Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lịch sử 4: Tiết 9,10,15,16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GIÁO VIÊN
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Thái Dương
Ngày gửi: 16h:10' 15-04-2025
Dung lượng: 905.4 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Lịch sử và địa lí (Tiết 9)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh, video về thiên tai, biện pháp phòng chống thiên
tai.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của
đặc điểm tự nhiên đối với đời sống và sản
xuất của người dân ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 4: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- HS đọc
- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy kể tên - HS lần lượt kể tên một số thiên
một số thiên tai thường xảy ra ở vùng
tai
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
*Lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm,
rét hại,…
- GV chiếu video, hình ảnh về thiên tai
- HS xem video
xảy ra ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Em có cảm nhận gì sau khi xem video
- HS nêu suy nghĩ
- Ở nơi em sinh sống có những thiên tai
- HS trả lời
nào xảy ra?
- Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, em hãy
- HS nêu
nêu một số biện pháp góp phần bảo vệ
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.

*Một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
+ Xây dựng các công trình thủy lợi.
+ Di chuyển người dân khỏi nơi có nguy
cơ xảy ra thiên tai.
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài
nguyên thiên nhiên.
+ Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
- GV nhận xét kết hợp chiếu hình ảnh về
các biện pháp phòng chống thiên tai.
- Em và người dân ở nơi em sinh sống đã
làm gì để phòng chống thiên tai?
3. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS trả lời Đ/S bằng thẻ ý kiến
- GV nhận xét.
a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
tiếp giáp với hai quốc gia là Lào và
Campuchia (Cambodia). ( S. Vì vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp
với hai quốc gia là Lào và Trung Quốc.
)
b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa
đông lạnh nhất cả nước. ( Đ )
c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có
nhiều sông lớn thuận lợi cho phát triển
thuỷ điện. ( Đ )
d) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nơi giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất
cả nước. ( Đ )
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS đã
đưa ra đáp án đúng
4. Vận dụng:
- Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ
chọn đi vào mùa nào trong năm? Vì sao?

- HS quan sát
- HS trả lời

- HS đọc
- HS bày tỏ ý kiến và giải thích
câu trả lời.
- HS nhận xét

- HS suy nghĩ và viết vào vở

- GV gọi HS chia sẻ bài làm

- 2 – 3 HS chia sẻ lựa chọn và lí
do của bản thân
- HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt lại KT
* Chọn đi vào cuối mùa xuân và mùa hè
(khoảng từ tháng 3 đến tháng 7 dương
lịch) vì:
+ Vào khoảng thời gian này, thời tiết ở
Sa Pa tương đối ôn hòa: ban ngày nắng
ấm, ban đêm se lạnh.
+ Đây là khoảng thời gian mà các thung
lũng hoa ở Sa Pa đang khoe sắc. Với các
loại hoa như: mơ, mận, đỗ quyên,…
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Lịch sử và địa lí (Tiết 10)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Hãy nêu những hiểu biết của em về con - HS trả lời
người và hoạt động sản xuất của người

dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Dân cư
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- Số dân của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ năm 2020 là bao nhiêu? (hơn 14
triệu người)
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng,
Kinh,…

- Lắng nghe

- HS đọc
- HS trả lời

- HS kể tên một số dân tộc

- HS theo dõi

- GV chiếu hình ảnh một số dân tộc nơi
đây.
- Sự đa dạng về văn hóa của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ nhờ đâu tạo nên?
* Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinh
hoạt và trang phục truyền thống riêng
tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng.
- GV YC HS quan sát hình 3 trong SGK
kết hợp giải thích cho HS hiểu khái niệm
mật độ dân số và đơn vị km2, hướng dẫn
HS đọc kĩ chú giải, từng màu tương ứng
với một cấp độ dân số khác nhau.
- GV phát phiếu, YC HS thảo luận cặp
hoàn thành phiếu bài tập:
Mật độ dân số
Dưới 100 người/km 2

Tỉnh

- HS nêu

- HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ.

- HS thảo luận hoàn thành phiếu
- Đại diện nhóm treo phiếu lên
bảng trình bày

100 đến dưới 200 người/km 2
200 đến 400 người/km2
Trên 400 người/km2

- GV nhận xét, chốt đáp án

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Mật độ dân số
Tỉnh
Dưới 100
Lai Châu, Điện Biên, Sơn
2
La, Cao Bằng, Bắc Cạn,
người/km
Lạng Sơn.
100 đến dưới
Hòa Bình, Yên Bái, Lào
2
Cai, Tuyên Quang, Hà
200 người/km
Giang.
200 đến 400
Thái Nguyên, Quảng Ninh.
2
người/km
Trên 400
Phú Thọ, Bắc Giang.
2
người/km

- Qua bảng trên, em có nhận xét gì về sự - HS trả lời
phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
* Dân cư trong vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ phân bố không đồng đều
giữa các tỉnh; giữa khu vực miền núi và
khu vực trung du.
+ Nhìn chung, khu vực Trung du và
miền núi Bắc Bộ có diện tích rộng
nhưng ít dân nên đây là vùng dân cư
thưa thớt.
3. Vận dụng
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có - HS trả lời
những dân tộc nào sinh sống? Dân cư
nơi đây tập trung như thế nào?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Lịch sử và địa lí (Tiết 15)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 7: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu
được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng;
biết được thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay.
- Trình bày được những nét sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng
Vương.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, tìm tòi,
khám phá
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, video.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV chiếu câu ca dao:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba”
- Câu ca dao trên gợi cho em nhớ đến lễ
- HS trả lời
hội nào ở nước ta? Hãy chia sẻ điều em
biết về lễ hội này.
- GV nhận xét, chốt: Câu ca dao trên nhắc
tới lễ hội Đền Hùng (ở tỉnh Phú Thọ). Đây
là lễ hội được tổ chức ngày 10/3 âm lịch
hằng năm để tưởng nhớ công lao dựng
nước của các vua Hùng. Cũng chính vì thế
mà Bác Hồ đã có câu:
“ Các vua Hùng đã có công dựng nước
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.”
- Mời các em cùng tìm hiểu bài học hôm
nay: “Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng
Vương” để hiểu hơn về nơi đây.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Khu di tích Đền Hùng
- GV treo lược đồ hình 1 SHS
- YC HS quan sát, thảo luận nhóm đôi xác - HS xác định trong SHS
định vị trí của khu di tích Đền Hùng hình

1 SHS và cho biết khu di tích này thuộc
thành phố, tỉnh nào?
- GV mời đại diện nhóm lên bảng xác định
khu di tích trên lược đồ phóng to và trả lời
câu hỏi.
- GV nhận xét, xác định lại chính xác vị trí
khu di tích: Hình 1: Đây là lược đồ thể
hiện tên và vị trí của các đơn vị hành
chính của tỉnh Phú Thọ. Trên lược đồ
cũng thể hiện tên và vị trí của khu di tích
Đền Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã
Hy Cương, thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ.
- GV nhấn mạnh: Nơi đây là trung tâm của
vùng đất mà các Vua Hùng lập nên nhà
nước đầu tiên của người Việt.
- GV chiếu sơ đồ hình 2 SHS, cho HS tiếp
tục thảo luận cặp: Kể tên và xác định vị trí
một số công trình kiến trúc chính trong
khu di tích Đền Hùng trên sơ đồ hình 2.
- GV mời đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm lên bảng và trả
lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe

- HS kể tên và xác định vị trí
trong nhóm

- Đại diện nhóm lần lượt nêu ý
kiến, lên bảng xác định trên sơ đồ
hình 2
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, chốt:
Hình 2: Một số công trình kiến trúc chính
của Đền Hùng: Đền Hạ, Đền Trung, Đền
Thượng, lăng Vua Hùng, đền Quốc Tổ
Lạc Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,...
- GV chiếu hình ảnh giới thiệu về một số
công trình kiến trúc chính của khu di tích
Đền Hùng; kết hợp giới thiệu thêm về
Cổng đền; Đền Hạ; Đền Thượng (SGV)
- Em cảm thấy các công trình nơi đây như - HS nêu cảm nghĩ
thế nào?
- Khi đến tham quan khu di tích Đền Hùng - HS liên hệ
em cần có thái độ như thế nào?
HĐ 2: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương
- YC HS đọc thông tin trong SHS và cho
- HS trả lời
biết: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ

chức vào thời gian nào? Ở đâu?
Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào
ngày mồng 10 tháng Ba âm lịch hằng
năm; tại khu di tích Đền Hùng (thuộc xã
Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ).
- GV chiếu tư liệu giới thiệu về lý do chọn
ngày 10/3 âm lịch là ngày giỗ Tổ Hùng
Vương: https://youtu.be/suclf3HdtKM
- GV YC HS dựa vào thông tin trong SHS,
hình ảnh và thảo luận nhóm: Giới thiệu sơ
lược về lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt:
Giới thiệu sơ lược kết hợp chiếu hình 3,4
SHS: Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được Nhà
nước tổ chức theo nghi lễ truyền thống.
Nghi thức quan trọng nhất là lễ rước kiệu
vua và lễ dâng hương. Đoàn rước kiệu lần
lượt đi qua các đền để đến Đền Thượng.
Phần hội có các trò chơi như: thi gói bánh
chưng, giã bánh giầy, hát Xoan, đấu vật,...
- Theo em, lễ giỗ Tổ Hùng Vương có ý
nghĩa gì?
Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức
nhằm tôn vinh công lao dựng nước của
các Vua Hùng.
- GV chiếu video một số hoạt động trong
lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
+ Phần lễ: https://youtu.be/rp8SKFO_rGo
+ Phần hội thi gói bánh chưng:
https://youtu.be/Wcb9XmGWfmc
- GV kết luận: Đền Hùng – nơi cội nguồn
của dân tộc, của đất nước, luôn là biểu
tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn
bó các dân tộc Việt Nam.
3. Vận dụng

- HS xem tư liệu

- HS thảo luận nhóm giới thiệu
cho các bạn trong nhóm cùng
nghe.
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung

- HS nêu

- HS theo dõi

- Lắng nghe

- GV cho HS xem clip Tìm hiểu nhân
- HS xem
ngày Giỗ Tổ Hùng Vương:
https://youtu.be/YUmj1ZIKALg
- Các Vua Hùng đã có công lao rất lớn
- HS liên hệ
trong công cuộc dựng nước và giữ nước.
Các em cần làm gì để bày tỏ lòng biết ơn
đối với các Vua Hùng.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Lịch sử và địa lí (Tiết 16)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 7: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể lại được một số truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng
Vương.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, tìm tòi,
khám phá
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh.
- HS: sgk, vở ghi, tranh ảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV chiếu hình ảnh: Hình ảnh dưới đây
- HS quan sát hình ảnh và trả lời
liên quan tới lễ hội nào? Tổ chức vào thời câu hỏi
gian nào? Ở đâu? Nêu ý nghĩa của lễ hội
đó.

- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 3: Truyền thuyết thời Hùng Vương
- GV cho HS thảo luận nhóm: Nhớ lại và
kể tên một số truyền thuyết có liên quan
đến thời Hùng Vương.
- GV cho đại diện các nhóm thi kể
- GV nhận xét, khen nhóm kể được nhiều
tên nhất.
- GV chốt:
+ Truyền thuyết Con rồng cháu Tiên;
+ Sự tích Bánh chưng, bánh giầy;
+ Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh;
+ Sự tích Quả dưa hấu;
+ Truyền thuyết Thánh Gióng;
+ Truyền thuyết Chủ Đồng Tử - Tiên
Dung,…
- GV gọi HS đọc truyền thuyết Con rồng
cháu tiên; Bánh chưng, bánh giầy trong
SHS.
- YC HS kể lại một trong hai truyền
thuyết mà em yêu thích trong nhóm; nói
cảm nhận của mình về câu chuyện đó.
- GV quan sát các nhóm, giúp đỡ HS.
- GV mời đại diện kể lại và nêu cảm
nhận.
- GV nhận xét, khen HS kể tốt
* Gợi ý: - Hùng Vương đời thứ sáu có hai
mươi người con trai ai cũng giỏi giang,
tài giỏi. Khi vua về già không biết chọn ai
nối ngôi bằng nghĩ ra cách dâng lễ vật
trong lễ Tiên vương, lễ vật nào ý nghĩa và

- Lắng nghe

- HS thảo luận trong nhóm 4

- Các nhóm thi kể
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS hoạt động nhóm kết hợp
tranh ảnh đã chuẩn bị.

- HS kể lại và nêu cảm nhận của
mình.
- HS nhận xét, bổ sung.

hợp ý vừa nhất sẽ được truyền ngôi.
- Lang Liêu là người con thứ mười tám
của vua, trong khi các anh em lên rừng
xuống biển tìm lễ vật thì Lang Liêu vẫn
đang lo lắng chưa tìm ra lễ vật. Trong cơn
mơ chàng được vị thần mách cho cách
làm một loại bánh sử dụng nguyên liệu
sẵn có. Hai chiếc bánh với hình vuông
tượng trưng cho đất va hình tròn tượng
trưng cho trời.
- Đến lễ Tiên vương, chàng dâng lên cho
vua, vừa khen ngợi và rất hài lòng, vua
Hùng quyết định truyền ngôi cho Lang
Liêu.
- GV kết luận: Thời Hùng Vương có rất
nhiều truyền thuyết được lưu truyền đến
thời nay. Các truyền thuyết đều nhằm tôn
vinh công lao dựng nước của các Vua
Hùng. Với mỗi chúng ta, tùy vào khả
năng và điều kiện của mình, hãy chung
tay góp sức gìn giữ và quảng bá cho khu
di tích lịch sử Đền Hùng và lễ giỗ Tổ
Hùng Vương.
3. Luyện tập
- GV nêu yêu cầu: Kể lại một truyền
thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương
mà em thích theo một trong các hình thức
sau: đóng vai, kể chuyện bằng tranh…
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV cho HS bình chọn nhóm kể hay nhất
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm kể hay.
4. Vận dụng
- Ngày mồng 10 tháng Ba âm lịch hằng
năm được chọn là ngày Quốc lễ Giỗ Tổ
Hùng Vương. Điều đó thể hiện truyền
thống tốt đẹp nào của dân tộc?
- GV nhận xét, chốt: Ngày mồng 10 tháng
Ba âm lịch hằng năm được chọn là ngày
Quốc lễ Giỗ Tổ Hùng Vương. Điều đó thể

- HS thảo luận nhóm đưa ra hình
thức kể chuyện

- HS thi
- HS bình chọn

- HS trả lời

- Lắng nghe

hiện truyền thống: Uống nước nhớ nguồn
của dân tộc Việt Nam.
- Để thể hiện truyền thống đó, ngay từ bây - HS liên hệ
giờ em cần làm gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến