TUẦN 17-KNTT-NLS-AI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:56' 22-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:56' 22-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 17
BÀI 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ; biết ngắt nhịp thơ, nhấn giọng ở những
từ ngữ thể hiện ước mơ của bạn nhỏ.
- Nhận biết được những điều ước của bạn nhỏ khi có phép lạ; hiểu ý nghĩa của các hình ảnh thơ giàu
tưởng tượng.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu; nêu được điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ.
- Học thuộc lòng bài thơ; biết bày tỏ và trân trọng những ước mơ tốt đẹp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, học thuộc lòng và chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe ước mơ của bạn và góp ý lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ ước mơ trong bài thơ với những việc làm cụ thể để cuộc
sống tốt đẹp hơn.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương con người, mong muốn mọi người được sống trong hòa bình, an toàn.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, học thuộc lòng và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Biết nuôi dưỡng ước mơ đẹp, thực hiện việc làm phù hợp để góp phần bảo vệ môi
trường và cuộc sống.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền được ước mơ, quyền học tập và phát triển năng lực; biết
nuôi dưỡng ước mơ gắn với việc làm tốt cho bản thân, gia đình, cộng đồng.
- Tích hợp AI (4.D1.1): HS biết biến các ý tưởng “phép lạ” thành giải pháp AI thực tế để bảo vệ môi
trường; đề xuất một thiết bị AI giúp gieo hạt, phủ xanh đồi trọc hoặc giảm ô nhiễm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bài thơ phóng to, bảng từ khó, phiếu câu hỏi đọc hiểu,
hình/clip ngắn về thiết bị AI bảo vệ môi trường nếu có.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút, chuẩn bị một ước mơ đẹp muốn chia sẻ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; kết nối trải nghiệm của HS với chủ điểm Chắp cánh ước mơ và bài
thơ.
- GV giới thiệu chủ điểm Chắp cánh ước
mơ: Trong chủ điểm này, các em sẽ đọc,
viết, nói về những ước mơ đẹp của tuổi
thơ và những việc cần làm để ước mơ
bay xa.
- HS lắng nghe, nắm chủ điểm tuần 17.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: Nếu
có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ
đó để làm gì? Vì sao?
- HS trao đổi nhóm 2: Em muốn có phép lạ để cây xanh
mọc nhanh, người nghèo có cơm ăn, mọi người không
còn bệnh tật, thế giới không có chiến tranh...
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp,
- HS chia sẻ trước lớp, nói rõ lí do: điều ước đó giúp bản
khuyến khích HS nói rõ điều ước đó giúp thân, gia đình, bạn bè hoặc mọi người sống tốt hơn.
ích cho ai.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và
yêu cầu HS dự đoán: Các bạn nhỏ trong
bài thơ có thể đang mơ ước những điều
gì?
- HS quan sát tranh và dự đoán: Các bạn nhỏ ước hạt
giống lớn nhanh, được bay, được lặn biển, không còn
bom đạn.
- GV kết luận chuyển ý: Bài thơ hôm nay - HS lắng nghe, mở SGK bài Nếu chúng mình có phép
đưa chúng ta đến với những ước mơ hồn lạ.
nhiên nhưng rất đẹp, hướng đến cuộc
sống bình yên, no đủ và không còn chiến
tranh.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng bài thơ, hiểu từ khó, biết ngắt nhịp và thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng hồn
- HS lắng nghe, theo dõi SGK, nhận biết giọng đọc.
nhiên, vui tươi; nhấn giọng ở các từ ngữ:
phép lạ, nảy mầm nhanh, người lớn, lặn
xuống đáy biển, lái máy bay, không còn
mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon.
- GV yêu cầu 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS chia bài thơ thành 5
khổ thơ và luyện đọc nối tiếp.
- HS đánh dấu 5 khổ thơ trong SGK.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó:
phép lạ, nảy mầm, chớp mắt, người lớn,
lặn, lái máy bay, triệu vì sao, thuốc nổ.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp các từ khó.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc nhịp thơ:
“Nếu chúng mình / có phép lạ / Bắt hạt
giống / nảy mầm nhanh / Chớp mắt /
thành cây đầy quả / Tha hồ / hái chén
ngọt lành.”
- HS luyện đọc câu thơ theo nhịp, chú ý ngắt nghỉ tự
nhiên.
- GV cho HS đọc nối tiếp trong nhóm 5,
mỗi bạn đọc một khổ thơ; bạn nghe góp
ý cách phát âm và nhịp đọc.
- HS đọc nối tiếp trong nhóm 5; bạn nghe nhận xét: đọc
rõ hơn, nhấn giọng ở từ ngữ thể hiện ước mơ.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc trước lớp, nhận - HS đọc trước lớp; lớp nhận xét, bổ sung.
xét giọng đọc và sửa lỗi phát âm.
3. Khám phá - Đọc hiểu
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi đọc hiểu; hiểu ý nghĩa những ước mơ trong bài thơ và quyền được sống
an toàn, hòa bình của trẻ em.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu trẻ em có quyền được ước mơ, được học tập, được sống trong môi
trường an toàn; biết nuôi dưỡng ước mơ tốt đẹp.
- GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ và
giải thích: bom, thuốc nổ.
- HS đọc chú giải: bom là vũ khí chứa chất nổ; thuốc nổ
là chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép
khi nổ.
- GV nêu câu hỏi 1: Nếu có phép lạ, các
bạn nhỏ ước những điều gì?
- HS thảo luận và tìm ý trong bài.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
dùng bút chì gạch chân những hình ảnh
thể hiện điều ước trong bài thơ.
- HS gạch chân các hình ảnh: hạt giống nảy mầm nhanh,
ngủ dậy thành người lớn, lặn xuống đáy biển, lái máy
bay, hái triệu vì sao, đúc thành ông mặt trời mới, không
còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, nhóm - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ sung.
khác bổ sung.
- GV nêu câu hỏi 2: Theo em, hai điều
ước “không còn mùa đông” và “hóa trái
bom thành trái ngon” có ý nghĩa gì?
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ trong nhóm 2.
- GV gợi ý: Các em hãy nghĩ đến những - HS trả lời: “Không còn mùa đông” là mong mọi người
khó khăn do giá rét, thiên tai, chiến tranh, không còn chịu rét, không còn những hiểm họa do thiên
bom đạn gây ra cho con người.
nhiên gây ra; “hóa trái bom thành trái ngon” là mong
không còn chiến tranh, bom đạn, mọi người được sống
yên vui, no đủ.
- GV mời HS trả lời, GV chốt ý.
- HS lắng nghe, ghi nhớ ý nghĩa nhân văn của điều ước.
- GV nêu câu hỏi 3: Em thích ước mơ
nào trong bài thơ? Vì sao?
- HS trả lời theo ý riêng: Em thích ước mơ hóa trái bom
thành trái ngon vì em mong thế giới hòa bình; em thích
ước mơ hạt giống nảy mầm nhanh vì mọi người có nhiều
quả ngọt.
- GV nhắc HS nói theo mẫu: Em thích
ước mơ... vì...
- HS nói đủ câu, biết giải thích lí do.
- GV nêu câu hỏi 4: Việc lặp lại hai lần
câu thơ “Nếu chúng mình có phép lạ” ở
cuối bài thơ nói lên điều gì?
- HS trả lời: Việc lặp lại câu thơ cho thấy mong ước của
các bạn nhỏ rất tha thiết, mãnh liệt, các bạn thật sự muốn
có phép lạ để làm cuộc sống tốt đẹp hơn.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung chính của - HS nêu: Bài thơ thể hiện những ước mơ hồn nhiên, đẹp
bài thơ.
đẽ của trẻ em về cuộc sống no đủ, bình yên, không còn
chiến tranh.
- GV hỏi dẫn tích hợp: Những điều ước
- HS trả lời: Đó là quyền được sống an toàn, được bảo vệ
về “không còn mùa đông”, “hóa trái bom tính mạng, sức khỏe, được học tập và vui chơi trong hòa
thành trái ngon” giúp em nghĩ đến quyền bình.
gì của trẻ em và của con người?
- GV diễn giải: Trẻ em có quyền được
- HS lắng nghe, liên hệ: Em sẽ không chê cười ước mơ
sống, được học tập, được vui chơi trong của bạn; em sẽ chăm học và làm việc tốt để giúp cuộc
môi trường an toàn, không có bạo lực và sống xung quanh tốt hơn.
chiến tranh. Khi các em ước mơ về hòa
bình, về cây trái, về niềm vui, đó là
những ước mơ rất đẹp, biết hướng đến
hạnh phúc của nhiều người. Mỗi bạn cần
biết trân trọng ước mơ của mình, tôn
trọng ước mơ của bạn và cố gắng học tập
để biến ước mơ thành việc làm tốt.
- GV chốt: Ước mơ đẹp cần gắn với tình - HS ghi nhớ giá trị của hòa bình và quyền được ước mơ.
yêu thương, trách nhiệm và hành động cụ
thể.
4. Luyện tập - Học thuộc lòng
Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- GV chọn khổ thơ 1 và khổ thơ 4, hướng - HS luyện đọc khổ thơ theo hướng dẫn, chú ý nhịp thơ
dẫn HS đọc diễn cảm; nhấn giọng ở các và giọng đọc vui tươi.
từ ngữ chỉ ước mơ.
- GV cho HS luyện đọc thuộc lòng theo
nhóm 5, mỗi bạn phụ trách một khổ thơ.
- HS học thuộc lòng trong nhóm; bạn nghe nhắc từ đầu
dòng nếu bạn quên.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng theo
- HS tham gia thi đọc thuộc lòng; lớp cổ vũ, nhận xét.
hình thức “truyền điện”: bạn đầu đọc khổ
1, bạn tiếp theo đọc khổ 2...
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc
đúng, nhớ bài và thể hiện cảm xúc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ bài thơ với ước mơ của bản thân; đề xuất ý tưởng AI “phép lạ” phục vụ cuộc
sống.
Mục tiêu tích hợp: HS biết biến ý tưởng “phép lạ” thành giải pháp AI thực tế để bảo vệ môi trường,
đồng thời hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ con người.
- GV hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu biến một
điều ước trong bài thơ thành một thiết bị
AI thật, em muốn thiết bị đó làm việc gì
để bảo vệ môi trường?
- HS trả lời: Em muốn có máy bay AI gieo hạt phủ xanh
đồi trọc; robot AI nhặt rác dưới sông; cảm biến AI báo
cháy rừng; máy AI biến rác thành phân bón.
- GV gợi ý: Thiết bị AI có thể bay qua
- HS lắng nghe gợi ý, chọn một ý tưởng phù hợp.
đồi trọc để gieo hạt, nhận diện nơi thiếu
cây xanh, cảnh báo cháy rừng, nhặt rác ở
sông hồ hoặc phân loại rác.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân: Viết
- HS viết: “Máy bay AI gieo hạt xanh: bay qua vùng đất
nhanh tên thiết bị AI “phép lạ” của em và trống, nhận diện chỗ cần trồng cây và thả hạt giống.”
một việc thiết bị đó làm được.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ, GV kết luận:
AI có thể hỗ trợ con người thực hiện
những ý tưởng tốt đẹp, nhưng con người
phải biết đặt mục tiêu nhân văn, sử dụng
AI an toàn và có trách nhiệm.
- HS chia sẻ trước lớp, lắng nghe bạn và góp ý lịch sự.
- GV dặn HS về nhà học thuộc lòng bài
thơ và chuẩn bị tiết Luyện từ và câu.
- HS ghi nhiệm vụ về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 17
BÀI 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được danh từ, động từ, tính từ trong nhóm từ và trong đoạn văn.
- Tìm được từ không cùng loại trong các nhóm từ; lựa chọn được từ phù hợp để hoàn chỉnh đoạn văn.
- Viết được 4 - 5 câu về chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng đúng các từ mơ, bà tiên, kì lạ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm để thống nhất đáp án, lắng nghe và góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn từ phù hợp ngữ cảnh, viết câu sinh động.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành bài đúng thời gian.
- Trách nhiệm: Có ý thức dùng từ chính xác, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của bạn khi thảo luận, góp ý bằng lời nói lịch sự.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS tra cứu hoặc quan sát thông tin về hiện tượng tự nhiên trên
nguồn GV cung cấp; biết chọn từ khóa đơn giản, đối chiếu thông tin và không mở đường dẫn lạ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài tập trong SGK cắt riêng, thẻ từ danh từ - động từ - tính từ, bảng nhóm, phiếu học tập, máy
chiếu/ti vi.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về danh từ, động từ, tính từ; tạo hứng thú cho tiết luyện tập.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”:
GV chiếu 3 nhóm từ và yêu cầu HS xác
định nhóm nào là danh từ, nhóm nào là
động từ, nhóm nào là tính từ.
- HS tham gia trò chơi, giơ thẻ hoặc trả lời miệng.
- GV nêu nhóm 1: mùa xuân, mưa bão,
sấm, chớp.
- HS trả lời: Nhóm 1 là danh từ vì chỉ sự vật, hiện tượng.
- GV nêu nhóm 2: bơi, lặn, chạy, ném.
- HS trả lời: Nhóm 2 là động từ vì chỉ hoạt động.
- GV nêu nhóm 3: nhanh, rộng, mới,
ngon.
- HS trả lời: Nhóm 3 là tính từ vì chỉ đặc điểm.
- GV hỏi: Danh từ, động từ, tính từ khác
nhau như thế nào?
- HS nêu: Danh từ chỉ sự vật; động từ chỉ hoạt động,
trạng thái; tính từ chỉ đặc điểm, tính chất.
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay
giúp các em luyện tập phân biệt và sử
dụng danh từ, động từ, tính từ trong câu,
đoạn văn.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập - Bài tập 1
Mục tiêu: Tìm được từ không cùng loại trong mỗi nhóm từ và giải thích được lí do.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 1: Mỗi
nhóm từ dưới đây chứa 1 từ không cùng
loại. Tìm các từ đó.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV chiếu bài tập trong SGK và yêu cầu - HS quan sát bài tập trong SGK.
HS quan sát 3 nhóm: Danh từ, Động từ,
Tính từ.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 2: Mỗi cặp
đọc kĩ từng nhóm từ, tìm từ không cùng
loại và giải thích lí do.
- HS làm việc nhóm 2, trao đổi và thống nhất đáp án.
- GV mời đại diện nhóm trình bày theo
mẫu: Ở nhóm..., từ không cùng loại là...
vì...
- HS trình bày: Nhóm danh từ có từ không cùng loại là
“biến” vì “biến” là động từ; nhóm động từ có từ không
cùng loại là “quả” vì “quả” là danh từ; nhóm tính từ có từ
không cùng loại là “bom” vì “bom” là danh từ.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS sửa bài vào vở.
3. Luyện tập - Bài tập 2
Mục tiêu: Chọn được từ ngữ phù hợp để thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn; hiểu vai trò của từ
ngữ trong diễn đạt.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 2: Từ ngữ
nào dưới đây có thể thay cho bông hoa
trong mỗi đoạn văn?
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV mời 1 HS đọc các từ cho trước: yên - HS đọc các từ cho trước, phân biệt nhóm từ chỉ đặc
vui, quây quần, sung túc, đông đúc; nhìn, điểm và nhóm động từ.
rơi, trú mưa, chảy, tạnh.
- GV tổ chức cho HS làm nhóm 4: Nhóm - HS làm việc nhóm 4, ghi kết quả vào phiếu.
1, 2 hoàn thành đoạn a; nhóm 3, 4 hoàn
thành đoạn b.
- GV nhắc HS đọc cả câu, cả đoạn để
chọn từ hợp nghĩa, không chỉ nhìn vào
chỗ trống.
- HS đọc lại câu văn sau khi điền để kiểm tra nghĩa.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết
quả.
- HS trình bày: Đoạn a điền: đông đúc, sung túc, quây
quần, yên vui. Đoạn b điền: trú mưa, rơi, tạnh, nhìn,
chảy.
- GV hỏi: Vì sao trong câu “Gia đình tôi
có hàng nghìn miệng ăn” nên chọn từ
“đông đúc”?
- HS trả lời: Vì “đông đúc” diễn tả số lượng rất nhiều,
phù hợp với đàn kiến có hàng nghìn miệng ăn.
- GV hỏi: Vì sao trong câu “Sáng hôm
- HS trả lời: Vì sau cơn mưa, trời không còn mưa nữa thì
sau, bừng mắt dậy, trời đã...” nên chọn từ dùng từ “tạnh”.
“tạnh”?
- GV kết luận: Khi chọn từ, các em cần
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách chọn từ theo ngữ cảnh.
dựa vào nghĩa của từ và nghĩa của cả câu,
cả đoạn.
- GV hỏi dẫn tích hợp NLS: Nếu chưa
hiểu nghĩa của từ “sung túc”, “quây
quần”, “tạnh”, em có thể tìm hiểu bằng
cách nào cho an toàn?
- HS trả lời: Em có thể hỏi thầy cô, dùng từ điển, hoặc tra
cứu trên nguồn thầy cô hướng dẫn.
- GV diễn giải: Các em có thể dùng từ
- HS lắng nghe, ghi nhớ: tra cứu để hiểu nghĩa, không
điển giấy, từ điển số do GV giới thiệu
mở đường dẫn lạ, không sao chép máy móc.
hoặc trang học tập an toàn để tra nghĩa.
Khi tra cứu, chỉ cần gõ từ khóa đơn giản
như “nghĩa của từ sung túc”, đọc kết quả
từ nguồn rõ ràng, đối chiếu với câu trong
SGK. Không tự ý mở đường dẫn lạ,
không nhập thông tin cá nhân và không
sao chép máy móc mà phải hiểu nghĩa để
dùng đúng.
- GV yêu cầu HS nêu lại 2 nguyên tắc
khi tra cứu nghĩa từ trên môi trường số.
- HS nêu: Chọn nguồn rõ ràng; đối chiếu với SGK và
không nhập thông tin cá nhân.
4. Luyện tập - Bài tập 3
Mục tiêu: Viết được đoạn 4 - 5 câu có sử dụng các từ cho trước.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3: Viết 4 - 5
câu về chủ đề tự chọn, trong đó có sử
dụng các từ: mơ, bà tiên, kì lạ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS xác định chủ đề có
- HS chọn chủ đề để viết.
thể viết: một giấc mơ, một câu chuyện cổ
tích, một điều ước, một cuộc gặp gỡ
tưởng tượng.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- GV cho HS đổi vở theo nhóm 2 để
kiểm tra: đoạn có đủ 4 - 5 câu chưa, có
dùng đủ 3 từ chưa, câu có rõ nghĩa
không.
- HS đổi vở, góp ý cho bạn: thiếu từ “kì lạ”, câu chưa rõ
ý, cần viết hoa đầu câu...
- GV mời 2 - 3 HS đọc bài trước lớp,
nhận xét cách dùng từ.
- HS đọc bài: “Đêm qua, em mơ thấy một chuyện kì lạ.
Em đi lạc vào khu vườn đầy hoa và gặp một bà tiên hiền
hậu. Bà tiên tặng em một hạt giống biết nói. Em gieo hạt
giống ấy trước sân trường và ước cây lớn nhanh để che
mát cho các bạn.”
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Củng cố khả năng phân biệt danh từ, động từ, tính từ trong đời sống.
- GV tổ chức trò chơi “Xếp từ về đúng
nhà”: GV phát thẻ từ cho các nhóm, yêu
cầu xếp vào 3 ngôi nhà Danh từ - Động
từ - Tính từ.
- HS xếp thẻ từ theo nhóm: danh từ, động từ, tính từ.
- GV yêu cầu mỗi nhóm đặt 1 câu có đủ
danh từ, động từ, tính từ.
- HS đặt câu: “Bạn nhỏ mơ một giấc mơ kì lạ.”; “Bà tiên
hiền hậu bay qua khu vườn xanh.”
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
bài Tìm hiểu cách viết thư.
- HS lắng nghe, ghi nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 17
BÀI 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
TIẾT 3: VIẾT - TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các phần chính của một bức thư: phần đầu, phần chính, phần cuối.
- Xác định được người viết, người nhận, nội dung chính và cách trình bày một bức thư.
- Biết trao đổi về những thông tin muốn viết trong thư gửi bạn ở xa.
- Viết được 3 - 4 câu bày tỏ tình cảm với người thân hoặc bạn bè, có sử dụng động từ thể hiện tình
cảm, cảm xúc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc mẫu thư, tìm thông tin theo câu hỏi.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý ý tưởng viết thư của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn thông tin phù hợp để đưa vào thư.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết quan tâm, thăm hỏi người thân, bạn bè bằng lời viết chân thành.
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ đọc hiểu mẫu thư và chuẩn bị ý viết thư.
- Trách nhiệm: Biết dùng lời lẽ lịch sự, đúng sự thật, bảo vệ thông tin cá nhân khi giao tiếp.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết quy tắc giao tiếp lịch sự khi viết thư/thư điện tử; không
chia sẻ địa chỉ, số điện thoại, hình ảnh cá nhân khi chưa được phép.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu thư trong SGK cắt riêng, bảng cấu trúc thư, phiếu thảo luận, máy chiếu/ti vi.
- HS: SGK, vở ghi, bút, chuẩn bị tên một người thân hoặc bạn ở xa mà em muốn viết thư.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ trải nghiệm viết thư, nhận thư và tạo tâm thế vào bài.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm 2: Em - HS trao đổi nhóm 2: Em từng nhận thư chúc mừng sinh
đã từng viết thư hoặc nhận thư của ai
nhật, thư của người thân, thư của bạn...
chưa? Lá thư đó làm em nhớ điều gì?
- GV hỏi: Theo em, thư dùng để làm gì?
- HS trả lời: Thư dùng để thăm hỏi, chia sẻ tin tức, bày tỏ
tình cảm, kể chuyện hoặc chúc mừng.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp, các bạn lắng nghe.
- GV giới thiệu: Hôm nay các em tìm
hiểu cách viết thư để biết một bức thư
cần có những phần nào và nội dung ra
sao.
- HS lắng nghe, mở SGK phần Tìm hiểu cách viết thư.
2. Khám phá - Đọc bức thư
Mục tiêu: Đọc mẫu thư, xác định người viết, người nhận và các phần của bức thư.
- GV chiếu bức thư trong SGK, yêu cầu
HS quan sát các chú thích: lời chào đầu
- HS quan sát mẫu thư và các chú thích trong SGK.
thư, địa điểm và thời gian viết thư, nội
dung chính, cuối thư, chữ kí.
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bức thư
trước lớp.
- 1 HS đọc bức thư, cả lớp đọc thầm theo.
- GV nêu câu hỏi a: Thư trên của ai gửi
cho ai? Dựa vào đâu mà em biết?
- HS trả lời: Thư của bạn Phương Linh gửi cho bạn Việt
Phương. Em biết dựa vào lời chào “Việt Phương thân
mến!” và phần cuối thư có tên “Phương Linh”.
- GV nêu câu hỏi b: Bức thư gồm mấy
phần? Nêu nội dung của từng phần.
- HS đọc lại thư, xác định các phần.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4 để trả - HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào phiếu.
lời câu hỏi b.
- GV mời đại diện nhóm trình bày cấu
trúc bức thư.
- HS trình bày: Phần đầu gồm địa điểm, thời gian viết
thư, lời thưa gửi/lời chào đầu thư; phần chính gồm lời
thăm hỏi, chia sẻ tin tức, ước mơ; phần cuối gồm lời
chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn, chữ kí và tên người viết.
- GV chốt ghi nhớ: Một bức thư thường
gồm phần đầu, phần chính, phần cuối.
- HS đọc lại ghi nhớ trong SGK.
- GV hỏi: Vì sao khi viết thư cần chọn
cách xưng hô phù hợp?
- HS trả lời: Vì người nhận thư có thể là ông bà, bố mẹ,
bạn bè, thầy cô; mỗi đối tượng cần lời xưng hô khác
nhau.
- GV kết luận: Cách xưng hô phù hợp
giúp bức thư thể hiện sự tôn trọng, gần
gũi và đúng quan hệ giữa người viết với
người nhận.
- HS ghi nhớ cách viết thư.
3. Luyện tập - Trao đổi thông tin muốn viết trong thư
Mục tiêu: Biết lựa chọn nội dung thăm hỏi, chia sẻ tin tức và bày tỏ tình cảm khi viết thư.
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2: Trao đổi
về những thông tin em muốn viết trong
thư gửi cho bạn ở xa.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV gợi ý nội dung trao đổi: Thăm hỏi
bạn hoặc gia đình bạn; chia sẻ thông tin
về trường lớp, gia đình, ước mơ, hoạt
động mới, lí do viết thư.
- HS lắng nghe và chọn thông tin muốn viết.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2:
Một bạn đóng vai người viết thư, một
bạn đóng vai người nghe góp ý.
- HS trao đổi nhóm 2: Em muốn hỏi thăm sức khỏe bạn,
kể về lớp em, kể về ước mơ trở thành bác sĩ, mời bạn hè
về chơi...
- GV mời 2 - 3 cặp trình bày trước lớp.
- Đại diện cặp trình bày; lớp nhận xét nội dung có phù
hợp không.
- GV nhận xét, khen những ý thăm hỏi
chân thành, lời lẽ lịch sự.
- HS lắng nghe, bổ sung ý vào vở nháp.
- GV hỏi dẫn tích hợp NLS: Ngoài thư
viết tay, hiện nay chúng ta có thể dùng
phương tiện nào để gửi thư nhanh hơn?
- HS trả lời: Có thể dùng email/thư điện tử hoặc công cụ
học tập của lớp dưới sự hướng dẫn của người lớn.
- GV diễn giải: Thư điện tử như Gmail,
- HS lắng nghe, ghi nhớ quy tắc giao tiếp lịch sự và an
Outlook có thể giúp gửi thư nhanh,
toàn.
nhưng khi viết thư hoặc email, các em
cần dùng lời chào lịch sự, tiêu đề rõ ràng,
nội dung đúng sự thật. Không ghi địa chỉ
nhà, số điện thoại, mật khẩu, hình ảnh
riêng tư của bản thân hoặc người khác
khi chưa được phép. Trước khi gửi, cần
kiểm tra đúng người nhận và đọc lại nội
dung.
- GV yêu cầu HS nêu 3 điều cần nhớ khi
viết thư điện tử cho bạn hoặc thầy cô.
- HS nêu: Ghi tiêu đề rõ; dùng lời lẽ lịch sự; không chia
sẻ thông tin cá nhân; kiểm tra đúng người nhận trước khi
gử
BÀI 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ; biết ngắt nhịp thơ, nhấn giọng ở những
từ ngữ thể hiện ước mơ của bạn nhỏ.
- Nhận biết được những điều ước của bạn nhỏ khi có phép lạ; hiểu ý nghĩa của các hình ảnh thơ giàu
tưởng tượng.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu; nêu được điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ.
- Học thuộc lòng bài thơ; biết bày tỏ và trân trọng những ước mơ tốt đẹp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, học thuộc lòng và chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe ước mơ của bạn và góp ý lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ ước mơ trong bài thơ với những việc làm cụ thể để cuộc
sống tốt đẹp hơn.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương con người, mong muốn mọi người được sống trong hòa bình, an toàn.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, học thuộc lòng và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Biết nuôi dưỡng ước mơ đẹp, thực hiện việc làm phù hợp để góp phần bảo vệ môi
trường và cuộc sống.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền được ước mơ, quyền học tập và phát triển năng lực; biết
nuôi dưỡng ước mơ gắn với việc làm tốt cho bản thân, gia đình, cộng đồng.
- Tích hợp AI (4.D1.1): HS biết biến các ý tưởng “phép lạ” thành giải pháp AI thực tế để bảo vệ môi
trường; đề xuất một thiết bị AI giúp gieo hạt, phủ xanh đồi trọc hoặc giảm ô nhiễm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bài thơ phóng to, bảng từ khó, phiếu câu hỏi đọc hiểu,
hình/clip ngắn về thiết bị AI bảo vệ môi trường nếu có.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút, chuẩn bị một ước mơ đẹp muốn chia sẻ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; kết nối trải nghiệm của HS với chủ điểm Chắp cánh ước mơ và bài
thơ.
- GV giới thiệu chủ điểm Chắp cánh ước
mơ: Trong chủ điểm này, các em sẽ đọc,
viết, nói về những ước mơ đẹp của tuổi
thơ và những việc cần làm để ước mơ
bay xa.
- HS lắng nghe, nắm chủ điểm tuần 17.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: Nếu
có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ
đó để làm gì? Vì sao?
- HS trao đổi nhóm 2: Em muốn có phép lạ để cây xanh
mọc nhanh, người nghèo có cơm ăn, mọi người không
còn bệnh tật, thế giới không có chiến tranh...
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp,
- HS chia sẻ trước lớp, nói rõ lí do: điều ước đó giúp bản
khuyến khích HS nói rõ điều ước đó giúp thân, gia đình, bạn bè hoặc mọi người sống tốt hơn.
ích cho ai.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và
yêu cầu HS dự đoán: Các bạn nhỏ trong
bài thơ có thể đang mơ ước những điều
gì?
- HS quan sát tranh và dự đoán: Các bạn nhỏ ước hạt
giống lớn nhanh, được bay, được lặn biển, không còn
bom đạn.
- GV kết luận chuyển ý: Bài thơ hôm nay - HS lắng nghe, mở SGK bài Nếu chúng mình có phép
đưa chúng ta đến với những ước mơ hồn lạ.
nhiên nhưng rất đẹp, hướng đến cuộc
sống bình yên, no đủ và không còn chiến
tranh.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng bài thơ, hiểu từ khó, biết ngắt nhịp và thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng hồn
- HS lắng nghe, theo dõi SGK, nhận biết giọng đọc.
nhiên, vui tươi; nhấn giọng ở các từ ngữ:
phép lạ, nảy mầm nhanh, người lớn, lặn
xuống đáy biển, lái máy bay, không còn
mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon.
- GV yêu cầu 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS chia bài thơ thành 5
khổ thơ và luyện đọc nối tiếp.
- HS đánh dấu 5 khổ thơ trong SGK.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó:
phép lạ, nảy mầm, chớp mắt, người lớn,
lặn, lái máy bay, triệu vì sao, thuốc nổ.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp các từ khó.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc nhịp thơ:
“Nếu chúng mình / có phép lạ / Bắt hạt
giống / nảy mầm nhanh / Chớp mắt /
thành cây đầy quả / Tha hồ / hái chén
ngọt lành.”
- HS luyện đọc câu thơ theo nhịp, chú ý ngắt nghỉ tự
nhiên.
- GV cho HS đọc nối tiếp trong nhóm 5,
mỗi bạn đọc một khổ thơ; bạn nghe góp
ý cách phát âm và nhịp đọc.
- HS đọc nối tiếp trong nhóm 5; bạn nghe nhận xét: đọc
rõ hơn, nhấn giọng ở từ ngữ thể hiện ước mơ.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc trước lớp, nhận - HS đọc trước lớp; lớp nhận xét, bổ sung.
xét giọng đọc và sửa lỗi phát âm.
3. Khám phá - Đọc hiểu
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi đọc hiểu; hiểu ý nghĩa những ước mơ trong bài thơ và quyền được sống
an toàn, hòa bình của trẻ em.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu trẻ em có quyền được ước mơ, được học tập, được sống trong môi
trường an toàn; biết nuôi dưỡng ước mơ tốt đẹp.
- GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ và
giải thích: bom, thuốc nổ.
- HS đọc chú giải: bom là vũ khí chứa chất nổ; thuốc nổ
là chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép
khi nổ.
- GV nêu câu hỏi 1: Nếu có phép lạ, các
bạn nhỏ ước những điều gì?
- HS thảo luận và tìm ý trong bài.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
dùng bút chì gạch chân những hình ảnh
thể hiện điều ước trong bài thơ.
- HS gạch chân các hình ảnh: hạt giống nảy mầm nhanh,
ngủ dậy thành người lớn, lặn xuống đáy biển, lái máy
bay, hái triệu vì sao, đúc thành ông mặt trời mới, không
còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, nhóm - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ sung.
khác bổ sung.
- GV nêu câu hỏi 2: Theo em, hai điều
ước “không còn mùa đông” và “hóa trái
bom thành trái ngon” có ý nghĩa gì?
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ trong nhóm 2.
- GV gợi ý: Các em hãy nghĩ đến những - HS trả lời: “Không còn mùa đông” là mong mọi người
khó khăn do giá rét, thiên tai, chiến tranh, không còn chịu rét, không còn những hiểm họa do thiên
bom đạn gây ra cho con người.
nhiên gây ra; “hóa trái bom thành trái ngon” là mong
không còn chiến tranh, bom đạn, mọi người được sống
yên vui, no đủ.
- GV mời HS trả lời, GV chốt ý.
- HS lắng nghe, ghi nhớ ý nghĩa nhân văn của điều ước.
- GV nêu câu hỏi 3: Em thích ước mơ
nào trong bài thơ? Vì sao?
- HS trả lời theo ý riêng: Em thích ước mơ hóa trái bom
thành trái ngon vì em mong thế giới hòa bình; em thích
ước mơ hạt giống nảy mầm nhanh vì mọi người có nhiều
quả ngọt.
- GV nhắc HS nói theo mẫu: Em thích
ước mơ... vì...
- HS nói đủ câu, biết giải thích lí do.
- GV nêu câu hỏi 4: Việc lặp lại hai lần
câu thơ “Nếu chúng mình có phép lạ” ở
cuối bài thơ nói lên điều gì?
- HS trả lời: Việc lặp lại câu thơ cho thấy mong ước của
các bạn nhỏ rất tha thiết, mãnh liệt, các bạn thật sự muốn
có phép lạ để làm cuộc sống tốt đẹp hơn.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung chính của - HS nêu: Bài thơ thể hiện những ước mơ hồn nhiên, đẹp
bài thơ.
đẽ của trẻ em về cuộc sống no đủ, bình yên, không còn
chiến tranh.
- GV hỏi dẫn tích hợp: Những điều ước
- HS trả lời: Đó là quyền được sống an toàn, được bảo vệ
về “không còn mùa đông”, “hóa trái bom tính mạng, sức khỏe, được học tập và vui chơi trong hòa
thành trái ngon” giúp em nghĩ đến quyền bình.
gì của trẻ em và của con người?
- GV diễn giải: Trẻ em có quyền được
- HS lắng nghe, liên hệ: Em sẽ không chê cười ước mơ
sống, được học tập, được vui chơi trong của bạn; em sẽ chăm học và làm việc tốt để giúp cuộc
môi trường an toàn, không có bạo lực và sống xung quanh tốt hơn.
chiến tranh. Khi các em ước mơ về hòa
bình, về cây trái, về niềm vui, đó là
những ước mơ rất đẹp, biết hướng đến
hạnh phúc của nhiều người. Mỗi bạn cần
biết trân trọng ước mơ của mình, tôn
trọng ước mơ của bạn và cố gắng học tập
để biến ước mơ thành việc làm tốt.
- GV chốt: Ước mơ đẹp cần gắn với tình - HS ghi nhớ giá trị của hòa bình và quyền được ước mơ.
yêu thương, trách nhiệm và hành động cụ
thể.
4. Luyện tập - Học thuộc lòng
Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- GV chọn khổ thơ 1 và khổ thơ 4, hướng - HS luyện đọc khổ thơ theo hướng dẫn, chú ý nhịp thơ
dẫn HS đọc diễn cảm; nhấn giọng ở các và giọng đọc vui tươi.
từ ngữ chỉ ước mơ.
- GV cho HS luyện đọc thuộc lòng theo
nhóm 5, mỗi bạn phụ trách một khổ thơ.
- HS học thuộc lòng trong nhóm; bạn nghe nhắc từ đầu
dòng nếu bạn quên.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng theo
- HS tham gia thi đọc thuộc lòng; lớp cổ vũ, nhận xét.
hình thức “truyền điện”: bạn đầu đọc khổ
1, bạn tiếp theo đọc khổ 2...
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc
đúng, nhớ bài và thể hiện cảm xúc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ bài thơ với ước mơ của bản thân; đề xuất ý tưởng AI “phép lạ” phục vụ cuộc
sống.
Mục tiêu tích hợp: HS biết biến ý tưởng “phép lạ” thành giải pháp AI thực tế để bảo vệ môi trường,
đồng thời hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ con người.
- GV hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu biến một
điều ước trong bài thơ thành một thiết bị
AI thật, em muốn thiết bị đó làm việc gì
để bảo vệ môi trường?
- HS trả lời: Em muốn có máy bay AI gieo hạt phủ xanh
đồi trọc; robot AI nhặt rác dưới sông; cảm biến AI báo
cháy rừng; máy AI biến rác thành phân bón.
- GV gợi ý: Thiết bị AI có thể bay qua
- HS lắng nghe gợi ý, chọn một ý tưởng phù hợp.
đồi trọc để gieo hạt, nhận diện nơi thiếu
cây xanh, cảnh báo cháy rừng, nhặt rác ở
sông hồ hoặc phân loại rác.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân: Viết
- HS viết: “Máy bay AI gieo hạt xanh: bay qua vùng đất
nhanh tên thiết bị AI “phép lạ” của em và trống, nhận diện chỗ cần trồng cây và thả hạt giống.”
một việc thiết bị đó làm được.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ, GV kết luận:
AI có thể hỗ trợ con người thực hiện
những ý tưởng tốt đẹp, nhưng con người
phải biết đặt mục tiêu nhân văn, sử dụng
AI an toàn và có trách nhiệm.
- HS chia sẻ trước lớp, lắng nghe bạn và góp ý lịch sự.
- GV dặn HS về nhà học thuộc lòng bài
thơ và chuẩn bị tiết Luyện từ và câu.
- HS ghi nhiệm vụ về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 17
BÀI 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được danh từ, động từ, tính từ trong nhóm từ và trong đoạn văn.
- Tìm được từ không cùng loại trong các nhóm từ; lựa chọn được từ phù hợp để hoàn chỉnh đoạn văn.
- Viết được 4 - 5 câu về chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng đúng các từ mơ, bà tiên, kì lạ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm để thống nhất đáp án, lắng nghe và góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn từ phù hợp ngữ cảnh, viết câu sinh động.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành bài đúng thời gian.
- Trách nhiệm: Có ý thức dùng từ chính xác, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của bạn khi thảo luận, góp ý bằng lời nói lịch sự.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS tra cứu hoặc quan sát thông tin về hiện tượng tự nhiên trên
nguồn GV cung cấp; biết chọn từ khóa đơn giản, đối chiếu thông tin và không mở đường dẫn lạ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài tập trong SGK cắt riêng, thẻ từ danh từ - động từ - tính từ, bảng nhóm, phiếu học tập, máy
chiếu/ti vi.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về danh từ, động từ, tính từ; tạo hứng thú cho tiết luyện tập.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”:
GV chiếu 3 nhóm từ và yêu cầu HS xác
định nhóm nào là danh từ, nhóm nào là
động từ, nhóm nào là tính từ.
- HS tham gia trò chơi, giơ thẻ hoặc trả lời miệng.
- GV nêu nhóm 1: mùa xuân, mưa bão,
sấm, chớp.
- HS trả lời: Nhóm 1 là danh từ vì chỉ sự vật, hiện tượng.
- GV nêu nhóm 2: bơi, lặn, chạy, ném.
- HS trả lời: Nhóm 2 là động từ vì chỉ hoạt động.
- GV nêu nhóm 3: nhanh, rộng, mới,
ngon.
- HS trả lời: Nhóm 3 là tính từ vì chỉ đặc điểm.
- GV hỏi: Danh từ, động từ, tính từ khác
nhau như thế nào?
- HS nêu: Danh từ chỉ sự vật; động từ chỉ hoạt động,
trạng thái; tính từ chỉ đặc điểm, tính chất.
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay
giúp các em luyện tập phân biệt và sử
dụng danh từ, động từ, tính từ trong câu,
đoạn văn.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập - Bài tập 1
Mục tiêu: Tìm được từ không cùng loại trong mỗi nhóm từ và giải thích được lí do.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 1: Mỗi
nhóm từ dưới đây chứa 1 từ không cùng
loại. Tìm các từ đó.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV chiếu bài tập trong SGK và yêu cầu - HS quan sát bài tập trong SGK.
HS quan sát 3 nhóm: Danh từ, Động từ,
Tính từ.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 2: Mỗi cặp
đọc kĩ từng nhóm từ, tìm từ không cùng
loại và giải thích lí do.
- HS làm việc nhóm 2, trao đổi và thống nhất đáp án.
- GV mời đại diện nhóm trình bày theo
mẫu: Ở nhóm..., từ không cùng loại là...
vì...
- HS trình bày: Nhóm danh từ có từ không cùng loại là
“biến” vì “biến” là động từ; nhóm động từ có từ không
cùng loại là “quả” vì “quả” là danh từ; nhóm tính từ có từ
không cùng loại là “bom” vì “bom” là danh từ.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS sửa bài vào vở.
3. Luyện tập - Bài tập 2
Mục tiêu: Chọn được từ ngữ phù hợp để thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn; hiểu vai trò của từ
ngữ trong diễn đạt.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 2: Từ ngữ
nào dưới đây có thể thay cho bông hoa
trong mỗi đoạn văn?
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV mời 1 HS đọc các từ cho trước: yên - HS đọc các từ cho trước, phân biệt nhóm từ chỉ đặc
vui, quây quần, sung túc, đông đúc; nhìn, điểm và nhóm động từ.
rơi, trú mưa, chảy, tạnh.
- GV tổ chức cho HS làm nhóm 4: Nhóm - HS làm việc nhóm 4, ghi kết quả vào phiếu.
1, 2 hoàn thành đoạn a; nhóm 3, 4 hoàn
thành đoạn b.
- GV nhắc HS đọc cả câu, cả đoạn để
chọn từ hợp nghĩa, không chỉ nhìn vào
chỗ trống.
- HS đọc lại câu văn sau khi điền để kiểm tra nghĩa.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết
quả.
- HS trình bày: Đoạn a điền: đông đúc, sung túc, quây
quần, yên vui. Đoạn b điền: trú mưa, rơi, tạnh, nhìn,
chảy.
- GV hỏi: Vì sao trong câu “Gia đình tôi
có hàng nghìn miệng ăn” nên chọn từ
“đông đúc”?
- HS trả lời: Vì “đông đúc” diễn tả số lượng rất nhiều,
phù hợp với đàn kiến có hàng nghìn miệng ăn.
- GV hỏi: Vì sao trong câu “Sáng hôm
- HS trả lời: Vì sau cơn mưa, trời không còn mưa nữa thì
sau, bừng mắt dậy, trời đã...” nên chọn từ dùng từ “tạnh”.
“tạnh”?
- GV kết luận: Khi chọn từ, các em cần
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách chọn từ theo ngữ cảnh.
dựa vào nghĩa của từ và nghĩa của cả câu,
cả đoạn.
- GV hỏi dẫn tích hợp NLS: Nếu chưa
hiểu nghĩa của từ “sung túc”, “quây
quần”, “tạnh”, em có thể tìm hiểu bằng
cách nào cho an toàn?
- HS trả lời: Em có thể hỏi thầy cô, dùng từ điển, hoặc tra
cứu trên nguồn thầy cô hướng dẫn.
- GV diễn giải: Các em có thể dùng từ
- HS lắng nghe, ghi nhớ: tra cứu để hiểu nghĩa, không
điển giấy, từ điển số do GV giới thiệu
mở đường dẫn lạ, không sao chép máy móc.
hoặc trang học tập an toàn để tra nghĩa.
Khi tra cứu, chỉ cần gõ từ khóa đơn giản
như “nghĩa của từ sung túc”, đọc kết quả
từ nguồn rõ ràng, đối chiếu với câu trong
SGK. Không tự ý mở đường dẫn lạ,
không nhập thông tin cá nhân và không
sao chép máy móc mà phải hiểu nghĩa để
dùng đúng.
- GV yêu cầu HS nêu lại 2 nguyên tắc
khi tra cứu nghĩa từ trên môi trường số.
- HS nêu: Chọn nguồn rõ ràng; đối chiếu với SGK và
không nhập thông tin cá nhân.
4. Luyện tập - Bài tập 3
Mục tiêu: Viết được đoạn 4 - 5 câu có sử dụng các từ cho trước.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3: Viết 4 - 5
câu về chủ đề tự chọn, trong đó có sử
dụng các từ: mơ, bà tiên, kì lạ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS xác định chủ đề có
- HS chọn chủ đề để viết.
thể viết: một giấc mơ, một câu chuyện cổ
tích, một điều ước, một cuộc gặp gỡ
tưởng tượng.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- GV cho HS đổi vở theo nhóm 2 để
kiểm tra: đoạn có đủ 4 - 5 câu chưa, có
dùng đủ 3 từ chưa, câu có rõ nghĩa
không.
- HS đổi vở, góp ý cho bạn: thiếu từ “kì lạ”, câu chưa rõ
ý, cần viết hoa đầu câu...
- GV mời 2 - 3 HS đọc bài trước lớp,
nhận xét cách dùng từ.
- HS đọc bài: “Đêm qua, em mơ thấy một chuyện kì lạ.
Em đi lạc vào khu vườn đầy hoa và gặp một bà tiên hiền
hậu. Bà tiên tặng em một hạt giống biết nói. Em gieo hạt
giống ấy trước sân trường và ước cây lớn nhanh để che
mát cho các bạn.”
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Củng cố khả năng phân biệt danh từ, động từ, tính từ trong đời sống.
- GV tổ chức trò chơi “Xếp từ về đúng
nhà”: GV phát thẻ từ cho các nhóm, yêu
cầu xếp vào 3 ngôi nhà Danh từ - Động
từ - Tính từ.
- HS xếp thẻ từ theo nhóm: danh từ, động từ, tính từ.
- GV yêu cầu mỗi nhóm đặt 1 câu có đủ
danh từ, động từ, tính từ.
- HS đặt câu: “Bạn nhỏ mơ một giấc mơ kì lạ.”; “Bà tiên
hiền hậu bay qua khu vườn xanh.”
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
bài Tìm hiểu cách viết thư.
- HS lắng nghe, ghi nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 17
BÀI 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
TIẾT 3: VIẾT - TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các phần chính của một bức thư: phần đầu, phần chính, phần cuối.
- Xác định được người viết, người nhận, nội dung chính và cách trình bày một bức thư.
- Biết trao đổi về những thông tin muốn viết trong thư gửi bạn ở xa.
- Viết được 3 - 4 câu bày tỏ tình cảm với người thân hoặc bạn bè, có sử dụng động từ thể hiện tình
cảm, cảm xúc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc mẫu thư, tìm thông tin theo câu hỏi.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý ý tưởng viết thư của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn thông tin phù hợp để đưa vào thư.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết quan tâm, thăm hỏi người thân, bạn bè bằng lời viết chân thành.
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ đọc hiểu mẫu thư và chuẩn bị ý viết thư.
- Trách nhiệm: Biết dùng lời lẽ lịch sự, đúng sự thật, bảo vệ thông tin cá nhân khi giao tiếp.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết quy tắc giao tiếp lịch sự khi viết thư/thư điện tử; không
chia sẻ địa chỉ, số điện thoại, hình ảnh cá nhân khi chưa được phép.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu thư trong SGK cắt riêng, bảng cấu trúc thư, phiếu thảo luận, máy chiếu/ti vi.
- HS: SGK, vở ghi, bút, chuẩn bị tên một người thân hoặc bạn ở xa mà em muốn viết thư.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ trải nghiệm viết thư, nhận thư và tạo tâm thế vào bài.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm 2: Em - HS trao đổi nhóm 2: Em từng nhận thư chúc mừng sinh
đã từng viết thư hoặc nhận thư của ai
nhật, thư của người thân, thư của bạn...
chưa? Lá thư đó làm em nhớ điều gì?
- GV hỏi: Theo em, thư dùng để làm gì?
- HS trả lời: Thư dùng để thăm hỏi, chia sẻ tin tức, bày tỏ
tình cảm, kể chuyện hoặc chúc mừng.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp, các bạn lắng nghe.
- GV giới thiệu: Hôm nay các em tìm
hiểu cách viết thư để biết một bức thư
cần có những phần nào và nội dung ra
sao.
- HS lắng nghe, mở SGK phần Tìm hiểu cách viết thư.
2. Khám phá - Đọc bức thư
Mục tiêu: Đọc mẫu thư, xác định người viết, người nhận và các phần của bức thư.
- GV chiếu bức thư trong SGK, yêu cầu
HS quan sát các chú thích: lời chào đầu
- HS quan sát mẫu thư và các chú thích trong SGK.
thư, địa điểm và thời gian viết thư, nội
dung chính, cuối thư, chữ kí.
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bức thư
trước lớp.
- 1 HS đọc bức thư, cả lớp đọc thầm theo.
- GV nêu câu hỏi a: Thư trên của ai gửi
cho ai? Dựa vào đâu mà em biết?
- HS trả lời: Thư của bạn Phương Linh gửi cho bạn Việt
Phương. Em biết dựa vào lời chào “Việt Phương thân
mến!” và phần cuối thư có tên “Phương Linh”.
- GV nêu câu hỏi b: Bức thư gồm mấy
phần? Nêu nội dung của từng phần.
- HS đọc lại thư, xác định các phần.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4 để trả - HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào phiếu.
lời câu hỏi b.
- GV mời đại diện nhóm trình bày cấu
trúc bức thư.
- HS trình bày: Phần đầu gồm địa điểm, thời gian viết
thư, lời thưa gửi/lời chào đầu thư; phần chính gồm lời
thăm hỏi, chia sẻ tin tức, ước mơ; phần cuối gồm lời
chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn, chữ kí và tên người viết.
- GV chốt ghi nhớ: Một bức thư thường
gồm phần đầu, phần chính, phần cuối.
- HS đọc lại ghi nhớ trong SGK.
- GV hỏi: Vì sao khi viết thư cần chọn
cách xưng hô phù hợp?
- HS trả lời: Vì người nhận thư có thể là ông bà, bố mẹ,
bạn bè, thầy cô; mỗi đối tượng cần lời xưng hô khác
nhau.
- GV kết luận: Cách xưng hô phù hợp
giúp bức thư thể hiện sự tôn trọng, gần
gũi và đúng quan hệ giữa người viết với
người nhận.
- HS ghi nhớ cách viết thư.
3. Luyện tập - Trao đổi thông tin muốn viết trong thư
Mục tiêu: Biết lựa chọn nội dung thăm hỏi, chia sẻ tin tức và bày tỏ tình cảm khi viết thư.
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2: Trao đổi
về những thông tin em muốn viết trong
thư gửi cho bạn ở xa.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV gợi ý nội dung trao đổi: Thăm hỏi
bạn hoặc gia đình bạn; chia sẻ thông tin
về trường lớp, gia đình, ước mơ, hoạt
động mới, lí do viết thư.
- HS lắng nghe và chọn thông tin muốn viết.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2:
Một bạn đóng vai người viết thư, một
bạn đóng vai người nghe góp ý.
- HS trao đổi nhóm 2: Em muốn hỏi thăm sức khỏe bạn,
kể về lớp em, kể về ước mơ trở thành bác sĩ, mời bạn hè
về chơi...
- GV mời 2 - 3 cặp trình bày trước lớp.
- Đại diện cặp trình bày; lớp nhận xét nội dung có phù
hợp không.
- GV nhận xét, khen những ý thăm hỏi
chân thành, lời lẽ lịch sự.
- HS lắng nghe, bổ sung ý vào vở nháp.
- GV hỏi dẫn tích hợp NLS: Ngoài thư
viết tay, hiện nay chúng ta có thể dùng
phương tiện nào để gửi thư nhanh hơn?
- HS trả lời: Có thể dùng email/thư điện tử hoặc công cụ
học tập của lớp dưới sự hướng dẫn của người lớn.
- GV diễn giải: Thư điện tử như Gmail,
- HS lắng nghe, ghi nhớ quy tắc giao tiếp lịch sự và an
Outlook có thể giúp gửi thư nhanh,
toàn.
nhưng khi viết thư hoặc email, các em
cần dùng lời chào lịch sự, tiêu đề rõ ràng,
nội dung đúng sự thật. Không ghi địa chỉ
nhà, số điện thoại, mật khẩu, hình ảnh
riêng tư của bản thân hoặc người khác
khi chưa được phép. Trước khi gửi, cần
kiểm tra đúng người nhận và đọc lại nội
dung.
- GV yêu cầu HS nêu 3 điều cần nhớ khi
viết thư điện tử cho bạn hoặc thầy cô.
- HS nêu: Ghi tiêu đề rõ; dùng lời lẽ lịch sự; không chia
sẻ thông tin cá nhân; kiểm tra đúng người nhận trước khi
gử
 








Các ý kiến mới nhất