TUẦN 15-KNTT-NLS-AI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:54' 22-10-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:54' 22-10-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 15
BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Nếu em có một khu vườn; biết ngắt nghỉ phù hợp ở các câu văn
miêu tả, nhấn giọng ở từ ngữ gợi hình ảnh, màu sắc, âm thanh.
- Nhận biết được những loài cây, hoa, con vật trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ; hiểu được tình
yêu thiên nhiên, cây cỏ và ước mơ có một khu vườn xanh đẹp.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; ghép được từ ngữ chỉ cây, hoa, lá với đặc điểm phù hợp; nêu được
loài cây mình thích và lí do.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc văn bản, tìm hiểu nghĩa từ khó và chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe ý kiến bạn khi tìm chi tiết trong bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ ước mơ về khu vườn với việc chăm sóc cây, giữ gìn môi
trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu quý cây cối, con vật nhỏ và sự sống quanh mình.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, tìm ý, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc cây xanh, giữ vệ sinh khu vườn, sân trường và nơi ở.
4. Tích hợp:
- Tích hợp BVMT: HS biết yêu cây xanh, khu vườn và các con vật nhỏ quanh mình; có ý thức chăm
sóc cây, giữ sạch sân vườn, không bẻ cành, hái hoa tùy tiện.
- Tích hợp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước: HS biết chăm sóc khu vườn bằng cách tưới cây vừa đủ,
tận dụng nước hợp lí khi phù hợp; không xả rác, hóa chất xuống ao hồ, kênh rạch quanh nhà và
trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc, phần câu hỏi đọc hiểu cắt từ SGK, bảng từ ngữ, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút; chuẩn bị tên một loài cây em thích.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú với chủ điểm Chắp cánh ước mơ; kết nối trải nghiệm của HS với khu vườn
mơ ước.
- GV giới thiệu tiếp chủ điểm Chắp cánh ước
mơ và hỏi: Nếu có một khu vườn riêng, em sẽ
trồng những cây gì? Vì sao?
- HS chia sẻ theo nhóm 2: Em muốn trồng cây
xoài, cây hoa hồng, cây rau, cây mít... vì cây cho
bóng mát, hoa đẹp, quả ngon hoặc gắn với kỉ
niệm gia đình.
- GV mời 2 - 3 HS trình bày trước lớp, khuyến
khích HS nói rõ lí do lựa chọn.
- HS trình bày: Em thích trồng cây mít vì có quả
ăn, có bóng mát; em thích trồng hoa vì khu vườn
sẽ đẹp và có nhiều bướm.
- GV nhận xét, dẫn vào bài: Mỗi bạn có một khu - HS lắng nghe, mở SGK bài Nếu em có một
vườn trong trí tưởng tượng. Hôm nay, chúng ta khu vườn.
đọc văn bản Nếu em có một khu vườn để xem
khu vườn mơ ước của bạn nhỏ có gì đặc biệt.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản, hiểu từ khó và nắm được mạch miêu tả khu vườn mơ ước.
- GV chiếu tranh minh họa trong SGK, yêu cầu
HS quan sát và dự đoán: Khu vườn trong bài có
những hình ảnh nào?
- HS quan sát tranh, dự đoán: Có cây mít, hoa,
cỏ, hai bạn nhỏ, khu vườn xanh mát và nhiều
hình ảnh thiên nhiên.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng,
- HS lắng nghe, theo dõi SGK và nhận biết cách
trong trẻo; nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả màu đọc.
sắc, hương thơm và âm thanh trong khu vườn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó: xêtra, phơn phớt, nhao nhác, sực tỉnh, trắng muốt,
thoang thoảng.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp; sửa phát
âm theo hướng dẫn của GV.
- GV chia văn bản thành 4 đoạn theo các hình
ảnh chính: cây mít, cây me, cây anh đào, vườn
hoa - tiếng chim.
- HS đánh dấu đoạn trong SGK, chuẩn bị đọc
nối tiếp.
- GV giao nhiệm vụ đọc nối tiếp trong nhóm 4,
bạn nghe nhận xét cách đọc rõ tiếng, ngắt nghỉ
đúng.
- HS đọc nối tiếp trong nhóm 4; góp ý cho bạn
đọc rõ hơn ở các câu dài.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Từ ngữ và giải
thích nhanh nghĩa của xê-tra, phơn phớt, nhao
nhác, sực tỉnh.
- HS nêu: xê-tra là vật giả hình người dùng để
dọa chim, thú; phơn phớt là màu nhạt; nhao nhác
là dáng vẻ ồn ào, vội vã; sực tỉnh là chợt tỉnh ra.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc trước lớp, nhận xét
giọng đọc và sửa lỗi nếu có.
- HS đọc trước lớp; HS khác nhận xét: bạn đọc
đúng, giọng nhẹ nhàng, phù hợp với văn bản
miêu tả.
3. Khám phá - Đọc hiểu
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi đọc hiểu, tìm chi tiết trong văn bản và cảm nhận vẻ đẹp của khu vườn mơ
ước.
Mục tiêu tích hợp: HS biết yêu cây xanh, khu vườn, con vật nhỏ; biết tiết kiệm nước khi chăm
sóc cây và không làm bẩn nguồn nước.
- GV nêu câu hỏi 1: Trong khu vườn mơ ước,
bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì?
- HS trả lời: Bạn nhỏ muốn trồng cây mít để hái
lá mít làm trâu chia cho các bạn, để có bóng mát
và có những trò chơi tuổi thơ trong khu vườn.
- GV nêu câu hỏi 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá - HS ghép: lá me - non, vị chua; hoa anh đào trong khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc phơn phớt hồng, phơn phớt tím, thoang thoảng
điểm của nó.
hương; những khóm hoa dại - bé xíu, trắng
muốt.
- GV nêu câu hỏi 3: Em thích loài cây nào nhất
trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?
- HS trả lời theo ý riêng: Em thích cây me vì có
bóng mát và lá me nấu canh; em thích hoa anh
đào vì màu hoa đẹp, hương thơm nhẹ; em thích
cây mít vì gợi trò chơi tuổi thơ.
- GV nêu câu hỏi 4: Vì sao khu vườn hiện ra rất
sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ?
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em.
- HS trả lời: Khu vườn sống động vì bạn nhỏ có
trí tưởng tượng phong phú, rất yêu cây cỏ và có
những trải nghiệm gần gũi với khu vườn.
- GV hỏi: Khi chăm sóc một khu vườn, em cần
làm gì để cây xanh tốt mà vẫn tiết kiệm nước?
- HS trả lời: Em tưới cây vừa đủ, tưới vào sáng
sớm hoặc chiều mát, dùng nước tiết kiệm, không
để vòi nước chảy tràn.
- GV diễn giải: Khu vườn trong bài đẹp vì có
- HS lắng nghe, liên hệ: Em sẽ chăm sóc cây ở
cây, hoa, bướm, tiếng chim và tình yêu thiên
nhà, ở lớp; không hái hoa, không xả rác và biết
nhiên của bạn nhỏ. Ngoài việc yêu cây, chúng ta tiết kiệm nước khi tưới cây.
cần chăm sóc cây đúng cách: không bẻ cành, hái
hoa, không giẫm lên cỏ; khi tưới cây phải dùng
nước vừa đủ, không xả rác hoặc hóa chất xuống
ao hồ, kênh rạch vì nguồn nước bẩn sẽ làm cây,
con vật và con người bị ảnh hưởng.
- GV chốt nội dung: Văn bản thể hiện ước mơ có - HS nhắc lại nội dung bài bằng lời ngắn gọn.
một khu vườn xanh mát, tràn đầy sự sống; qua
đó nhắc chúng ta biết yêu quý và bảo vệ thiên
nhiên.
4. Luyện tập - Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm đoạn văn miêu tả khu vườn, thể hiện được cảm xúc yêu mến thiên
nhiên.
- GV chọn đoạn miêu tả cây anh đào và những
- HS đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, luyện đọc theo
khóm hoa dại, hướng dẫn HS đọc chậm, nhấn
giọng ở các từ: phơn phớt hồng, phơn phớt tím,
thoang thoảng, trắng muốt.
hướng dẫn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3, góp ý cho
nhau về tốc độ, giọng đọc và cách nhấn giọng.
- HS đọc theo nhóm; bạn nghe góp ý: đọc rõ
hơn, nhẹ nhàng hơn ở câu miêu tả hoa.
- GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
- HS đọc diễn cảm; lớp nhận xét, bình chọn bạn
đọc thể hiện cảm xúc tốt.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt và nhắc
HS đọc lại bài cho người thân nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ bài học với việc chăm sóc cây xanh ở nhà, ở trường.
- GV yêu cầu HS viết nhanh vào giấy nháp: Một - HS viết: tưới cây vừa đủ, nhặt lá khô, không bẻ
việc em có thể làm trong tuần này để chăm sóc
cành, không xả rác, nhắc bạn khóa vòi nước sau
cây hoặc giữ khu vườn, sân trường xanh sạch.
khi dùng.
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ việc làm cụ thể; lớp lắng nghe và bổ
sung.
- GV dặn HS chuẩn bị tiết Luyện từ và câu: Dấu - HS ghi nhiệm vụ, chuẩn bị bài.
gạch ngang.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 15
BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số công dụng của dấu gạch ngang: đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật;
đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê; nối các từ ngữ trong một liên danh.
- Xác định được công dụng của dấu gạch ngang trong các đoạn văn, câu văn cụ thể.
- Biết thay dấu phù hợp vào vị trí cần dùng dấu gạch ngang và nêu được công dụng của dấu câu đó.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm để thống nhất công dụng của dấu gạch ngang.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng dấu gạch ngang đúng khi viết câu, đoạn văn có liệt kê
hoặc lời thoại.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành bài đúng thời gian.
- Trách nhiệm: Có ý thức dùng dấu câu chính xác, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/ti vi, bài tập cắt từ SGK, bảng phụ ghi ghi nhớ, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô li, bút, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ dấu câu đã học và tạo tâm thế vào tiết luyện tập.
- GV tổ chức trò chơi “Dấu câu ở đâu?”: GV đọc - HS tham gia: trước lời nói trực tiếp thường có
nhanh một câu có lời nói của nhân vật, HS nêu
dấu gạch ngang hoặc dấu hai chấm kết hợp dấu
dấu câu thường gặp trước lời nói trực tiếp.
gạch ngang tùy cách trình bày.
- GV hỏi: Ngoài lời nói trực tiếp, em còn thấy
dấu gạch ngang xuất hiện ở đâu?
- HS nêu theo hiểu biết: trong phần liệt kê các ý,
nối tên địa danh hoặc các từ ngữ trong một cụm
liên danh.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay giúp các em
nhận biết rõ hơn công dụng của dấu gạch
ngang.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập - Bài tập 1
Mục tiêu: Xác định công dụng của dấu gạch ngang trong từng đoạn văn, câu văn.
- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 1: Xác định công - HS đọc yêu cầu, quan sát 3 trường hợp a, b, c
dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong và các ô gợi ý công dụng.
mỗi đoạn dưới đây.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4: đọc từng
đoạn, gạch chân dấu gạch ngang, trao đổi công
dụng.
- HS làm việc nhóm 4; thư kí ghi kết quả vào
phiếu.
- GV hỏi trường hợp a: Dấu gạch ngang trong
đoạn liệt kê các loài động vật dùng để làm gì?
- HS trả lời: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
các ý trong một đoạn liệt kê.
- GV hỏi trường hợp b: Trong cụm Sài Gòn –
Gia Định, dấu gạch ngang dùng để làm gì?
- HS trả lời: Dấu gạch ngang dùng để nối các từ
ngữ trong một liên danh.
- GV hỏi trường hợp c: Những dấu gạch ngang
đứng trước câu nói của Đốm và Mun dùng để
làm gì?
- HS trả lời: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật.
- GV chốt: Cùng là dấu gạch ngang nhưng công - HS sửa bài vào vở.
dụng khác nhau tùy vị trí và ngữ cảnh trong câu,
đoạn.
3. Luyện tập - Bài tập 2
Mục tiêu: Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang trong đoạn liệt kê và liên danh.
- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 2: Nêu công dụng - HS đọc yêu cầu và xác định có 2 trường hợp a,
của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp
b.
sau.
- GV cho HS làm cá nhân vào vở, sau đó đổi vở
kiểm tra theo cặp.
- HS làm bài cá nhân, trao đổi với bạn bên cạnh.
- GV hỏi câu a: Các dòng “Chuẩn bị đất...”,
“Dùng xẻng nhỏ...”, “Đặt cây...” được đặt sau
dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang có công dụng
gì?
- HS trả lời: Dấu gạch ngang đánh dấu các bước,
các ý trong một đoạn liệt kê.
- GV hỏi câu b: Trong cụm Bắc – Trung –
Nam, dấu gạch ngang có công dụng gì?
- HS trả lời: Dấu gạch ngang nối các từ ngữ
trong một liên danh.
- GV kết luận và yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
trong SGK.
- HS đọc ghi nhớ: Dấu gạch ngang có thể được
dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
và nối các từ ngữ trong một liên danh.
4. Luyện tập - Bài tập 3
Mục tiêu: Vận dụng dùng dấu gạch ngang trong câu, đoạn văn cụ thể.
- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 3: Dấu câu nào
có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu
công dụng của dấu câu đó.
- HS đọc yêu cầu, quan sát hai trường hợp a, b.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2, thay
bông hoa bằng dấu câu phù hợp.
- HS thảo luận nhóm 2, thống nhất dùng dấu
gạch ngang.
- GV mời HS nêu kết quả câu a.
- HS nêu: Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho
bài thơ Hà Nội – Huế – Sài Gòn của nhà thơ Lê
Nguyên. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ
trong một liên danh.
- GV mời HS nêu kết quả câu b.
- HS nêu: Có thể thay mỗi bông hoa trước các
bước bằng dấu gạch ngang để đánh dấu các ý
trong một đoạn liệt kê.
- GV nhận xét, nhắc HS khi viết đoạn hướng dẫn - HS sửa bài vào vở, ghi nhớ cách dùng.
các bước hoặc liệt kê ý, dấu gạch ngang giúp
trình bày rõ ràng, dễ đọc.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng dấu gạch ngang vào viết câu, đoạn ngắn trong đời sống.
- GV yêu cầu HS viết nhanh 2 câu: một câu có
- HS viết: Em muốn đi tuyến Thành phố Hồ Chí
liên danh, một đoạn ngắn liệt kê 3 việc chăm sóc Minh – Đà Lạt. Để chăm sóc cây, em cần:
cây.
- Tưới cây vừa đủ.
- Nhặt lá khô.
- Không bẻ cành, hái hoa.
- GV mời 2 HS đọc bài, nhận xét cách dùng dấu
gạch ngang.
- HS đọc bài; lớp nhận xét dấu gạch ngang được
dùng đúng công dụng.
- GV dặn HS chuẩn bị tiết Viết: Luyện viết
đoạn văn miêu tả con vật.
- HS lắng nghe, chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 15
BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
TIẾT 3: VIẾT - LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách lựa chọn từ ngữ, chi tiết tiêu biểu khi miêu tả ngoại hình hoặc hoạt động của
con vật.
- Trả lời được câu hỏi về các đoạn văn mẫu; hiểu tác dụng của từ ngữ miêu tả trong việc làm nổi bật
đặc điểm con vật.
- Viết được đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc đoạn văn, lựa chọn con vật và viết đoạn văn theo yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý với bạn về chi tiết miêu tả và cách dùng từ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn đặc điểm nổi bật, sử dụng từ ngữ gợi tả để đoạn văn sinh
động.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực viết bài, đọc soát và sửa lỗi.
- Nhân ái: Biết yêu quý, chăm sóc con vật gần gũi.
- Trách nhiệm: Không trêu chọc, làm hại vật nuôi và biết giữ gìn môi trường sống của con vật.
4. Tích hợp:
- Tích hợp BVMT: HS quan sát con vật/khu vườn bằng thái độ yêu quý; chọn chi tiết phù hợp để viết
đoạn văn, không trêu chọc hoặc làm hại vật nuôi, cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các đoạn văn mẫu và tranh con vật cắt từ SGK, bảng gợi ý viết đoạn, phiếu đọc soát.
- HS: SGK, vở viết, bút; chuẩn bị tên một con vật em yêu thích.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ cách quan sát con vật và tạo hứng thú viết đoạn văn miêu tả.
- GV tổ chức trò chơi “Đoán con vật”: GV nêu
đặc điểm, HS đoán tên con vật.
- HS tham gia: có bốn chân, tai dài, thích ăn cà
rốt là con thỏ; có vòi dài là con voi; có cánh bay
quanh hoa là con ong.
- GV hỏi: Khi miêu tả con vật, em có thể tả
những gì?
- HS trả lời: Có thể tả hình dáng, màu sắc, bộ
lông, mắt, tai, chân, dáng đi, hoạt động, thói
quen.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, các em luyện - HS lắng nghe, mở SGK phần Viết.
viết đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm
ngoại hình của con vật.
2. Khám phá - Đọc đoạn văn mẫu
Mục tiêu: Đọc các đoạn văn, xác định con vật được tả và nhận xét cách dùng từ ngữ miêu tả.
Mục tiêu tích hợp: HS quan sát con vật bằng thái độ yêu quý, chọn chi tiết phù hợp, không làm
hại vật nuôi, cây cối.
- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 1: Đọc các đoạn
văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
- HS đọc 3 đoạn văn, quan sát tranh minh họa và
xác định yêu cầu a, b, c.
- GV hỏi câu a: Mỗi đoạn văn tả con vật nào?
- HS trả lời: Đoạn 1 tả con ong; đoạn 2 tả cá rô
ron; đoạn 3 tả con voi.
- GV hỏi câu b: Những từ ngữ in đậm trong đoạn - HS trả lời: Các từ in đậm giúp miêu tả đặc
văn có tác dụng gì đối với việc miêu tả con vật? điểm con vật cụ thể, sinh động hơn; người đọc
dễ hình dung hình dáng, màu sắc, hoạt động và
tính nết của con vật.
- GV hỏi câu c: Em thích cách miêu tả con vật
trong đoạn văn nào? Vì sao?
- HS trả lời theo ý riêng: Em thích đoạn tả con
ong vì có nhiều từ gợi hoạt động nhanh nhẹn;
em thích đoạn tả voi vì cho thấy voi hiền lành,
biết biểu lộ tình cảm.
- GV hỏi: Khi quan sát con vật để viết văn,
chúng ta cần có thái độ như thế nào?
- HS trả lời: Cần quan sát nhẹ nhàng, yêu quý
con vật, không đuổi bắt, chọc phá hoặc làm con
vật sợ.
- GV diễn giải: Muốn viết hay, các em cần quan
sát thật kĩ nhưng phải quan sát bằng tình yêu
thương. Không vì muốn nhìn rõ mà kéo đuôi,
chọc vào mắt, nhốt chật hoặc làm con vật hoảng
- HS lắng nghe, liên hệ: Em sẽ quan sát con vật
bằng mắt, ghi chép đặc điểm, không làm hại con
vật và cây cối.
sợ. Với vật nuôi, các em có thể giúp người lớn
cho ăn, thay nước, giữ chuồng sạch. Với cây cối
trong khu vườn, các em cũng cần chăm sóc nhẹ
nhàng, không bẻ cành, hái hoa tùy tiện.
3. Thực hành - Chuẩn bị viết đoạn văn
Mục tiêu: Chọn con vật, xác định nội dung tả và sắp xếp ý trước khi viết.
- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 2: Viết đoạn văn
tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình
của con vật mà em yêu thích.
- HS đọc yêu cầu, xác định cần viết một đoạn
văn, không viết cả bài văn.
- GV hướng dẫn HS chọn một con vật: vật nuôi
trong nhà, con vật đã quan sát ở trường, ở vườn
thú hoặc trên tranh ảnh, phim ảnh.
- HS chọn con vật: con mèo, con chó, con thỏ,
con bê, con nhím, con chim, con ong...
- GV gợi ý lập ý nhanh: Con vật em tả là con gì? - HS ghi ý ra nháp: bộ lông trắng, đôi mắt tròn,
Em tả ngoại hình hay hoạt động? Đặc điểm nào tai dài, dáng chạy nhanh, thói quen ăn cỏ, cách
nổi bật nhất?
kêu...
4. Thực hành - Viết đoạn văn và đọc soát
Mục tiêu: Viết được đoạn văn tả con vật có chi tiết cụ thể, dùng từ ngữ gợi tả.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở, chú ý
mở đoạn giới thiệu con vật, các câu sau tả đặc
điểm hoặc hoạt động nổi bật.
- HS viết đoạn văn vào vở; sử dụng từ ngữ gợi tả
như mềm mại, nhanh nhẹn, tròn xoe, tinh
nghịch, chậm rãi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng bằng câu - HS hỏi khi cần và bổ sung chi tiết vào bài.
hỏi gợi mở: Con vật có màu gì? Bộ phận nào
đáng chú ý? Nó thường làm gì?
- GV yêu cầu HS đổi vở theo cặp để đọc soát:
đoạn văn đã tả đúng yêu cầu chưa, có câu nào
chưa rõ, có từ nào lặp nhiều không?
- HS đổi vở, góp ý cho bạn: thêm đặc điểm nổi
bật, sửa câu chưa rõ, thay từ lặp.
- GV mời 2 - 3 HS đọc đoạn văn trước lớp.
- HS đọc bài; lớp nhận xét đoạn văn có chi tiết
cụ thể, dùng từ hay, thể hiện tình yêu con vật.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ việc quan sát, chăm sóc con vật và khu vườn trong đời sống.
- GV giao nhiệm vụ: Nói với người thân về khu
vườn mơ ước của em và một con vật em muốn
chăm sóc trong khu vườn đó.
- HS ghi nhiệm vụ, chuẩn bị chia sẻ với người
thân.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài đọc
Bốn mùa mơ ước.
- HS lắng nghe, chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 15
BÀI 28: BỐN MÙA MƠ ƯỚC
TIẾT 1 - 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ Bốn mùa mơ ước; biết ngắt nhịp thơ phù hợp, nhấn giọng ở các
hình ảnh gợi ước mơ và vẻ đẹp bốn mùa.
- Nhận biết được ước mơ của bạn nhỏ trong từng mùa; hiểu được ý nghĩa của ước mơ tuổi thơ gắn
với tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; học thuộc 4 khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ theo yêu cầu; tìm được
thành ngữ, từ ngữ nói về ước mơ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc trước bài thơ, tìm hình ảnh thơ yêu thích và chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi - đáp với bạn về lí do bạn nhỏ có những ước mơ trong mỗi mùa.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ ước mơ của bản thân với việc học tập, vui chơi và làm
việc tốt.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết tôn trọng ước mơ của bạn, không chê bai hay áp đặt.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, học thuộc thơ và hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Nuôi dưỡng ước mơ tốt đẹp, có ích cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền được ước mơ, vui chơi, học tập và bày tỏ mong muốn tốt
đẹp; biết tôn trọng ước mơ của bạn, không chê bai hay áp đặt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc, phần câu hỏi đọc hiểu cắt từ SGK, phiếu học tập, thẻ từ ngữ về ước
mơ.
- HS: SGK, vở ghi, bút; chuẩn bị nói một ước mơ của em.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú đọc thơ, kết nối với chủ điểm Chắp cánh ước mơ.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: Hãy nói về
một ước mơ của em.
- HS trao đổi: Em mơ làm bác sĩ, giáo viên, họa
sĩ, cầu thủ, nhà khoa học; em mơ được đi du
lịch, trồng nhiều cây, giúp đỡ người khó khăn.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp, nhắc HS
lắng nghe và không cười chê ước mơ của bạn.
- HS chia sẻ ước mơ; lớp lắng nghe, vỗ tay động
viên bạn.
- GV giới thiệu: Bài thơ Bốn mùa mơ ước đưa - HS lắng nghe, mở SGK bài Bốn mùa mơ ước.
chúng ta vào thế giới ước mơ trong trẻo của một
bạn nhỏ qua bốn mùa trong năm.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng bài thơ, hiểu từ ngữ và bước đầu cảm nhận hình ảnh thơ.
- GV chiếu tranh minh họa bài thơ, yêu cầu HS
quan sát và dự đoán các hình ảnh mơ ước trong
tranh.
- HS quan sát tranh, dự đoán: bạn nhỏ mơ làm
cơn gió, vầng trăng, ngọn lửa, cánh én, mưa,
mây...
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng trong sáng, tha - HS lắng nghe, theo dõi SGK và nhận biết cách
thiết; nhấn giọng ở các từ: cánh én, cơn gió,
đọc thơ.
vầng trăng, ngọn lửa, bốn mùa, chân trời bao la.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ ngữ khó:
trong veo, rộn rã, lung linh, giá lạnh, dặm dài,
chân trời bao la.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp; sửa phát
âm theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
trong nhóm 4.
- HS đọc nối tiếp khổ thơ trong nhóm; bạn nghe
nhận xét cách ngắt nhịp, giọng đọc.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc trước lớp, nhận xét
cách đọc rõ tiếng, đúng nhịp thơ.
- HS đọc trước lớp; lớp nhận xét, bổ sung.
3. Khám phá - Đọc hiểu
Mục tiêu: Tìm hiểu ước mơ của bạn nhỏ trong từng mùa và ý nghĩa của ước mơ tuổi thơ.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu quyền được ước mơ, vui chơi, học tập, bày tỏ mong muốn; biết tôn
trọng ước mơ của bạn.
- G
BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Nếu em có một khu vườn; biết ngắt nghỉ phù hợp ở các câu văn
miêu tả, nhấn giọng ở từ ngữ gợi hình ảnh, màu sắc, âm thanh.
- Nhận biết được những loài cây, hoa, con vật trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ; hiểu được tình
yêu thiên nhiên, cây cỏ và ước mơ có một khu vườn xanh đẹp.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; ghép được từ ngữ chỉ cây, hoa, lá với đặc điểm phù hợp; nêu được
loài cây mình thích và lí do.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc văn bản, tìm hiểu nghĩa từ khó và chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe ý kiến bạn khi tìm chi tiết trong bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ ước mơ về khu vườn với việc chăm sóc cây, giữ gìn môi
trường sống.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu quý cây cối, con vật nhỏ và sự sống quanh mình.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, tìm ý, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc cây xanh, giữ vệ sinh khu vườn, sân trường và nơi ở.
4. Tích hợp:
- Tích hợp BVMT: HS biết yêu cây xanh, khu vườn và các con vật nhỏ quanh mình; có ý thức chăm
sóc cây, giữ sạch sân vườn, không bẻ cành, hái hoa tùy tiện.
- Tích hợp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước: HS biết chăm sóc khu vườn bằng cách tưới cây vừa đủ,
tận dụng nước hợp lí khi phù hợp; không xả rác, hóa chất xuống ao hồ, kênh rạch quanh nhà và
trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc, phần câu hỏi đọc hiểu cắt từ SGK, bảng từ ngữ, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút; chuẩn bị tên một loài cây em thích.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú với chủ điểm Chắp cánh ước mơ; kết nối trải nghiệm của HS với khu vườn
mơ ước.
- GV giới thiệu tiếp chủ điểm Chắp cánh ước
mơ và hỏi: Nếu có một khu vườn riêng, em sẽ
trồng những cây gì? Vì sao?
- HS chia sẻ theo nhóm 2: Em muốn trồng cây
xoài, cây hoa hồng, cây rau, cây mít... vì cây cho
bóng mát, hoa đẹp, quả ngon hoặc gắn với kỉ
niệm gia đình.
- GV mời 2 - 3 HS trình bày trước lớp, khuyến
khích HS nói rõ lí do lựa chọn.
- HS trình bày: Em thích trồng cây mít vì có quả
ăn, có bóng mát; em thích trồng hoa vì khu vườn
sẽ đẹp và có nhiều bướm.
- GV nhận xét, dẫn vào bài: Mỗi bạn có một khu - HS lắng nghe, mở SGK bài Nếu em có một
vườn trong trí tưởng tượng. Hôm nay, chúng ta khu vườn.
đọc văn bản Nếu em có một khu vườn để xem
khu vườn mơ ước của bạn nhỏ có gì đặc biệt.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản, hiểu từ khó và nắm được mạch miêu tả khu vườn mơ ước.
- GV chiếu tranh minh họa trong SGK, yêu cầu
HS quan sát và dự đoán: Khu vườn trong bài có
những hình ảnh nào?
- HS quan sát tranh, dự đoán: Có cây mít, hoa,
cỏ, hai bạn nhỏ, khu vườn xanh mát và nhiều
hình ảnh thiên nhiên.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng,
- HS lắng nghe, theo dõi SGK và nhận biết cách
trong trẻo; nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả màu đọc.
sắc, hương thơm và âm thanh trong khu vườn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó: xêtra, phơn phớt, nhao nhác, sực tỉnh, trắng muốt,
thoang thoảng.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp; sửa phát
âm theo hướng dẫn của GV.
- GV chia văn bản thành 4 đoạn theo các hình
ảnh chính: cây mít, cây me, cây anh đào, vườn
hoa - tiếng chim.
- HS đánh dấu đoạn trong SGK, chuẩn bị đọc
nối tiếp.
- GV giao nhiệm vụ đọc nối tiếp trong nhóm 4,
bạn nghe nhận xét cách đọc rõ tiếng, ngắt nghỉ
đúng.
- HS đọc nối tiếp trong nhóm 4; góp ý cho bạn
đọc rõ hơn ở các câu dài.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Từ ngữ và giải
thích nhanh nghĩa của xê-tra, phơn phớt, nhao
nhác, sực tỉnh.
- HS nêu: xê-tra là vật giả hình người dùng để
dọa chim, thú; phơn phớt là màu nhạt; nhao nhác
là dáng vẻ ồn ào, vội vã; sực tỉnh là chợt tỉnh ra.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc trước lớp, nhận xét
giọng đọc và sửa lỗi nếu có.
- HS đọc trước lớp; HS khác nhận xét: bạn đọc
đúng, giọng nhẹ nhàng, phù hợp với văn bản
miêu tả.
3. Khám phá - Đọc hiểu
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi đọc hiểu, tìm chi tiết trong văn bản và cảm nhận vẻ đẹp của khu vườn mơ
ước.
Mục tiêu tích hợp: HS biết yêu cây xanh, khu vườn, con vật nhỏ; biết tiết kiệm nước khi chăm
sóc cây và không làm bẩn nguồn nước.
- GV nêu câu hỏi 1: Trong khu vườn mơ ước,
bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì?
- HS trả lời: Bạn nhỏ muốn trồng cây mít để hái
lá mít làm trâu chia cho các bạn, để có bóng mát
và có những trò chơi tuổi thơ trong khu vườn.
- GV nêu câu hỏi 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá - HS ghép: lá me - non, vị chua; hoa anh đào trong khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc phơn phớt hồng, phơn phớt tím, thoang thoảng
điểm của nó.
hương; những khóm hoa dại - bé xíu, trắng
muốt.
- GV nêu câu hỏi 3: Em thích loài cây nào nhất
trong khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?
- HS trả lời theo ý riêng: Em thích cây me vì có
bóng mát và lá me nấu canh; em thích hoa anh
đào vì màu hoa đẹp, hương thơm nhẹ; em thích
cây mít vì gợi trò chơi tuổi thơ.
- GV nêu câu hỏi 4: Vì sao khu vườn hiện ra rất
sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ?
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em.
- HS trả lời: Khu vườn sống động vì bạn nhỏ có
trí tưởng tượng phong phú, rất yêu cây cỏ và có
những trải nghiệm gần gũi với khu vườn.
- GV hỏi: Khi chăm sóc một khu vườn, em cần
làm gì để cây xanh tốt mà vẫn tiết kiệm nước?
- HS trả lời: Em tưới cây vừa đủ, tưới vào sáng
sớm hoặc chiều mát, dùng nước tiết kiệm, không
để vòi nước chảy tràn.
- GV diễn giải: Khu vườn trong bài đẹp vì có
- HS lắng nghe, liên hệ: Em sẽ chăm sóc cây ở
cây, hoa, bướm, tiếng chim và tình yêu thiên
nhà, ở lớp; không hái hoa, không xả rác và biết
nhiên của bạn nhỏ. Ngoài việc yêu cây, chúng ta tiết kiệm nước khi tưới cây.
cần chăm sóc cây đúng cách: không bẻ cành, hái
hoa, không giẫm lên cỏ; khi tưới cây phải dùng
nước vừa đủ, không xả rác hoặc hóa chất xuống
ao hồ, kênh rạch vì nguồn nước bẩn sẽ làm cây,
con vật và con người bị ảnh hưởng.
- GV chốt nội dung: Văn bản thể hiện ước mơ có - HS nhắc lại nội dung bài bằng lời ngắn gọn.
một khu vườn xanh mát, tràn đầy sự sống; qua
đó nhắc chúng ta biết yêu quý và bảo vệ thiên
nhiên.
4. Luyện tập - Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm đoạn văn miêu tả khu vườn, thể hiện được cảm xúc yêu mến thiên
nhiên.
- GV chọn đoạn miêu tả cây anh đào và những
- HS đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, luyện đọc theo
khóm hoa dại, hướng dẫn HS đọc chậm, nhấn
giọng ở các từ: phơn phớt hồng, phơn phớt tím,
thoang thoảng, trắng muốt.
hướng dẫn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3, góp ý cho
nhau về tốc độ, giọng đọc và cách nhấn giọng.
- HS đọc theo nhóm; bạn nghe góp ý: đọc rõ
hơn, nhẹ nhàng hơn ở câu miêu tả hoa.
- GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
- HS đọc diễn cảm; lớp nhận xét, bình chọn bạn
đọc thể hiện cảm xúc tốt.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt và nhắc
HS đọc lại bài cho người thân nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ bài học với việc chăm sóc cây xanh ở nhà, ở trường.
- GV yêu cầu HS viết nhanh vào giấy nháp: Một - HS viết: tưới cây vừa đủ, nhặt lá khô, không bẻ
việc em có thể làm trong tuần này để chăm sóc
cành, không xả rác, nhắc bạn khóa vòi nước sau
cây hoặc giữ khu vườn, sân trường xanh sạch.
khi dùng.
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ việc làm cụ thể; lớp lắng nghe và bổ
sung.
- GV dặn HS chuẩn bị tiết Luyện từ và câu: Dấu - HS ghi nhiệm vụ, chuẩn bị bài.
gạch ngang.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 15
BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số công dụng của dấu gạch ngang: đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật;
đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê; nối các từ ngữ trong một liên danh.
- Xác định được công dụng của dấu gạch ngang trong các đoạn văn, câu văn cụ thể.
- Biết thay dấu phù hợp vào vị trí cần dùng dấu gạch ngang và nêu được công dụng của dấu câu đó.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm để thống nhất công dụng của dấu gạch ngang.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng dấu gạch ngang đúng khi viết câu, đoạn văn có liệt kê
hoặc lời thoại.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành bài đúng thời gian.
- Trách nhiệm: Có ý thức dùng dấu câu chính xác, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/ti vi, bài tập cắt từ SGK, bảng phụ ghi ghi nhớ, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô li, bút, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ dấu câu đã học và tạo tâm thế vào tiết luyện tập.
- GV tổ chức trò chơi “Dấu câu ở đâu?”: GV đọc - HS tham gia: trước lời nói trực tiếp thường có
nhanh một câu có lời nói của nhân vật, HS nêu
dấu gạch ngang hoặc dấu hai chấm kết hợp dấu
dấu câu thường gặp trước lời nói trực tiếp.
gạch ngang tùy cách trình bày.
- GV hỏi: Ngoài lời nói trực tiếp, em còn thấy
dấu gạch ngang xuất hiện ở đâu?
- HS nêu theo hiểu biết: trong phần liệt kê các ý,
nối tên địa danh hoặc các từ ngữ trong một cụm
liên danh.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay giúp các em
nhận biết rõ hơn công dụng của dấu gạch
ngang.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập - Bài tập 1
Mục tiêu: Xác định công dụng của dấu gạch ngang trong từng đoạn văn, câu văn.
- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 1: Xác định công - HS đọc yêu cầu, quan sát 3 trường hợp a, b, c
dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong và các ô gợi ý công dụng.
mỗi đoạn dưới đây.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4: đọc từng
đoạn, gạch chân dấu gạch ngang, trao đổi công
dụng.
- HS làm việc nhóm 4; thư kí ghi kết quả vào
phiếu.
- GV hỏi trường hợp a: Dấu gạch ngang trong
đoạn liệt kê các loài động vật dùng để làm gì?
- HS trả lời: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
các ý trong một đoạn liệt kê.
- GV hỏi trường hợp b: Trong cụm Sài Gòn –
Gia Định, dấu gạch ngang dùng để làm gì?
- HS trả lời: Dấu gạch ngang dùng để nối các từ
ngữ trong một liên danh.
- GV hỏi trường hợp c: Những dấu gạch ngang
đứng trước câu nói của Đốm và Mun dùng để
làm gì?
- HS trả lời: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật.
- GV chốt: Cùng là dấu gạch ngang nhưng công - HS sửa bài vào vở.
dụng khác nhau tùy vị trí và ngữ cảnh trong câu,
đoạn.
3. Luyện tập - Bài tập 2
Mục tiêu: Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang trong đoạn liệt kê và liên danh.
- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 2: Nêu công dụng - HS đọc yêu cầu và xác định có 2 trường hợp a,
của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp
b.
sau.
- GV cho HS làm cá nhân vào vở, sau đó đổi vở
kiểm tra theo cặp.
- HS làm bài cá nhân, trao đổi với bạn bên cạnh.
- GV hỏi câu a: Các dòng “Chuẩn bị đất...”,
“Dùng xẻng nhỏ...”, “Đặt cây...” được đặt sau
dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang có công dụng
gì?
- HS trả lời: Dấu gạch ngang đánh dấu các bước,
các ý trong một đoạn liệt kê.
- GV hỏi câu b: Trong cụm Bắc – Trung –
Nam, dấu gạch ngang có công dụng gì?
- HS trả lời: Dấu gạch ngang nối các từ ngữ
trong một liên danh.
- GV kết luận và yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
trong SGK.
- HS đọc ghi nhớ: Dấu gạch ngang có thể được
dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
và nối các từ ngữ trong một liên danh.
4. Luyện tập - Bài tập 3
Mục tiêu: Vận dụng dùng dấu gạch ngang trong câu, đoạn văn cụ thể.
- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 3: Dấu câu nào
có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu
công dụng của dấu câu đó.
- HS đọc yêu cầu, quan sát hai trường hợp a, b.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2, thay
bông hoa bằng dấu câu phù hợp.
- HS thảo luận nhóm 2, thống nhất dùng dấu
gạch ngang.
- GV mời HS nêu kết quả câu a.
- HS nêu: Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho
bài thơ Hà Nội – Huế – Sài Gòn của nhà thơ Lê
Nguyên. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ
trong một liên danh.
- GV mời HS nêu kết quả câu b.
- HS nêu: Có thể thay mỗi bông hoa trước các
bước bằng dấu gạch ngang để đánh dấu các ý
trong một đoạn liệt kê.
- GV nhận xét, nhắc HS khi viết đoạn hướng dẫn - HS sửa bài vào vở, ghi nhớ cách dùng.
các bước hoặc liệt kê ý, dấu gạch ngang giúp
trình bày rõ ràng, dễ đọc.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng dấu gạch ngang vào viết câu, đoạn ngắn trong đời sống.
- GV yêu cầu HS viết nhanh 2 câu: một câu có
- HS viết: Em muốn đi tuyến Thành phố Hồ Chí
liên danh, một đoạn ngắn liệt kê 3 việc chăm sóc Minh – Đà Lạt. Để chăm sóc cây, em cần:
cây.
- Tưới cây vừa đủ.
- Nhặt lá khô.
- Không bẻ cành, hái hoa.
- GV mời 2 HS đọc bài, nhận xét cách dùng dấu
gạch ngang.
- HS đọc bài; lớp nhận xét dấu gạch ngang được
dùng đúng công dụng.
- GV dặn HS chuẩn bị tiết Viết: Luyện viết
đoạn văn miêu tả con vật.
- HS lắng nghe, chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 15
BÀI 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN
TIẾT 3: VIẾT - LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách lựa chọn từ ngữ, chi tiết tiêu biểu khi miêu tả ngoại hình hoặc hoạt động của
con vật.
- Trả lời được câu hỏi về các đoạn văn mẫu; hiểu tác dụng của từ ngữ miêu tả trong việc làm nổi bật
đặc điểm con vật.
- Viết được đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc đoạn văn, lựa chọn con vật và viết đoạn văn theo yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý với bạn về chi tiết miêu tả và cách dùng từ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn đặc điểm nổi bật, sử dụng từ ngữ gợi tả để đoạn văn sinh
động.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực viết bài, đọc soát và sửa lỗi.
- Nhân ái: Biết yêu quý, chăm sóc con vật gần gũi.
- Trách nhiệm: Không trêu chọc, làm hại vật nuôi và biết giữ gìn môi trường sống của con vật.
4. Tích hợp:
- Tích hợp BVMT: HS quan sát con vật/khu vườn bằng thái độ yêu quý; chọn chi tiết phù hợp để viết
đoạn văn, không trêu chọc hoặc làm hại vật nuôi, cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các đoạn văn mẫu và tranh con vật cắt từ SGK, bảng gợi ý viết đoạn, phiếu đọc soát.
- HS: SGK, vở viết, bút; chuẩn bị tên một con vật em yêu thích.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ cách quan sát con vật và tạo hứng thú viết đoạn văn miêu tả.
- GV tổ chức trò chơi “Đoán con vật”: GV nêu
đặc điểm, HS đoán tên con vật.
- HS tham gia: có bốn chân, tai dài, thích ăn cà
rốt là con thỏ; có vòi dài là con voi; có cánh bay
quanh hoa là con ong.
- GV hỏi: Khi miêu tả con vật, em có thể tả
những gì?
- HS trả lời: Có thể tả hình dáng, màu sắc, bộ
lông, mắt, tai, chân, dáng đi, hoạt động, thói
quen.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, các em luyện - HS lắng nghe, mở SGK phần Viết.
viết đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm
ngoại hình của con vật.
2. Khám phá - Đọc đoạn văn mẫu
Mục tiêu: Đọc các đoạn văn, xác định con vật được tả và nhận xét cách dùng từ ngữ miêu tả.
Mục tiêu tích hợp: HS quan sát con vật bằng thái độ yêu quý, chọn chi tiết phù hợp, không làm
hại vật nuôi, cây cối.
- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 1: Đọc các đoạn
văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
- HS đọc 3 đoạn văn, quan sát tranh minh họa và
xác định yêu cầu a, b, c.
- GV hỏi câu a: Mỗi đoạn văn tả con vật nào?
- HS trả lời: Đoạn 1 tả con ong; đoạn 2 tả cá rô
ron; đoạn 3 tả con voi.
- GV hỏi câu b: Những từ ngữ in đậm trong đoạn - HS trả lời: Các từ in đậm giúp miêu tả đặc
văn có tác dụng gì đối với việc miêu tả con vật? điểm con vật cụ thể, sinh động hơn; người đọc
dễ hình dung hình dáng, màu sắc, hoạt động và
tính nết của con vật.
- GV hỏi câu c: Em thích cách miêu tả con vật
trong đoạn văn nào? Vì sao?
- HS trả lời theo ý riêng: Em thích đoạn tả con
ong vì có nhiều từ gợi hoạt động nhanh nhẹn;
em thích đoạn tả voi vì cho thấy voi hiền lành,
biết biểu lộ tình cảm.
- GV hỏi: Khi quan sát con vật để viết văn,
chúng ta cần có thái độ như thế nào?
- HS trả lời: Cần quan sát nhẹ nhàng, yêu quý
con vật, không đuổi bắt, chọc phá hoặc làm con
vật sợ.
- GV diễn giải: Muốn viết hay, các em cần quan
sát thật kĩ nhưng phải quan sát bằng tình yêu
thương. Không vì muốn nhìn rõ mà kéo đuôi,
chọc vào mắt, nhốt chật hoặc làm con vật hoảng
- HS lắng nghe, liên hệ: Em sẽ quan sát con vật
bằng mắt, ghi chép đặc điểm, không làm hại con
vật và cây cối.
sợ. Với vật nuôi, các em có thể giúp người lớn
cho ăn, thay nước, giữ chuồng sạch. Với cây cối
trong khu vườn, các em cũng cần chăm sóc nhẹ
nhàng, không bẻ cành, hái hoa tùy tiện.
3. Thực hành - Chuẩn bị viết đoạn văn
Mục tiêu: Chọn con vật, xác định nội dung tả và sắp xếp ý trước khi viết.
- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 2: Viết đoạn văn
tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình
của con vật mà em yêu thích.
- HS đọc yêu cầu, xác định cần viết một đoạn
văn, không viết cả bài văn.
- GV hướng dẫn HS chọn một con vật: vật nuôi
trong nhà, con vật đã quan sát ở trường, ở vườn
thú hoặc trên tranh ảnh, phim ảnh.
- HS chọn con vật: con mèo, con chó, con thỏ,
con bê, con nhím, con chim, con ong...
- GV gợi ý lập ý nhanh: Con vật em tả là con gì? - HS ghi ý ra nháp: bộ lông trắng, đôi mắt tròn,
Em tả ngoại hình hay hoạt động? Đặc điểm nào tai dài, dáng chạy nhanh, thói quen ăn cỏ, cách
nổi bật nhất?
kêu...
4. Thực hành - Viết đoạn văn và đọc soát
Mục tiêu: Viết được đoạn văn tả con vật có chi tiết cụ thể, dùng từ ngữ gợi tả.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở, chú ý
mở đoạn giới thiệu con vật, các câu sau tả đặc
điểm hoặc hoạt động nổi bật.
- HS viết đoạn văn vào vở; sử dụng từ ngữ gợi tả
như mềm mại, nhanh nhẹn, tròn xoe, tinh
nghịch, chậm rãi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng bằng câu - HS hỏi khi cần và bổ sung chi tiết vào bài.
hỏi gợi mở: Con vật có màu gì? Bộ phận nào
đáng chú ý? Nó thường làm gì?
- GV yêu cầu HS đổi vở theo cặp để đọc soát:
đoạn văn đã tả đúng yêu cầu chưa, có câu nào
chưa rõ, có từ nào lặp nhiều không?
- HS đổi vở, góp ý cho bạn: thêm đặc điểm nổi
bật, sửa câu chưa rõ, thay từ lặp.
- GV mời 2 - 3 HS đọc đoạn văn trước lớp.
- HS đọc bài; lớp nhận xét đoạn văn có chi tiết
cụ thể, dùng từ hay, thể hiện tình yêu con vật.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ việc quan sát, chăm sóc con vật và khu vườn trong đời sống.
- GV giao nhiệm vụ: Nói với người thân về khu
vườn mơ ước của em và một con vật em muốn
chăm sóc trong khu vườn đó.
- HS ghi nhiệm vụ, chuẩn bị chia sẻ với người
thân.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài đọc
Bốn mùa mơ ước.
- HS lắng nghe, chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 15
BÀI 28: BỐN MÙA MƠ ƯỚC
TIẾT 1 - 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ Bốn mùa mơ ước; biết ngắt nhịp thơ phù hợp, nhấn giọng ở các
hình ảnh gợi ước mơ và vẻ đẹp bốn mùa.
- Nhận biết được ước mơ của bạn nhỏ trong từng mùa; hiểu được ý nghĩa của ước mơ tuổi thơ gắn
với tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; học thuộc 4 khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ theo yêu cầu; tìm được
thành ngữ, từ ngữ nói về ước mơ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc trước bài thơ, tìm hình ảnh thơ yêu thích và chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi - đáp với bạn về lí do bạn nhỏ có những ước mơ trong mỗi mùa.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ ước mơ của bản thân với việc học tập, vui chơi và làm
việc tốt.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết tôn trọng ước mơ của bạn, không chê bai hay áp đặt.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, học thuộc thơ và hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Nuôi dưỡng ước mơ tốt đẹp, có ích cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền được ước mơ, vui chơi, học tập và bày tỏ mong muốn tốt
đẹp; biết tôn trọng ước mơ của bạn, không chê bai hay áp đặt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc, phần câu hỏi đọc hiểu cắt từ SGK, phiếu học tập, thẻ từ ngữ về ước
mơ.
- HS: SGK, vở ghi, bút; chuẩn bị nói một ước mơ của em.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú đọc thơ, kết nối với chủ điểm Chắp cánh ước mơ.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: Hãy nói về
một ước mơ của em.
- HS trao đổi: Em mơ làm bác sĩ, giáo viên, họa
sĩ, cầu thủ, nhà khoa học; em mơ được đi du
lịch, trồng nhiều cây, giúp đỡ người khó khăn.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp, nhắc HS
lắng nghe và không cười chê ước mơ của bạn.
- HS chia sẻ ước mơ; lớp lắng nghe, vỗ tay động
viên bạn.
- GV giới thiệu: Bài thơ Bốn mùa mơ ước đưa - HS lắng nghe, mở SGK bài Bốn mùa mơ ước.
chúng ta vào thế giới ước mơ trong trẻo của một
bạn nhỏ qua bốn mùa trong năm.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng bài thơ, hiểu từ ngữ và bước đầu cảm nhận hình ảnh thơ.
- GV chiếu tranh minh họa bài thơ, yêu cầu HS
quan sát và dự đoán các hình ảnh mơ ước trong
tranh.
- HS quan sát tranh, dự đoán: bạn nhỏ mơ làm
cơn gió, vầng trăng, ngọn lửa, cánh én, mưa,
mây...
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng trong sáng, tha - HS lắng nghe, theo dõi SGK và nhận biết cách
thiết; nhấn giọng ở các từ: cánh én, cơn gió,
đọc thơ.
vầng trăng, ngọn lửa, bốn mùa, chân trời bao la.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ ngữ khó:
trong veo, rộn rã, lung linh, giá lạnh, dặm dài,
chân trời bao la.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp; sửa phát
âm theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
trong nhóm 4.
- HS đọc nối tiếp khổ thơ trong nhóm; bạn nghe
nhận xét cách ngắt nhịp, giọng đọc.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc trước lớp, nhận xét
cách đọc rõ tiếng, đúng nhịp thơ.
- HS đọc trước lớp; lớp nhận xét, bổ sung.
3. Khám phá - Đọc hiểu
Mục tiêu: Tìm hiểu ước mơ của bạn nhỏ trong từng mùa và ý nghĩa của ước mơ tuổi thơ.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu quyền được ước mơ, vui chơi, học tập, bày tỏ mong muốn; biết tôn
trọng ước mơ của bạn.
- G
 








Các ý kiến mới nhất