồng cây cảnh trong chậu – tiết 2

SHL

Sinh hoạt lớp: Tham gia múa hát tập thể theo
Chủ đề “Thầy cô và bạn bè”.
Đánh giá hoạt động.

Lập kế hoạch bài dạy: 13 /7/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
Chào cờ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B

CHỦ ĐỀ 3: BIẾT ƠN THẦY CÔ – YÊU QUÝ BẠN BÈ
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia tổng kết tháng hành động “Em là học
sinh thân thiện”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Lắng nghe tổng hợp kết quả toàn trường đạt được trong tháng hành động
- Tham gia các trò chơi tập thể
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè
- Phẩm chất đoàn kết: Học sinh có tinh thần đoàn kết, yêu thương với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4
Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:

a.Mục tiêu:
- Giúp HS ổn định nề nếp.
b.Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
-GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
Phần I: Nghi lễ chào cờ
a.Mục tiêu: Nắm được các việc cần làm
trong tuần mới và khắc phục các lỗi ở
tuấn trước.
b.Cách tiến hành:
* Tiến hành nghi lễ chào cờ: Chào cờ (có
trống Đội)

- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.

- HS Chào cờ

- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩu hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và
triển khai công tác tuần tới.
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung
chú ý.
Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề
1. Tổng hợp kết quả toàn trường đạt
được trong tháng hành động

- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩu hiệu
- Lắng nghe
- HS lắng nghe nhiệm vụ tuần
mới.
- Lắng nghe

a. Mục tiêu:
Học sinh biết kết quả toàn trường đạt được

trong tháng hành động
b. Cách thực hiện:

TPT tổng hợp kết quả toàn trường đạt

được trong tháng hành động.
2. Tổ chức các trò chơi tập thể

HS lắng nghe

a. Mục tiêu:
Học sinh tham gia các trò chơi tập thể .
b.Cách thực hiện:

- GV tổ chức cho học sinh chơi các trò
chơi : Kéo co, Mèo đuổi chuột, chuyền
bóng.
HS tham gia chơi
- GV nêu tên trò chơi –Luật chơi
- Tổ chức cho học sinh chơi
HS lắng nghe
- GV tổng kết-khen thưởng
Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét tiết học
GV dặn dò HS: Chuẩn bị tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ

Tên bài dạy: MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B
Tên bài dạy: Bài 5: AI TÀI GIỎI NHẤT (Tiết 1+2) Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-Trao đổi được về điểm nổi bật của một nhân vật là đồ vật, con vật, cây
cối trong truyện đã đọc, đã nghe, nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua
tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài: Kể về cuộc trò chuyện giữa các sự vật xem ai tài
giỏi nhất. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài trí của con người: trên đời con
người là tài giỏi nhất.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân;
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, - HS hoạt động nhóm đôi
trao đổi với bạn về điểm nổi bật của một nhân vật là
đồ vật, con vật hoặc cây cối trong truyện đồng thoại
đã đọc, đã nghe .
- GV cho HS Xem tranh, liên hệ nội dung khởi - HS xem tranh
động với nội dung tranh
- GV cho HS Đọc tên và phán đoán nội dung bài -HS thực hiện
đọc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
“Ai tài giỏi nhất?”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.

- Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về cuộc trò chuyện giữa các sự vật xem ai tài giỏi
nhất. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài trí của con người: trên đời con người
là tài giỏi nhất.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: đọc - Hs lắng nghe.
phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện
thong thả, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật
trong bài; giọng của các sự vật băng, mưa, cây,… :
hồn nhiên, hào hứng, vui tươi.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+Đoạn 1: Từ đầu đến “ra hoa kết trái”.
+Đoạn 2: Tiếp theo đến “Bác cừu mới là tài giỏi
nhất”.
+Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giãi bày, hiên ngang,..
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài:
- 2-3 HS đọc câu dài.
Tuy bị lạnh cóng/ nhưng gà vẫn cảm thấy thích thú
với ý nghĩ:/ “Mình đi trên mặt sông/ như đi trên
bờ.”//;
Lửa có thể/ đốt cành khô của tôi/ và nhiều cây cỏ/
thành tro/ giúp đất màu mỡ.//;…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
nuôi (ý trong bài: đất giữ lại nước để cung cấp cho
cây), cơ thể (ý trong bài: mặt đất, cây được trồng
trong đất, đứng trên mặt đất),…
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời lần lượt các câu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời hỏi:
đầy đủ câu.
+ Câu 1: 1. Mỗi nhân vật trong truyện cho rằng ai Câu 1:
tài giỏi? Vì sao?
+Gà:băng tài giỏi vì băng là
dạng nước đông cứng lại, mặt
sông có băng cứng như mặt
đất
+Băng:mưa tài gỏi vì mưa
mới có nước rơi xuống sông,

+ Câu 2: Kể tóm tắt cuộc trò chuyện giữa các nhân
vật trong truyện?

- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1 và 2
+ Câu 3: 2. Vì sao cừu nói: “Tài giỏi nhất trên đời
chính là con người!”?

- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3
+ Câu 4: Theo em, các nhân vật trong truyện giống
nhau ở điểm nào?

+ Câu 5: Đặt tên khác cho câu chuyện và nêu lí do
em chọn tên đó.

hồ,..
+Mưa:đất tài giỏi vì đất giữ
nước mưa lại, cung cấp cho
cây.
+Đất:cây tài giỏi vì cây hút
nước từ đất để tươi tốt.
+Cây:lửa tài giỏi, vì lửa có thể
soi sáng và sưởi ấm.
+Lửa: Gió tài giỏi vì gió có
thể dập tắt lửa
+Gió:cỏ tài giỏi vì cô có sức
sống mãnh liệt.
+Cỏ:cừu tài giỏi vì cừu biết
dùng cỏ làm thức ăn.
Câu 2: Một sáng nọ, con vật,
cây cối và các sự vật khác
trong tự nhiên bàn luận xem ai
là người tài giỏi nhất. Không
ai tự cho rằng mình tài giỏi
nhất. Mỗi sự vật đều có chọn
lựa khác nhau về người tài
giỏi nhất. Cuối cùng, cừu
khẳng định tài giỏi nhất chính
là con người
Ý đoạn 1 và 2: Mỗi sự vật đều
tài giỏi theo cách riêng.
Câu 3:
Cừu nói “tài giỏi nhất trên đời
chính là con người” vì con
người biết làm mọi thứ: thuần
dưỡng các loài vật, làm mưa,
làm tan băng, trồng cây, trồng
cỏ, tạo ra lửa, nhờ gió đẩy
thuyền, làm nhiều vật dụng,...,
biết làm tất cả những điều mà
các sự vật khác có thể làm.
Ý đoạn 3: Con người là tài
giỏi nhất.
Câu 4:
Các nhân vật trong truyện đều
khiêm tốn, biết nhìn nhận và
trân trọng tài năng của nhân
vật khác.
Câu 5:
Con người là tài giỏi nhất,

Cuộc bình chọn trong tự
nhiên,...)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS trả lời
- GV chốt nội dung bài đọc: Kể về cuộc trò chuyện -HS lắng nghe.
giữa các sự vật xem ai tài giỏi nhất. Từ đó rút ra
được ý nghĩa: Ca ngợi tài trí của con người: trên
đời con người là tài giỏi nhất.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
-HS lắng nghe.
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
- HS trả lời
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc của
các nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn từ “Gió rì rào xác -HS xác định giọng các nhân
nhận” đến hết và xác định giọng đọc đoạn này.
vật vui vẻ, hào hứng, giọng
Gió rì rào xác nhận://
cừu thể hiện sự thán phục về
– Tôi có thể thổi bùng hoặc đập tắt lửa. Nhưng tài trí của con người, nhấn
các bạn xem kìa, nàng có bé nhỏ hiện ngang trong giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
gió bão, xanh tươi quanh năm, lại còn trổ những động, trạng thái của nhân vật
bông hoa xinh xắn nữa chứ./ Cỏ mới xứng đáng là -HS lắng nghe.
người tài giỏi nhất //
Cỏ dịu dàng xua tay và nói /
– Bác cầu mới là tài giỏi nhất...
Cỏ nói chưa hết câu,/củ đã kêu tell
– Không phải đâu!// Người biết thuần dưỡng
gà, cừu cùng những con vật khác Họ có thể làm
mưa,/ làm tan băng trồng cây trồng cỏ, tạo ra lửa./
Họ biết nhờ gió đẩy thuyền,/ biết làm nhiều vật
dụng ...// Tài giỏi nhất trên đời chính là con người//
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- Hs tham gia chơi trò chơi và
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Ai tài giỏi nhất”
trả lời các câu hỏi.
Câu 2: Em thích nhất nhân vật nào trong câu
chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 26: ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ
THẬP PHÂN(Tiết 2) Số tiết: 02
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Sử dụng mười chữ số để viết số tự nhiên trong hệ thập phân; đọc, viết
số, cấu tạo thập phân của các số tự nhiên trong hệ thập phân; nhận biết được giá
trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
-Vận dụng để đọc các thông tin trong đời sống thực tế.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- GV có thể cho HS chơi: “Tôi bảo”.
-Tham gia chơi
GV: Tôi bảo, tối bảo.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tối bảo cả lớp điểm số từ 1 đến hết
HS: Điểm số.
-> GV ghi bảng lớp: 1; 2; 3; 4; 5;...
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
G V: Tôi bảo mỗi em viết một số bất kì vào bảng
con.
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo các em giơ bảng lên.

HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Viết số.

GV: Tôi bảo, tồi bảo.
GV: Tôi bảo các em hạ bảng xuống.

HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Hạ bảng.

-> GV gọi vài em đọc số -> GV viết số lên bảng.
(Chú ý sao cho các số viết trên bảng có sử dụng
đẩy đủ mười chữ số tù 0 đến 9.)
- GV đưa thẻ từ có số “96208984” và nói: “Đây
là dân số Việt Nam năm 2019.”

HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Giơ bảng lên.

G V yêu cẩu HS đọc số Trả lời câu hỏi của GV
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (24 phút)
2.1 Hoạt động 2 : Thực hành
a. Mục tiêu: Biết nhận biết số và đọc số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 1:
1. Nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu -Thực hiện
cầu của bài.
2. GV có thể gợi ý các bước thực hiện:
Viết số ra bảng con.
Phân tích cấu tạo số Viết số thành tổng.
-Làm bài
3. HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn.
4. Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
HS nói.
Bài 2:
-Tìm hiểu
1.HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cẩu của bài: tìm số phù hợp với yêu
-Làm bài
cầu.
2.HS làm bài cá nhân rổi chia sẻ với bạn.
3.Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
nói tại sao lại chọn số đó.
Ví dụ: a) Số 123 có lớp đơn vị gồm các chữ số 1;
2 và 3.
3.Vận dụng, trải nghiệm, khám phá: (8 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 3:
-HS (nhóm đôi) đọc yêu cẩu, nhận biết nhiệm vụ
-Đọc
rổi thảo luận.
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
-Thực hiện
-Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói tại
sao lại chọn số đó.
Ví dụ: Từ trái sang phải, Bích đứng ở vị trí thứ
18 —> Bên trái Bích có 17 bạn. Từ phải sang
trái, Bích đứng ở vị trí thứ 18 —> Bên phải Bích
có 17 bạn. Lớp Bích là lớp 4C có 35 học sinh (vì
17 X 2 + 1 = 35).
Lưu ý: HS có thể giải thích bằng nhũng cách
khác nhau, nếu hợp lí thì chấp nhận.
Thử thách
-Nghe
GV nói luật chơi.
- Chơi thử
Chơi thử: GV nêu yêu cẩu cho HS viết số vào
bảng con.
Ví dụ: Viết số có bảy chữ số, Vong đó các chữ số
cuối cùng của mỗi lớp đểu là 5, các chư số còn

lại là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số -> 5 885 885
Chơi: GV nói đặc điểm của số —> HS viết số
vào bảng con, giơ lên —> GV xác nhận nhũng
em viết đúng được đặt quân cờ (cúc áo, hột me,
hòn sỏi,...) vào cánh hoa.
-Nghe
G V: trong cuộc sống, ta gặp các số có nhiểu hơn
9 chữ số.
-Đọc
GV giới thiệu: một nghìn triệu gọi là một tỉ. GV
viết: 1 000 000 000.
G V có thể đọc và viết vài số lên bảng lớp cho
HS đọc lại.
-Thực hiện
Ví dụ: 6 000 000 000
sáu tỉ
10 000 000 000 -> mười tỉ
mười lăm tỉ bốn trăm triệu —> 15 400 000 000;...
HS nhóm bốn thực hiện.
Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm đọc
số (mỗi nhóm / câu).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
Buổi chiều
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Mến dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Tên bài dạy: Luyện Tập Tính Từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Số tiết: 01

1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc

tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
2. Kĩ năng: Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn; biết thêm một số
từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết sắp xếp từ Hán Việt
(có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên

Hoạt động học tập của học sinh

1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức

- Hát

- Giới thiệu nội dung rèn luyện.

- Lắng nghe.

2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.

- Học sinh lập nhóm.

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.

- Nhận phiếu và làm việc.

b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Hãy xếp các tính từ sau vào từng Bài 2. Thêm những tính từ vào
nhóm trong bảng: trắng, to, nhỏ, vàng hoe, trong ngoặc đơn trong các câu văn
thông minh, lùn tịt, nhanh nhẹn, mảnh mai.
sau:
a) Sau trận mưa rào, những tấm lá
dọc mùn trông (.........) nõn nà,
a. Tính từ chỉ tính chất
những bông râm bụt thêm
b. Tính từ chỉ màu sắc
(........... )chói .....
c. Tính từ chỉ hình dáng
b) Những cánh hoa trám (........) li ti
d.Tính từ chỉ kích thước
chụm vào nhau thành một chuỗi dài
trông (.......) dễ thương.
Bài 3. Xác định tính từ có trong đoạn văn
sau :

Bài làm
..........................................................

a) Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ. Tay mẹ
không trắng đâu. Bàn tay mẹ rám nắng, các .
ngón tay gầy gầy, xương xương.

.........................................................

b) Đà Lạt phảng phất tiết trời của mùa thu. ..........................................................
Với sắc thái xanh biếc và không gian khoáng ..........................................................
đãng mênh mông, quanh năm không biết đến ..........................................................
mặt trời chói chang mùa hè.

..........................................................
..........................................................

Bài 4. Viết lại các từ có tiếng “chí” không
cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại:

Bài làm
..........................................................

a. ý chí, lý trí, chí hướng, chí khí, chí
nguyện, chí công

.........................................................
.

b. chí thân, chí phải, chí thú, chí nguyện, chí ..........................................................
công.

..........................................................

Bài 5. Viết một đoạn văn ngắn (3 - 5 câu) có

Bài làm

sử dụng tính từ để kể về việc học tập của em, ..........................................................
rồi gạch chân các tính từ có sử dụng trong
đoạn văn vừa viết.

.........................................................
.
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................

c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.

bài.

3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 13 /11/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Ba, ngày 21 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B
Tên bài dạy: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA (T3) Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hình thành khái niệm nhân hoá
- Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Giải quyết các tình huống, trả lời câu hỏi.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát trước khi vào bài
- HS múa hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu: Hình thành khái niệm nhân hóa, nhận diện biện pháp nhân hóa, Đặt câu
có sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Cách tiến hành:
2.1 Hình thành khái niệm nhân hoá
Bài 1: HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS thảo luận trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ - Thảo luận
để thực hiện yêu cầu.
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
-Chia sẻ trước lớp
a. cửa sổ – chị, cổ thụ – bảo.
b. nhắc chị cửa sổ; lắc lắc
cành cây, giục bác cổ thụ; tìm
hoa; đưa hương tặng bướm,
ong.
c. Chọn đáp án Làm cho sự

vật trở nên sinh động, gần gũi,
đáng yêu.) – HS nghe bạn và

-GV nhận xét kết quả.
Bài 2. HS xác định yêu cầu của BT
- HS thảo luận trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ Đáp án
để thực hiện yêu cầu. − 1 − 2 nhóm HS chia sẻ
a. Bài đồng dao nhắc đến con
kết quả trước lớp.
trâu.
b. Từ ngữ cho thấy tác giả
trò chuyện rất thân mật với trâu:
ơi, bảo trâu này, ta đây trâu đấy.
c. Cách trò chuyện ấy giúp
em cảm thấy tác giả rất yêu quý
và thân thiết với trâu, xem trâu
- GV nhận xét ra ra ghi nhớ về biện pháp nhân như một người bạn.)
hóa
1 − 2 nhắc lại nội dung ghi nhớ.
2.2 Nhận diện biện pháp nhân hóa.
-HS xác định yêu cầu của BT 3a.
- HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 4.
-T/luận
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả.
Đáp án:
Sự
vậtTừ ngữ dùng để
bình
treo, thả
gió
mang theo, cho
tàu
mẹ, con
xe
anh, em: tíu tít
nhận hàng, chở
hàng

-GVNX
– HS xác định yêu cầu của BT 3b.
− 1 − 2 HS trả lời cá nhân.
-NX
(Gợi ý: Sử dụng biện pháp nhân hoả làm cho các
sự vật trở nên sinh động, gần gũi, giàu cảm xúc vì
có hoạt động, tình cảm giống con người.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
2.3. Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa
– HS xác định yêu cầu của BT 4.

– HS nói trong nhóm đôi hoặc
(Gợi ý: Bác gà trống cất tiếng gáy vang gọi mọi nhóm nhỏ 1 – 2 câu về một
người thức dậy. Tiếng bắc đường như đã trở trong các vật có trong hình,
thành tiếng chuông báo thức, rộn vang cả xóm trong câu có sử dụng biện pháp
làng.)
nhân hoá.

– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt – HS viết 1 – 2 câu vừa nói vào
động.
VBT.
− 1 − 2 HS chữa bài trước lớp.
3. Vận dụng.
– Vận dung vào tiêt học
-NX tiết học
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
MÔN: ÂM NHẠC - LỚP 4B
============================
MÔN: LS - ĐL; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ Số tiết: 03
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được đặc điểm và vai trò của
hệ thống dê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản về
sự hình thành của hệ thống đê: kéo dài hàng nghìn năm.
2. Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm cũng như
trình bày trước lớp. – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập thông tin,
thể hiện sự quan tâm, thắc mắc về các vấn đề của vùng Đồng bằng Bắc Bộ từ đó
so sánh đến địa phương, đánh giá vấn đề trên quan điểm cá nhân và đưa ra
phương án giải quyết nếu có.
3. Phẩm chất:
– Yêu nước thể hiện tình yêu Tổ quốc qua việc tự hào về các sản vật của vùng
Đông bằng Bắc Bộ. – Chăm chỉ chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Đồng bằng
Bắc Bộ – vùng đất trù phú, giàu bản sắc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Bài giảng điện tử, trang, ảnh, lược đồ minh họa (sgk Trang 37;38)
Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, bút lông, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: …..
b. Cách tiến hành
GV cho HS chơi trò chơi: Ai mà tài thế
HS chơi trò chơi tìm khóa
GV cho HS xem video có một số hình Đê
ảnh giới thiệu về những con đê và hoạt
động đắp đê ngăn lũ ở ĐBBB, yêu cầu Hs
tìm khóa.
- GV dẫn dắt HS vào bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hệ thống đê vùng Đồng bắng Bắc Bộ
a. Mục tiêu: Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản về sự hình thành của hệ
thống đê và lịch sử việc đắp đê kéo dài hàng nghìn năm.
b. Cách tiến hành
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 4
Bước 1: GV chi lớp thành các nhóm 4.
- Hs hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật
Bước 2: Giao nhiệm vụ: Thảo luận câu Khăn trải bàn: Vòng 1 HS viết ý kiến cá
hỏi theo kĩ thuật khăn trải bàn.
nhân vào góc khăn; Vòng 2 cả nhóm
thống nhất viết nga9n1 gọn ý kiến chung
1. Đồng bằng Bắc Bộ do hệ thống sông vào giữa khăn.
nào bồi đáp nên?
+ Sông Hồng và sông Thái Bình
2. Hệ thống đê Đồng bằng Bắc Bộ có tác
dụng gì?
+ Hệ thống sông lớn với hai mùa nước
rõ rệt. Mùa mưa, lũ dâng cao ảnh hưởng
cả một vùng rộng lớn. Vì thế, đê được
đắp nhằm ngăn lũ, bảo vệ làng xã, ruộng
3. Hệ thống đê ở Đồng bằng Bác Bộ được đồng,...
hình thành từ bao giờ?
+ Trải qua hàng nghìn năm, đê trở thành
một hệ thống hoàn chỉnh với chiều dài
4. Mô tả những đặc điểm của đê ở Đồng lên đến hàng nghìn ki-lô-mét.
bằng Bắc Bộ.
Trong đó, đê sông Hồng là hệ thống đê
tiêu biểu nhất. Đê cao trung bình từ 6 m
đến 8 m tuỳ từng vị trí, có nơi cao hơn
10 m. Chân đê rộng từ 30 m đến 50 m.
Mặt đê hiện được cải tạo trở thành các
tuyến đường
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày giao thông.
kết quả
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Bước 4: Nhận xét, đánh giá.
Tuyên dương nhóm tiêu biểu có kết quả
làm việc tốt.
Hoạt động 2. Thực hành
GV cho Hs chia sẻ nhửng điều em biết về
lịch sử hình thành và phát triển hệ thống
đê điều ở nước ta.

- Cho Hs xem video Ký sự phòng chống
thiên tai đắp đê ngăn lũ
- Hs chia sẻ nhửng điều em biết về lịch
3. Vận dụng, trải nghiệm
sử hình thành và phát triển hệ thống đê
Chia sẻ những điều em biết được sau khi điều ở nước ta.
học xong bài dân cư và hoạt động sản - HS xem video
xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ với mọi
người.
- Giáo dục Hs về niềm tự hào dân tộc
Hs vận dụng thực tế
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 27: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ
NHIÊN(Tiết 1) Số tiết: 02
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-HS nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi lớp triệu; khái quát
hoá cách so sánh các số tự nhiên; thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự
trong một nhóm có không quá bốn số; làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
-Giải quyết vấn để đơn giản liên quan việc so sánh số.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:trò chơi, lớp, cá nhân.
Trò chơi: “Đổ bạn”.
GV cho HS so sánh các số có sáu chữ số.
GV đọc số, HS viết số vào bảng con rồi điển dấu -Viết số
so sánh.
Ví dụ: GV: tám trăm nghìn hai trăm; sáu trăm
nghìn chín trăm bảy mươi bảy.
HS: viết bảng con lẩn lượt từng số, rồi điển dấu
so sánh.
GV giúp HS ôn lại cách so sánh hai số có sáu chữ
số.
GV treo (hoặc trình chiếu) bàng số liệu trong

phần Khởi động cho HS đọc.
Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (27 phút):
a. Mục tiêu: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
So sánh hai sô' tự nhiên
a) So sánh 54767200 và 4720700
-HS so...
 
Gửi ý kiến