Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 72. MÉT KHỐI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:07' 05-06-2024
Dung lượng: 349.3 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 72. MÉT KHỐI
(1 tiết – SGK trang 41)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Nhận biết được đơn vị đo thể tích mét khối:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu.
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị mét khối.
+ Quan hệ với đơn vị đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối, chuyển đổi đơn vị đo.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến mét khối.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
sử dụng công cụ, phương tiện học toán; mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B.Đồ dùng dạy học

GV: Đồ dùng trực quan dùng cho Luyện tập 1.
HS: Bộ đồ dùng học toán.
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV cho HS quan sát hình ảnh phần
Khởi động.
– Từ nội dung bóng nói, GV giới thiệu bài.

HOẠT ĐỘNG HS
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.

II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Mét khối

Giới thiệu mét khối
– GV vừa giới thiệu vừa viết bảng:
+ Mét khối là một đơn vị đo thể tích.
+ Mét khối viết tắt là m3.
+ 1 m3 là thể tích của hình lập phương có
cạnh dài 1 m.
Quan hệ giữa mét khối và đề-xi-mét
khối, xăng-ti-mét khối
– GV đặt vấn đề: Một mét khối bằng bao
nhiêu đề-xi-mét khối, bao nhiêu xăng-timét khối?
– GV hệ thống hoá cách làm.
+ Người ta xếp các hình lập phương nhỏ
cạnh 1 dm vào hình lập phương cạnh 1 m
 Xếp được mấy lớp, mỗi lớp xếp bao
nhiêu hình lập phương?

– HS lặp lại:
+ Mét khối là một đơn vị đo thể tích.
+ Mét khối viết tắt là m3.
+ 1 m3 là thể tích của hình lập phương có
cạnh dài 1 m.
– HS viết 1 m3 vào bảng con.
– HS quan sát hình ảnh
trong SGK, thảo luận
nhóm bốn rồi trình bày.

Xếp được 10 lớp, mỗi lớp có 100 hình lập
phương nhỏ (10  10 = 100).

 Xếp được bao nhiêu hình lập phương
nhỏ thì đầy?
 1 m3 = ? dm3
1 dm3 = ? cm3
1 m3 = ? cm3
– GV viết lên bảng lớp:

Xếp được 1 000 hình lập phương nhỏ thì đầy
(100  10 = 1 000).
1 m3 = 1 000 dm3
1 dm3 = 1 000 cm3
1 m3 = 1 000 000 cm3
(vì 1 000  1 000 = 1 000 000)
– HS viết bảng con:

III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
trong SGK. Bước đầu HS làm quen với
độ lớn của 1 m3 qua hình ảnh khung hình
lập phương có cạnh 1 m. Khung này được
vẽ cạnh bạn HS để các em dễ hình dung.

Bài 2:
– GV hỏi nhanh:
+ Chuyển đổi: dm3  m3, cm3
+ Chuyển đổi: dm3  m3
cm3  m3

– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.

Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu cách
làm.
GV dùng đồ dùng trực quan để HS nhận
biết mỗi hình sau khi ghép.

– HS thảo luận nhóm đôi, so sánh thể tích
của một số vật với 1 m3 và giải thích.
Ví dụ:
+ Thể tích cặp sách bé hơn 1 m3 (chiếc cặp có
thể nằm hoàn toàn trong khung).
+ Thể tích phòng học lớn hơn 1 m3 (chiếc
khung nằm hoàn toàn trong phòng học).

– HS đáp gọn:
+ Nhân với 1 000; 1 000 000.
+ Chia cho 1 000.
Chia cho 1 000 000.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
3 3
a) 2 m3 = 2 000 dm3
m = 750 dm3
4
1,2 m3 = 1 200 000 cm3
b) 5 000 dm3 = 5 m3
2 500 dm3 = 2,5 m3
7 000 000 cm3 = 7 m3
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
3 3
m = (0,75 × 1 000) dm3 = 750 dm3
4

– HS nhóm đôi quan sát hình ảnh trong
SGK, nhận biết yêu cầu, thảo luận rồi trình
bày trước lớp.
a) Ghép hình A và hình C;
Ghép hình B và hình D.
b) Thể tích mỗi hình ghép được là 15 m3.
– HS nêu cách làm.

a) Ghép hình A và hình C.

Ghép hình B và hình D.

Được hai hình hộp chữ nhật, mỗi hình đều
gồm 15 hình lập phương.
b) Mỗi hình lập phương có cạnh 1 m nên thể
tích là 1 m3
 Thể tích mỗi hình ghép được là 15 m3.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày.
Vui học

– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu cách
làm.

A.

– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện cá nhân.
2,5 m3 = 2 500 dm3
Bồn đó chứa được 2 500 l nước.
– HS nhóm bốn tìm hiểu bài, thảo luận rồi
trình bày trước lớp.
– HS viết đáp án vào bảng con:
50 phút
– HS nêu cách làm.
10 cm = 1 dm
Mỗi khối nhựa cạnh 1 dm có thể tích 1 dm3.
Hình lập phương sau khi xếp có cạnh 1 m nên
thể tích là 1 m3.
 Do 1 m3 = 1000 dm3 nên hình lập phương
sau khi xếp gồm 1000 khối nhựa.
Xếp mỗi khối nhựa cần 3 giây.
3  1 000 = 3 000
Rô-bốt hoàn thành công việc trong 3 000 giây.
3 000 giây = 50 phút (vì 3 000 : 60 = 50)


Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến