Tìm kiếm Giáo án
LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN-t1- Nguyễn Thị Bích Ngọc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:13' 03-01-2026
Dung lượng: 15.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:13' 03-01-2026
Dung lượng: 15.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 1)
Bài 1-2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân
trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn
thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc
chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
* HSKT: Thực hiện cộng, trừ số TN đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: - TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS: - Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (5 phút)
- GV cho HS lấy VD về số có 7 chữ số, - HS lấy VD và thực hiện theo yêu cầu ra
yêu cầu HS làm tròn số đó đến hàng
bảng con.
chục nghìn.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi.
hiểu câu hỏi: “Làm tròn số thập phân
đến hàng đơn vị ta thu được số nào?”
- HS lắng nghe.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân.
b) Cách thực hiện:
* Làm tròn số thập phân đến hàng đơn - HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
vị
+ Trên tia số, số 6,2 gần với số 6, nên khi
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu
làm tròn số 6,2 đến hàng đơn vị, ta được số
nhận xét về vị trí của số 6,2; 6,5 và 6,7 6.
khi làm tròn đến hàng đơn vị.
Tương tự với các số 6,1; 6,3; 6,4 khi làm
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
* Làm tròn số thập phân đến hàng phần
mười
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu
nhận xét về vị trí của số 3,63; 3,65 và
3,68 khi làm tròn đến hàng phần mười.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
* Làm tròn số thập phân đến hàng phần
trăm
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu
nhận xét về vị trí của số 3,172; 3,175
và 3,176 khi làm tròn đến hàng phần
trăm.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
- GV yêu cầu HS lấy VD số thập phân
có 3 chữ số ở phần thập phân rồi làm
tròn đến hàng đơn vị, hàng phần mười,
hàng phần trăm.
tròn đến hàng đơn vị ta được số 6.
+ Trên tia số, số 6,7 gần với số 7, nên khi
làm tròn số 6,7 đến hàng đơn vị, ta được số
7.
Tương tự với các số 6,6; 6,8; 6,9 khi làm
tròn đến hàng đơn vị ta được số 7.
+ Số 6,5 cách đều 2 số 6 và 7; nên theo quy
tắc đã học thì 6,5 được làm tròn lên số 7
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
+ Trên tia số, số 3,63 gần với số 3,6 nên
khi làm tròn số 3,63 đến hàng phần mười,
ta được số 3,6.
Tương tự với các số 3,61; 3,62; 3,64 khi
làm tròn đến hàng phần mười, ta được số
3,6.
+ Trên tia số, số 3,68 gần với số 3,7 nên
khi làm tròn số 3,68 đến hàng phần mười,
ta được số 3,7.
Tương tự với các số 3,66; 3,67; 3,69 khi
làm tròn đến hàng phần mười, ta được số
3,7.
+ Số 3,65 cách đều 2 số 3,6 và 3,7; nên
theo quy tắc đã học thì 3,65 được làm tròn
lên số 3,7.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
+ Trên tia số, số 3,172 gần với số 3,17 nên
khi làm tròn số 3,172 đến hàng phần trăm,
ta được số 3,17.
Tương tự với các số 3,171; 3,173; 3,174
khi làm tròn đến hàng phần trăm, ta được
số 3,17.
+ Trên tia số, số 3,176 gần với số 3,18; nên
khi làm tròn số 3,176 đến hàng phần trăm,
ta được số 3,18.
Tương tự với các số 3,177; 3,178; 3,179
khi làm tròn đến hàng phần trăm, ta được
số 3,18.
+ Số 3,175 cách đều 2 số 3,17 và 3,18; nên
theo quy tắc đã học thì 3,175 được làm tròn
lên số 3,18.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập
phân trong một số trường hợp đơn giản.
b) Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo
- HS chia sẻ theo cặp:
cặp đôi.
8,3 làm tròn đến hàng đơn vị được 8
12,52 làm tròn đến hàng đơn vị được 13
36,738 làm tròn đến hàng đơn vị được 37
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
cho bạn.
dương HS tích cực.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm
tròn số.
- HS nhắc lại.
Bài 2:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ - HS đọc, xác định yêu cầu BT.
theo cặp đôi.
- HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
9,25 làm tròn đến hàng phần mười ta được
9,3
12,34 làm tròn đến hàng phần mười ta
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
được 12,3
23,296 làm tròn đến hàng phần mười ta
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
được 23,3
dương HS tích cực.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ
sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
* HSKT: Thực hiện cộng, trừ số TN đơn
giản
* Củng cố, dặn dò (3 phút)
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm
tròn số thập phân đến hàng đơn vị,
- HS nhắc lại.
hàng phần mười, hàng phần trăm.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
bài sau.
Bài 1-2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân
trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn
thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc
chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
* HSKT: Thực hiện cộng, trừ số TN đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: - TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS: - Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (5 phút)
- GV cho HS lấy VD về số có 7 chữ số, - HS lấy VD và thực hiện theo yêu cầu ra
yêu cầu HS làm tròn số đó đến hàng
bảng con.
chục nghìn.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi.
hiểu câu hỏi: “Làm tròn số thập phân
đến hàng đơn vị ta thu được số nào?”
- HS lắng nghe.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân.
b) Cách thực hiện:
* Làm tròn số thập phân đến hàng đơn - HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
vị
+ Trên tia số, số 6,2 gần với số 6, nên khi
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu
làm tròn số 6,2 đến hàng đơn vị, ta được số
nhận xét về vị trí của số 6,2; 6,5 và 6,7 6.
khi làm tròn đến hàng đơn vị.
Tương tự với các số 6,1; 6,3; 6,4 khi làm
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
* Làm tròn số thập phân đến hàng phần
mười
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu
nhận xét về vị trí của số 3,63; 3,65 và
3,68 khi làm tròn đến hàng phần mười.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
* Làm tròn số thập phân đến hàng phần
trăm
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu
nhận xét về vị trí của số 3,172; 3,175
và 3,176 khi làm tròn đến hàng phần
trăm.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
- GV yêu cầu HS lấy VD số thập phân
có 3 chữ số ở phần thập phân rồi làm
tròn đến hàng đơn vị, hàng phần mười,
hàng phần trăm.
tròn đến hàng đơn vị ta được số 6.
+ Trên tia số, số 6,7 gần với số 7, nên khi
làm tròn số 6,7 đến hàng đơn vị, ta được số
7.
Tương tự với các số 6,6; 6,8; 6,9 khi làm
tròn đến hàng đơn vị ta được số 7.
+ Số 6,5 cách đều 2 số 6 và 7; nên theo quy
tắc đã học thì 6,5 được làm tròn lên số 7
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
+ Trên tia số, số 3,63 gần với số 3,6 nên
khi làm tròn số 3,63 đến hàng phần mười,
ta được số 3,6.
Tương tự với các số 3,61; 3,62; 3,64 khi
làm tròn đến hàng phần mười, ta được số
3,6.
+ Trên tia số, số 3,68 gần với số 3,7 nên
khi làm tròn số 3,68 đến hàng phần mười,
ta được số 3,7.
Tương tự với các số 3,66; 3,67; 3,69 khi
làm tròn đến hàng phần mười, ta được số
3,7.
+ Số 3,65 cách đều 2 số 3,6 và 3,7; nên
theo quy tắc đã học thì 3,65 được làm tròn
lên số 3,7.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
+ Trên tia số, số 3,172 gần với số 3,17 nên
khi làm tròn số 3,172 đến hàng phần trăm,
ta được số 3,17.
Tương tự với các số 3,171; 3,173; 3,174
khi làm tròn đến hàng phần trăm, ta được
số 3,17.
+ Trên tia số, số 3,176 gần với số 3,18; nên
khi làm tròn số 3,176 đến hàng phần trăm,
ta được số 3,18.
Tương tự với các số 3,177; 3,178; 3,179
khi làm tròn đến hàng phần trăm, ta được
số 3,18.
+ Số 3,175 cách đều 2 số 3,17 và 3,18; nên
theo quy tắc đã học thì 3,175 được làm tròn
lên số 3,18.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập
phân trong một số trường hợp đơn giản.
b) Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo
- HS chia sẻ theo cặp:
cặp đôi.
8,3 làm tròn đến hàng đơn vị được 8
12,52 làm tròn đến hàng đơn vị được 13
36,738 làm tròn đến hàng đơn vị được 37
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
cho bạn.
dương HS tích cực.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm
tròn số.
- HS nhắc lại.
Bài 2:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ - HS đọc, xác định yêu cầu BT.
theo cặp đôi.
- HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
9,25 làm tròn đến hàng phần mười ta được
9,3
12,34 làm tròn đến hàng phần mười ta
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
được 12,3
23,296 làm tròn đến hàng phần mười ta
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên
được 23,3
dương HS tích cực.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ
sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
* HSKT: Thực hiện cộng, trừ số TN đơn
giản
* Củng cố, dặn dò (3 phút)
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm
tròn số thập phân đến hàng đơn vị,
- HS nhắc lại.
hàng phần mười, hàng phần trăm.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
bài sau.
 









Các ý kiến mới nhất