Bài 22. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:37' 05-06-2024
Dung lượng: 412.1 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:37' 05-06-2024
Dung lượng: 412.1 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 22. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 57)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS làm tròn được một số thập phân:
+ Đến hàng đơn vị (tới số tự nhiên gần nhất).
+ Đến hàng phần mười, hàng phần trăm (tới số thập phân có một hoặc hai chữ số ở phần
thập phân).
– HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội để hình thành các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trách nhiệm, nhân ái,
chăm chỉ, yêu nước.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HS
Có thể dùng trò chơi chuyển tải các nội dung
sau:
– Xác định hàng của mỗi chữ số của một số.
Ví dụ: Số 7,46 có:
Chữ số 7 ở hàng đơn vị;
Chữ số 4 ở hàng phần mười;
Chữ số 6 ở hàng phần trăm.
– Khi làm tròn số đến hàng chục, đến hàng
trăm ta chú ý đến chữ số ở hàng nào?
Ví dụ:
Làm tròn số 78 đến hàng chục được số nào? 80 vì chữ số ở hàng đơn vị là 8.
Làm tròn số 149 đến hàng trăm được số nào? 100 vì chữ số ở hàng chục là 4.
…
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ lên cho – HS tìm hiểu phần Khởi động
HS quan sát, sắm vai, đọc các bóng nói theo Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Làm tròn
thứ tự từ trái qua phải.
số thập phân đến hàng đơn vị.
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Làm tròn số thập phân đến hàng đơn
vị Ví dụ 1:
– GV vẽ (hoặc treo) tia số lên bảng lớp cho – HS quan sát Đọc các số thập phân từ
HS quan sát, GV chỉ vào các vạch trên tia số 5,0 đến 6,0 theo tay GV chỉ.
cho HS đọc các số thập phân từ 5,0 đến 6,0.
GV gợi ý, giúp HS nhận biết 5,0 = 5 và 6,0 =
6
HS lặp lại.
GV xoá bớt chữ số 0 ở phần thập phân
HS đọc lần 2.
GV: “5 và 6 là hai số tự nhiên”
GV kết hợp viết thêm các số vào tia số.
– GV chỉ vào các vạch có số và đặt vấn đề:
“Các em quan sát và cho biết các số 5,28 và
5,74 gần với số tự nhiên nào hơn.”.
5,28 gần số 5 hơn.
5,74 gần số 6 hơn.
– GV chỉ tay vào tia số và giới thiệu: Khi
làm tròn một số đến hàng đơn vị, ta được số
tự nhiên gần số đó hơn.
– GV viết thêm số 5,5 vào tia số, chỉ tay cho
HS đọc và hỏi: “Số này gần với số tự nhiên
nào hơn?”
GV hướng dẫn: Khi làm tròn một số đến
hàng đơn vị, ta được số tự nhiên gần số đó
hơn. Riêng các số có chữ số ở hàng phần
mười là 5, theo quy ước Làm tròn thành
số lớn.
– GV: Khi thực hành (không phải lúc nào
cũng có tia số), ta làm như thế nào?
– Khi làm tròn số thập phân đến hàng
đơn vị, ta quan sát chữ số hàng nào?
Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3;
4: Chữ số hàng đơn vị thế nào?
HS đọc lần 3: 5; 5,28; 5,74; 6.
5,28 gần số 5 hơn.
5,74 gần số 6 hơn.
5,5 ở chính giữa hai số 5 và 6, không gần số
nào hơn.
HS (nhóm bốn) tìm hiểu nội dung SGK,
thảo luận và trình bày theo hướng dẫn của
GV.
– Khi làm tròn số thập phân đến hàng
đơn vị, ta quan sát chữ số hàng phần mười.
Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3;
4: Chữ số hàng đơn vị giữ nguyên Xoá bỏ
phần thập phân Số thập phân được làm
tròn thành số tự nhiên.
Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8;
9: Chữ số hàng đơn vị cộng thêm 1 Xoá
9: Chữ số hàng đơn vị thế nào?
bỏ phần thập phân Số thập phân được làm
tròn thành số tự nhiên.
Ví dụ 2:
– GV đọc từng số:
Làm tròn đến hàng đơn vị: 34,51
120,47
– GV gọi vài HS giải thích.
2. Làm tròn số thập phân đến hàng phần
mười, đến hàng phần trăm
Ví dụ 3:
– Tương tự với làm tròn số đến hàng đơn vị,
HS tự tìm hiểu và kết luận.
– Khi làm tròn số đến hàng phần mười, ta
quan sát chữ số hàng nào?
Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2; 3; 4:
Chữ số hàng phần mười thế nào?
Nếu chữ số hàng phần trăm là 5; 6; 7; 8; 9:
Chữ số hàng phần mười thế nào?
Ví dụ 4:
– Thực hiện tương tự Ví dụ 3, HS tự tìm
hiểu và kết luận.
– Khi làm tròn số đến hàng phần trăm, ta
quan sát chữ số hàng nào?
Nếu chữ số hàng phần nghìn là 0; 1; 2; 3;
4: Chữ số hàng phần trăm thế nào?
HS làm tròn rồi viết kết quả vào bảng con.
35
120
– HS giải thích.
Ví dụ: Làm tròn số 34,51 đến hàng đơn vị
thì được số 35 (vì chữ số hàng phần mười là
5 nên chữ số hàng đơn vị cộng thêm 1).
…
– HS tự tìm hiểu và kết luận.
– Khi làm tròn số đến hàng phần mười, ta
quan sát chữ số hàng phần trăm.
Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2; 3; 4:
Chữ số hàng phần mười giữ nguyên
Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau đó
Phần thập phân còn lại một chữ số ở hàng
phần mười.
Nếu chữ số hàng phần trăm là 5; 6; 7; 8; 9:
Chữ số hàng phần mười cộng thêm 1
Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau đó
Phần thập phân còn lại một chữ số ở hàng
phần mười.
– HS tự tìm hiểu và kết luận.
– Khi làm tròn số đến hàng phần trăm, ta
quan sát chữ số hàng phần nghìn.
Nếu chữ số hàng phần nghìn là 0; 1; 2; 3;
4: Chữ số hàng phần trăm giữ nguyên
Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau đó
Phần thập phân còn lại hai chữ số ở hàng
phần mười và hàng phần trăm.
Nếu chữ số hàng phần nghìn là 5; 6; 7; 8; Nếu chữ số hàng phần nghìn là 5; 6; 7; 8;
9: Chữ số hàng phần trăm thế nào?
9: Chữ số hàng phần trăm cộng thêm 1
Lưu ý: GV có thể vận dụng phương pháp Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau đó
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS tìm Phần thập phân còn lại hai chữ số ở hàng
hiểu đồng thời Ví dụ 3 và Ví dụ 4.
phần mười và hàng phần trăm.
Ví dụ 5: Các ví dụ tổng hợp
– GV đọc từng số cho HS làm tròn rồi viết
kết quả vào bảng con.
Làm tròn số 27,645 đến hàng phần mười.
Làm tròn số 27,645 đến hàng phần trăm.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích.
Lưu ý: GV lưu ý HS khi làm tròn số đến
hàng nào thì quan sát chữ số ở hàng liền sau,
bên phải hàng đó.
– HS làm tròn rồi viết kết quả vào bảng con.
27,6
27,65
– HS giải thích.
Ví dụ:
Làm tròn số 27,645 đến hàng phần mười thì
được số 27,6 (vì chữ số hàng phần trăm là 4
Giữ nguyên chữ số hàng phần mười và
xoá bỏ các chữ số hàng phần trăm, hàng
phần nghìn).
…
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
làm (nhìn vào chữ số nào, giữ nguyên hay
cộng 1, tại sao?)
– HS thảo luận nhóm đôi, nhận biết kết quả
và tập nói thành thạo theo SGK.
a) 7
b) 4
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) Nhìn vào chữ số hàng phần mười, lần lượt
là các chữ số 0; 1; 2; 3; 4 Giữ nguyên chữ
số hàng đơn vị.
…
Bài 2: Tiến hành tương tự Bài 1.
a) 5,4
b) 8,2
Bài 3: Tiến hành tương tự Bài 1.
Lưu ý: GV có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS
thực hiện đồng thời Bài 2 và Bài 3.
a) 0,96
b) 0,73
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Trò chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV đọc số thập phân, yêu cầu HS làm tròn số. HS làm tròn số theo yêu cầu của GV rồi viết
kết quả vào bảng con.
2
Ví dụ: Làm tròn 2,18 đến hàng đơn vị.
…
…
(GV cũng có thể cho một HS điều khiển cho Tổ nào có tất cả HS làm xong trước và đúng
thì thắng cuộc.
cả lớp chơi.)
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách
làm.
– HS tìm hiểu bài:
Xác định chữ số màu đỏ thuộc hàng nào.
Làm tròn.
– HS làm bài (cá nhân) rồi nói với bạn câu
trả lời.
a) 342
b) 100
c) 76,8
d) 2,97
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) Làm tròn số 341,57 đến hàng đơn vị
Quan sát chữ số hàng phần mười: 5
Thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị: 1 + 1 = 2
và bỏ phần thập phân
Làm tròn số 341,57 đến hàng đơn vị thì
được số 342.
…
– HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ rồi thảo luận.
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
hướng dẫn các em xác định số thập phân có
hai chữ số là số thập phân gồm một chữ số ở
phần nguyên và một chữ số ở phần thập
phân. Sau khi làm tròn đến hàng đơn vị thì
được 9
Nếu chữ số ở phần nguyên là 8 thì chữ số
ở phần thập phân chỉ có thể là một trong các
chữ số từ 5 đến 9;
Nếu chữ số ở phần nguyên là 9 thì chữ số
ở phần thập phân chỉ có thể là một trong các
– Các số thập phân cần tìm là những số sau:
chữ số từ 0 đến 4.
8,5; 8,6; 8,7; 8,8; 8,9;
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích tại
9,0; 9,1; 9,2; 9,3; 9,4.
sao chọn số đó.
Bài 2:
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– Sửa bài, GV có thể cho HS đọc từng câu,
cả lớp đưa bảng đáp án, giải thích tại sao
chọn đáp án đó.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
a) A b) D
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) Làm tròn số 8,25 đến hàng đơn vị thì
được số 8 (vì chữ số hàng phần mười là 2
nên chữ số hàng đơn vị giữ nguyên và bỏ
phần thập phân).
…
Bài 4:
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm:
+ Làm tròn các số thập phân đến hàng đơn vị
được 5;
+ Số thập phân lớn nhất có hai chữ số.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
Đáp án: 5,4.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS – HS nói tại sao lại chọn số đó.
nói tại sao lại chọn số đó.
Ví dụ: Khi làm tròn các số thập phân 4,5;
4,6; 4,7; 4,8; 4,9 và các số 5,0; 5,1; 5,2; 5,3;
5,4 đến hàng đơn vị ta đều được số 5. Trong
các số đó, số lớn nhất là 5,4.
…
Đất nước em
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, điền số vào bảng thống kê GV
giúp HS hệ thống lại cách làm tròn số.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
a) Làm tròn số đến hàng đơn vị;
b) Làm tròn số đến hàng nghìn.
– HS thảo luận và làm bài.
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với các
bạn trong nhóm.
Lưu ý: Sau khi làm tròn số, kết quả có thêm
từ khoảng.
– HS hệ thống lại cách làm tròn số.
Ví dụ:
a) Diện tích tỉnh đã làm tròn số đến hàng
đơn vị: Thái Bình – khoảng 1 585 km2; ...
Khi làm tròn số đến hàng đơn vị, chú ý
quan sát chữ số ở hàng phần mười; ...
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 22. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 57)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS làm tròn được một số thập phân:
+ Đến hàng đơn vị (tới số tự nhiên gần nhất).
+ Đến hàng phần mười, hàng phần trăm (tới số thập phân có một hoặc hai chữ số ở phần
thập phân).
– HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội để hình thành các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trách nhiệm, nhân ái,
chăm chỉ, yêu nước.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HS
Có thể dùng trò chơi chuyển tải các nội dung
sau:
– Xác định hàng của mỗi chữ số của một số.
Ví dụ: Số 7,46 có:
Chữ số 7 ở hàng đơn vị;
Chữ số 4 ở hàng phần mười;
Chữ số 6 ở hàng phần trăm.
– Khi làm tròn số đến hàng chục, đến hàng
trăm ta chú ý đến chữ số ở hàng nào?
Ví dụ:
Làm tròn số 78 đến hàng chục được số nào? 80 vì chữ số ở hàng đơn vị là 8.
Làm tròn số 149 đến hàng trăm được số nào? 100 vì chữ số ở hàng chục là 4.
…
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ lên cho – HS tìm hiểu phần Khởi động
HS quan sát, sắm vai, đọc các bóng nói theo Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Làm tròn
thứ tự từ trái qua phải.
số thập phân đến hàng đơn vị.
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Làm tròn số thập phân đến hàng đơn
vị Ví dụ 1:
– GV vẽ (hoặc treo) tia số lên bảng lớp cho – HS quan sát Đọc các số thập phân từ
HS quan sát, GV chỉ vào các vạch trên tia số 5,0 đến 6,0 theo tay GV chỉ.
cho HS đọc các số thập phân từ 5,0 đến 6,0.
GV gợi ý, giúp HS nhận biết 5,0 = 5 và 6,0 =
6
HS lặp lại.
GV xoá bớt chữ số 0 ở phần thập phân
HS đọc lần 2.
GV: “5 và 6 là hai số tự nhiên”
GV kết hợp viết thêm các số vào tia số.
– GV chỉ vào các vạch có số và đặt vấn đề:
“Các em quan sát và cho biết các số 5,28 và
5,74 gần với số tự nhiên nào hơn.”.
5,28 gần số 5 hơn.
5,74 gần số 6 hơn.
– GV chỉ tay vào tia số và giới thiệu: Khi
làm tròn một số đến hàng đơn vị, ta được số
tự nhiên gần số đó hơn.
– GV viết thêm số 5,5 vào tia số, chỉ tay cho
HS đọc và hỏi: “Số này gần với số tự nhiên
nào hơn?”
GV hướng dẫn: Khi làm tròn một số đến
hàng đơn vị, ta được số tự nhiên gần số đó
hơn. Riêng các số có chữ số ở hàng phần
mười là 5, theo quy ước Làm tròn thành
số lớn.
– GV: Khi thực hành (không phải lúc nào
cũng có tia số), ta làm như thế nào?
– Khi làm tròn số thập phân đến hàng
đơn vị, ta quan sát chữ số hàng nào?
Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3;
4: Chữ số hàng đơn vị thế nào?
HS đọc lần 3: 5; 5,28; 5,74; 6.
5,28 gần số 5 hơn.
5,74 gần số 6 hơn.
5,5 ở chính giữa hai số 5 và 6, không gần số
nào hơn.
HS (nhóm bốn) tìm hiểu nội dung SGK,
thảo luận và trình bày theo hướng dẫn của
GV.
– Khi làm tròn số thập phân đến hàng
đơn vị, ta quan sát chữ số hàng phần mười.
Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3;
4: Chữ số hàng đơn vị giữ nguyên Xoá bỏ
phần thập phân Số thập phân được làm
tròn thành số tự nhiên.
Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8;
9: Chữ số hàng đơn vị cộng thêm 1 Xoá
9: Chữ số hàng đơn vị thế nào?
bỏ phần thập phân Số thập phân được làm
tròn thành số tự nhiên.
Ví dụ 2:
– GV đọc từng số:
Làm tròn đến hàng đơn vị: 34,51
120,47
– GV gọi vài HS giải thích.
2. Làm tròn số thập phân đến hàng phần
mười, đến hàng phần trăm
Ví dụ 3:
– Tương tự với làm tròn số đến hàng đơn vị,
HS tự tìm hiểu và kết luận.
– Khi làm tròn số đến hàng phần mười, ta
quan sát chữ số hàng nào?
Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2; 3; 4:
Chữ số hàng phần mười thế nào?
Nếu chữ số hàng phần trăm là 5; 6; 7; 8; 9:
Chữ số hàng phần mười thế nào?
Ví dụ 4:
– Thực hiện tương tự Ví dụ 3, HS tự tìm
hiểu và kết luận.
– Khi làm tròn số đến hàng phần trăm, ta
quan sát chữ số hàng nào?
Nếu chữ số hàng phần nghìn là 0; 1; 2; 3;
4: Chữ số hàng phần trăm thế nào?
HS làm tròn rồi viết kết quả vào bảng con.
35
120
– HS giải thích.
Ví dụ: Làm tròn số 34,51 đến hàng đơn vị
thì được số 35 (vì chữ số hàng phần mười là
5 nên chữ số hàng đơn vị cộng thêm 1).
…
– HS tự tìm hiểu và kết luận.
– Khi làm tròn số đến hàng phần mười, ta
quan sát chữ số hàng phần trăm.
Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2; 3; 4:
Chữ số hàng phần mười giữ nguyên
Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau đó
Phần thập phân còn lại một chữ số ở hàng
phần mười.
Nếu chữ số hàng phần trăm là 5; 6; 7; 8; 9:
Chữ số hàng phần mười cộng thêm 1
Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau đó
Phần thập phân còn lại một chữ số ở hàng
phần mười.
– HS tự tìm hiểu và kết luận.
– Khi làm tròn số đến hàng phần trăm, ta
quan sát chữ số hàng phần nghìn.
Nếu chữ số hàng phần nghìn là 0; 1; 2; 3;
4: Chữ số hàng phần trăm giữ nguyên
Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau đó
Phần thập phân còn lại hai chữ số ở hàng
phần mười và hàng phần trăm.
Nếu chữ số hàng phần nghìn là 5; 6; 7; 8; Nếu chữ số hàng phần nghìn là 5; 6; 7; 8;
9: Chữ số hàng phần trăm thế nào?
9: Chữ số hàng phần trăm cộng thêm 1
Lưu ý: GV có thể vận dụng phương pháp Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau đó
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS tìm Phần thập phân còn lại hai chữ số ở hàng
hiểu đồng thời Ví dụ 3 và Ví dụ 4.
phần mười và hàng phần trăm.
Ví dụ 5: Các ví dụ tổng hợp
– GV đọc từng số cho HS làm tròn rồi viết
kết quả vào bảng con.
Làm tròn số 27,645 đến hàng phần mười.
Làm tròn số 27,645 đến hàng phần trăm.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích.
Lưu ý: GV lưu ý HS khi làm tròn số đến
hàng nào thì quan sát chữ số ở hàng liền sau,
bên phải hàng đó.
– HS làm tròn rồi viết kết quả vào bảng con.
27,6
27,65
– HS giải thích.
Ví dụ:
Làm tròn số 27,645 đến hàng phần mười thì
được số 27,6 (vì chữ số hàng phần trăm là 4
Giữ nguyên chữ số hàng phần mười và
xoá bỏ các chữ số hàng phần trăm, hàng
phần nghìn).
…
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
làm (nhìn vào chữ số nào, giữ nguyên hay
cộng 1, tại sao?)
– HS thảo luận nhóm đôi, nhận biết kết quả
và tập nói thành thạo theo SGK.
a) 7
b) 4
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) Nhìn vào chữ số hàng phần mười, lần lượt
là các chữ số 0; 1; 2; 3; 4 Giữ nguyên chữ
số hàng đơn vị.
…
Bài 2: Tiến hành tương tự Bài 1.
a) 5,4
b) 8,2
Bài 3: Tiến hành tương tự Bài 1.
Lưu ý: GV có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS
thực hiện đồng thời Bài 2 và Bài 3.
a) 0,96
b) 0,73
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Trò chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV đọc số thập phân, yêu cầu HS làm tròn số. HS làm tròn số theo yêu cầu của GV rồi viết
kết quả vào bảng con.
2
Ví dụ: Làm tròn 2,18 đến hàng đơn vị.
…
…
(GV cũng có thể cho một HS điều khiển cho Tổ nào có tất cả HS làm xong trước và đúng
thì thắng cuộc.
cả lớp chơi.)
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách
làm.
– HS tìm hiểu bài:
Xác định chữ số màu đỏ thuộc hàng nào.
Làm tròn.
– HS làm bài (cá nhân) rồi nói với bạn câu
trả lời.
a) 342
b) 100
c) 76,8
d) 2,97
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) Làm tròn số 341,57 đến hàng đơn vị
Quan sát chữ số hàng phần mười: 5
Thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị: 1 + 1 = 2
và bỏ phần thập phân
Làm tròn số 341,57 đến hàng đơn vị thì
được số 342.
…
– HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ rồi thảo luận.
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
hướng dẫn các em xác định số thập phân có
hai chữ số là số thập phân gồm một chữ số ở
phần nguyên và một chữ số ở phần thập
phân. Sau khi làm tròn đến hàng đơn vị thì
được 9
Nếu chữ số ở phần nguyên là 8 thì chữ số
ở phần thập phân chỉ có thể là một trong các
chữ số từ 5 đến 9;
Nếu chữ số ở phần nguyên là 9 thì chữ số
ở phần thập phân chỉ có thể là một trong các
– Các số thập phân cần tìm là những số sau:
chữ số từ 0 đến 4.
8,5; 8,6; 8,7; 8,8; 8,9;
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích tại
9,0; 9,1; 9,2; 9,3; 9,4.
sao chọn số đó.
Bài 2:
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– Sửa bài, GV có thể cho HS đọc từng câu,
cả lớp đưa bảng đáp án, giải thích tại sao
chọn đáp án đó.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
a) A b) D
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) Làm tròn số 8,25 đến hàng đơn vị thì
được số 8 (vì chữ số hàng phần mười là 2
nên chữ số hàng đơn vị giữ nguyên và bỏ
phần thập phân).
…
Bài 4:
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm:
+ Làm tròn các số thập phân đến hàng đơn vị
được 5;
+ Số thập phân lớn nhất có hai chữ số.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
Đáp án: 5,4.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS – HS nói tại sao lại chọn số đó.
nói tại sao lại chọn số đó.
Ví dụ: Khi làm tròn các số thập phân 4,5;
4,6; 4,7; 4,8; 4,9 và các số 5,0; 5,1; 5,2; 5,3;
5,4 đến hàng đơn vị ta đều được số 5. Trong
các số đó, số lớn nhất là 5,4.
…
Đất nước em
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, điền số vào bảng thống kê GV
giúp HS hệ thống lại cách làm tròn số.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
a) Làm tròn số đến hàng đơn vị;
b) Làm tròn số đến hàng nghìn.
– HS thảo luận và làm bài.
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với các
bạn trong nhóm.
Lưu ý: Sau khi làm tròn số, kết quả có thêm
từ khoảng.
– HS hệ thống lại cách làm tròn số.
Ví dụ:
a) Diện tích tỉnh đã làm tròn số đến hàng
đơn vị: Thái Bình – khoảng 1 585 km2; ...
Khi làm tròn số đến hàng đơn vị, chú ý
quan sát chữ số ở hàng phần mười; ...
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất