Tìm kiếm Giáo án
lich su va dia li 4 địa phương Bạc Liêu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 17h:12' 08-03-2024
Dung lượng: 29.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 17h:12' 08-03-2024
Dung lượng: 29.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 33
Môn: Lịch sử - Địa lí địa phương, lớp 4B
Chủ đề: Thiên nhiên và con người Bạc Liêu
Số tiết: 02; Tiết 1
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Xác định được vị trí địa lí của Bạc Liêu trên bản đồ Việt Nam.
Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,...) của địa
phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.
Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
trường xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm và trước lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của địa phương, đặt câu hỏi,
nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên của địa phương em; Kể được tên hoạt động kinh tế của địa
phương em; Nêu được cách thức bảo vệ môi trường địa phương em.
Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên
bản đồ Việt Nam; Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình,
khí hậu,...) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
3. Phẩm chất
Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
Trách nhiệm: sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
3. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về thiên nhiên và con người địa phương em.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
1. Đối với học sinh
SHS, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực,
hứng thú học tập cho HS và kết nối với
bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi: Em đang sống ở tỉnh,
thành phố nào? Hãy chia sẻ những
hiểu biết về địa phương cho các bạn
trong lớp của em.
Em đang sống ở tỉnh Bạc Liêu. Bạc
Liêu là 1 trong 13 tỉnh của miền Tây
Nam Bộ và thuộc khu vực đồng bằng
sông Cửu Long. Nơi đây còn là một
vùng đất “phủ” vàng bởi nhiều cánh
đồng lúa trù phú và nổi tiếng với câu
chuyện công tử Bạc Liêu. So với nhiều
tỉnh miền Tây khác, Bạc Liêu được
xem là một trong những “thiên đường”
du lịch với cực nhiều điểm check-in
thú vị.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các Phước Long là huyện vùng nông thôn
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý sâu của tỉnh Bạc Liêu, được tái lập và
kiến (nếu có).
chính thức đi vào hoạt động từ ngày
- GV hướng dẫn HS trả lời:
16/10/2000, theo Nghị định số 51 của
+ Kể tên nơi em đang sinh sống.
Chính phủ. Huyện có 07 xã, 01 thị trấn;
+ Chia sẻ hiểu biết của em về nơi em
diện tích tự nhiên 41.619 ha, 26.079
sống.
hộ, dân số 119.411 người, gồm 03 dân
+ ...
tộc chủ yếu là kinh, hoa và khơme.
Địa hình:Nhìn chung tương đối bằng
phẳng, bề mặt bị chia cắt bởi hệ thống
kênh rạch chằng chịt, nằm ở độ cao
phổ biến từ trên dưới 0,8m so với mực
nước biển, độ dốc trung bình từ 1–
1,5cm/km, có xu hướng thấp dần từ
Tây Bắc xuống Tây Nam. Địa hình của
huyện thuận lợi cho việc tận dụng thủy
triều đưa nước mặn vào nội đồng phục
vụ nuôi trồng thủy sản, song cũng tạo
thành những vùng trũng cục bộ đọng
nước chua phèn gây trở ngại cho canh
tác. Ngoài ra, còn gây khó khăn cho
việc phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ
sản xuất, sinh hoạt trên địa bàn.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thiên nhiên và con người ở địa phương em.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của địa phương em
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động,
HS:
- Xác định được vị trí địa lí của địa
phương trên bản đồ.
- Mô tả được một số nét chính về tự
nhiên của địa phương có sử dụng lược
đồ hoặc bản đồ.
b. Các tiến hành
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2
nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ
học tập).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các
nhóm:
+ Đọc thông tin, quan sát hình 1 SHS
tr.6, tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên ở địa phương em.
GV hướng dẫn HS thảo luận:
+ Về vị trí, địa lí:
Xác định vị trí của tỉnh, thành
phố em đang sinh sống.
Tiếp giáp với những tỉnh, thành
phố vùng biển, quốc gia nào (nếu có)?
·
Bạc Liêu là tỉnh miền Tây Nam Bộ,
thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long. Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và
Kiên Giang; phía Đông và Đông Bắc
giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Tây và Tây
Nam giáp tỉnh Cà Mau; phía Đông và
Đông Nam giáp biển Đông với bờ biển
dài 56 km.
Thành phố Bạc Liêu nằm ở vị trí địa lý
từ 90 50' vĩ độ Bắc và 1050 40'30" kinh
độ Đông. Địa giới hành chính của
thành phố Bạc Liêu: phía Đông giáp
huyện Vĩnh Châu-tỉnh Sóc Trăng, phía
Tây giáp huyện Hòa Bình, phía Nam
giáp Biển Đông, phía Bắc giáp huyện
Vĩnh Lợi-tỉnh Bạc Liêu, có diện tích tự
nhiên là 17.538,19 ha. Cách thành phố
Cà Mau 67 km về phía Tây Nam, cách
thành phố Sóc Trăng 45 km; cách
thành phố Cần Thơ 110km về phía Bắc
(theo đường Quốc lộ 1A).
+ Về địa hình:
Có những dạng địa hình nào?
Bạc Liêu có địa hình tương đối bằng
phẳng, chủ yếu nằm ở độ cao trên dưới
1,2 m so với mặt biển, còn lại là những
giồng cát và một số khu vực trũng ngập
nước quanh năm. Địa hình có xu
hướng dốc từ bờ biển vào nội đồng, từ
Đông Bắc xuống Tây Nam.
+ Về khí hậu:
Có những mùa nào?
Đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa
như thế nào?
Thành phố Bạc Liêu nằm trong khu
vực mang đặc trưng của khí hậu nhiệt
đới cận xích đạo. Thời tiết chia thành
hai mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng
tháng 4 năm sau.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
3. Hoạt động ứng dụng:
GDHS: Tự hào về quê hương và có ý
thức xây dựng,bảo vệ quê hương thêm
giàu đẹp.
Về nhà: Học bài và tìm hiểu thêm.
-GV nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
============================
Môn: Lịch sử - Địa lí địa phương, lớp 4B
Chủ đề: Thiên nhiên và con người Bạc Liêu
Số tiết: 02; Tiết 2
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Xác định được vị trí địa lí của Bạc Liêu trên bản đồ Việt Nam.
Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,...) của địa
phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.
Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
trường xung quanh.
3. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm và trước lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của địa phương, đặt câu hỏi,
nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên của địa phương em; Kể được tên hoạt động kinh tế của địa
phương em; Nêu được cách thức bảo vệ môi trường địa phương em.
Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên
bản đồ Việt Nam; Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình,
khí hậu,...) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
4. Phẩm chất
Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
Trách nhiệm: sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
4. Thiết bị dạy học
5. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về thiên nhiên và con người địa phương em.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng
thú học tập cho HS và kết nối với bài
học mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động
kinh tế ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
trình bày được một số hoạt động kinh tế
ở địa phương
Kinh tế của tỉnh Bạc Liêu năm 2023
ước đạt 7,24%, đạt mức khá cao so
với khu vực đồng bằng sông Cửu
Long, xếp thứ 5/13 tỉnh vùng đồng
bằng sông Cửu Long; tổng sản phẩm
bình quân đầu người ước đạt 66,41
triệu đồng/người/năm; cơ cấu kinh tế
chuyển dịch tích cực, đúng hướng;
hoạt động sản xuất kinh doanh phục
hồi nhanh ở cả ba khu vực kinh tế; thu
ngân sách vượt dự toán đề ra.
Bạc Liêu tháng 8/2023 tiếp tục có
bước phát triển. Tổng sản lượng nuôi
trồng và khai thác trong tháng ước đạt
53.045 tấn, lũy kế 8 tháng là 290.315
tấn. Về trồng trọt, thực hiện liên kết
sản xuất và tiêu thụ lúa được
67.643ha, sản lượng bao tiêu là
261.473 tấn. Diện tích rau màu xuống
giống trong tháng là 1.3005ha. Tình
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
trả lời câu hỏi: Quan sát bản đồ hoặc
lược đồ địa phương em, hãy tìm hiểu về
hoạt động kinh tế ở địa phương.
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”,
mời đại diện một số cặp đôi trình bày
kết quả thảo luận lên bảng con. Các cặp
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV hướng dẫn HS thảo luận:
hình hoạt động sản xuất công nghiệp
trong tháng tiếp tục tăng so với cùng
kỳ. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
vẫn duy trì và phát triển tốt.
+ Về nông nghiệp:
Địa phương có những nông sản
nào?
Bạc Liêu có các loại nông sản tiêu
biểu của tỉnh bao gồm các sản phẩm
như: lúa, khoai lang, ngô và nhiều cây
ăn trái như: xoài, mít, ổi… Các loại
cây trồng trên đã sản xuất ra một
lượng hàng hóa lớn đảm bảo tiêu thụ
nội địa và xuất khẩu.
Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và
thủy sản phân bố ở đâu?
Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và
thủy sản phân bố ở các huyện Hoà
Bình, Vĩnh Lợi, Gành Hào, Phước
Long, Hồng Dân…Bạc Liêu hội tụ
nhiều điều kiện thuận lợi cho phát
triển nghề nuôi trồng và khai thác,
đánh bắt thủy sản. Năm 2021 đạt tổng
sản lượng nuôi trồng và khai thác
thủy sản 53.850 tấn.
-Các ngành công nghiệp chính: Công
nghiệp may mặc, giày da; ngành điện,
điện tử, sản xuất rượu, bia, nước giải
khát; chế biến nông sản, vật liệu xây
dựng và các ngành có tính chất công
nghiệp sạch khác… Hiện trạng: Đã
thành lập và đang hoạt động (tỷ lệ lấp
đầy đạt 99,16%
-Bạc Liêu sẽ là trung tâm công
nghiệp tôm, năng lượng tái tạo điện
gió.
+ Về công nghiệp:
Địa phương có những ngành công
nghiệp nào?
Kể tên trung tâm công nghiệp (nếu
có).
Hoạt động công nghiệp phân bố ở
đâu?
- Cụm công nghiệp tỉnh Bạc Liêu
là Cụm
công
nghiệp
Phước
Hòa. Thuộc xã Phước Hòa, huyện
Vĩnh Thạnh. Cụm có diện tích 50 ha
+ Về dịch vụ:
Địa phương có những ngành dịch
vụ nào?
Các ngành dịch vụ phân bố ở đâu?
- GV nhấn mạnh một số thuật ngữ để HS
có cái nhìn rõ nét về các ngành kinh tế.
+ Khí hậu: tổng hợp các điều kiện thời
tiết ở một điah phương nhất định, có các
biểu hiện khí tượng ổn định trong một
thời gian dài, mang tính quy luatwj và
lặp đi lặp lại.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoạt động
bảo vệ môi trường ở địa phương em
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
trình bày được những hoạt động bảo vệ
môi trường ở địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
quan sát hình ảnh, video và trả lời câu
hỏi:
+ Trình bày thực trạng môi trường ở
địa phương em?
+ Nêu giải pháp nhằm bảo vệ môi
trường.
4. Hoạt động ứng dụng:
Nhắc lại: Vị trí, giới hạn của tỉnh BL.
Về nhà: Học bài và tìm hiểu thêm .
Chuẩn bị: Chủ đề: Lịch sử văn hoá
truyền thống tỉnh Bạc Liêu
GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
và là nơi tập trung nhiều doanh
nghiệp sản xuất và chế biến, bao gồm
chế biến thực phẩm, chế biến thủy sản
và sản xuất hàng may mặc.
Ngành du lịch tỉnh Bạc Liêu đang
biến những lợi thế của mình thành
tiềm năng phát triển, để du lịch trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Các ngành dịch vụ phân bố các địa
phương trọng điểm về du lịch như
trung tâm thành phố Bạc Liêu, huyện
Giá Rai…
Bạc Liêu nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ
rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm
sau. Lượng mưa trung bình hàng năm
2.000 - 2.300 mm. Nhiệt độ trung
bình 260C, cao nhất 31,50C, thấp nhất
22,50C. Số giờ nắng trong năm 2.500
- 2.600 giờ.
Nằm ở phía Tây Nam Bộ thuộc đồng
bằng sông Cửu Long.
Phía tây bắc: tỉnh Kiên Giang
Phía bắc: tỉnh Hậu Giang
Phía đông bắc:tỉnh Sóc Trăng
Phía đông nam: Biển Đông
Phía tây nam: tỉnh Cà Mau
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
============================
Môn: Lịch sử - Địa lí địa phương, lớp 4B
Chủ đề: Thiên nhiên và con người Bạc Liêu
Số tiết: 02; Tiết 1
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Xác định được vị trí địa lí của Bạc Liêu trên bản đồ Việt Nam.
Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,...) của địa
phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.
Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
trường xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm và trước lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của địa phương, đặt câu hỏi,
nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên của địa phương em; Kể được tên hoạt động kinh tế của địa
phương em; Nêu được cách thức bảo vệ môi trường địa phương em.
Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên
bản đồ Việt Nam; Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình,
khí hậu,...) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
3. Phẩm chất
Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
Trách nhiệm: sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
3. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về thiên nhiên và con người địa phương em.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
1. Đối với học sinh
SHS, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực,
hứng thú học tập cho HS và kết nối với
bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi: Em đang sống ở tỉnh,
thành phố nào? Hãy chia sẻ những
hiểu biết về địa phương cho các bạn
trong lớp của em.
Em đang sống ở tỉnh Bạc Liêu. Bạc
Liêu là 1 trong 13 tỉnh của miền Tây
Nam Bộ và thuộc khu vực đồng bằng
sông Cửu Long. Nơi đây còn là một
vùng đất “phủ” vàng bởi nhiều cánh
đồng lúa trù phú và nổi tiếng với câu
chuyện công tử Bạc Liêu. So với nhiều
tỉnh miền Tây khác, Bạc Liêu được
xem là một trong những “thiên đường”
du lịch với cực nhiều điểm check-in
thú vị.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các Phước Long là huyện vùng nông thôn
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý sâu của tỉnh Bạc Liêu, được tái lập và
kiến (nếu có).
chính thức đi vào hoạt động từ ngày
- GV hướng dẫn HS trả lời:
16/10/2000, theo Nghị định số 51 của
+ Kể tên nơi em đang sinh sống.
Chính phủ. Huyện có 07 xã, 01 thị trấn;
+ Chia sẻ hiểu biết của em về nơi em
diện tích tự nhiên 41.619 ha, 26.079
sống.
hộ, dân số 119.411 người, gồm 03 dân
+ ...
tộc chủ yếu là kinh, hoa và khơme.
Địa hình:Nhìn chung tương đối bằng
phẳng, bề mặt bị chia cắt bởi hệ thống
kênh rạch chằng chịt, nằm ở độ cao
phổ biến từ trên dưới 0,8m so với mực
nước biển, độ dốc trung bình từ 1–
1,5cm/km, có xu hướng thấp dần từ
Tây Bắc xuống Tây Nam. Địa hình của
huyện thuận lợi cho việc tận dụng thủy
triều đưa nước mặn vào nội đồng phục
vụ nuôi trồng thủy sản, song cũng tạo
thành những vùng trũng cục bộ đọng
nước chua phèn gây trở ngại cho canh
tác. Ngoài ra, còn gây khó khăn cho
việc phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ
sản xuất, sinh hoạt trên địa bàn.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thiên nhiên và con người ở địa phương em.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của địa phương em
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động,
HS:
- Xác định được vị trí địa lí của địa
phương trên bản đồ.
- Mô tả được một số nét chính về tự
nhiên của địa phương có sử dụng lược
đồ hoặc bản đồ.
b. Các tiến hành
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2
nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ
học tập).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các
nhóm:
+ Đọc thông tin, quan sát hình 1 SHS
tr.6, tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên ở địa phương em.
GV hướng dẫn HS thảo luận:
+ Về vị trí, địa lí:
Xác định vị trí của tỉnh, thành
phố em đang sinh sống.
Tiếp giáp với những tỉnh, thành
phố vùng biển, quốc gia nào (nếu có)?
·
Bạc Liêu là tỉnh miền Tây Nam Bộ,
thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long. Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và
Kiên Giang; phía Đông và Đông Bắc
giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Tây và Tây
Nam giáp tỉnh Cà Mau; phía Đông và
Đông Nam giáp biển Đông với bờ biển
dài 56 km.
Thành phố Bạc Liêu nằm ở vị trí địa lý
từ 90 50' vĩ độ Bắc và 1050 40'30" kinh
độ Đông. Địa giới hành chính của
thành phố Bạc Liêu: phía Đông giáp
huyện Vĩnh Châu-tỉnh Sóc Trăng, phía
Tây giáp huyện Hòa Bình, phía Nam
giáp Biển Đông, phía Bắc giáp huyện
Vĩnh Lợi-tỉnh Bạc Liêu, có diện tích tự
nhiên là 17.538,19 ha. Cách thành phố
Cà Mau 67 km về phía Tây Nam, cách
thành phố Sóc Trăng 45 km; cách
thành phố Cần Thơ 110km về phía Bắc
(theo đường Quốc lộ 1A).
+ Về địa hình:
Có những dạng địa hình nào?
Bạc Liêu có địa hình tương đối bằng
phẳng, chủ yếu nằm ở độ cao trên dưới
1,2 m so với mặt biển, còn lại là những
giồng cát và một số khu vực trũng ngập
nước quanh năm. Địa hình có xu
hướng dốc từ bờ biển vào nội đồng, từ
Đông Bắc xuống Tây Nam.
+ Về khí hậu:
Có những mùa nào?
Đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa
như thế nào?
Thành phố Bạc Liêu nằm trong khu
vực mang đặc trưng của khí hậu nhiệt
đới cận xích đạo. Thời tiết chia thành
hai mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng
tháng 4 năm sau.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
3. Hoạt động ứng dụng:
GDHS: Tự hào về quê hương và có ý
thức xây dựng,bảo vệ quê hương thêm
giàu đẹp.
Về nhà: Học bài và tìm hiểu thêm.
-GV nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
============================
Môn: Lịch sử - Địa lí địa phương, lớp 4B
Chủ đề: Thiên nhiên và con người Bạc Liêu
Số tiết: 02; Tiết 2
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Xác định được vị trí địa lí của Bạc Liêu trên bản đồ Việt Nam.
Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,...) của địa
phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.
Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
trường xung quanh.
3. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm và trước lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của địa phương, đặt câu hỏi,
nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được vị trí địa lí và đặc
điểm tự nhiên của địa phương em; Kể được tên hoạt động kinh tế của địa
phương em; Nêu được cách thức bảo vệ môi trường địa phương em.
Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên
bản đồ Việt Nam; Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình,
khí hậu,...) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất và thực hiện một số giải pháp
nhằm bảo vệ môi trường ở địa phương.
4. Phẩm chất
Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
Trách nhiệm: sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
4. Thiết bị dạy học
5. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về thiên nhiên và con người địa phương em.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng
thú học tập cho HS và kết nối với bài
học mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động
kinh tế ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
trình bày được một số hoạt động kinh tế
ở địa phương
Kinh tế của tỉnh Bạc Liêu năm 2023
ước đạt 7,24%, đạt mức khá cao so
với khu vực đồng bằng sông Cửu
Long, xếp thứ 5/13 tỉnh vùng đồng
bằng sông Cửu Long; tổng sản phẩm
bình quân đầu người ước đạt 66,41
triệu đồng/người/năm; cơ cấu kinh tế
chuyển dịch tích cực, đúng hướng;
hoạt động sản xuất kinh doanh phục
hồi nhanh ở cả ba khu vực kinh tế; thu
ngân sách vượt dự toán đề ra.
Bạc Liêu tháng 8/2023 tiếp tục có
bước phát triển. Tổng sản lượng nuôi
trồng và khai thác trong tháng ước đạt
53.045 tấn, lũy kế 8 tháng là 290.315
tấn. Về trồng trọt, thực hiện liên kết
sản xuất và tiêu thụ lúa được
67.643ha, sản lượng bao tiêu là
261.473 tấn. Diện tích rau màu xuống
giống trong tháng là 1.3005ha. Tình
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
trả lời câu hỏi: Quan sát bản đồ hoặc
lược đồ địa phương em, hãy tìm hiểu về
hoạt động kinh tế ở địa phương.
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”,
mời đại diện một số cặp đôi trình bày
kết quả thảo luận lên bảng con. Các cặp
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV hướng dẫn HS thảo luận:
hình hoạt động sản xuất công nghiệp
trong tháng tiếp tục tăng so với cùng
kỳ. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
vẫn duy trì và phát triển tốt.
+ Về nông nghiệp:
Địa phương có những nông sản
nào?
Bạc Liêu có các loại nông sản tiêu
biểu của tỉnh bao gồm các sản phẩm
như: lúa, khoai lang, ngô và nhiều cây
ăn trái như: xoài, mít, ổi… Các loại
cây trồng trên đã sản xuất ra một
lượng hàng hóa lớn đảm bảo tiêu thụ
nội địa và xuất khẩu.
Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và
thủy sản phân bố ở đâu?
Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và
thủy sản phân bố ở các huyện Hoà
Bình, Vĩnh Lợi, Gành Hào, Phước
Long, Hồng Dân…Bạc Liêu hội tụ
nhiều điều kiện thuận lợi cho phát
triển nghề nuôi trồng và khai thác,
đánh bắt thủy sản. Năm 2021 đạt tổng
sản lượng nuôi trồng và khai thác
thủy sản 53.850 tấn.
-Các ngành công nghiệp chính: Công
nghiệp may mặc, giày da; ngành điện,
điện tử, sản xuất rượu, bia, nước giải
khát; chế biến nông sản, vật liệu xây
dựng và các ngành có tính chất công
nghiệp sạch khác… Hiện trạng: Đã
thành lập và đang hoạt động (tỷ lệ lấp
đầy đạt 99,16%
-Bạc Liêu sẽ là trung tâm công
nghiệp tôm, năng lượng tái tạo điện
gió.
+ Về công nghiệp:
Địa phương có những ngành công
nghiệp nào?
Kể tên trung tâm công nghiệp (nếu
có).
Hoạt động công nghiệp phân bố ở
đâu?
- Cụm công nghiệp tỉnh Bạc Liêu
là Cụm
công
nghiệp
Phước
Hòa. Thuộc xã Phước Hòa, huyện
Vĩnh Thạnh. Cụm có diện tích 50 ha
+ Về dịch vụ:
Địa phương có những ngành dịch
vụ nào?
Các ngành dịch vụ phân bố ở đâu?
- GV nhấn mạnh một số thuật ngữ để HS
có cái nhìn rõ nét về các ngành kinh tế.
+ Khí hậu: tổng hợp các điều kiện thời
tiết ở một điah phương nhất định, có các
biểu hiện khí tượng ổn định trong một
thời gian dài, mang tính quy luatwj và
lặp đi lặp lại.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoạt động
bảo vệ môi trường ở địa phương em
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
trình bày được những hoạt động bảo vệ
môi trường ở địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
quan sát hình ảnh, video và trả lời câu
hỏi:
+ Trình bày thực trạng môi trường ở
địa phương em?
+ Nêu giải pháp nhằm bảo vệ môi
trường.
4. Hoạt động ứng dụng:
Nhắc lại: Vị trí, giới hạn của tỉnh BL.
Về nhà: Học bài và tìm hiểu thêm .
Chuẩn bị: Chủ đề: Lịch sử văn hoá
truyền thống tỉnh Bạc Liêu
GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
và là nơi tập trung nhiều doanh
nghiệp sản xuất và chế biến, bao gồm
chế biến thực phẩm, chế biến thủy sản
và sản xuất hàng may mặc.
Ngành du lịch tỉnh Bạc Liêu đang
biến những lợi thế của mình thành
tiềm năng phát triển, để du lịch trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Các ngành dịch vụ phân bố các địa
phương trọng điểm về du lịch như
trung tâm thành phố Bạc Liêu, huyện
Giá Rai…
Bạc Liêu nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ
rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm
sau. Lượng mưa trung bình hàng năm
2.000 - 2.300 mm. Nhiệt độ trung
bình 260C, cao nhất 31,50C, thấp nhất
22,50C. Số giờ nắng trong năm 2.500
- 2.600 giờ.
Nằm ở phía Tây Nam Bộ thuộc đồng
bằng sông Cửu Long.
Phía tây bắc: tỉnh Kiên Giang
Phía bắc: tỉnh Hậu Giang
Phía đông bắc:tỉnh Sóc Trăng
Phía đông nam: Biển Đông
Phía tây nam: tỉnh Cà Mau
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
============================
 









Các ý kiến mới nhất