Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lam quen voi toan 3 tuoi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sầm Thị Thu
Ngày gửi: 09h:25' 20-12-2023
Dung lượng: 70.7 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề lớn: ĐỘNG VẬT
Chủ đề nhỏ: Chủ đề nhánh: Động vật nuôi trong gia đình
Tuần thực hiện: Tuần 15 (Từ ngày 12/12/2023 đến ngày 16/12/2023)
Chức năng: Cô A: Sầm Thị Thu Cô B: Trang Xá Gơ
A/ THỂ DỤC SÁNG
- Hô hấp: Hô hấp: Hít vào, thở ra
- Tay: Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực
- Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước
- Chân: Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
Tập theo bài hát con gà trống
I/ Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 4 tuổi biết tập các động tác, phối hợp tay chân nhịp nhàng. Trẻ biết tên trò
chơi, biết chơi trò chơi.
- Trẻ 3 tuổi biết tập các động tác theo hướng dẫn của cô. Trẻ biết tên trò chơi.
2. Kỹ năng
- Trẻ 4 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ, tập được đúng và đều các động tác. Trẻ nói
được tên và chơi tốt trò chơi.
- Trẻ 3 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ, tập được các động tác theo cô và các bạn. Trẻ
nói được tên và chơi được trò chơi.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú với giờ học, yêu thích thể dục thể thao.
II/ Chuẩn bị:
- Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ. Trang phục gọn gàng.
- Dây thừng
III/ Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Giới thiệu bài
Để cơ thể khỏe mạnh đón chào ngày mới
- Trẻ trả lời
chúng mình phải làm gì ?
Mời các bé cùng ra sân tập cùng cô nào.
- Trẻ ra sân
2. Phát triển bài
a. Khởi động
Cho trẻ xếp hàng đi vòng tròn, đi chạy các - Trẻ thực hiện đi các kiểu
kiểu: Đi thường - đi gót – đi thường - đi mũi - chân, xếp 3 hàng ngang
đi thường - chạy chậm - chạy nhanh - chạy
chậm. Về đội hình 2 hàng ngang, dãn cách đều
và tập bài tập.
b. Trọng động
- Hô hấp: Hô hấp: Hít vào, thở ra
- Trẻ tập theo lời ca bài: Lớn
- Tay: Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước
lên cháu lái máy cày
ngực
- Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước
- Chân: Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ

Cho trẻ tập 2 lần x 8 nhịp. Hướng dẫn, sửa sai
cho trẻ.
c. Trò chơi: Kéo co
- Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô nêu luật chơi và
cách chơi. Tổ chức cho trẻ chơi 3 lần. Cô bao
quát, khuyến khích trẻ chơi.
d.Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh sân.
3. Kết thúc bài
- Chúng mình vừa tập thể dục chúng mình thấy
khỏe mạnh hơn đúng không, sáng mai chúng
mình lại tập tiếp nhé. Giờ chúng mình vào lớp
học bài nào. Cho trẻ xếp hàng và đi vào lớp.

- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng
quanh sân.
- Trẻ xếp hàng và đi vào lớp

B/ HOẠT ĐỘNG GÓC
Góc phân vai: Gia đình – Cửa hàng
Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi
Góc học tập: Đếm số lượng con vật
Góc âm nhạc: Hát, múa, vận động bài hát trong chủ đề
Góc tạo hình: Tô màu tranh vẽ các con vật nuôi
Góc thiên nhiên: Chăm sóc vật nuôi
C/ TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
*Trò chơi học tập: Tìm những con vật cùng nhóm
I/ Mục đích yêu cầu
- Luyện khả năng tìm ra dấu hiệu để tạo nhóm dựa trên sự định hướng, gợi ý dấu
hiệu chung. Phát triển óc quan sát để nhận biết, phân biệt 1 số đặc điểm đặc trưng
nổi bật về cấu tạo màu sắc…
II/ Chuẩn bị
- 1 số tranh ảnh về các con vật nuôi : Gà, chó, mèo…, 1 số con vật sống dưới nước:
Tôm, cua, cá…
III/ Hướng dẫn thực hiện
- Cô phát cho mỗi trẻ 1 bộ đồ chơi đã chuẩn bị cho trẻ gọi tên và nhận xét các đặc
điểm của con vật đó. Yêu cầu trẻ xếp những con vật có đặc điểm giống nhau về 1
nhóm. Ai chọn đúng và nhanh được khen thưởng.
*Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻ
I/ Mục tiêu giáo dục
Luyện phản xạ nhanh cho trẻ
II/ Chuẩn bị
Vẽ 1 vòng tròn làm tổ chim
III/ Hướng dẫn thực hiện
- Luật chơi: Khi nghe mèo kêu các con chim sẻ bay nhanh về tổ. mèo chỉ được bắt
những con chim sẻ ngoài vòng tròn
- Cách chơi: 1 trẻ làm mèo ngồi ở góc lớp, cách tổ chim 3 - 4 mét. Các trẻ khác
làm chim sẻ bay đi kiếm mồi và kêu : “ chích,chích…”Khi mèo kêu “meo, meo”
chim phải nhanh chóng bay về tổ.

*Trò chơi dân gian: Mèo đuổi chuột
I/ Mục đích yêu cầu
- Rèn luyện sự nhanh nhẹn, chú ý của trẻ.
- Tạo không khí vui tươi cho trẻ qua trò chơi.
II/ Chuẩn bị
Sân chơi sạch sẽ, bằng phẳng
III/ Hướng dẫn thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Cô nêu luật chơi và cách chơi.
Luật chơi: Bạn làm mèo phải chui đúng theo đường mà bạn làm chuột chui. Bạn
làm mèo phải bắt được bạn làm chuột.
Cách chơi: Cho trẻ đứng vòng tròn tay nắm tay nhau đọc bài thơ: (…), chọn 1 trẻ
làm mèo, 1 trẻ làm chuột quay lưng lại với nhau. Khi cô đập tay vào bạn làm chuột
chạy luồn lần lượt qua các bạn làm vòng tròn, mèo đuổi theo bắt được chuột thì đổi
vai chơi cho nhau.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát, khuyến khích, động viên trẻ chơi.
- Cô nhận xét quá trình chơi của trẻ.
______________________________***_________________________________
Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2023
1.Thể dục sáng:
- Hô hấp: Hô hấp: Hít vào, thở ra
- Tay: Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực
- Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước
- Chân: Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
Tập theo bài hát con gà trống
2. Làm quen tiếng việt
LQVT: Con chó, con lợn, con mèo
I/ Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi được làm quen, biết nói các từ làm quen: Con chó, con lợn, con mèo
theo cô. Trẻ biết tên trò chơi.
- Trẻ 3 tuổi được làm quen, biết nói các từ: Con chó, con lợn, con mèo theo khả
năng. Trẻ biết tên trò chơi.
2. Kỹ năng:
- Trẻ 4 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ, nói được các từ được làm quen. Trẻ chơi được
trò chơi theo các bạn.
- Trẻ 3 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ và nói được từ làm quen theo cô và các bạn.
Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn dưới sự hướng dẫn của cô
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú học, vui vẻ, đoàn kết với các bạn khi chơi trò chơi.
II/ Chuẩn bị
- Lớp học sạch sẽ
- Tranh: Con chó, con lợn, con mèo
III/ Hướng dẫn thực hiện

Hoạt động của cô
1.HĐ1: Giới thiệu bài
Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào
bài.
2. Phát triển bài
a. Làm mẫu
* Từ: con chó
Cô hỏi trẻ:
+ Đây là con gì?
Cô giới thiệu và nói mẫu: con chó ( 3 lần)
- Mời 2 trẻ 4 tuổi nói mẫu.
b. Thực hành tiếng việt
- Tổ chức cho trẻ nói theo các hình thức cả lớp,
tổ, nhóm, cá nhân nhiều lần.
- Cô động viên, khuyến khích trẻ, sửa sai cho
trẻ.
- Cô cho trẻ mở rộng thành câu theo khả năng
với từ: con chó
- Cô gợi ý câu mở rộng: Đây là con gì?
- Cho trẻ nói nhiều lần theo hình thức: Lớp –
tổ - nhóm – cá nhân.
- Cô sửa sai, động viên trẻ.
* Tương tự làm quen từ: con lợn, con mèo
- Cô thực hiện các bước tương tự
c. Củng cố
Trò chơi: Thẻ EL-2: Tôi nhìn thấy
- Phổ biến cách chơi, luật chơi, cho trẻ chơi 2
lần.
- Nhận xét quá trình chơi, động viên, khen
thưởng trẻ
3. Kết thúc bài
Cô nhận xét chung, tuyên dương, khen trẻ

Hoạt động của trẻ
- Trẻ trò chuyện cùng cô

- Chú ý quan sát và lắng nghe
- Trẻ trả lời
- Trẻ 4 tuổi nói mẫu
- Trẻ nói theo cả lớp, tổ, nhóm,
cá nhân nhiều lần dưới sự
hướng dẫn của cô.
- Trẻ thực hiện
- Trẻ mở rộng từ làm quen
thành câu.
- Trẻ nói câu mở rộng
- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chú ý nghe cô nêu luật
chơi và cách chơi.
- Trẻ vui chơi
- Trẻ lắng nghe

3. Khám phá xã hội : Làm quen với một số con vật nuôi trong gia đình
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi biết tên gọi, đặc điểm, nơi sống, cách sinh sản, thức ăn của một số con
vật nuôi trong gia đình. Biết cách phân biệt các động vật sống trong gia đình dựa
vào những đặc điểm khác nhau của chúng. Biết tên trò chơi.
- Trẻ 3 tuổi biết tên gọi, một số đặc điểm, nơi sống thức ăn của một số con vật nuôi
trong gia đình. Biết cách phân biệt một số động vật sống trong gia đình dựa vào
những đặc điểm khác nhau của chúng theo sự hướng dẫn, gợi ý của cô. Biết tên trò
chơi.
2. Kĩ năng

- Trẻ 4 tuổi nói được tên, đặc điểm, nơi sống, cách sinh sản, thức ăn của một số
con vật sống trong gia đình, phân biệt được đặc điểm giống và khác giữa các con
vật. Trẻ nói được tên và chơi tốt trò chơi.
- Trẻ 3 tuổi nói được tên và một số đặc điểm nổi bật, thức ăn, của một số con vật
sống trong gia đình theo hướng dẫn của cô, phân biệt được một số đặc điểm giống
và khác nhau của một số vật nuôi trong gia đình theo gợi ý. Trẻ nói được tên và
chơi được trò chơi.
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc các con vật sống trong gia đình.
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ: Con gà trống, gà mái, con chó, con mèo
- Lô tô về các động vật sống trong gia đình
III. Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào
Trẻ trò chuyện cùng cô
bài
2.Hoạt động 2: Phát triển bài
a. Tìm hiểu khám phá
* Quan sát con gà mái:
- Cô giới thiệu về con gà mái, cho trẻ phát âm - Trẻ quan sát tranh
“ gà mái” (3 lần )
- Cho 2 trẻ nhận xét về gà mái
- Trẻ nhận xét
- Cô khái quát lại ý kiến nhận xét của 2 bạn.
ĐT:
+ Đây là con vật gì?
- Trẻ trả lời
+ Con gà mái có những đặc điểm gì?
- Trẻ trả lời
+ Con gà mái sống ở đâu?
- Trẻ trả lời
+ Thuộc nhóm nào?
- Trẻ trả lời
+ Gà mái sinh sản như thế nào?
- Trẻ trả lời
+ Hàng ngày gà ăn gì?
- Cả lớp trả lời
- Cô khái quát: Đây là con gà mái, gồm có các - Trẻ chú ý lắng nghe
bộ phận: đầu, thân, đuôi. Phần đầu gà mái có
cái mào nhỏ xinh, cái mỏ nhỏ nhọn màu vàng,
mắt màu đen. Phần mình có 2 cánh, 2 chân nhỏ
và móng sắc để bới tìm thức ăn. Phần đuôi với
những chiếc lông ngắn.Gà mái là con vật sống
trong gia đình, thuộc nhóm gia cầm, gà đẻ
trứng, thức ăn của chúng là: cơm, thóc , ngô…
* Quan sát con vịt:
- Cho 2 trẻ nhận xét đặc điểm của con vịt
- Trẻ nhận xét
- Cô khái quát ý kiến của 2 bạn
- Trẻ lắng nghe
ĐT:
+ Đây là con vật gì?
- Trẻ trả lời
+ Con vịt có những đặc điểm gì?
- Trẻ trả lời

+ Con vịt sống ở đâu?
+ Thuộc nhóm nào?
+ Con vịt sinh sản như thế nào?
+ Thức ăn của vịt là gì ?
- Cô khái quát lại: Đây là con vịt gồm có các
bộ phận là: đầu, mình, thân…, vịt là con vật
nuôi trong gia đình, thuộc nhóm gia cầm…
* Quan sát con chó:
- Cô cho trẻ quan sát con chó
- Cho 2 trẻ nhận xét đặc điểm của con chó
- Cô khái quát lại
ĐT:
+ Đây là con vật gì nhỉ? ( Cho trẻ phát âm)
+ Sống ở đâu?
+ Thuộc nhóm nào?
- Cô khái quát lại: Con chó là con vật nuôi
trong gia đình, rất gần gũi với con người, thuộc
nhóm gia súc…
* Quan sát con mèo
- Cho trẻ nhận xét đặc điểm của con mèo
ĐT:
+ Đây là con vật gì nhỉ?
+ Con mèo có màu gì?
+ Con mèo có những đặc điểm gì?
+ Sống ở đâu?
+ Thức ăn yêu thích của mèo là gì ?
(…)
- Cô khái quát lại: Con mèo là vật nuôi trong
gia đình, thích bắt chuột và ăn cá…
b. Đàm thoại sau quan sát:
- Chúng mình vừa được làm quen với những
con vật gì?
- Ngoài những con vật mà hôm nay chúng ta
được quan sát có bạn nào còn biết tên các con
vật khác nuôi trong gia đình không?
- Cô khái quát lại và cho trẻ quan sát một số
hình ảnh về con vật nuôi trong gia đình
Giáo dục: Các con ạ những vật nuôi trong gia
đình không chỉ là những người bạn thân thiết
với con người mà con có rất nhiều ích lợi với
chúng ta: chúng có thể giữ nhà, bắt chuột và
còn cung cấp thịt cho bữa ăn của chúng ta đầy
đủ chất dinh dưỡng hơn giúp chúng ta mau lớn
và khỏe mạnh hơn.
c. Cñng cè

- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ 4 tuổi trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát
- Trẻ nhận xét
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ 4 tuổi trả lời
- Trẻ 4 tuổi trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe

- Trẻ nhận xét
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ trả lời
- Trẻ kể tên

- Trẻ lắng nghe

- Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu của các con
vật
+ Cô giới thiệu cách chơi:
+ Cho trẻ chơi trò chơi 2-3 lần
Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi
- Nhận xét quá trình chơi
3 HĐ3: Kết thúc bài
Nhận xét chung, tuyên dương, khuyến khích
trẻ

- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe

4. Trò chơi chuyển tiết: Tìm những con vật cùng nhóm
5. Hoạt động góc
PV: Gia đình- Cửa hàng
XD: Xây trang trại chăn nuôi
HT: Đếm số lượng con vật
ST: Làm sách về chủ đề
NT: + TH: Tô màu tranh vẽ các con vật nuôi
6. Hoạt động ngoài trời: HĐCCĐ: Trải nghiệm tách hạt ngô
TC: Mèo đuổi chuột
Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kỹ năng
- Trẻ 4 tuổi: Biết sử dụng các ngón tay để tách hạt ngô. Trẻ biết cách chơi, luật
chơi, biết chơi trò chơi: “Mèo đuổi chuột” và chơi tự do
- Trẻ 3 tuổi: Biết sử dụng các ngón tay để tách hạt ngô theo khả năng. Trẻ biết chơi
trò chơi “Mèo đuổi chuột” và chơi tự do
2. Kĩ năng
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ sử dụng các ngói tay tách được hạt ngô. Rèn kỹ năng quan sát, ghi
nhớ có chủ định. Trẻ chơi tốt trò chơi “Mèo đuổi chuột”
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ sử dụng các ngói tay tách được hạt ngô theo khả năng. Rèn kỹ
năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. Trẻ chơi tốt trò chơi “Mèo đuổi chuột”
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ yêu quý con vật nuôi
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ
- Bắp ngô, rổ
III. Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Đàm thoại, trò chuyện về chủ đề chủ điểm, - Trẻ trả lời
hướng trẻ vào bài
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: Trải nghiệm tách hạt ngô
- Cho trẻ khám phá món quà: Bắp ngô
- Trẻ khám phá

- Con vừa khám phá được gì?
- Cho trẻ nói “Bắp ngô”
- Các con có nhận xét gì về bắp ngô?
- Hạt ngô dùng để làm gì?
- Cô khái quát: Đây là bắp ngô mà các bác nông
dân mang đến lớp chúng mình. Bác nông dân có
nhờ các bạn giúp các bác tách hạt ngô để cho các
con vật nuôi ăn đấy.
- Các con cùng quan sát cô tách nhé.
- Cô mời 1 bạn ioir lên tách cho cả lớp quan sát
nào.
=> Giáo dục trẻ yêu quý con vật nuôi
* Trò chơi: Mèo đuổi chuột
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
- Cho trẻ chơi 3 - 4 lần. Cô bao quát hướng dẫn,
động viên trẻ chơi
* Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do
- Cô bao quát động viên trẻ chơi
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ

- Trẻ trả lời
- Trẻ nói
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe

HOẠT ĐỘNG CHIỀU
1. Trò chơi: Hãy làm theo tôi ( EL34)
I/ Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Củng cố trẻ 4 tuổi biết tên gọi, đặc điểm chính của một số con vật nuôi trong gia
đình( con gà, con chó, con vịt, con mèo..). Biết cách phân loại nhóm gia súc, gia
cầm theo đặc điểm chung theo hướng dẫn.
- Củng cố trẻ 3 tuổi tên và đặc điểm chính 1 số con vật nuôi trong gia đình theo cô
và theo khả năng.
2. Kĩ năng:
- Trẻ 4 tuổi nói được tên và đặc điểm nổi bật của một số con vật nuôi trong gia
đình
- Trẻ 3 tuổi nói được tên và một số đặc điểm nổi bật của một số con vật nuôi trong
gia đình.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình.
II/ Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài thơ
III/ Hướng dẫn thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi:
- Luật chơi:Trẻ lặp lại hành động hay lời nói của cô hoặc trẻ khác

- Cách chơi: Chúng ta sẽ chơi 1 trò chơi mang tên “ Vỗ tay theo tên” đi vòng tròn
và lần lượt từng bạn nói tên của các con vật sống trong gia đình. Nếu tên có 2 tiếng
như ( con chó), chúng ta sẽ vỗ tay 2 lần. Nếu có 3 tiếng như ( con gà trống) sẽ vỗ
tay 3 lần đi quanh vòng tròn cho đến hết các bạn tham gia chơi. Bắt đầu với một trẻ
nào đó rồi lần lượt đến các trẻ bên cạnh.
- Cô cho trẻ chơi, bao quát, động viên trẻ chơi.
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ.
2. Chơi theo ý thích
- Cô cho trẻ chơi các trò chơi theo ý thích. Cô bao quát trẻ chơi an toàn, đoàn kết
- Nhận xét sau khi chơi
3. Vệ sinh – Trả trẻ
Đánh giá trẻ cuối ngày
* Số
trẻ : .............................................................................................................................
........
* Trạng thái cảm
xúc : ...........................................................................................................................
..........
* Tình trạng sức
khỏe : .........................................................................................................................
............
* Kiến thức, kĩ năng :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
______________________________***_________________________________
Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023
1. Thể dục sáng:
- Hô hấp: Hô hấp: Hít vào, thở ra
- Tay: Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực
- Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước
- Chân: Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
Tập theo bài hát con gà trống
2. Làm quen tiếng việt
LQVT: Con ngỗng, con vịt, con ngan
I/ Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi được làm quen, biết nói các từ làm quen: Con ngỗng, con vịt, con ngan
theo cô. Trẻ biết tên trò chơi.
- Trẻ 3 tuổi được làm quen, biết nói các từ: Con ngỗng, con vịt, con ngan theo khả
năng. Trẻ biết tên trò chơi.
2. Kỹ năng:

- Trẻ 4 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ, nói được các từ được làm quen. Trẻ chơi được
trò chơi theo các bạn.
- Trẻ 3 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ và nói được từ làm quen theo cô và các bạn.
Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn dưới sự hướng dẫn của cô
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú học, vui vẻ, đoàn kết với các bạn khi chơi trò chơi.
II/ Chuẩn bị
- Lớp học sạch sẽ
- Tranh: Con ngỗng, con vịt, con ngan
III/ Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1.HĐ1: Giới thiệu bài
Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào
- Trẻ trò chuyện cùng cô
bài.
2. Phát triển bài
a. Làm mẫu
* Từ: Con ngỗng
Cô hỏi trẻ:
- Chú ý quan sát và lắng nghe
+ Đây là hình ảnh con gì?
- Trẻ trả lời
Cô giới thiệu và nói mẫu: con ngỗng ( 3 lần)
- Trẻ 4 tuổi nói mẫu
- Mời 2 trẻ 4 tuổi nói mẫu.
b. Thực hành tiếng việt
- Tổ chức cho trẻ nói theo các hình thức cả lớp, - Trẻ nói theo cả lớp, tổ, nhóm,
tổ, nhóm, cá nhân nhiều lần.
cá nhân nhiều lần dưới sự
- Cô động viên, khuyến khích trẻ, sửa sai cho
hướng dẫn của cô.
trẻ.
- Cô cho trẻ mở rộng thành câu theo khả năng - Trẻ thực hiện
với từ: con ngỗng
- Cô gợi ý câu mở rộng: Con ngỗng màu gì?
- Trẻ mở rộng từ làm quen
- Cho trẻ nói nhiều lần theo hình thức: Lớp –
thành câu.
tổ - nhóm – cá nhân.
- Trẻ nói câu mở rộng
- Cô sửa sai, động viên trẻ.
* Tương tự làm quen từ: con vịt, con ngan
- Trẻ lắng nghe
- Cô thực hiện các bước tương tự
c. Củng cố
Trò chơi: Thẻ EL-33: Bắt lấy và nói
- Phổ biến cách chơi, luật chơi, cho trẻ chơi 2
lần.
- Trẻ chú ý nghe cô nêu luật
- Nhận xét quá trình chơi, động viên, khen
chơi và cách chơi.
thưởng trẻ
- Trẻ vui chơi
3. Kết thúc bài
Cô nhận xét chung, tuyên dương, khen trẻ
- Trẻ lắng nghe
3. Âm nhạc: DVĐ: Đàn gà con
NH: Gà gáy
TC: Đóng băng (EL 32)

I/ Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức :
- Trẻ 4 tuổi biết tên bài hát, tên nhạc sỹ, biết vận động theo lời bài hát “Đàn gà
con”, biết tên bài nghe hát: “Gà gáy”, biết tên trò chơi: Đóng băng (EL 32)
- Trẻ 3 tuổi biết tên bài hát, tên nhạc sỹ, biết vận động theo lời bài hát “Đàn gà
con” theo cô và các bạn, biết tên bài nghe hát: “Gà gáy”, biết tên trò chơi: Đóng
băng (EL 32)
2. Kỹ năng :
- Trẻ 4 tuổi nói được tên bài hát, vận động được theo bài hát: Gà trống, mèo con và
cún con, hiểu nội dung bài hát, tham gia hưởng ứng sôi nổi cùng cô bài nghe hát:
Gà gáy. Trẻ nói được tên và chơi tốt trò chơi: Đi theo nhịp điệu (EL 29)
- Trẻ 3 tuổi nói được tên bài hát, tên nhạc sỹ, hát được bài hát theo cô và các bạn,
chú ý nghe cô hát. Trẻ nói được tên và chơi được trò chơi: Đi theo nhịp điệu (EL
29)
3. Thái độ :
- GD trẻ yêu quý những con vật sống trong gia đình
II/ Chuẩn bị
- Nhạc bài hát: Đàn gà con, gà gáy.
- Mũ đội gà con
III/ Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô đóng vai anh gà trống gây hứng thú
- Trẻ trò chuyện cùng cô, Trả lời
- Mở 1 đoạn nhạc bài hát “Đàn gà con” –
các câu hỏi
Nhạc sĩ Việt Anh, trò chuyện về bài hát, thể
hiện lại bài hát.
- Hỏi ý tưởng thể hiện vận động về bài hát
- Trẻ trả lời
- Cho 1,2 bạn thể hiện theo ý tưởng của mình - 1-2 trẻ thể hiện
2.HĐ2: Phát triển bài
a. Dạy vận động: Đàn gà con
- Lần 1: Cô vận động theo nhạc bài hát.
- Chú ý quan sát
- Lần 2: Cô hát và vận động
- Cô mời trẻ thực hiện cùng cô 1,2 lần
- Cô mời trẻ thực hiện theo tổ, nhóm, cá nhân
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
- Trẻ thể hiện
b. Nghe hát: Gà gáy
- Cô hát lần 1- Giới thiệu tên bài hát:
- Trẻ chú ý
Gà gáy - dân ca Cống khao
- Cô hát lần 2: Giảng nội dung: Bài hát nói
đến tiếng gáy của chú gà trống đánh thức mọi - Trẻ chú ý lắng nghe
người dậy đi làm, đi nương...
- Cô hát lần 3 mời trẻ tham gia hưởng ứng
- Trẻ hưởng ứng cùng cô
cùng cô
c. Trò chơi: Đóng băng (EL 32)
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cô phổ biến luật
- Trẻ chú ý lắng nghe

chơi và cách chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát,
- Trẻ chơi trò chơi
khuyến khích trẻ chơi. Cô nhận xét quá trình
chơi của trẻ.
3. HĐ3: Kết thúc bài:
- Hỏi lại tên bài hát vừa vận động, giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét chung, khen ngợi trẻ
4. Trò chơi chuyển tiết: Mèo đuổi chuột
5. Hoạt động góc
PV: Gia đình- Cửa hàng
XD: Xây trang trại chăn nuôi
HT: Đếm số lượng con vật
NT: + ÂN: Hát, múa, vận động bài hát trong chủ đề
TN: Chăm sóc vật nuôi
6. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Lắng nghe các âm thanh khác nhau
Trò chơi: Mèo và chim sẻ
Chơi theo ý thích
I/ Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi biết lắng nghe đoán các tiếng kêu của một số con vật nuôi trong gia
đình. Biết tên trò chơi: Mèo và chim sẻ. Biết chơi trò chơi theo ý thích.
- Trẻ 3 tuổi biết lắng nghe đoán các tiếng kêu của một số con vật nuôi trong gia
đình theo khả năng. Biết tên trò chơi: Mèo và chim sẻ. Biết chơi trò chơi theo ý
thích.
2. Kỹ năng:
- Trẻ 4 tuổi chú ý, đoán được tiếng kêu của một số con vật nuôi trong gia đình. Trẻ
chơi tốt trò chơi. Chơi theo ý thích vui vẻ, đoàn kết.
- Trẻ 3 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ, đoán được tiếng kêu của một số con vật nuôi
trong gia đình theo khả năng. Trẻ chơi tốt trò chơi, chơi theo ý thích vui vẻ, đoàn
kết.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh đôi tay sạch sẽ.
II/ Chuẩn bị:
- Sân trường sạch sẽ, bằng phẳng, tiếng kêu của: Con mèo, con chó, con ngỗng,
con ngan, con vịt.
III/ Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1.HĐ1: Giới thiệu chủ đề.
- Giới thiệu buổi dạo chơi, trò chuyện dẫn dắt - Chú ý lắng nghe và ra sân chơi
trẻ vào bài.
2.HĐ2: Phát triển bài.
a. Lắng nghe các âm thanh khác nhau
- Cô tổ chức cho trẻ ngồi vòng tròn, cô bắt trước - Trẻ ngồi vòng tròn và chú ý
tiếng kêu của: Con mèo, con chó, con ngỗng, lắng nghe
con ngan, con vịt.

Hỏi trẻ: Chúng mình vừa nghe cô bắt trước
tiếng kêu của con vật nào?
+ Cả lớp bắt trước theo cô
- Cho trẻ lên bắt trước tiếng kêu và cho các
bạn trong lớp đoán tên con vật
- Cô khái quát, nhận xét buổi dạo chơi của trẻ.
* Giáo dục trẻ yêu quý các nghề.
b, Trò chơi: Mèo và chim sẻ
- Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô phổ biến cách
chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. Động viên
khuyến khích trẻ chơi.
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ
c, Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi tự do trên sân trường. Cô bao
quát trẻ.
- Cô nhận xét chung, tuyên dương, khen trẻ.
3.HĐ3: Kết thúc bài.
Cô nhận xét chung, tuyên dương khen trẻ.

- Trẻ trả lời
- Trẻ thực hiện
- Chú ý lắng nghe

- Trẻ vui chơi

- Trẻ chơi tự do trên sân trường
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe

HOẠT ĐỘNG CHIỀU
1. Trò chơi: Ai đoán giỏi (EL 38)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi “Ai đoán giỏi”
theo khả năng.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi “Ai đoán giỏi”
theo hướng dẫn của cô.
2. Kỹ năng
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo khả năng
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia chơi
II. Chuẩn bị
- Lớp học sạch sẽ
III. Tiến hành
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi:
- Luật chơi: Bạn nào đoán sai sẽ hát tặng cả lớp 1 bài hát.
- Cách chơi: Chúng ta sẽ chơi 1 trò chơi mang tên “Ai đoán giỏi” . Để chơi được
trò chơi này, các con cùng lắng nghe cô phổ biến cách chơi: Từng bạn 1 sẽ lên bắt
trước 1 hành động của 1 con vật nào đó, các bạn còn lại sẽ đoán tên con vật. Bạn
đoán đúng sẽ tiếp tục bắt chước hành động của một con vật khác và các bạn khác
sẽ đoán tên.

- Cô cho trẻ chơi, bao quát, động viên trẻ chơi.
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ.
2. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi các trò chơi mà trẻ thích. Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi.
- Cô nhận xét quá trình chơi của trẻ.
3. Vệ sinh – Trả trẻ
Đánh giá trẻ cuối ngày
* Số
trẻ : .............................................................................................................................
........
* Trạng thái cảm
xúc : ...........................................................................................................................
..........
* Tình trạng sức
khỏe : .........................................................................................................................
............
* Kiến thức, kĩ năng :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
______________________________***_________________________________
Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2023
1.Thể dục sáng:
- Hô hấp: Hô hấp: Hít vào, thở ra
- Tay: Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực
- Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước
- Chân: Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
Tập theo bài hát con gà trống
2. Làm quen tiếng việt
LQVT: Con trâu, con ngựa, con dê
I/ Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi được làm quen, biết nói các từ làm quen: Con trâu, con ngựa, con dê
theo cô. Trẻ biết tên trò chơi.
- Trẻ 3 tuổi được làm quen, biết nói các từ: Con trâu, con ngựa, con dê theo khả
năng. Trẻ biết tên trò chơi.
2. Kỹ năng:
- Trẻ 4 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ, nói được các từ được làm quen. Trẻ chơi được
trò chơi theo các bạn.
- Trẻ 3 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ và nói được từ làm quen theo cô và các bạn.
Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn dưới sự hướng dẫn của cô
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú học, vui vẻ, đoàn kết với các bạn khi chơi trò chơi.

II/ Chuẩn bị
- Lớp học sạch sẽ
- Tranh: Con trâu, con ngựa, con dê
III/ Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1.HĐ1: Giới thiệu bài
Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào
- Trẻ trò chuyện cùng cô
bài.
2. Phát triển bài
a. Làm mẫu
* Từ: Con trâu
Cô hỏi trẻ:
- Chú ý quan sát và lắng nghe
+ Đây là ai?
- Trẻ trả lời
Cô giới thiệu và nói mẫu: con trâu ( 3 lần)
- Trẻ 4 tuổi nói mẫu
- Mời 2 trẻ 4 tuổi nói mẫu.
b. Thực hành tiếng việt
- Tổ chức cho trẻ nói theo các hình thức cả lớp, - Trẻ nói theo cả lớp, tổ, nhóm,
tổ, nhóm, cá nhân nhiều lần.
cá nhân nhiều lần dưới sự
- Cô động viên, khuyến khích trẻ, sửa sai cho
hướng dẫn của cô.
trẻ.
- Cô cho trẻ mở rộng thành câu theo khả năng - Trẻ thực hiện
với từ: con trâu
- Cô gợi ý câu mở rộng: Đây là con gì?
- Trẻ mở rộng từ làm quen
- Cho trẻ nói nhiều lần theo hình thức: Lớp –
thành câu.
tổ - nhóm – cá nhân.
- Trẻ nói câu mở rộng
- Cô sửa sai, động viên trẻ.
* Tương tự làm quen từ: Con ngựa, con dê
- Trẻ lắng nghe
- Cô thực hiện các bước tương tự
c. Củng cố
Trò chơi: Ai giỏi nhất
- Phổ biến cách chơi, luật chơi, cho trẻ chơi 2
lần.
- Trẻ chú ý nghe cô nêu luật
- Nhận xét quá trình chơi, động viên, khen
chơi và cách chơi.
thưởng trẻ
- Trẻ vui chơi
3. Kết thúc bài
Cô nhận xét chung, tuyên dương, khen trẻ
- Trẻ lắng nghe
3. Tạo hình: Xé, dán con vịt ( M)
I/ Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 4 tuổi biết dùng 2 ngón tay của bàn tay để xé cong tròn tạo thành đầu mình
của con vịt, xé dài làm thân và đuôi của con vịt, trẻ biết dán hình con vịt.
- Trẻ 3 tuổi biết dùng 2 ngón tay của bàn tay để xé cong tròn tạo thành đầu mình
của con vịt, xé dài làm thân và đuôi của con vịt, trẻ biết dán hình con vịt theo khả
năng.
2. Kỹ năng

- Trẻ 4 tuổi xé, dán được bức trang con vịt.
- Trẻ 3 tuổi xé, dán được bức tranh con ịt theo khả năng
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú học, vui vẻ
- Giáo dục tính kiên trì, biết giữ gìn, yêu thích sản phẩm
II/ Chuẩn bị.
- Tranh mẫu của cô
- Vở bé tạo hình, tranh cho trẻ 3 tuổi dán, giấy thủ công, keo dán.
III/ Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Cho trẻ hát bài “Một con vịt” cùng trò - Trẻ lắng nghe
chuyện về nội dung bài hát dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô
bài.
- Con vịt có mấy chân, mấy cánh?
- Mỏ vịt như thế nào?
- Con vịt sống ở đâu?
- Để biết thêm đặc điểm của con vật nuôi có
2 chân, 2 cánh. Hôm nay cô sẽ cho các con
“Xé dán con vịt”.
Hoạt động 2: Bài mới:
* Quan sát và đàm thoại theo tranh:
- Các con cùng quan sát xem cô có tranh gì - Trẻ chú ý quan sát
đây?
- Cô đố các con biết bức tranh cô được làm - Trẻ trả lời
thế nào?
- Từ chất liệu gì? (giấy màu)
- Trẻ trả lời
- Con vịt có những bộ phận gì?
- Trẻ trả lời
- Đầu vịt xé hình gì? thân vịt xé như thế - Trẻ trả lời
nào?
- Mỏ vịt xé như thế nào? chân vịt xé như thế - Trẻ trả lời
nào? (Mỏ vịt xé hình chữ nhật nhỏ, chân vịt
xé dài hình tam giác) .
* Cô làm mẫu
Cô làm mẫu: Tay phải cô cầm giấy màu, - Trẻ lắng nghe
ngón trỏ và ngón tay cái của tay trái giữ lấy
giấy màu và xé từ trên xuống dưới xé lượn
vòng cung các mảnh giấy to, nhỏ khác nhau,
chân vịt xé dài hình tam giác. Khi xé xong
dán hình con vịt vào giấy
Cô hỏi ý tưởng của trẻ.
* Trẻ thực hiện
- Cô chia đồ dùng cho trẻ, cho trẻ ngồi ổn
định, ngay ngắn đúng tư thế.
- Trẻ nhắc lại tư thế ngồi
- Cô hỏi trẻ tư thế ngồi

- Cô đi quan sát từng bàn xem trẻ cóe dán có
đẹp không?
- Trong khi xé dán trẻ nào còn lúng túng thì
cô hướng dẫn trẻ xé dán đúng mẫu còn trẻ
nào khá gợi ý cho trẻ xé dán thêm cây, hoa,
lá để trang trí cho bức tranh thêm đẹp hơn.
* Trưng bày sản phẩm, nhận xét:
- Cô cho trẻ trưng bày theo từng tổ: trẻ nhận
xét trong các bài xé dán này con vịt...
 
Gửi ý kiến