lop 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 15h:04' 11-12-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 15h:04' 11-12-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
TUẦN 19
TIẾT 1
Kế hoạch bài học lớp 3H
Thứ hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PHONG TRÀO TIẾT KIỆM
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết và hiểu được nội dung phong trào nuôi heo đất tiết kiệm do nhà trường phát
động.
- HS tích cực hưởng ứng phong trào bằng những việc làm cụ thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức.
- Cho Hs hát bài Con heo đất
- HS hát.
2. Khám phá
- GV phát động học sinh tham gia phong
trào nuôi heo đất tiết kiệm:
+ Nêu ý nghĩa của phong trào nuôi heo - HS lắng nghe
đất tiết kiệm đối với việc nâng cao tinh
thần đoàn kết, tương thân tương ái, lá
lành đùm lá rách, đồng thời giáo dục học
sinh nâng cao ý thức, trách nhiệm của
mình đối với cộng đồng.
+ Đây là mô hình không chỉ mang ý - HS lắng nghe
nghĩa giáo dục tính tiết kiệm, nâng cao ý
thức, trách nhiệm của học sinh đối với
cộng đồng, mà đây còn là việc làm thiết
thực giúp nhiều học sinh nghèo được tiếp
sức đến trường, không phải bỏ học nửa
chừng vì khó khăn.
- Theo em, vì sao chúng ta cần phải nuôi - Giúp em tiết kiệm tiền từ đó có thể giúp
heo đất? Ý nghĩa của phong trào này là đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn đến
gì?
trường, thể hiện truyền thống tương thân,
tương ái, lá lành đùm lá rách...
- Mời đại diện HS một số lớp bày tỏ cảm - HS chia sẻ
nghĩ về phong trào nuôi heo đất tiết kiệm
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
và chia sẻ vê việc để dành tiền tiết kiệm
của mình:
+ Em có suy nghĩ gì về phong trào nuôi - HS trả lời
heo đất do nhà trường tổ chức?
+ Ở nhà em có nuôi heo đất không?
- HS trả lời
+ Nếu có thì số tiền em sau khi em nuôi - HS trả lời
heo đất em đã dùng vào việc gì?
+ Em có muốn nhắn gửi điều gì đến các - Các bạn hãy nuôi heo đất để tiết kiệm
bạn trong lớp về ý nghĩa và lợi ích của tiền giúp đỡ các bạn nhỏ khác nhé, vì
việc nuôi heo đất không?
đây là việc làm rất có ý nghĩa...
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe
- Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong bài
điều gì?
học hôm nay.
- GV chốt nội dung bài học.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe
HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
………………………..
………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………
Toán
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn. Điền
được các số tròn trăm, tròn nghìn liên tiếp đến 10 000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ
động học tập, tìm hiểu nội dung bài học.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài học, bộ đồ dùng học tập
2. Học sinh: SGK, VBT, bộ đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 2
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi
động bài học.
+ Số nhỏ nhất có 3 chữ số là số nào?
+ Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có 3 chữ số là số nào?
+ Số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số là số
nào?
+ Số gồm 10 trăm là?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các số trong
phạm vi 10 000 (Tiết 1)
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Hình thành các số tròn nghìn
- GV yêu cầu HS thực hiện lấy lần lượt
các khối lập phương trong bộ đồ dùng và
thao tác theo yêu cầu:
? Lấy 1 khối lập phương và nêu số tương
ứng?
? Lấy 10 khối lập phương đơn vị gài lại
với nhau và nêu số tương ứng?
- Cho HS nhận xét: 10 đơn vị = 1 chục
? Lấy 10 thanh chục gài lại với nhau và
nêu số tương ứng?
- Cho HS nhận xét: 10 chục = 100 đơn
vị
? Lấy 10 tấm trăm gài lại với nhau và
nêu số tương ứng?
- Cho HS nhận xét: 10 trăm = 1000 đơn
vị
? Lấy 1 khối nghìn và nêu số tương ứng?
? Lấy 2 khối nghìn và nêu số tương ứng?
? Lấy 3 khối nghìn và nêu số tương ứng?
? Lấy 4 khối nghìn và nêu số tương ứng?
- Tiếp tục cho HS thao tác tương tự cho
đến khi được số 10 nghìn.
- Cho HS nhận xét: 10 nghìn = 1 chục
nghìn
- HS tham gia trò chơi
+ Số nhỏ nhất có 3 chữ số là số 100.
+ Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là 101.
+ Số lớn nhất có 3 chữ số là số 999.
+ Số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số là
số 900.
+ Số gồm 10 trăm là 1000.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
HS thao tác theo hướng dẫn của GV
- HS lấy 1 khối lập phương trong bộ đồ
dùng. Nêu số: 1 đơn vị
- HS thao tác theo yêu cầu.
Nêu số: 10 đơn vị
- HS nêu: 10 đơn vị = 1 chục
- HS thao tác theo yêu cầu.
Nêu số: 10 chục
- HS nêu.
- HS thao tác theo yêu cầu.
Nêu số: 10 trăm
- HS nêu: 10 trăm = 1000 đơn vị
- HS thao tác. Nêu số: 1 000
- HS thao tác. Nêu số: 2 000
- HS thao tác. Nêu số: 3 000
- HS thao tác. Nêu số: 4 000
- HS thao tác theo yêu cầu.
- HS nêu: 10 nghìn = 1 chục nghìn
- HS đọc và nhận xét: Đây là các số tròn
nghìn.
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- Cho HS đọc và nhận xét về các số:
1 000; 2000; 3 000; ...; 10 000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu: 10 000 còn đọc là một
vạn
b. Hình thành các số tròn trăm trong
phạm vi 10 000
- Yêu cầu HS lấy ra 3 khối nghìn, lấy
thêm 2 tấm trăm và nêu số tương ứng?
Ba nghìn hai trăm: 3200
- Cho HS viết số 3 200 vào bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hướng dẫn tương tự với các số 5 100;
4 700; 6 200
- Hướng dẫn HS đọc lại và nhận xét về
các số trên.
- GV viết bảng: 5 100; 4 700; 6 200 là
các số tròn trăm trong phạm vi 10 000.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Số ? (Hoạt động cá nhân)
- Cho HS nêu yêu cầu bài.
- GV cho HS quan sát hình và điền số
vào vở bài tập.
- Tổ chức báo cáo trước lớp.
- Cho HS nhận xét về các số vừa điền.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Hoạt động cặp đôi)
- Cho HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS trao đổi cặp đôi làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhắc lại (cá nhân, nhóm)
- HS thao tác. Nêu số: 3 200
- HS viết bảng con
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc. Nhận xét: Đây là các số tròn
trăm trong phạm vi 10 000.
- HS nêu yêu cầu bài 1.
- HS làm việc cá nhân vào vở bài tập.
Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
- Một số HS báo cáo kết quả.
- HS nhận xét: Đó là các số tròn trăm
trong phạm vi 10 000.
- HS nêu yêu cầu bài 2
- Các cặp trao đổi, làm bài vào vở.
- Trưởng ban học tập gọi các bạn báo
cáo kết quả:
a) Các số viết được lần lượt là: 6 000;
10 000; 1 300; 4 500; 7 800.
b) 7 000: Bảy nghìn
5 300: Năm nghìn ba trăm
8 400: Tám nghìn bốn trăm
9 000: Chín nghìn
10 000: Mười nghìn
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS trao đổi nhóm 4: Đọc các số
đã cho, nhận xét về đặc điểm dãy
Bài 3: Số ? (Hoạt động nhóm 4)
số, điền tiếp vào tia số trong vở.
- Cho HS nêu yêu cầu bài.
Báo cáo
- Cho HS trao đổi nhóm 4 để điền hoàn a) Đây là dãy số tròn nghìn liên tiếp từ
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
thành tia số vào vở bài tập sau đó báo 1 000 đến 10 000.
cáo.
b) Đây là dãy số tròn trăm liên tiếp
- Yêu cầu HS nhận xét từng tia số
trong phạm vi 10 000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc cá nhân, lớp.
- 1 HS nêu yêu cầu bài, lớp theo dõi.
- HS nêu: có 2 khối nghìn, 4 tấm trăm, 6
- Gọi HS đọc lại các số trên tia số.
thanh chục và 8 khối lập phương rời.
Bài 4: (Hoạt động cả lớp)
- HS nêu: 2 468
- Cho HS nêu yêu cầu bài.
Hai nghìn bốn trăm sáu mươi tám
- Yêu cầu HS quan sát và phân tích mẫu. - HS lắng nghe.
- HS quan sát, đếm, viết số khối lập
- Gọi HS viết số, đọc số.
phương vào bảng con theo yêu cầu của
GV
- Nhận xét, tuyên dương
a) 3243: Ba nghìn hai trăm bốn mươi
- GV chiếu các khối lập phương, yêu cầu ba.
HS quan sát, viết số vào bảng con và đọc b) 2354: Hai nghìn ba trăm năm mươi
số.
tư.
- HS giải thích số mình viết được.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS giải thích cách làm bài.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, khen ngợi
- GV đưa thêm các số: 1 782; 3 541; ...
- Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng các
khối lập phương tương ứng bày lên mặt
bàn.
- GV và HS cùng nhận xét.
* Chốt cách đọc, viết các số trong phạm
vi 10 000
3. Vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” về số tròn trăm, tròn nghìn liền
trước, liền sau trong phạm vi 10 000.
+ Số tròn trăm liền trước số 3 500 là
số.....
+ Số tròn trăm liền sau số 3 500 là số.....
- HS chơi theo hình thức cả lớp
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ Số tròn trăm liền trước số 3 500 là số
3 400.
+ Số tròn trăm liền sau số 3 500 là số 3
600
+ Số tròn nghìn liền trước số 9 000 là số
8 000
+ Số tròn nghìn liền sau số 9 000 là số
10 000.
+ Số tròn nghìnliền trước số 9 000 là
số.....
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- HS lắng nghe
+ Số tròn nghìn liền sau số 9 000 là số.....
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
CHIA SẺ VÀ ĐỌC: TRÊN HỒ BA BỂ
LUYỆN TẬP VIẾT TÊN RIÊNG VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. VD: cheo leo, lá rừng, lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ, rung rinh,
quanh quất,... Ngắt nghỉ hơi đúng với dòng thơ 7 tiếng. Viết được tên địa lí Việt
Nam.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. VD: cheo leo, bồng bềnh, quanh quất,..Hiểu nội
dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể hiện tình yêu và
niềm tự hào về quê hương.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ
về hồ Ba Bể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài học.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3+4
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1. Mở đầu:
- GV cho HS tham gia trò chơi: Ô cửa bí
mật. Có 4 ô cửa. Nhiệm vụ của các em
hãy chọn và mở ô cửa bí mật đó.
- Sau khi mỗi câu đố được giải ô cửa
tương ứng được mở đáp án hiện ra
-> GV chốt:
1- Hồ Gươm 2- núi Phan Xi Păng
- HS lắng nghe
- Mỗi ô cửa có 1 bức ảnh và 1 câu đố.
HS sau khi mở sẽ đọc và giải đố.
VD: Hồ Gươm còn có tên gọi là hồ
Hoàn Kiếm, nằm ở trung tâm thủ đô Hà
Nội_ gắn với sự tích Lê Lợi sau khi
chiến thắng giặc Minh đã trả lại gươm
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
3- Đà Lạt
Kế hoạch bài học lớp 3H
4- thành phố Hồ Chí Minh
- GV hoặc HS có thể chia sẻ thêm thông
tin về địa danh trên.
- GV giới thiệu: Đất nước Việt Nam
chúng ta rất đẹp. Đất nước này do các
dân tộc anh em cùng chung tay xây dựng
nên và bảo vệ để các em có cuộc sống
thanh bình. Chúng ta bắt đầu vào kì 2 với
chủ đề Đất nước, ở tuần này, các em sẽ
học chủ điểm Cảnh đẹp non sông…
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ
điểm Cảnh đẹp non sông, các em sẽ đến
thăm một cảnh đẹp hồ Ba Bể của nhà thơ
Hoàng Trung Thông.
- GV cho HS nghe bài hát- Huyền thoại
Hồ Bể dân ca Tày
2. Hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu thơ
- Luyện đọc từ khó: cheo leo, lá rừng,
lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,...
->Lưu ý ngắt nhịp dòng thơ 7 chữ ; nhịp
4/3
Thuyền ta chầm chậm/ vào Ba Bể//
Núi dựng cheo leo /hồ lặng im//
Ngắt nhịp theo nghĩa:
Mái chèo/ khua bóng núi rung rinh//
Thuyền ơi,/ chầm chậm chờ ta nhé//
- GV yêu cầu HS luyện đọc câu nối tiếp
lần 2.
? Bài đọc gồm mấy khổ thơ?
Khổ 1: từ đầu đến “...tiếng chim.”
Khổ 2: tiếp đến “...rung rinh.”
Khổ 3: còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ, kết
hợp giải nghĩa từ khó
thần.
- Phan Xi Păng là ngọn núi cao nhất
Việt Nam và Đông Dương.
- Đà Lạt là thành phồ du lịch nổi tiếng
ở Lâm Đồng - vùng Tây Nguyên.
- HS nghe và vận động theo.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc nối tiếp câu
- 3 – 5 HS luyện đọc
- 2 – 3 HS đọc
- HS cả lớp thực hiện
- Bài thơ gồm 3 khổ thơ
- HS quan sát
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2
- GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ
theo nhóm 2.
- Thi đọc nối tiếp 3 khổ thơ trước lớp.
GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV nhận xét các nhóm.
- Đọc toàn bài.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc 4 câu hỏi.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thảo
luận câu hỏi.
? Đi thuyền trên hồ Ba Bể, tác giả nghe
được những âm thanh gì?
? Vì sao tác giả có cảm tưởng thuyền đi
lướt trên mây, trên núi?
? Quang cảnh hồ Ba Bể đẹp như thế nào?
- 3 HS đọc
? Theo em, bài thơ thể hiện điều gì?
- GV chốt: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thơ
mộng của Ba Bể, thể hiện tình yêu và
niềm tự hào về quê hương.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- Vì cảnh quá đẹp/Vì tác giả thích cảnh
hồ quá/Vì tác gỉa muốn có thêm thời
gian để ngắm cảnh/,..
- Bài thơ ca ngợi cảnh dẹp của hồ Ba
Bể./Bài thơ thể hiện tình yêu và niềm
tự hào của tác giả về một cảnh đẹp của
non sông đất nước./...
- 3 HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thi đọc
- 1 HS đọc
- 4 HS tiếp nối đọc 4CH, lớp theo dõi
- HS làm việc theo cặp cùng bàn trả lời.
Đại diện báo cáo
- Tác giả nghe được tiếng lá rừng khe
khẽ reo trong gió, tiếng chim rừng.
- Vì thuyền lướt trên mẳt hồ có in bóng
mây, núi.
- Núi dựng cheo leo,...; mây trắng trôi
->GV: Đó là một vẻ đẹp rất thơ mộng và bồng bềnh,..; đỏ ối vườn cam, thắm bãi
bình yên.
ngô.
? Theo em, vì sao tác giả lưu luyến, - HS lắng nghe.
không muốn về?
- GV: Chữ cái đầu tiên (chữ B) của mỗi
tiếng Ba, Bể đều được viết hoa->(chọn ý
a)
->GV chốt: Khi viết tên địa lí Việt Nam
chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng đều được
viết hoa.
- HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1.
- HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện một
số nhóm báo cáo và nhóm khác nhận
xét.
VD: Tên hồ Ba Bể dược viết hoa cả hai
chữ cái đầu của mỗi tiếng./Cả hai chữ
B trong tên riêng Ba, Bể đều được viết
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
Bài 2:
- GV gọi HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS làm bài
->GV nhận xét, chốt kết quả. Lưu ý một
số tên địa lí VN- đặc biệt là dịa danh ở
khu vực Tây Nguyên được viết hoa đặc
biệt(VD: Chư Păh, Chư Prông,..)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS đọc thuộc 2 khổ thơ đầu
( hoặc cả bài-3 khổ thơ). Qua trò chơi: Ô
cửa bí mật.
- Khi các ô cửa được mở hết, hiện ra hình
ảnh hồ Ba Bể hoặc 1 cảnh đẹp của địa
phương thì cho HS chia sẻ hiểu biết và
cung cấp thông tin về cảnh đẹp đó.
- GV nhận xét.
5.Củng cố, dặn dò:
- GV khen ngợi, biểu dương HS; dặn dò
HS: Tìm hiểu thêm một số cảnh đẹp khác
và ghi lại tên địa danh cảnh đẹp đó. Em
có thể tìm hiểu trên Google.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu
trong SGK.
2. Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc
và 1 số nôi dung chính (hình ảnh, câu
văn, câu thơ, nhân vật em thích,); cảm
nghĩ của em.
hoa
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS bảng con, cả lớp HS làm việc cá
nhân vào VBT.
- HS nhận xét, rút kinh nghiệm
- HS có thể tìm hiểu thêm tên đơn vị
hành chính trên cổng thông tin điện tử.
- 1 - 2 HS nhắc lại cách viết tên địa lí
Việt Nam.
- HS lắng nghe
- HS đọc thuộc lòng 2 dòng/1 khổ thơ
(hoặc từng khổ thơ)
- HS lần lượt mở các ô cửa và thực hiện
yêu cầu trong từng ô cửa.
->HS chia sẻ thông tin về cảnh đẹp đó.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, thực hiện ở nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
------------------------------------------Tự nhiên và xã hội
TIẾT 5
BÀI 13: CÁC BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT
VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau qua lớp bao phủ và cơ
quan di chuyển của chúng.
- Tìm ra được điểm chung về đặc điểm lớp bao phủ cơ thể, cách di chuyển để so sánh
và phát hiện ra điểm giống và khác nhau của một số động vật. Biết cách quan sát, trình
bày ý kiến của mình về đặc điểm và cấu tạo của một số động vật.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện
tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp
và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả
năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Bày tỏ được tình cảm, tình yêu với động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài học, phiếu học tập.
2. Học sinh: SGK, vở BT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV mở bài hát “Gà trống, mèo con và
cún con” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về
những con vạt nào?
+ Các con vật trong bài hát thường làm
những công việc gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
* HĐ 1. Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu mục 3 trang
72.
- GV cho chia sẻ các bức tranh
- Yêu cầu HS quan sát và nêu câu hỏi:
? Có mấy bức ảnh?
? Mỗi bức ảnh chụp những con vật nào?
- HS lắng nghe bài hát.
+ Trả lời: Bài hát nói về gà trống, mèo
con và cún con.
+ Trả lời: gà trống gáy cho mọi người
dậy, mèo con biết bắt chuột, cún con biết
canh gác nhà.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Có 4 bức ảnh.
+ Tranh 4 con cua, tranh 5 con mèo,
tranh 6 con cá, tranh 7 con chim.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, - HS chia nhóm, nhận phiếu
nhận xét so sánh về lớp bao phủ và cơ Quan sát các hình 4, 5, 6, 7.
quan di chuyển của các con vật trong
các hình 4, 5, 6, 7 ở trang 72, 73 SGK
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
hoàn thành phiếu
? Em hiểu thế nào được gọi là lớp bao
phủ?
+ Lớp bao phủ là bộ phận bao quanh
? Thế nào là cơ quan di chuyển?
ngoài cùng của mỗi con vật .
+ Cơ quan di chuyển là một hay nhiều
bộ phận giúp con vật dịch chuyển cơ thể
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận đến vị trí mong muốn.
để hoàn thành phiếu học tập trong thời - HS quan sát va thảo luận cùng hoàn
gian 5 phút.
thành phiếu theo nhóm.
* HĐ 2: Làm việc cả lớp:
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm
trình bày kết quả làm việc trước lớp. - 1 HS trình bày kết quả.
Mỗi nhóm chỉ so sánh một đặc điểm lớp
bao phủ hoặc cơ quan di chuyển.
- GV yêu cầu HS nêu thêm tên một số
con vật bất kì em thích và so sánh đặc - HS nêu tự do
điểm bên ngoài của chúng.
- GV trình chiếu để giới thiệu một số
con vật:ếch, rùa, gà, lợn, rắn...
- HS quan sát và so sánh đặc điểm bên
- GV yêu cầu HS nhận xét.
ngoài của chúng.
=>GV chốt:
- HS khác nhận xét góp ý.
+ Lớp bao phủ ở mỗi loài động vật khác
nhau thì khác nhau.Cơ thể các loài cá - HS lắng nghe.
như cá vàng, cá chép, cá rô phi ...được
vảy bao phủ; cơ thể các loài chim như
gà, vịt, bồ câu... được lông vũ bao phủ;
cơ thể tôm cua được lớp vỏ cứng bao
phủ,...
+Cơ quan di chuyển của các loài động
vật khác nhau: Cá bơi bằng vây và
đuôi, các loài thú như chó, mèo, lợn ...đi
bằng chân; nhiều loài chim có cả chân
để đi và cánh để bay,...
3. Luyện tập, thực hành:
* HĐ 3. Thực hành nêu được lớp bao
phủ và cơ quan di chuyển của một số
con vật. (Làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ nội dung bài tập mời HS - 1 HS đọc yêu cầu bài.
đọc yêu cầu đề bài.
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài
cùng trao đổi, nêu cách nối tên con vật
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
với cơ quan di chuyển cà lớp bao phủ
phù hợp.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung chốt:
=> Mỗi bộ phận của cơ thể có chức
năng riêng lớp bao phủ bảo vệ cơ thể;
chân, vây, cánh... giúp di chuyển. Động
vật di chuyển bằng nhiều cách khác
nhau.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV giới thiệu các con vật có ở gia đình
mình.
- Cùng trao đổi với các bạn về cơ quan
di chuyển và lớp bao phủ của con vật
đó.
- GV nhận xét
5. Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS về nhà dựa vào những
điều đã học quan sát và nói cho chị em,
ông bà hoặc bố mẹ nghe về cơ quan di
chuyển và lớp bao phủ của con vật mình
quan sát được.
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS.
và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày cách nối
của nhóm mình.
- HS lắng nghe
- HS nêu.
- HS cùng trao đổi về con vật nuôi ở gia
đình mình.
- Về nhà thực hành theo yêu cầu của GV
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Toán ( tăng)
LUYỆN TẬP: ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số trong phạm vi 10 000.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học vào thực hiện tính tổng các số theo yêu cầu.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: PHT
TIẾT 6
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- HS: Vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi ôn lại đọc viết - HS chơi trò chơi trong N2
các số trong phạm vi 1000.
Chẳng hạn: HS1 tự lấy số có 3 chữ số bất
kì viết ra bảng con rồi yêu cầu bạn bên
cạnh đọc số đó...
- GV kết hợp giới thiệu bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập
Bài 1: Đọc các số sau (theo mẫu):
M: 4112: Bốn nghìn một trăm mười hai
a) 5 637: ............
b) 8 124:.............
c) 2 155:.............
d) 4 995:.............
e) 7 300:.............
g) 6 571:.............
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- HS làm vở cá nhân sau đó đọc cho
bạn nghe, kiểm tra lẫn nhau.
- Nhận xét, đánh giá.
- Khi đọc số ta đọc như thế nào?
- Đọc từ trái sang phải.
¦Củng cố cách đọc số.
Bài 2: PHT Viết (theo mẫu)
Đọc số
Viết số
Chín nghìn một trăm mười 9118
tám
Năm nghìn năm trăm năm
mươi lăm
Một nghìn bốn trăm mười ba
Hai nghìn 4 trăm năm mươi
mốt
Ba nghìn bảy trăm sáu mươi
lăm
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- GV cùng HS chữa bài.
- Nêu lại cách viết số.
¦Củng cố cách viết số có 4 chữ số.
Bài 3: Viết các số có 4 chữ số mà tổng
các chữ số của nó bằng 3.
- HS làm cá nhân vào PHT. Đổi chéo
kiểm tra.
- 1 HS làm bảng lớp.
- Nhận xét, chữa bài.
- Khi viết số ta viết từ trái sang phải.
- HS đọc đề, xác định yêu cầu.
- HD HS phân tích 3 thành tổng của 4 số
¦ rồi viết số.
- Trao đổi N2 làm vở.
- Đại diện 1 nhóm chữa bài.
Bài giải
- Ta có : 3 = 1 + 1 + 1 + 0
=1+2+0+0
=3+0+0+0
¦ Vậy ta có các số sau:
1110; 1011; 1101; 1200; 1020; 1002;
2100; 2010; 2001; 3000
- GV theo dõi, nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS đọc lại các số vừa tìm được.
¦Chốt lại cách suy luận để tìm ra số.
3. Vận dụng
Bài 4:
a) Tính tổng của số lớn nhất có bốn chữ số
khác nhau và số bé nhất có ba chữ số khác
nhau.
b) Tính tổng của số lớn nhất có ba chữ số - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu.
- Đại diện nêu cách làm trước lớp.
và số nhỏ nhất có hai chữ số
- HS làm cá nhân vào vở.
- Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm 2 a)
Bài giải
tìm cách làm.
- Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau
- Yêu cầu HS làm vở.
là 9876.
b)
- Số bé nhất có ba chữ số khác nhau
Bài giải
là 102
- Số lớn nhất có 3 chữ số là 999.
- Vậy tổng của hai số là:
- Số nhỏ nhất có 2 chữ số là 10
9876+ 102= 9978
- Vậy tổng của hai số là:
Đáp số: 9978
999+ 10= 1009
Đáp số: 1009
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- GV theo dõi, nhận xét.
- HS nêu lại.
¦Củng cố về tính tổng của hai số.
- Tiết học hôm nay củng cố cho em kiến
thức gì?
- Để làm tốt các bài tập trên, em nhắn
bạn điều gì?
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
BÀI
DẠY:
……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
------------------------------------------Tiếng việt (tăng)
TIẾT 7
LUYỆN TẬP: VIẾT TÊN RIÊNG VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nắm chắc được cách viết tên riêng, tên địa lí Việt Nam.
- Biết vận dụng để viết tên riêng, tên địa lí Việt Nam
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trao đổi, thảo luận cùng nhau.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: hình ảnh
- HS: Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Xì điện” cho HS: HS nối - HS tham gia chơi.
tiếp tìm tên tỉnh, thành phố của Việt Nam.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nêu lại cách viết tên riêng, tên địa lí
- Khi viết tên riêng, tên địa lí
Việt Nam.
Việt Nam chữ cái đầu tiên của
- GV nhận xét, dẫn vào bài học.
mỗi tiếng đều được viết hoa.
2. Luyện tập
Bài 1: Chọn đáp án đúng:
Từ nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa:
Nguyễn ngọc lan.
NGUYỄN MINH thư
BÙI đình thảo
Nguyễn Ngọc Tường Vi
Từ nào viết sai chính tả:
a.Hải Phòng
b. Hà Nội
c. Quảng Ninh
d. Đà nẵng
Trường hợp nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa:
xã Thanh Quang, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
Xã Thanh Quang, Huyện Thanh Hà, Tỉnh Hải Dương.
xã Thanh Quang, huyện Thanh hà, tỉnh Hải dương.
Xã thanh quang, Huyện thanh hà. Tỉnh hải dương.
- Gọi HS trả lời và nêu lại quy tắc viết hoa
tên riêng và tên địa lí.
- HS đọc đề.
- HS làm bài.
1. a.Nguyễn Ngọc Tường Vi
2. d. Đà nẵng.
3. a. xã Thanh Quang, huyện Thanh
Hà, tỉnh Hải Dương.
- HS trả lời đáp án và giải thích lí do
vì sao đúng, vì sao sai?
*GV chốt: Tên người, tên núi, tên sông,
tỉnh, thành phố, quận, huyện, xã, làng,…
của Việt Nam khi viết hoa ta viết hoa chữ
cái đầu của tất cả các tiếng.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Tìm và sửa lại lỗi sai chính tả cho các câu dưới đây:
a) Ai đi Nam- Ngãi, Bình- Phú, khánh hòa
Ai vô phan rang, phan thiết
Ai lên tây nguyên, công tum, đắc lắc
Khu Năm dằng dặc khúc ruột miền trung.
b) Tên em là nguyễn đức thắng, học sinh lớp 3A. Nhà ở: phường quan hoa,
quận cầu giấy, thành phố hà nội.
c) Kơ-Pa là người dân tộc Ê –Đê.
Kơ-Lơng là người dân tộc Ba-Na.
- GV cho HS chữa bài và nêu lại quy tắc
viết hoa.
- HS đọc đề.
- Thảo luận nhóm đôi để làm bài.
- HS lên bảng trình bày:
a)Ai đi Nam- Ngãi, BìnhPhú, Khánh Hòa
Ai vô Phan Rang, Phan Thiết
Ai lên Tây Nguyên, Công Tum,
Đắc Lắc
Khu Năm dằng dặc khúc ruột
miền Trung
b) Tên em là Nguyễn Đức
Thắng, học sinh lớp 4A. Nhà ở:
phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy,
thủ đô Hà Nội.
c) Kơ-pa là người dân tộc Ê–đê.
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
Kơ-lơng là người dân tộc Ba-na.
*GV chốt:GV lưu ý cho HS trường hợp đặc - HS nhắc lại.
biệt:
- HS ghi nhớ.
Kơ-pa, Ê –đê, Kơ-lơng, Ba-na. Đối với tên
người, địa danh của một số dân tộc ít người
nếu được phiên âm từ tiếng dân tộc thì chỉ
viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ phận của tên,
giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có
dấu gạch nối.
Bài 3:
a) Viết tên 5 bạn trong tổ của em (họ, tên đệm, tên.)
b) Viết tên 5 địa danh ở Việt Nam mà em biết.
- HS suy nghĩ viết ra vở
- Gọi HS trình bày.
- Nhận xét, chốt kiến thức:
- HS tự làm bài ra vở.
- 2HS lên bảng trình bày.
- Lớp nhận xét
*GV chốt: Tên người, tên núi, tên sông,
- HS nhắc lại, ghi nhớ.
tỉnh, thành phố, quận, huyện, xã, làng,…
của Việt Nam khi viết hoa ta viết hoa chữ
cái đầu của tất cả các tiếng. Đối với tên
người, địa danh của một số dân tộc ít người
nếu được phiên âm từ tiếng dân tộc thì chỉ
viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ phận của tên,
giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có
dấu gạch nối
3. Vận dụng
Bài 4:
- Ghi đáp án của các câu đố sau :
* Nơi nào cuối đất nước mình
Ba bề sóng vỗ mênh mông, dạt dào
( Là tỉnh nào?)
* Nơi nào bát ngát hương sen
Giữa mùa hoa, Bác Hồ ta chào đời
( là làng nào?)
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị
bài sau.
- HS suy nghĩ trả lời:
- tỉnh Cà Mau.
- làng Sen.
- HS lắng nghe.
GV chốt:
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
------------------------------------------Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024
Toán
TIẾT 1
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ
động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm
chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở, giấy thủ công có lưới ô vuông 1 cm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”.
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
+ 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi
10 000. HS dưới lớp viết nhanh số đó ra
bảng con...
- GV nhận xét, tuyên...
TUẦN 19
TIẾT 1
Kế hoạch bài học lớp 3H
Thứ hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PHONG TRÀO TIẾT KIỆM
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết và hiểu được nội dung phong trào nuôi heo đất tiết kiệm do nhà trường phát
động.
- HS tích cực hưởng ứng phong trào bằng những việc làm cụ thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức.
- Cho Hs hát bài Con heo đất
- HS hát.
2. Khám phá
- GV phát động học sinh tham gia phong
trào nuôi heo đất tiết kiệm:
+ Nêu ý nghĩa của phong trào nuôi heo - HS lắng nghe
đất tiết kiệm đối với việc nâng cao tinh
thần đoàn kết, tương thân tương ái, lá
lành đùm lá rách, đồng thời giáo dục học
sinh nâng cao ý thức, trách nhiệm của
mình đối với cộng đồng.
+ Đây là mô hình không chỉ mang ý - HS lắng nghe
nghĩa giáo dục tính tiết kiệm, nâng cao ý
thức, trách nhiệm của học sinh đối với
cộng đồng, mà đây còn là việc làm thiết
thực giúp nhiều học sinh nghèo được tiếp
sức đến trường, không phải bỏ học nửa
chừng vì khó khăn.
- Theo em, vì sao chúng ta cần phải nuôi - Giúp em tiết kiệm tiền từ đó có thể giúp
heo đất? Ý nghĩa của phong trào này là đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn đến
gì?
trường, thể hiện truyền thống tương thân,
tương ái, lá lành đùm lá rách...
- Mời đại diện HS một số lớp bày tỏ cảm - HS chia sẻ
nghĩ về phong trào nuôi heo đất tiết kiệm
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
và chia sẻ vê việc để dành tiền tiết kiệm
của mình:
+ Em có suy nghĩ gì về phong trào nuôi - HS trả lời
heo đất do nhà trường tổ chức?
+ Ở nhà em có nuôi heo đất không?
- HS trả lời
+ Nếu có thì số tiền em sau khi em nuôi - HS trả lời
heo đất em đã dùng vào việc gì?
+ Em có muốn nhắn gửi điều gì đến các - Các bạn hãy nuôi heo đất để tiết kiệm
bạn trong lớp về ý nghĩa và lợi ích của tiền giúp đỡ các bạn nhỏ khác nhé, vì
việc nuôi heo đất không?
đây là việc làm rất có ý nghĩa...
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe
- Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong bài
điều gì?
học hôm nay.
- GV chốt nội dung bài học.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe
HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
………………………..
………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………
Toán
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn. Điền
được các số tròn trăm, tròn nghìn liên tiếp đến 10 000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ
động học tập, tìm hiểu nội dung bài học.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài học, bộ đồ dùng học tập
2. Học sinh: SGK, VBT, bộ đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 2
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi
động bài học.
+ Số nhỏ nhất có 3 chữ số là số nào?
+ Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có 3 chữ số là số nào?
+ Số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số là số
nào?
+ Số gồm 10 trăm là?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các số trong
phạm vi 10 000 (Tiết 1)
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Hình thành các số tròn nghìn
- GV yêu cầu HS thực hiện lấy lần lượt
các khối lập phương trong bộ đồ dùng và
thao tác theo yêu cầu:
? Lấy 1 khối lập phương và nêu số tương
ứng?
? Lấy 10 khối lập phương đơn vị gài lại
với nhau và nêu số tương ứng?
- Cho HS nhận xét: 10 đơn vị = 1 chục
? Lấy 10 thanh chục gài lại với nhau và
nêu số tương ứng?
- Cho HS nhận xét: 10 chục = 100 đơn
vị
? Lấy 10 tấm trăm gài lại với nhau và
nêu số tương ứng?
- Cho HS nhận xét: 10 trăm = 1000 đơn
vị
? Lấy 1 khối nghìn và nêu số tương ứng?
? Lấy 2 khối nghìn và nêu số tương ứng?
? Lấy 3 khối nghìn và nêu số tương ứng?
? Lấy 4 khối nghìn và nêu số tương ứng?
- Tiếp tục cho HS thao tác tương tự cho
đến khi được số 10 nghìn.
- Cho HS nhận xét: 10 nghìn = 1 chục
nghìn
- HS tham gia trò chơi
+ Số nhỏ nhất có 3 chữ số là số 100.
+ Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là 101.
+ Số lớn nhất có 3 chữ số là số 999.
+ Số tròn trăm lớn nhất có 3 chữ số là
số 900.
+ Số gồm 10 trăm là 1000.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
HS thao tác theo hướng dẫn của GV
- HS lấy 1 khối lập phương trong bộ đồ
dùng. Nêu số: 1 đơn vị
- HS thao tác theo yêu cầu.
Nêu số: 10 đơn vị
- HS nêu: 10 đơn vị = 1 chục
- HS thao tác theo yêu cầu.
Nêu số: 10 chục
- HS nêu.
- HS thao tác theo yêu cầu.
Nêu số: 10 trăm
- HS nêu: 10 trăm = 1000 đơn vị
- HS thao tác. Nêu số: 1 000
- HS thao tác. Nêu số: 2 000
- HS thao tác. Nêu số: 3 000
- HS thao tác. Nêu số: 4 000
- HS thao tác theo yêu cầu.
- HS nêu: 10 nghìn = 1 chục nghìn
- HS đọc và nhận xét: Đây là các số tròn
nghìn.
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- Cho HS đọc và nhận xét về các số:
1 000; 2000; 3 000; ...; 10 000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu: 10 000 còn đọc là một
vạn
b. Hình thành các số tròn trăm trong
phạm vi 10 000
- Yêu cầu HS lấy ra 3 khối nghìn, lấy
thêm 2 tấm trăm và nêu số tương ứng?
Ba nghìn hai trăm: 3200
- Cho HS viết số 3 200 vào bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hướng dẫn tương tự với các số 5 100;
4 700; 6 200
- Hướng dẫn HS đọc lại và nhận xét về
các số trên.
- GV viết bảng: 5 100; 4 700; 6 200 là
các số tròn trăm trong phạm vi 10 000.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Số ? (Hoạt động cá nhân)
- Cho HS nêu yêu cầu bài.
- GV cho HS quan sát hình và điền số
vào vở bài tập.
- Tổ chức báo cáo trước lớp.
- Cho HS nhận xét về các số vừa điền.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Hoạt động cặp đôi)
- Cho HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS trao đổi cặp đôi làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhắc lại (cá nhân, nhóm)
- HS thao tác. Nêu số: 3 200
- HS viết bảng con
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc. Nhận xét: Đây là các số tròn
trăm trong phạm vi 10 000.
- HS nêu yêu cầu bài 1.
- HS làm việc cá nhân vào vở bài tập.
Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
- Một số HS báo cáo kết quả.
- HS nhận xét: Đó là các số tròn trăm
trong phạm vi 10 000.
- HS nêu yêu cầu bài 2
- Các cặp trao đổi, làm bài vào vở.
- Trưởng ban học tập gọi các bạn báo
cáo kết quả:
a) Các số viết được lần lượt là: 6 000;
10 000; 1 300; 4 500; 7 800.
b) 7 000: Bảy nghìn
5 300: Năm nghìn ba trăm
8 400: Tám nghìn bốn trăm
9 000: Chín nghìn
10 000: Mười nghìn
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS trao đổi nhóm 4: Đọc các số
đã cho, nhận xét về đặc điểm dãy
Bài 3: Số ? (Hoạt động nhóm 4)
số, điền tiếp vào tia số trong vở.
- Cho HS nêu yêu cầu bài.
Báo cáo
- Cho HS trao đổi nhóm 4 để điền hoàn a) Đây là dãy số tròn nghìn liên tiếp từ
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
thành tia số vào vở bài tập sau đó báo 1 000 đến 10 000.
cáo.
b) Đây là dãy số tròn trăm liên tiếp
- Yêu cầu HS nhận xét từng tia số
trong phạm vi 10 000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc cá nhân, lớp.
- 1 HS nêu yêu cầu bài, lớp theo dõi.
- HS nêu: có 2 khối nghìn, 4 tấm trăm, 6
- Gọi HS đọc lại các số trên tia số.
thanh chục và 8 khối lập phương rời.
Bài 4: (Hoạt động cả lớp)
- HS nêu: 2 468
- Cho HS nêu yêu cầu bài.
Hai nghìn bốn trăm sáu mươi tám
- Yêu cầu HS quan sát và phân tích mẫu. - HS lắng nghe.
- HS quan sát, đếm, viết số khối lập
- Gọi HS viết số, đọc số.
phương vào bảng con theo yêu cầu của
GV
- Nhận xét, tuyên dương
a) 3243: Ba nghìn hai trăm bốn mươi
- GV chiếu các khối lập phương, yêu cầu ba.
HS quan sát, viết số vào bảng con và đọc b) 2354: Hai nghìn ba trăm năm mươi
số.
tư.
- HS giải thích số mình viết được.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS giải thích cách làm bài.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, khen ngợi
- GV đưa thêm các số: 1 782; 3 541; ...
- Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng các
khối lập phương tương ứng bày lên mặt
bàn.
- GV và HS cùng nhận xét.
* Chốt cách đọc, viết các số trong phạm
vi 10 000
3. Vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” về số tròn trăm, tròn nghìn liền
trước, liền sau trong phạm vi 10 000.
+ Số tròn trăm liền trước số 3 500 là
số.....
+ Số tròn trăm liền sau số 3 500 là số.....
- HS chơi theo hình thức cả lớp
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ Số tròn trăm liền trước số 3 500 là số
3 400.
+ Số tròn trăm liền sau số 3 500 là số 3
600
+ Số tròn nghìn liền trước số 9 000 là số
8 000
+ Số tròn nghìn liền sau số 9 000 là số
10 000.
+ Số tròn nghìnliền trước số 9 000 là
số.....
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- HS lắng nghe
+ Số tròn nghìn liền sau số 9 000 là số.....
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
CHIA SẺ VÀ ĐỌC: TRÊN HỒ BA BỂ
LUYỆN TẬP VIẾT TÊN RIÊNG VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. VD: cheo leo, lá rừng, lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ, rung rinh,
quanh quất,... Ngắt nghỉ hơi đúng với dòng thơ 7 tiếng. Viết được tên địa lí Việt
Nam.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. VD: cheo leo, bồng bềnh, quanh quất,..Hiểu nội
dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể hiện tình yêu và
niềm tự hào về quê hương.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ
về hồ Ba Bể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài học.
2. Học sinh: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3+4
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1. Mở đầu:
- GV cho HS tham gia trò chơi: Ô cửa bí
mật. Có 4 ô cửa. Nhiệm vụ của các em
hãy chọn và mở ô cửa bí mật đó.
- Sau khi mỗi câu đố được giải ô cửa
tương ứng được mở đáp án hiện ra
-> GV chốt:
1- Hồ Gươm 2- núi Phan Xi Păng
- HS lắng nghe
- Mỗi ô cửa có 1 bức ảnh và 1 câu đố.
HS sau khi mở sẽ đọc và giải đố.
VD: Hồ Gươm còn có tên gọi là hồ
Hoàn Kiếm, nằm ở trung tâm thủ đô Hà
Nội_ gắn với sự tích Lê Lợi sau khi
chiến thắng giặc Minh đã trả lại gươm
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
3- Đà Lạt
Kế hoạch bài học lớp 3H
4- thành phố Hồ Chí Minh
- GV hoặc HS có thể chia sẻ thêm thông
tin về địa danh trên.
- GV giới thiệu: Đất nước Việt Nam
chúng ta rất đẹp. Đất nước này do các
dân tộc anh em cùng chung tay xây dựng
nên và bảo vệ để các em có cuộc sống
thanh bình. Chúng ta bắt đầu vào kì 2 với
chủ đề Đất nước, ở tuần này, các em sẽ
học chủ điểm Cảnh đẹp non sông…
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ
điểm Cảnh đẹp non sông, các em sẽ đến
thăm một cảnh đẹp hồ Ba Bể của nhà thơ
Hoàng Trung Thông.
- GV cho HS nghe bài hát- Huyền thoại
Hồ Bể dân ca Tày
2. Hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu thơ
- Luyện đọc từ khó: cheo leo, lá rừng,
lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,...
->Lưu ý ngắt nhịp dòng thơ 7 chữ ; nhịp
4/3
Thuyền ta chầm chậm/ vào Ba Bể//
Núi dựng cheo leo /hồ lặng im//
Ngắt nhịp theo nghĩa:
Mái chèo/ khua bóng núi rung rinh//
Thuyền ơi,/ chầm chậm chờ ta nhé//
- GV yêu cầu HS luyện đọc câu nối tiếp
lần 2.
? Bài đọc gồm mấy khổ thơ?
Khổ 1: từ đầu đến “...tiếng chim.”
Khổ 2: tiếp đến “...rung rinh.”
Khổ 3: còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ, kết
hợp giải nghĩa từ khó
thần.
- Phan Xi Păng là ngọn núi cao nhất
Việt Nam và Đông Dương.
- Đà Lạt là thành phồ du lịch nổi tiếng
ở Lâm Đồng - vùng Tây Nguyên.
- HS nghe và vận động theo.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc nối tiếp câu
- 3 – 5 HS luyện đọc
- 2 – 3 HS đọc
- HS cả lớp thực hiện
- Bài thơ gồm 3 khổ thơ
- HS quan sát
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2
- GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ
theo nhóm 2.
- Thi đọc nối tiếp 3 khổ thơ trước lớp.
GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV nhận xét các nhóm.
- Đọc toàn bài.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc 4 câu hỏi.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thảo
luận câu hỏi.
? Đi thuyền trên hồ Ba Bể, tác giả nghe
được những âm thanh gì?
? Vì sao tác giả có cảm tưởng thuyền đi
lướt trên mây, trên núi?
? Quang cảnh hồ Ba Bể đẹp như thế nào?
- 3 HS đọc
? Theo em, bài thơ thể hiện điều gì?
- GV chốt: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thơ
mộng của Ba Bể, thể hiện tình yêu và
niềm tự hào về quê hương.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- Vì cảnh quá đẹp/Vì tác giả thích cảnh
hồ quá/Vì tác gỉa muốn có thêm thời
gian để ngắm cảnh/,..
- Bài thơ ca ngợi cảnh dẹp của hồ Ba
Bể./Bài thơ thể hiện tình yêu và niềm
tự hào của tác giả về một cảnh đẹp của
non sông đất nước./...
- 3 HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thi đọc
- 1 HS đọc
- 4 HS tiếp nối đọc 4CH, lớp theo dõi
- HS làm việc theo cặp cùng bàn trả lời.
Đại diện báo cáo
- Tác giả nghe được tiếng lá rừng khe
khẽ reo trong gió, tiếng chim rừng.
- Vì thuyền lướt trên mẳt hồ có in bóng
mây, núi.
- Núi dựng cheo leo,...; mây trắng trôi
->GV: Đó là một vẻ đẹp rất thơ mộng và bồng bềnh,..; đỏ ối vườn cam, thắm bãi
bình yên.
ngô.
? Theo em, vì sao tác giả lưu luyến, - HS lắng nghe.
không muốn về?
- GV: Chữ cái đầu tiên (chữ B) của mỗi
tiếng Ba, Bể đều được viết hoa->(chọn ý
a)
->GV chốt: Khi viết tên địa lí Việt Nam
chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng đều được
viết hoa.
- HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1.
- HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện một
số nhóm báo cáo và nhóm khác nhận
xét.
VD: Tên hồ Ba Bể dược viết hoa cả hai
chữ cái đầu của mỗi tiếng./Cả hai chữ
B trong tên riêng Ba, Bể đều được viết
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
Bài 2:
- GV gọi HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS làm bài
->GV nhận xét, chốt kết quả. Lưu ý một
số tên địa lí VN- đặc biệt là dịa danh ở
khu vực Tây Nguyên được viết hoa đặc
biệt(VD: Chư Păh, Chư Prông,..)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS đọc thuộc 2 khổ thơ đầu
( hoặc cả bài-3 khổ thơ). Qua trò chơi: Ô
cửa bí mật.
- Khi các ô cửa được mở hết, hiện ra hình
ảnh hồ Ba Bể hoặc 1 cảnh đẹp của địa
phương thì cho HS chia sẻ hiểu biết và
cung cấp thông tin về cảnh đẹp đó.
- GV nhận xét.
5.Củng cố, dặn dò:
- GV khen ngợi, biểu dương HS; dặn dò
HS: Tìm hiểu thêm một số cảnh đẹp khác
và ghi lại tên địa danh cảnh đẹp đó. Em
có thể tìm hiểu trên Google.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu
trong SGK.
2. Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc
và 1 số nôi dung chính (hình ảnh, câu
văn, câu thơ, nhân vật em thích,); cảm
nghĩ của em.
hoa
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS bảng con, cả lớp HS làm việc cá
nhân vào VBT.
- HS nhận xét, rút kinh nghiệm
- HS có thể tìm hiểu thêm tên đơn vị
hành chính trên cổng thông tin điện tử.
- 1 - 2 HS nhắc lại cách viết tên địa lí
Việt Nam.
- HS lắng nghe
- HS đọc thuộc lòng 2 dòng/1 khổ thơ
(hoặc từng khổ thơ)
- HS lần lượt mở các ô cửa và thực hiện
yêu cầu trong từng ô cửa.
->HS chia sẻ thông tin về cảnh đẹp đó.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, thực hiện ở nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
------------------------------------------Tự nhiên và xã hội
TIẾT 5
BÀI 13: CÁC BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT
VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau qua lớp bao phủ và cơ
quan di chuyển của chúng.
- Tìm ra được điểm chung về đặc điểm lớp bao phủ cơ thể, cách di chuyển để so sánh
và phát hiện ra điểm giống và khác nhau của một số động vật. Biết cách quan sát, trình
bày ý kiến của mình về đặc điểm và cấu tạo của một số động vật.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện
tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp
và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả
năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Bày tỏ được tình cảm, tình yêu với động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài học, phiếu học tập.
2. Học sinh: SGK, vở BT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV mở bài hát “Gà trống, mèo con và
cún con” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về
những con vạt nào?
+ Các con vật trong bài hát thường làm
những công việc gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
* HĐ 1. Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu mục 3 trang
72.
- GV cho chia sẻ các bức tranh
- Yêu cầu HS quan sát và nêu câu hỏi:
? Có mấy bức ảnh?
? Mỗi bức ảnh chụp những con vật nào?
- HS lắng nghe bài hát.
+ Trả lời: Bài hát nói về gà trống, mèo
con và cún con.
+ Trả lời: gà trống gáy cho mọi người
dậy, mèo con biết bắt chuột, cún con biết
canh gác nhà.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Có 4 bức ảnh.
+ Tranh 4 con cua, tranh 5 con mèo,
tranh 6 con cá, tranh 7 con chim.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, - HS chia nhóm, nhận phiếu
nhận xét so sánh về lớp bao phủ và cơ Quan sát các hình 4, 5, 6, 7.
quan di chuyển của các con vật trong
các hình 4, 5, 6, 7 ở trang 72, 73 SGK
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
hoàn thành phiếu
? Em hiểu thế nào được gọi là lớp bao
phủ?
+ Lớp bao phủ là bộ phận bao quanh
? Thế nào là cơ quan di chuyển?
ngoài cùng của mỗi con vật .
+ Cơ quan di chuyển là một hay nhiều
bộ phận giúp con vật dịch chuyển cơ thể
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận đến vị trí mong muốn.
để hoàn thành phiếu học tập trong thời - HS quan sát va thảo luận cùng hoàn
gian 5 phút.
thành phiếu theo nhóm.
* HĐ 2: Làm việc cả lớp:
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm
trình bày kết quả làm việc trước lớp. - 1 HS trình bày kết quả.
Mỗi nhóm chỉ so sánh một đặc điểm lớp
bao phủ hoặc cơ quan di chuyển.
- GV yêu cầu HS nêu thêm tên một số
con vật bất kì em thích và so sánh đặc - HS nêu tự do
điểm bên ngoài của chúng.
- GV trình chiếu để giới thiệu một số
con vật:ếch, rùa, gà, lợn, rắn...
- HS quan sát và so sánh đặc điểm bên
- GV yêu cầu HS nhận xét.
ngoài của chúng.
=>GV chốt:
- HS khác nhận xét góp ý.
+ Lớp bao phủ ở mỗi loài động vật khác
nhau thì khác nhau.Cơ thể các loài cá - HS lắng nghe.
như cá vàng, cá chép, cá rô phi ...được
vảy bao phủ; cơ thể các loài chim như
gà, vịt, bồ câu... được lông vũ bao phủ;
cơ thể tôm cua được lớp vỏ cứng bao
phủ,...
+Cơ quan di chuyển của các loài động
vật khác nhau: Cá bơi bằng vây và
đuôi, các loài thú như chó, mèo, lợn ...đi
bằng chân; nhiều loài chim có cả chân
để đi và cánh để bay,...
3. Luyện tập, thực hành:
* HĐ 3. Thực hành nêu được lớp bao
phủ và cơ quan di chuyển của một số
con vật. (Làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ nội dung bài tập mời HS - 1 HS đọc yêu cầu bài.
đọc yêu cầu đề bài.
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài
cùng trao đổi, nêu cách nối tên con vật
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
với cơ quan di chuyển cà lớp bao phủ
phù hợp.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung chốt:
=> Mỗi bộ phận của cơ thể có chức
năng riêng lớp bao phủ bảo vệ cơ thể;
chân, vây, cánh... giúp di chuyển. Động
vật di chuyển bằng nhiều cách khác
nhau.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV giới thiệu các con vật có ở gia đình
mình.
- Cùng trao đổi với các bạn về cơ quan
di chuyển và lớp bao phủ của con vật
đó.
- GV nhận xét
5. Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS về nhà dựa vào những
điều đã học quan sát và nói cho chị em,
ông bà hoặc bố mẹ nghe về cơ quan di
chuyển và lớp bao phủ của con vật mình
quan sát được.
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS.
và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày cách nối
của nhóm mình.
- HS lắng nghe
- HS nêu.
- HS cùng trao đổi về con vật nuôi ở gia
đình mình.
- Về nhà thực hành theo yêu cầu của GV
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Toán ( tăng)
LUYỆN TẬP: ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số trong phạm vi 10 000.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học vào thực hiện tính tổng các số theo yêu cầu.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: PHT
TIẾT 6
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- HS: Vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi ôn lại đọc viết - HS chơi trò chơi trong N2
các số trong phạm vi 1000.
Chẳng hạn: HS1 tự lấy số có 3 chữ số bất
kì viết ra bảng con rồi yêu cầu bạn bên
cạnh đọc số đó...
- GV kết hợp giới thiệu bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập
Bài 1: Đọc các số sau (theo mẫu):
M: 4112: Bốn nghìn một trăm mười hai
a) 5 637: ............
b) 8 124:.............
c) 2 155:.............
d) 4 995:.............
e) 7 300:.............
g) 6 571:.............
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- HS làm vở cá nhân sau đó đọc cho
bạn nghe, kiểm tra lẫn nhau.
- Nhận xét, đánh giá.
- Khi đọc số ta đọc như thế nào?
- Đọc từ trái sang phải.
¦Củng cố cách đọc số.
Bài 2: PHT Viết (theo mẫu)
Đọc số
Viết số
Chín nghìn một trăm mười 9118
tám
Năm nghìn năm trăm năm
mươi lăm
Một nghìn bốn trăm mười ba
Hai nghìn 4 trăm năm mươi
mốt
Ba nghìn bảy trăm sáu mươi
lăm
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- GV cùng HS chữa bài.
- Nêu lại cách viết số.
¦Củng cố cách viết số có 4 chữ số.
Bài 3: Viết các số có 4 chữ số mà tổng
các chữ số của nó bằng 3.
- HS làm cá nhân vào PHT. Đổi chéo
kiểm tra.
- 1 HS làm bảng lớp.
- Nhận xét, chữa bài.
- Khi viết số ta viết từ trái sang phải.
- HS đọc đề, xác định yêu cầu.
- HD HS phân tích 3 thành tổng của 4 số
¦ rồi viết số.
- Trao đổi N2 làm vở.
- Đại diện 1 nhóm chữa bài.
Bài giải
- Ta có : 3 = 1 + 1 + 1 + 0
=1+2+0+0
=3+0+0+0
¦ Vậy ta có các số sau:
1110; 1011; 1101; 1200; 1020; 1002;
2100; 2010; 2001; 3000
- GV theo dõi, nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS đọc lại các số vừa tìm được.
¦Chốt lại cách suy luận để tìm ra số.
3. Vận dụng
Bài 4:
a) Tính tổng của số lớn nhất có bốn chữ số
khác nhau và số bé nhất có ba chữ số khác
nhau.
b) Tính tổng của số lớn nhất có ba chữ số - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu.
- Đại diện nêu cách làm trước lớp.
và số nhỏ nhất có hai chữ số
- HS làm cá nhân vào vở.
- Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm 2 a)
Bài giải
tìm cách làm.
- Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau
- Yêu cầu HS làm vở.
là 9876.
b)
- Số bé nhất có ba chữ số khác nhau
Bài giải
là 102
- Số lớn nhất có 3 chữ số là 999.
- Vậy tổng của hai số là:
- Số nhỏ nhất có 2 chữ số là 10
9876+ 102= 9978
- Vậy tổng của hai số là:
Đáp số: 9978
999+ 10= 1009
Đáp số: 1009
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
- GV theo dõi, nhận xét.
- HS nêu lại.
¦Củng cố về tính tổng của hai số.
- Tiết học hôm nay củng cố cho em kiến
thức gì?
- Để làm tốt các bài tập trên, em nhắn
bạn điều gì?
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
BÀI
DẠY:
……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
------------------------------------------Tiếng việt (tăng)
TIẾT 7
LUYỆN TẬP: VIẾT TÊN RIÊNG VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nắm chắc được cách viết tên riêng, tên địa lí Việt Nam.
- Biết vận dụng để viết tên riêng, tên địa lí Việt Nam
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trao đổi, thảo luận cùng nhau.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: hình ảnh
- HS: Vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Xì điện” cho HS: HS nối - HS tham gia chơi.
tiếp tìm tên tỉnh, thành phố của Việt Nam.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nêu lại cách viết tên riêng, tên địa lí
- Khi viết tên riêng, tên địa lí
Việt Nam.
Việt Nam chữ cái đầu tiên của
- GV nhận xét, dẫn vào bài học.
mỗi tiếng đều được viết hoa.
2. Luyện tập
Bài 1: Chọn đáp án đúng:
Từ nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa:
Nguyễn ngọc lan.
NGUYỄN MINH thư
BÙI đình thảo
Nguyễn Ngọc Tường Vi
Từ nào viết sai chính tả:
a.Hải Phòng
b. Hà Nội
c. Quảng Ninh
d. Đà nẵng
Trường hợp nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa:
xã Thanh Quang, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
Xã Thanh Quang, Huyện Thanh Hà, Tỉnh Hải Dương.
xã Thanh Quang, huyện Thanh hà, tỉnh Hải dương.
Xã thanh quang, Huyện thanh hà. Tỉnh hải dương.
- Gọi HS trả lời và nêu lại quy tắc viết hoa
tên riêng và tên địa lí.
- HS đọc đề.
- HS làm bài.
1. a.Nguyễn Ngọc Tường Vi
2. d. Đà nẵng.
3. a. xã Thanh Quang, huyện Thanh
Hà, tỉnh Hải Dương.
- HS trả lời đáp án và giải thích lí do
vì sao đúng, vì sao sai?
*GV chốt: Tên người, tên núi, tên sông,
tỉnh, thành phố, quận, huyện, xã, làng,…
của Việt Nam khi viết hoa ta viết hoa chữ
cái đầu của tất cả các tiếng.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Tìm và sửa lại lỗi sai chính tả cho các câu dưới đây:
a) Ai đi Nam- Ngãi, Bình- Phú, khánh hòa
Ai vô phan rang, phan thiết
Ai lên tây nguyên, công tum, đắc lắc
Khu Năm dằng dặc khúc ruột miền trung.
b) Tên em là nguyễn đức thắng, học sinh lớp 3A. Nhà ở: phường quan hoa,
quận cầu giấy, thành phố hà nội.
c) Kơ-Pa là người dân tộc Ê –Đê.
Kơ-Lơng là người dân tộc Ba-Na.
- GV cho HS chữa bài và nêu lại quy tắc
viết hoa.
- HS đọc đề.
- Thảo luận nhóm đôi để làm bài.
- HS lên bảng trình bày:
a)Ai đi Nam- Ngãi, BìnhPhú, Khánh Hòa
Ai vô Phan Rang, Phan Thiết
Ai lên Tây Nguyên, Công Tum,
Đắc Lắc
Khu Năm dằng dặc khúc ruột
miền Trung
b) Tên em là Nguyễn Đức
Thắng, học sinh lớp 4A. Nhà ở:
phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy,
thủ đô Hà Nội.
c) Kơ-pa là người dân tộc Ê–đê.
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
Kơ-lơng là người dân tộc Ba-na.
*GV chốt:GV lưu ý cho HS trường hợp đặc - HS nhắc lại.
biệt:
- HS ghi nhớ.
Kơ-pa, Ê –đê, Kơ-lơng, Ba-na. Đối với tên
người, địa danh của một số dân tộc ít người
nếu được phiên âm từ tiếng dân tộc thì chỉ
viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ phận của tên,
giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có
dấu gạch nối.
Bài 3:
a) Viết tên 5 bạn trong tổ của em (họ, tên đệm, tên.)
b) Viết tên 5 địa danh ở Việt Nam mà em biết.
- HS suy nghĩ viết ra vở
- Gọi HS trình bày.
- Nhận xét, chốt kiến thức:
- HS tự làm bài ra vở.
- 2HS lên bảng trình bày.
- Lớp nhận xét
*GV chốt: Tên người, tên núi, tên sông,
- HS nhắc lại, ghi nhớ.
tỉnh, thành phố, quận, huyện, xã, làng,…
của Việt Nam khi viết hoa ta viết hoa chữ
cái đầu của tất cả các tiếng. Đối với tên
người, địa danh của một số dân tộc ít người
nếu được phiên âm từ tiếng dân tộc thì chỉ
viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ phận của tên,
giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có
dấu gạch nối
3. Vận dụng
Bài 4:
- Ghi đáp án của các câu đố sau :
* Nơi nào cuối đất nước mình
Ba bề sóng vỗ mênh mông, dạt dào
( Là tỉnh nào?)
* Nơi nào bát ngát hương sen
Giữa mùa hoa, Bác Hồ ta chào đời
( là làng nào?)
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị
bài sau.
- HS suy nghĩ trả lời:
- tỉnh Cà Mau.
- làng Sen.
- HS lắng nghe.
GV chốt:
Năm học: 2023 - 2024
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài học lớp 3H
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
------------------------------------------Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024
Toán
TIẾT 1
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ
động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài
học.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm
chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở, giấy thủ công có lưới ô vuông 1 cm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”.
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
+ 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi
10 000. HS dưới lớp viết nhanh số đó ra
bảng con...
- GV nhận xét, tuyên...
 









Các ý kiến mới nhất