Tuần 27- Nguyễn Thị Bích Ngọc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 20h:24' 16-03-2025
Dung lượng: 781.6 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 20h:24' 16-03-2025
Dung lượng: 781.6 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Buổi sáng:
Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2024
Tiết 1: Lịch sử và địa lí ( Lớp 4E)
Bài 16. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở
VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiết 4)
Mục 4: Truyền thống yêu nước và đấu tranh của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên,
có sử dụng một số tư liệu tranh ảnh câu chuyện lịch sử.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh,
cử chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ; thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập
độc lập và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
b. Năng lực riêng:
+ Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về dân cư, hoạt động sản
xuất, văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Từ những nguồn tư liệu, nêu được nhận xét về đặc điểm, ý nghĩa của các nét văn hoá
của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với dân tộc đó nói riêng và đối
với đất nước nói chung.
+ Khả năng sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận về một nét văn
hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
Trách nhiệm: giữ gìn, phát huy, nhân rộng những giá trị văn hóa các dân tộc.
*HSKT: Nêu được tên 2 anh hùng Tây Nguyên
II. Đồ dùng dạy học
- MT, TV, GA ĐT
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho hs hát bài: Em nhớ Tây Nguyên
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
- HS xem video, hát vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16
( Tiết 4)
2. Khám Phá
2.4. Truyền thống yêu nước và đấu tranh cách mạng của đồng bào các dân tộc Tây
Nguyên
-Cho HS đọc thông tin trong SGK trang -Đọc thông tin và trẻ lời câu hỏi
90, phát hiện nhân vật lịch sử có trong + Nhân vật lịch sử đó là ai? Gắn với cuộc khởi
bài.
nghĩa vào thời gian nào?
- Chia sẻ trước lớp
-Thực hiện
+ Trong lịch sử cách mạng Việt Nam, đồng bào
các dân tộc Tây Nguyên luôn thể hiện tinh thần
yêu nước và đấu tranh anh dũng với nhiều tấm
gương tiêu biểu như: N'Trang Lơng, Đinh
Núp,...
-Cho Hs xem video Giới thiệu về anh
hùng N' Trang Lơng. https://youtu.be/gmg1DLBMzw
-Xem video
-Cho hs đọc thông tin về Đinh Núp
-Đọc và tìm hiểu về Đinh Núp
trong SGK trang 90, 91.
-Cho hs xem video về Đinh Núp
-Xem video
https://youtu.be/ROEwyuNVIDY
+ Thảo luận N' Trang Lơng, Đinh Núp
-Trả lời
đã để lại ấn tượng với em như thế nào?
-Nhận xét
3. Luyện tập
GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh
- Tham gia trò chơi
hơn?
- GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm,
các đội xung phong giành quyền trả lời.
Đội nào có câu trả lời đúng và nhanh
nhất, đó là đội chiến thắng.
Câu 1: Tây Nguyên là nơi sinh sống Đáp án B
của các dân tộc
A. Mông, Thái, Mường
B. Gia Rai, Ê Đê, Ba Na
C. Dao, Hoa, Kinh
D. Chăm, Hoa
Câu 2: Tây Nguyên là vùng trồng
A. Cây công nghiệp lâu năm
B. Cây công nghiệp ngắn ngày
C. Cây ăn quả
Đáp án A.
D. Cây mướp
Câu 3: Khó khăn của việc phát triển
cây công nghiệp của Tây Nguyên là gì
A. Thiếu nước tưới vào mùa khô
B. Thị trường tiêu thụ chưa ổn định
Đáp án C
C. Cả A và B đúng
D. Cả A và B sai
Câu 4: Điều kiện nào tạo thuận lợi cho
việc chăn nuôi gia súc ở Tây Nguyên
A. Khí hậu mát mẻ
B. Có giống nuôi tốt
Đáp án C
C. Có nhiều đồng cỏ xanh tốt
D. Có nguồn nước dồi dào
Câu 5: Núp chứng minh với dân làng
rằng Pháp cũng là người bằng cách
nào?
A. Dùng nỏ bắn Pháp chảy máu
B. Sử dụng quyền lực để thể hiện
C. Đề nghị đối thoại với quân Pháp
Đáp án C
D. Ký kết hiệp định hòa bình
4. Vận dụng
Lựa chọn 1 trong 2 bài tập sau:
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – -Thực hiện thảo luận và lựa chọn
6 HS/nhóm).
Câu 1. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu về hoạt
động sản xuất cà phê ở Tây Nguyên (điều kiện,
nơi trồng nhiều cà phê, các sản phẩm cà phê
nổi tiếng trong và ngoài nước,...).
Câu 2. Giới thiệu về một nhân vật lịch sử mà
em ấn tượng nhất trong phong trào đấu tranh
yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây
- Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn bài Nguyên.
tập và thực hiện yêu cầu bài tập ở nhà,
tiết sau sẽ trình bày sản phẩm trước lớp.
- GV gợi ý cho các nhóm trình bày các -Chia sẻ 1 trong 2 yêu câu
thông tin theo gợi ý
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có): ........................................................................
................................................................................................................................
Buổi sáng:
Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2024
Tiết 1: Lịch sử và địa lí ( Lớp 4E)
Bài 17. LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (Tiết 1)
Mục 1: Chủ nhân của Không gian văn hóa Công chiêng Tây Nguyên
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây
Nguyên.
- Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào các dân tộc
Tây Nguyên.
- Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên.
- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ và sưu tầm các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực ngôn ngữ, khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tìm hiểu những tranh ảnh, câu chuyện về lễ hội Cồng chiêng
Tây Nguyên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số thông tin
liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào dân tộc qua lễ hội Cồng chiêng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*HSKT: Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng
Tây Nguyên.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”.
- GV phổ biến luật chơi.
- HS nghe GV phổ biến luật chơi
- GV đưa ra câu hỏi và hình ảnh với các từ - HS quan sát hình ảnh, dựa vào gợi ý
khóa: Tây Nguyên, cồng chiêng, lễ hội, nhà của GV để trả lời các câu hỏi liên
rông.
quan.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Tây Nguyên được biết đến là xứ sở của - HS lắng nghe.
không gian văn hóa cồng chiêng đậm đà bản
sắc. Vậy ai là chủ nhân của Không gian văn
hóa Cồng chiêng Tây Nguyên? , Cồng
chiêng có vai trò như thế nào trong đời sống
tinh thần của đồng bào các dân tộc Tây
Nguyên, mời các em cùng học bài “Lễ hội
cồng chiêng Tây Nguyên (T1)”
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Kể tên một số dân tộc là chủ
nhân của Không gian văn hóa Cồng
chiêng Tây Nguyên. (làm việc cá nhân)
- HS quan sát hình ảnh và nghe GV
giới thiệu.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS làm việc cá nhân, thực hiện
+ HS đọc thông tin
nhiệm vụ sau:
+ Đọc thông tin mục 1
+ Kể tên một số dân tộc là chủ nhân của
Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây
Nguyên.
+ Không gian văn hóa Cồng chiêng
Tây Nguyên là cư dân của các dân tộc
như : Ba Na, Gié Triêng, Xơ Đăng,
Rơ Măm, Mnông, Cơ Ho, Mạ, Brâu,
Ê Đê, Gia Rai, Chu Ru.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của cồng
chiêng trong đời sống tinh thần của đồng
bào các dân tộc Tây Nguyên.
(làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình
3 SGK.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, thảo luận
và cho biết: Cồng chiêng có vai trò như thế
nào trong đời sống tinh thần của đồng bào
các dân tộc Tây Nguyên?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Chia sẻ thông tin về lễ hội
của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên
(Làm việc nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1 phần luyện
tập.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
HS đọc thông tin
- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và
trả lời câu hỏi: Cồng chiêng được sử
dụng trong cuộc sống hằng ngày và
trong các nghi lễ của đồng bào các
dân tộc Tây Nguyên
+ Trong cuộc sống hằng ngày: hoạt
động vui chơi, giải trí, đón tiếp
khách....
+ Trong các nghi lễ: lễ Cắt rốn của trẻ
sơ sinh, lễ Trưởng thành, lễ Tiễn linh
hồn người chết, lễ Mừng lúa mới, lễ
Xuống đồng,.....
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Lễ Cắt rốn của trẻ sơ sinh, lễ
+ Kể tên một số lễ hội của đồng bào các dân Trưởng thành, lễ Tiễn linh hồn người
tộc Tây Nguyên có sử dụng cồng chiêng.
chết, lễ Mừng lúa mới, lễ Xuống
đồng,.....
+ Ngoài các dân tộc ở Tây Nguyên còn có + Người Mường, người Thái, người
dân tộc nào khác trên đất nước ta sử dụng Thổ,…
cồng chiêng?
- GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ - Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước
trước lớp.
lớp.
- GV mời cả lớp cùng lắng nghe và đánh giá - HS lắng nghe, nhận xét.
kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
? Em cần làm gì để giữ gìn và phát huy các - HS nêu theo ý hiểu: tìm hiểu về lễ
giá trị của lễ hội Cồng chiêng Tây hội, tuyên truyền cho người thân xung
Nguyên?
quanh em về lễ hội,....
! Em hãy chia sẻ với lớp những điều em - Học sinh chia sẻ trước lớp
biết.
+ Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò học sinh
Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có): ........................................................................
................................................................................................................................
BLĐ kí duyệt, ngày tháng 3 năm 2024
Giáo viên soạn
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ban lãnh đạo
PHT
Phạm Thị Huyền
Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2024
Tiết 1: Lịch sử và địa lí ( Lớp 4E)
Bài 16. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở
VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiết 4)
Mục 4: Truyền thống yêu nước và đấu tranh của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên,
có sử dụng một số tư liệu tranh ảnh câu chuyện lịch sử.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh,
cử chỉ để trình bày thông tin về một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ; thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập
độc lập và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
b. Năng lực riêng:
+ Năng lực đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin về dân cư, hoạt động sản
xuất, văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Từ những nguồn tư liệu, nêu được nhận xét về đặc điểm, ý nghĩa của các nét văn hoá
của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với dân tộc đó nói riêng và đối
với đất nước nói chung.
+ Khả năng sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận về một nét văn
hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
Trách nhiệm: giữ gìn, phát huy, nhân rộng những giá trị văn hóa các dân tộc.
*HSKT: Nêu được tên 2 anh hùng Tây Nguyên
II. Đồ dùng dạy học
- MT, TV, GA ĐT
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho hs hát bài: Em nhớ Tây Nguyên
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
- HS xem video, hát vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16
( Tiết 4)
2. Khám Phá
2.4. Truyền thống yêu nước và đấu tranh cách mạng của đồng bào các dân tộc Tây
Nguyên
-Cho HS đọc thông tin trong SGK trang -Đọc thông tin và trẻ lời câu hỏi
90, phát hiện nhân vật lịch sử có trong + Nhân vật lịch sử đó là ai? Gắn với cuộc khởi
bài.
nghĩa vào thời gian nào?
- Chia sẻ trước lớp
-Thực hiện
+ Trong lịch sử cách mạng Việt Nam, đồng bào
các dân tộc Tây Nguyên luôn thể hiện tinh thần
yêu nước và đấu tranh anh dũng với nhiều tấm
gương tiêu biểu như: N'Trang Lơng, Đinh
Núp,...
-Cho Hs xem video Giới thiệu về anh
hùng N' Trang Lơng. https://youtu.be/gmg1DLBMzw
-Xem video
-Cho hs đọc thông tin về Đinh Núp
-Đọc và tìm hiểu về Đinh Núp
trong SGK trang 90, 91.
-Cho hs xem video về Đinh Núp
-Xem video
https://youtu.be/ROEwyuNVIDY
+ Thảo luận N' Trang Lơng, Đinh Núp
-Trả lời
đã để lại ấn tượng với em như thế nào?
-Nhận xét
3. Luyện tập
GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh
- Tham gia trò chơi
hơn?
- GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm,
các đội xung phong giành quyền trả lời.
Đội nào có câu trả lời đúng và nhanh
nhất, đó là đội chiến thắng.
Câu 1: Tây Nguyên là nơi sinh sống Đáp án B
của các dân tộc
A. Mông, Thái, Mường
B. Gia Rai, Ê Đê, Ba Na
C. Dao, Hoa, Kinh
D. Chăm, Hoa
Câu 2: Tây Nguyên là vùng trồng
A. Cây công nghiệp lâu năm
B. Cây công nghiệp ngắn ngày
C. Cây ăn quả
Đáp án A.
D. Cây mướp
Câu 3: Khó khăn của việc phát triển
cây công nghiệp của Tây Nguyên là gì
A. Thiếu nước tưới vào mùa khô
B. Thị trường tiêu thụ chưa ổn định
Đáp án C
C. Cả A và B đúng
D. Cả A và B sai
Câu 4: Điều kiện nào tạo thuận lợi cho
việc chăn nuôi gia súc ở Tây Nguyên
A. Khí hậu mát mẻ
B. Có giống nuôi tốt
Đáp án C
C. Có nhiều đồng cỏ xanh tốt
D. Có nguồn nước dồi dào
Câu 5: Núp chứng minh với dân làng
rằng Pháp cũng là người bằng cách
nào?
A. Dùng nỏ bắn Pháp chảy máu
B. Sử dụng quyền lực để thể hiện
C. Đề nghị đối thoại với quân Pháp
Đáp án C
D. Ký kết hiệp định hòa bình
4. Vận dụng
Lựa chọn 1 trong 2 bài tập sau:
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – -Thực hiện thảo luận và lựa chọn
6 HS/nhóm).
Câu 1. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu về hoạt
động sản xuất cà phê ở Tây Nguyên (điều kiện,
nơi trồng nhiều cà phê, các sản phẩm cà phê
nổi tiếng trong và ngoài nước,...).
Câu 2. Giới thiệu về một nhân vật lịch sử mà
em ấn tượng nhất trong phong trào đấu tranh
yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây
- Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn bài Nguyên.
tập và thực hiện yêu cầu bài tập ở nhà,
tiết sau sẽ trình bày sản phẩm trước lớp.
- GV gợi ý cho các nhóm trình bày các -Chia sẻ 1 trong 2 yêu câu
thông tin theo gợi ý
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có): ........................................................................
................................................................................................................................
Buổi sáng:
Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2024
Tiết 1: Lịch sử và địa lí ( Lớp 4E)
Bài 17. LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (Tiết 1)
Mục 1: Chủ nhân của Không gian văn hóa Công chiêng Tây Nguyên
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây
Nguyên.
- Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào các dân tộc
Tây Nguyên.
- Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên.
- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ và sưu tầm các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực ngôn ngữ, khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tìm hiểu những tranh ảnh, câu chuyện về lễ hội Cồng chiêng
Tây Nguyên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số thông tin
liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào dân tộc qua lễ hội Cồng chiêng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*HSKT: Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng
Tây Nguyên.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”.
- GV phổ biến luật chơi.
- HS nghe GV phổ biến luật chơi
- GV đưa ra câu hỏi và hình ảnh với các từ - HS quan sát hình ảnh, dựa vào gợi ý
khóa: Tây Nguyên, cồng chiêng, lễ hội, nhà của GV để trả lời các câu hỏi liên
rông.
quan.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Tây Nguyên được biết đến là xứ sở của - HS lắng nghe.
không gian văn hóa cồng chiêng đậm đà bản
sắc. Vậy ai là chủ nhân của Không gian văn
hóa Cồng chiêng Tây Nguyên? , Cồng
chiêng có vai trò như thế nào trong đời sống
tinh thần của đồng bào các dân tộc Tây
Nguyên, mời các em cùng học bài “Lễ hội
cồng chiêng Tây Nguyên (T1)”
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Kể tên một số dân tộc là chủ
nhân của Không gian văn hóa Cồng
chiêng Tây Nguyên. (làm việc cá nhân)
- HS quan sát hình ảnh và nghe GV
giới thiệu.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS làm việc cá nhân, thực hiện
+ HS đọc thông tin
nhiệm vụ sau:
+ Đọc thông tin mục 1
+ Kể tên một số dân tộc là chủ nhân của
Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây
Nguyên.
+ Không gian văn hóa Cồng chiêng
Tây Nguyên là cư dân của các dân tộc
như : Ba Na, Gié Triêng, Xơ Đăng,
Rơ Măm, Mnông, Cơ Ho, Mạ, Brâu,
Ê Đê, Gia Rai, Chu Ru.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của cồng
chiêng trong đời sống tinh thần của đồng
bào các dân tộc Tây Nguyên.
(làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình
3 SGK.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, thảo luận
và cho biết: Cồng chiêng có vai trò như thế
nào trong đời sống tinh thần của đồng bào
các dân tộc Tây Nguyên?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Chia sẻ thông tin về lễ hội
của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên
(Làm việc nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1 phần luyện
tập.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
HS đọc thông tin
- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và
trả lời câu hỏi: Cồng chiêng được sử
dụng trong cuộc sống hằng ngày và
trong các nghi lễ của đồng bào các
dân tộc Tây Nguyên
+ Trong cuộc sống hằng ngày: hoạt
động vui chơi, giải trí, đón tiếp
khách....
+ Trong các nghi lễ: lễ Cắt rốn của trẻ
sơ sinh, lễ Trưởng thành, lễ Tiễn linh
hồn người chết, lễ Mừng lúa mới, lễ
Xuống đồng,.....
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Lễ Cắt rốn của trẻ sơ sinh, lễ
+ Kể tên một số lễ hội của đồng bào các dân Trưởng thành, lễ Tiễn linh hồn người
tộc Tây Nguyên có sử dụng cồng chiêng.
chết, lễ Mừng lúa mới, lễ Xuống
đồng,.....
+ Ngoài các dân tộc ở Tây Nguyên còn có + Người Mường, người Thái, người
dân tộc nào khác trên đất nước ta sử dụng Thổ,…
cồng chiêng?
- GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ - Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước
trước lớp.
lớp.
- GV mời cả lớp cùng lắng nghe và đánh giá - HS lắng nghe, nhận xét.
kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
? Em cần làm gì để giữ gìn và phát huy các - HS nêu theo ý hiểu: tìm hiểu về lễ
giá trị của lễ hội Cồng chiêng Tây hội, tuyên truyền cho người thân xung
Nguyên?
quanh em về lễ hội,....
! Em hãy chia sẻ với lớp những điều em - Học sinh chia sẻ trước lớp
biết.
+ Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò học sinh
Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có): ........................................................................
................................................................................................................................
BLĐ kí duyệt, ngày tháng 3 năm 2024
Giáo viên soạn
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ban lãnh đạo
PHT
Phạm Thị Huyền
 








Các ý kiến mới nhất