Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 7-KNTT-NLS-AI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:49' 22-10-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 13: CON VẸT XANH
TIẾT 1: ĐỌC: CON VẸT XANH
Thời gian thực hiện: ....

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Con vẹt xanh; biết đọc lời nhân vật Tũ, lời anh trai và lời con vẹt với
giọng phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện; hiểu cảm xúc, hành động và sự thay đổi trong suy
nghĩ của nhân vật Tũ.
- Hiểu nội dung bài đọc: Cần yêu thương, chăm sóc loài vật; biết suy nghĩ trước khi nói và biết nhận
lỗi, sửa lỗi.
- Biết liên hệ với việc chăm sóc vật nuôi, nói lời lễ phép, tôn trọng người thân và bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý loài vật, tôn trọng cảm xúc của bạn bè và quan tâm đến người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết quan sát thông tin/hình ảnh, âm thanh về loài vẹt từ
nguồn do GV cung cấp; không tự ý truy cập trang lạ, biết ghi nhớ nguồn thông tin khi chia sẻ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú vào bài; giới thiệu chủ điểm Trải nghiệm và khám phá; gợi mở hiểu biết
của HS về thế giới loài vật.
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn: Nói một
điều thú vị mà em biết về thế giới loài vật.

- HS trao đổi nhóm 2: Con vẹt biết bắt chước tiếng
người; chó biết giữ nhà; mèo bắt chuột; chim biết
làm tổ,...

- GV nhắc lại chủ điểm Trải nghiệm và khám
phá: Ở chủ điểm này, các em được đọc, viết,
nói về những trải nghiệm giúp mình hiểu hơn
về cuộc sống, con người và thế giới xung

- HS lắng nghe, nhớ lại nội dung chủ điểm.

quanh.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và hỏi:
Tranh vẽ ai? Bạn nhỏ đang làm gì với con
vẹt?

- HS quan sát tranh và trả lời: Bạn nhỏ đang chăm
sóc, trò chuyện với một con vẹt xanh ở trong vườn.

- GV dẫn dắt: Bài đọc Con vẹt xanh sẽ giúp
các em hiểu vì sao cần yêu thương con vật và
cẩn thận trong lời nói hằng ngày.

- HS lắng nghe.

- GV ghi tên bài lên bảng.

- HS ghi tên bài vào vở.

B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc văn bản - Mục tiêu: HS đọc đúng văn bản, hiểu nghĩa từ khó và nắm diễn biến
chính của câu chuyện.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể nhẹ
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
nhàng; lời Tũ lúc đầu vui, sau đó ngạc nhiên,
bối rối; lời con vẹt rõ, ngắn, thể hiện tiếng bắt
chước.
- GV hướng dẫn chia đoạn: đoạn 1 từ đầu đến - HS đánh dấu đoạn trong SGK.
“nó nghe nó nói”; đoạn 2 tiếp theo đến “khắp
nơi”; đoạn 3 còn lại.
- GV mời HS đọc nối tiếp đoạn.

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn; cả lớp theo dõi.

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bị thương,
săn sóc, nhảy nhót, phụng phịu, sung sướng,
bàng hoàng.

- HS luyện đọc từ khó cá nhân, đồng thanh.

- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Tũ bưng bát,/ - HS luyện đọc câu dài theo hướng dẫn.
vừa đi vừa lẩm bẩm:/ Kêu chi kêu hoài!

- GV tổ chức HS luyện đọc nhóm 3 và đọc
phân vai.

- HS luyện đọc nhóm 3, phân vai: người dẫn chuyện,
Tũ, con vẹt.

- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HS.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài đọc; Mục tiêu tích hợp NLS: HS
biết sử dụng nguồn số an toàn khi tìm hiểu thêm về loài vẹt.
- GV mời HS đọc câu hỏi 1: Tũ đã làm gì khi
thấy con vẹt bị thương trong vườn nhà?

- HS đọc câu hỏi 1.

- GV yêu cầu HS tìm chi tiết trong đoạn đầu
để trả lời.

- HS tìm chi tiết.

- GV chốt câu trả lời.

- HS trả lời: Tũ chăm sóc con vẹt rất cẩn thận, bắt
chước tiếng người cho nó nghe, cho nó ăn và gọi nó
là vẹt ạ.

- GV nêu câu hỏi 2: Những chi tiết nào cho
thấy Tũ yêu thương vẹt?

- HS đọc câu hỏi 2.

- GV mời HS thảo luận nhóm 2.

- HS thảo luận, tìm chi tiết.

- GV nhận xét.

- HS trả lời: Tũ chăm sóc vẹt, tập cho vẹt nói, khoe
với anh trai, vui sướng khi vẹt nói được.

- GV nêu câu hỏi 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc - HS đọc câu hỏi 3.
của Tũ trong mỗi tình huống: nghe anh trai
nói vẹt có thể bắt chước tiếng người; lần đầu
tiên nghe vẹt bắt chước tiếng mình; nghe thấy
vẹt bắt chước những lời nói trống không với
anh.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3, mỗi bạn
trả lời một tình huống.

- HS làm việc nhóm 3.

- GV nhận xét và chốt.

- HS trả lời: Lúc nghe anh nói, Tũ háo hức; khi nghe
vẹt nói lần đầu, Tũ sung sướng; khi nghe vẹt bắt
chước lời nói trống không, Tũ bàng hoàng, xấu hổ và
nhận ra lỗi của mình.

- GV nêu câu hỏi 4: Đoạn kết của câu chuyện
cho biết Tũ đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi

- HS đọc câu hỏi 4.

như thế nào?
- GV mời HS trả lời cá nhân.

- HS trả lời: Tũ nhận ra mình đã nói trống không với
anh và sẽ nói năng lễ phép, nhẹ nhàng hơn.

- GV nêu câu hỏi: Khi muốn tìm hiểu thêm về - HS trả lời: Không nên tự ý mở trang lạ vì có thể
loài vẹt, em có nên tự ý mở mọi trang mạng
gặp nội dung không phù hợp hoặc không chính xác;
thấy được không? Vì sao?
cần hỏi GV/người lớn.
- GV diễn giải tích hợp: Nếu lớp có điều kiện, - HS lắng nghe, nêu quy tắc: xem nguồn do GV/cha
GV có thể mở một đoạn âm thanh/video ngắn mẹ giới thiệu, không bấm link lạ, không chia sẻ
về tiếng vẹt từ nguồn đã được kiểm tra trước. thông tin chưa kiểm chứng.
Các em chỉ quan sát, lắng nghe theo hướng
dẫn, không tự bấm vào đường link lạ, không
tải hình ảnh/video không rõ nguồn. Khi chia
sẻ thông tin về con vẹt, em nên nói rõ thông
tin đó được GV cho xem hoặc đọc từ
sách/nguồn nào. Biết dùng công cụ số an toàn
sẽ giúp các em học thêm điều bổ ích mà vẫn
bảo vệ bản thân trên môi trường mạng.
- GV chốt nội dung bài đọc.

- HS nhắc lại: Câu chuyện khuyên em yêu thương
loài vật, nói lời lịch sự và biết sửa lỗi.

D. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng bài học vào lời nói, việc làm hằng ngày.
- GV yêu cầu HS nêu một việc em sẽ làm để
chăm sóc vật nuôi hoặc bảo vệ loài vật nhỏ
xung quanh.

- HS nêu: Cho vật nuôi ăn đúng cách, không trêu
chọc, không đánh đập, nói lời yêu thương và chăm
sóc cẩn thận.

- GV dặn HS kể cho người thân nghe câu
- HS lắng nghe, thực hiện.
chuyện Con vẹt xanh và chia sẻ điều mình học
được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................

TUẦN 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

Bài 13: CON VẸT XANH
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
Thời gian thực hiện: ....

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về động từ; tìm được động từ theo yêu cầu và đặt câu có động từ phù hợp với
tranh.
- Nhận biết được động từ thể hiện hoạt động, trạng thái, tình cảm, cảm xúc.
- Biết dùng động từ chính xác khi nói và viết câu.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý loài vật, tôn trọng cảm xúc của bạn bè và quan tâm đến người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS biết AI có thể gợi ý từ ngữ, câu văn nhưng cần tự kiểm tra, đối chiếu với
kiến thức đã học; không chép nguyên đáp án của AI.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức cũ về động từ, tạo hứng thú vào tiết luyện tập.
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”: mỗi HS
nêu nhanh một động từ chỉ hoạt động hoặc
cảm xúc.

- HS tham gia trò chơi: chạy, hát, nói, nhớ, yêu,
thương, tiếc, cười, khóc,...

- GV nhận xét, tuyên dương HS nêu đúng từ.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt: Hôm nay các em tiếp tục luyện
tập về động từ qua các bài tập trong SGK.

- HS ghi tên bài vào vở.

B. LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Tìm động từ theo yêu cầu - Mục tiêu: HS tìm được động từ có tiếng cho trước;
Mục tiêu tích hợp AI: HS biết kiểm chứng gợi ý từ công cụ AI bằng kiến thức đã học.
- GV mời HS đọc Bài tập 1: Tìm các động từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

theo mẫu.

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4: nhóm 1 - HS làm việc nhóm 4, ghi từ vào phiếu.
tìm từ chứa tiếng “yêu”, nhóm 2 tìm tiếng
“thương”, nhóm 3 tìm tiếng “nhớ”, nhóm 4
tìm tiếng “tiếc”.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- Đại diện nhóm trình bày: yêu quý, yêu thương;
thương mến, thương nhớ; nhớ mong, nhớ nhung; tiếc
nuối, tiếc thương.

- GV hỏi: Nếu một công cụ AI như
ChatGPT/Gemini gợi ý thêm nhiều động từ,
em cần làm gì trước khi dùng vào bài của
mình?

- HS trả lời: Em cần kiểm tra lại xem từ đó có phải
động từ không, có đúng nghĩa và phù hợp câu
không.

- GV diễn giải tích hợp: AI có thể giúp gợi ý - HS lắng nghe, nhắc lại nguyên tắc: AI chỉ gợi ý,
nhanh một số từ như yêu quý, thương nhớ,
em phải tự kiểm chứng.
tiếc nuối. Tuy nhiên, các em không được chép
ngay mà phải tự hỏi: Từ đó có phải là động từ
không? Có phù hợp với câu không? Có đúng
nghĩa mình muốn nói không? Khi học Tiếng
Việt, điều quan trọng là các em tự hiểu nghĩa
từ, biết dùng từ đúng hoàn cảnh. AI chỉ là
công cụ hỗ trợ, còn người học phải kiểm tra,
chọn lọc và chịu trách nhiệm với câu trả lời
của mình.
- GV chốt đáp án đúng.

- HS chữa bài vào vở.

Hoạt động 2: Tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc
* Mục tiêu: HS tìm được động từ thay cho bông hoa trong đoạn văn.
- GV mời HS đọc Bài tập 2: Tìm động từ thể - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
hiện tình cảm, cảm xúc thay cho bông hoa.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn tin nhắn, chú - HS đọc đoạn văn, tìm từ phù hợp.
ý ngữ cảnh trước và sau bông hoa.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi trao đổi - HS làm cá nhân, trao đổi nhóm 2.
nhóm 2.
- GV chốt đáp án gợi ý.

- HS nêu: nhớ, yêu, lo, mong, nhớ, yêu,... và giải
thích theo ngữ cảnh.

Hoạt động 3: Đặt câu với động từ phù hợp với tranh
* Mục tiêu: HS chọn động từ phù hợp và đặt câu đúng ngữ pháp, có ý nghĩa.
- GV mời HS đọc Bài tập 3: Sử dụng các
động từ dưới đây để đặt câu phù hợp với
tranh.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.

- GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh và
chọn động từ: ốm, sốt, nhức, đau, khát, mệt.

- HS quan sát tranh và chọn từ.

- GV yêu cầu HS đặt câu cá nhân vào vở.

- HS viết câu: Bạn nhỏ bị sốt. Bạn Nam đau chân.
Mẹ khát nước. Em bé mệt vì ốm.

- GV mời HS đọc câu của mình và nhận xét.

- HS đọc câu, lớp nhận xét, sửa câu cho hay hơn.

C. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng động từ vào giao tiếp hằng ngày.
- GV yêu cầu HS đặt một câu có động từ thể
hiện tình cảm với người thân.

- HS đặt câu: Em yêu quý ông bà. Em nhớ mẹ khi
mẹ đi công tác.

- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết
Viết.

- HS lắng nghe, thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................

TUẦN 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

Bài 13: CON VẸT XANH
TIẾT 3: VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU
CHUYỆN
Thời gian thực hiện: ....

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Phân biệt được mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng.
- Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện Cô bé Lọ Lem.
- Biết chỉnh sửa câu văn để mở bài, kết bài rõ ý, hấp dẫn và đúng yêu cầu.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý loài vật, tôn trọng cảm xúc của bạn bè và quan tâm đến người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 3.2.CB1a: HS biết sử dụng mẫu bảng/sơ đồ do GV cung cấp để sắp xếp ý mở bài, kết
bài; trình bày sản phẩm rõ ràng, không sao chép văn mẫu trên mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Kết nối bài cũ, tạo tâm thế vào nội dung luyện viết mở bài, kết bài.
- GV hỏi: Khi kể lại một câu chuyện, bài văn
thường có những phần nào?

- HS trả lời: Bài văn thường có mở bài, thân bài, kết
bài.

- GV mời HS nhắc lại tên một câu chuyện đã
học hoặc đã đọc mà em thích.

- HS nêu: Cô bé Lọ Lem, Con vẹt xanh, Nhà phát
minh 6 tuổi,...

- GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay giúp các em
luyện viết mở bài, kết bài cho bài văn kể lại
một câu chuyện.

- HS lắng nghe, ghi bài.

B. KHÁM PHÁ - LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Xếp mở bài, xác định kiểu kết bài - Mục tiêu: HS phân biệt được các cách mở
bài, kết bài; Mục tiêu tích hợp NLS: HS biết dùng bảng/sơ đồ số đơn giản để sắp xếp ý khi viết.

- GV mời HS đọc Bài tập 1: Xếp các mở bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
dưới đây vào nhóm thích hợp.

- GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn mở bài và - HS đọc các đoạn mở bài.
xác định: đoạn nào giới thiệu ngay vào câu
chuyện, đoạn nào giới thiệu bằng cách nêu
cảm nghĩ, hoàn cảnh được nghe/đọc câu
chuyện.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2.

- HS thảo luận nhóm 2 và phân loại.

- GV chốt: mở bài trực tiếp giới thiệu ngay
- HS ghi nhớ hai cách mở bài.
vào câu chuyện; mở bài gián tiếp giới thiệu
câu chuyện kết hợp nêu bối cảnh, cảm nghĩ, kỉ
niệm gắn với câu chuyện.
- GV mời HS đọc Bài tập 2: Xác định kiểu
kết bài của mỗi đoạn.

- HS đọc yêu cầu bài 2, xác định: kết bài mở rộng và
kết bài không mở rộng.

- GV hỏi: Khi dùng bảng hoặc sơ đồ trên máy - HS trả lời: Cần nhập nội dung ngắn gọn, tự viết
tính để ghi ý mở bài, kết bài, em cần chú ý
bằng lời của mình, không chép văn mẫu.
điều gì?
- GV diễn giải tích hợp: Khi GV cung cấp một - HS lắng nghe, nêu cách dùng bảng/sơ đồ để lập ý.
mẫu bảng hoặc sơ đồ đơn giản trên
Word/PowerPoint, các em có thể dùng để sắp
xếp ý mở bài, thân bài, kết bài. Việc dùng
công cụ số giúp bài làm rõ ràng, dễ nhìn,
nhưng các em cần tự viết ý bằng lời của mình,
không sao chép văn mẫu trên mạng. Nếu
mượn ý từ sách hay bài mẫu, cần biến thành
cách diễn đạt của mình và kiểm tra lại xem có
đúng câu chuyện, đúng yêu cầu không.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.

- HS chữa bài vào vở.

Hoạt động 2: Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng
* Mục tiêu: HS viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng khác cho bài văn kể lại câu chuyện Cô
bé Lọ Lem.
- GV mời HS đọc Bài tập 3: Viết mở bài
gián tiếp và kết bài mở rộng khác cho bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.

văn kể lại câu chuyện Cô bé Lọ Lem.
- GV gợi ý mở bài gián tiếp: nêu hoàn cảnh
được đọc/nghe câu chuyện, cảm nhận chung
rồi dẫn vào tên truyện.

- HS lắng nghe gợi ý.

- GV gợi ý kết bài mở rộng: nêu suy nghĩ, bài - HS lắng nghe gợi ý.
học hoặc mong muốn sau khi đọc câu chuyện.
- GV yêu cầu HS viết cá nhân vào vở.

- HS viết mở bài, kết bài vào vở.

- GV mời 2-3 HS đọc bài làm, lớp góp ý.

- HS đọc bài; HS khác góp ý về cách dùng từ, đặt
câu, nội dung.

C. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kiểu mở bài, kết bài khi kể chuyện cho người thân.
- GV giao nhiệm vụ: Kể cho người thân nghe
câu chuyện Con vẹt xanh và chia sẻ người
thân cảm nghĩ của em về câu chuyện.

- HS ghi nhiệm vụ.

- GV dặn HS chuẩn bị bài Chân trời cuối phố. - HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................

TUẦN 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 14: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ
Thời gian thực hiện: ....

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Chân trời cuối phố; biết đọc với giọng kể chậm rãi, thể hiện sự tò mò,
ngỡ ngàng của chú cún.
- Nhận biết được thông tin về nhân vật cún theo gợi ý: hình dáng, tính cách, nơi ở, tiếng kêu.
- Hiểu nội dung bài đọc: Mỗi trải nghiệm mới giúp chúng ta hiểu thêm thế giới; cần biết khám phá
trong giới hạn an toàn.
- Biết liên hệ quyền vui chơi, khám phá trong môi trường an toàn và bổn phận nghe lời người lớn khi
ra ngoài.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý loài vật, tôn trọng cảm xúc của bạn bè và quan tâm đến người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS nhận biết trẻ em có quyền vui chơi, khám phá trong môi trường an toàn; biết giữ
an toàn khi ra ngoài và báo người lớn khi gặp nguy cơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, gợi nhớ trải nghiệm lần đầu đến một nơi mới.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: Nói về lần
đầu tiên em được đến một nơi nào đó và chia
sẻ cảm xúc của em khi đó.

- HS trao đổi: lần đầu đi biển, đi thư viện, đi chợ
cùng mẹ, về quê,...; em thấy vui, lạ, háo hức.

- GV mời 2-3 HS chia sẻ trước lớp.

- HS chia sẻ trước lớp.

- GV chiếu tranh bài đọc và hỏi: Chú cún
trong tranh đang nhìn thấy điều gì?

- HS quan sát: Chú cún đứng trước cổng, tò mò nhìn
ra con đường và thế giới bên ngoài.

- GV dẫn dắt vào bài Chân trời cuối phố.

- HS lắng nghe.

- GV ghi tên bài lên bảng.

- HS ghi bài.

B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc văn bản - Mục tiêu: HS đọc đúng, hiểu từ ngữ và nắm diễn biến câu chuyện.
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng kể nhẹ nhàng; - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
nhấn giọng ở các từ: chật hẹp, mênh mông, lạ
mít, ngỡ ngàng, sững sờ.
- GV hướng dẫn chia đoạn: đoạn 1 từ đầu đến - HS đánh dấu đoạn trong SGK.
“ngó đầu ra”; đoạn 2 tiếp theo đến “san sát”;
đoạn 3 còn lại.
- GV mời HS đọc nối tiếp đoạn.

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: cuộn tròn,
ngó đầu, mênh mông, san sát, vui vẻ, ngỡ
ngàng.

- HS luyện đọc từ khó.

- GV giải nghĩa từ: đăm chiêu là vẻ đang phải - HS ghi nhớ nghĩa từ.
băn khoăn, suy nghĩ.
- GV tổ chức HS luyện đọc theo nhóm 3, sau
đó đọc trước lớp.

- HS luyện đọc nhóm 3; đại diện nhóm đọc trước
lớp.

- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Mục tiêu: HS hiểu nội dung câu chuyện; Mục tiêu tích hợp QCN:
HS biết quyền được vui chơi, khám phá gắn với yêu cầu an toàn.
- GV mời HS đọc câu hỏi 1: Tìm thông tin về - 1 HS đọc câu hỏi 1.
nhân vật cún trong câu chuyện theo gợi ý.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, điền thông - HS làm việc nhóm 4.
tin: hình dáng, tính cách, nơi ở, tiếng kêu.
- GV mời nhóm trình bày.

- HS trình bày: cún nhỏ, sống trong ngôi nhà nhỏ, tò
mò, thích khám phá, tiếng kêu “ẳng! ẳng!”.

- GV nêu câu hỏi 2: Những chi tiết nào cho
thấy cún rất tò mò muốn biết về dãy phố bên
ngoài?

- HS đọc câu hỏi 2.

- GV mời HS đọc thầm đoạn văn và tìm chi
tiết.

- HS tìm chi tiết: cún nhìn ra dãy phố, thắc mắc ở
cuối dãy phố có gì, tưởng tượng con đường là bức
tường, muốn chạy hết dãy phố.

- GV nhận xét.

- HS lắng nghe.

- GV nêu câu hỏi 3: Khi có dịp chạy hết dãy
- HS đọc câu hỏi 3.
phố, những cảnh vật hiện ra trước mắt đã giúp
cún nhận ra điều gì?
- GV gợi ý HS chú ý các từ ngữ chỉ cảnh vật
bên ngoài.

- HS tìm ý trong bài.

- GV chốt.

- HS trả lời: Cún nhận ra thế giới bên ngoài rộng lớn
hơn rất nhiều; ngoài dãy phố còn có làng xóm, bến
sông, con đò, con đường mở ra vô tận.

- GV nêu câu hỏi 4: Tìm những từ ngữ chỉ
cảm xúc của cún và giải thích vì sao cún có
những cảm xúc đó.

- HS đọc câu hỏi 4.

- GV mời HS trả lời cá nhân.

- HS trả lời: Cún mừng rỡ, ngỡ ngàng, sững sờ, vui
vẻ vì lần đầu thấy thế giới rộng lớn và nhiều điều
mới lạ.

- GV hỏi: Khi muốn khám phá một nơi mới,
em cần làm gì để vừa được trải nghiệm vừa
bảo đảm an toàn?

- HS trả lời: Em cần xin phép người lớn, đi cùng
người thân, không tự ý đi xa, không theo người lạ,
báo người lớn khi gặp nguy cơ.

- GV diễn giải tích hợp: Trẻ em có quyền
- HS lắng nghe, nêu 1 quy tắc an toàn khi khám phá
được vui chơi, được khám phá và được học
nơi mới.
hỏi từ cuộc sống. Nhưng quyền đó phải đi
cùng sự an toàn. Khi ra khỏi nhà, đến nơi lạ,
đi chơi ở công viên, bờ sông, siêu thị hay khu
phố đông người, các em cần xin phép người
lớn, đi cùng người thân hoặc thầy cô, không tự
ý tách đoàn, không đi theo người lạ, không
chạy ra đường, bờ sông, nơi nguy hiểm. Nếu
bị lạc hoặc gặp điều không an toàn, em phải
báo ngay cho người lớn tin cậy, chú bảo vệ,
công an hoặc gọi số điện thoại của gia đình.
Khám phá đúng cách sẽ giúp chúng ta vui
hơn, hiểu biết hơn và an toàn hơn.
- GV chốt nội dung bài.

- HS nhắc lại: Câu chuyện cho thấy mỗi trải nghiệm
mới giúp ta hiểu thêm về thế giới, nhưng phải khám
phá an toàn.

Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản
* Mục tiêu: HS nhận biết công dụng của dấu hai chấm và tìm từ ngữ thay thế.
- GV mời HS đọc Bài tập 1: Tìm các câu văn - 1 HS đọc yêu cầu
 
Gửi ý kiến