Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT Bài 3 Giới thiệu về đất trồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:35' 22-10-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: GIỚI THIỆU VỀ ĐẤT TRỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Trình bày được khái niệm, thành phần cơ bản của đất trồng.
● Trình bày được tính chất của đất trồng (tính chua, tính kiềm và trung tính
của đất).
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn đề
trong quá trình tìm hiểu thành phần của đất trồng.
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý
tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo, phân biệt được keo
âm và keo dương. Hiểu được thành phần cơ giới của đất và phản ứng của
dung dịch đất
Năng lực công nghệ: Lựa chọn nguồn tài liệu thích hợp để tìm hiểu về đất trồng,
vai trò, thành phần của đất trồng trong sản xuất nông nghiệp.
Năng lực số:
 2.1.NC1a: Sử dụng thiết bị công nghệ số để tương tác, phản hồi trực tuyến
thời gian thực trong không gian lớp học.
 2.4.NC1a: Hợp tác, chia sẻ dữ liệu và đồng sáng tạo học liệu trên các nền
tảng lưu trữ đám mây dùng chung.
 3.1.NC1a: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng tạo lập nội dung số trực quan
(sơ đồ tư duy, infographic) để hệ thống hóa kiến thức khoa học.
 6.1.NC1a: Khai thác các mô hình Trợ lý ảo AI thế hệ mới để truy vấn, xử lý
thông tin chuyên sâu và giải quyết bài toán thực tế.

1

 6.2.NC1a: Phân tích, đọc hiểu luồng dữ liệu số từ hệ thống thiết bị thông
minh và cảm biến IoT ứng dụng trong quản lý nông nghiệp hiện đại.
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ đất trồng trong quá trình sử dụng đất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Hình ảnh về đất trồng và hình minh họa về keo âm, keo dương.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có) để giới thiệu một số loại đất ở các vùng miền.
● Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
● Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
● SGK.
● Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.
● Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu một số hình ảnh về một số loại đất trồng và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Theo em, đất trồng là gì?

2

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để hiểu rõ về khái niệm, thành phần cơ bản của đất
trồng và nắm được tính chất của đất trồng (tính chua, tính kiềm và trung tính của
đất), chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 3: Giới thiệu
về đất trồng.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm về đất trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khái niệm về đất trồng và vai trò
của con người trong quá trình hình thành đất trồng.

3

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp đôi và trả lời câu
hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tìm hiểu về khái niệm đất 2.4.NC1a: HS hợp
tập

trồng

tác, chia sẻ dữ liệu

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.1 – - Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp và đồng sáng tạo
Đất trồng, đọc thông tin mục I SGK tr.19.

của vỏ Trái đất mà trên đó thực vật học liệu trên các
có thể sinh sống, phát triển và sản nền tảng lưu trữ
xuất ra sản phẩm.

đám

mây

- Đất trồng được hình thành từ đá chung.
mẹ, dưới tác động của các yếu tố
khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian
và con người.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Đất trồng là gì?
+ Nêu nguồn gốc hình thành đất trồng?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và
trả lời câu hỏi: Tìm hiểu và kể tên một số
loại đất trồng phổ biến ở Việt Nam.
- GV trình chiếu hình ảnh một số loại đất
trồng phổ biến ở Việt Nam cho HS quan

- Một số loại đất trồng phổ biến ở
Việt Nam: đất phù sa, đất thịt đen,
đất đỏ bazan, đất đá ong, đất thịt
pha cát, đất sét, đất cát, đất thịt.
- Sỏi và đá không phải là đất trồng
vì: trên đó thực vật có thể sinh
sống, phát triển và sản xuất ra sản
phẩm.

sát.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em,
sỏi và đá có phải là đất trồng không? Vì
sao?
- Giáo viên gửi một đường liên kết Padlet
4

dùng

(bảng trắng kỹ thuật số dùng chung) vào
nhóm lớp, yêu cầu các cặp đôi sử dụng
máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh
để đồng sáng tạo bằng cách liệt kê danh
sách các loại đất phổ biến kèm theo hình
ảnh thực tế sưu tầm trực tuyến, phân loại rõ
ràng loại nào xuất hiện tại địa phương các
em.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần và vai trò cơ bản của đất trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các thành phần cơ bản của
đất trồng và vai trò của từng thành phần đối với cây trồng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tìm hiểu các thành phần và vai 2.4.NC1a:
5

HS

tập

trò cơ bản của đất trồng

hợp tác, chia sẻ

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.2 – Các thành phần và vai trò cơ bản của dữ liệu và đồng
Các thành phần cơ bản của đất trồng SGK đất trồng:

sáng tạo học liệu

tr.20.

trên các nền tảng

- Phần lỏng (dung dịch đất):

+ Có thành phần chủ yếu là nước. lưu trữ đám mây
Nước trong đất cung cấp nước cho dùng chung.
cây, duy trì độ ẩm đất, là môi trường
hòa tan các chất dinh dưỡng để cung
cấp cho đất trồng.
+ Nguồn nước trong đất trồng gồm
nước mưa, nước tưới.
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS - Phần rắn: là thành phần chủ yếu
thảo luận và tìm hiểu về: Vai trò của các của đất trồng, bao gồm chất vô cơ và
thành phần cơ bản của đất trồng 

hữu cơ.

+ Nhóm 1: Phần lỏng.

+ Chất vô cơ do đá mẹ phá hủy tạo

+ Nhóm 2: Phần rắn.

thành, chiếm khoảng 95%, trong đó

+ Nhóm 3: Phần khí.

có chứa các chất dinh dưỡng như

+ Nhóm 4: Sinh vật đất.

đạm, lâm, kali.

- Giáo viên giao cho mỗi nhóm quyền chỉnh + Chất hữu cơ do sự phân hủy của
sửa một trang Slide riêng biệt trên tệp trình xác sinh vật chuyển hóa tạo thành,
chiếu trực tuyến dùng chung Google Slides chiếm khoảng dưới 5%.
của lớp học. Yêu cầu các nhóm sử dụng + Phần rắn cung cấp chất dinh
máy tính xách tay kết nối internet để cùng dưỡng cho cây trồng và giúp cây
thảo luận, tổng hợp và thiết kế nội dung vai trồng đứng vững.
trò của thành phần đất được phân công lên - Phần khí:
trang slide của nhóm mình.

+ Là không khí trong các khe hở của

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

đất, chủ yếu gồm khí oxygen,

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận nitrogen, carbon dioxide, hơi nước
và trả lời câu hỏi.

và một số loại khí khác.

- Các thành viên nhóm sử dụng máy tính + Khí trong đất có vai trò quan trọng
6

xách tay, cùng lúc thao tác trên tệp Google trong quá trình hô hấp của hệ rễ cây
Slides để phân công viết nội dung, chèn các trồng và hoạt động của vi sinh vật.
sơ đồ và hình ảnh minh họa cho vai trò của - Sinh vật đất:
thành phần đất.

+ Gồm côn trùng, giun, động vật

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu nguyên sinh, các loại tảo và các vi
cần thiết.

sinh vật.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Sinh vật đất có vai trò cải tạo đất;
thảo luận

phân giải tàn dư thực vật, động vật;

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

thành dễ tiêu cung cấp dinh dưỡng

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện cho cây trồng.
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu keo đất và tính chất của đất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cấu tạo của keo đất. Phân
biệt được keo âm và keo dương. Hiểu được thành phần cơ giới của đất và phản ứng
của dung dịch đất.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm hiểu keo đất và tính chất 6.1.NC1a: HS khai
tập

của đất

thác các mô hình

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III.1a 3.1. Keo đất

Trợ lý ảo AI thế hệ

SGK tr.21 và trả lời câu hỏi:

a. Khái niệm

mới để truy vấn,

+ Keo đất là gì?

- Keo đất là những hạt đất có kích xử lý thông tin

+ Keo đất có vai trò gì?

thước dao động trong khoảng 1 µm, chuyên sâu và giải

- GV giải thích cho HS: Hấp phụ là đặc không hòa tan mà ở trạng thái lơ quyết bài toán thực
7

tính của các hạt đất có thể hút và giữ lại lửng trong nước (trạng thái huyền tế.
được chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc làm phù).

6.2.NC1a: HS phân

tăng nồng độ các chất trên bề mặt. Khả - Keo đất có vai trò quyết định khả tích,

đọc

hiểu

năng hấp phụ của đất phụ thuộc vào tính năng hấp phụ và nhiều tính chất vật luồng dữ liệu số từ
chất của mỗi loại đất, hàm lượng và bản lí, hóa học khác của đất.

hệ thống thiết bị

chất của keo đất, thành phần cơ giới đất, b. Cấu tạo

thông minh và cảm

nồng đất của dung dịch đất bao quanh keo.

- Keo đất gồm nhân keo (nằm trong biến IoT ứng dụng

- Giáo viên yêu cầu học sinh cá nhân sử cùng) và lớp điện kép (nằm trên bề trong quản lý nông
dụng máy tính bảng truy cập vào công cụ mặt của nhân keo).

nghiệp hiện đại.

Trợ lý ảo AI (như Gemini), sử dụng câu - Lớp điện kép gồm tầng ion quyết
lệnh chuyên sâu: "Giải thích cơ chế hóa học định điện nằm sát nhân keo, có vai
của sự trao đổi ion giữa lớp điện bù (tầng trò quyết định keo đất là keo âm hay
khuếch tán) của keo đất với dung dịch đất keo dương.
để giúp rễ cây hấp thụ dinh dưỡng" nhằm - Lớp điện bù gồm tầng ion không di
tìm kiếm tri thức mở rộng, đối chiếu với chuyển và ion ở tầng khuếch tán; ion
SGK.

của tầng khuếch tán có khả năng trao

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.3 – Sơ đổi với các ion của dung dịch đất,
đồ cấu tạo keo đất và đọc thông tin mục đây là cơ sở cho sự trao đổi chất
III.1b SGK tr.21 và trả lời câu hỏi:

dinh dưỡng giữa đất và cây trồng.

+ Trình bày cấu tạo của keo đất.
+ Dựa vào điều gì để phân biệt keo âm và
keo dương?

3.2. Một số tính chất của đất trồng

+ Đâu là cơ sở cho sự trao đổi chất dinh a. Thành phần cơ giới của đất
dưỡng giữa đất và cây trồng?

- Phần vô cơ của đất bao gồm các
cấp hạt có đường kính khác nhau.
+ Hạt cát có đường kính lớn nhất, từ
0.02mm đến 2mm.
+ Limon có đường kính trung bình,
từ 0.002mm đến 0.02mm.
+ Sét có đường kính nhỏ nhất, dưới
8

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III.2a 0.002mm.
SGK tr. 22 và trả lời câu hỏi:

🡪 Tỉ lệ của các hạt cát, limon, sét

+ Trình bày về thành phần cơ giới của đất.

trong đất tạo nên thành phần cơ giới

+ Căn cứ vào thành phần cơ giới của đất, của đất.
đất được chia làm mấy loại chính?

🡪 Đất chứa nhiều hạt có kích thước

- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS nhỏ thì càng nhiều chất mùn, khả
thảo luận và trả lời câu hỏi:

năng giữ nước và chất dinh dưỡng

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về phản ứng chua của càng tốt.
đất.

- Căn cứ vào thành phần cơ giới của

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phản ứng kiềm của đất, đất được chia làm 3 loại chính:
đất.

đất cát, đất thịt, đất sét.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phản ứng trung tính b. Phản ứng của dung dịch đất
của đất.

- Phản ứng chua của đất:

+ Để hỗ trợ 3 nhóm tìm hiểu thực tế, Giáo + Do nồng độ H+ trong dung dịch
viên trình chiếu một trang Dashboard (bảng đất lớn hơn nồng độ OH-, đất chua
điều khiển) thu thập dữ liệu thời gian thực có pH dưới 6,6
từ một hệ thống cảm biến thông minh IoT + Đất chua sẽ ảnh hưởng đến hệ sinh
đo chỉ số pH và độ ẩm đất đang được triển vật đất, khả năng cung cấp chất dinh
khai tại một trang trại nông nghiệp công dưỡng của đất cho cây trồng, sự duy
nghệ cao. GV yêu cầu các nhóm quan sát, trì cần bằng hàm lượng chất hữu cơ
phân tích giá trị pH hiển thị trên luồng dữ và chất vô cơ ở trong đất.
liệu số đó thuộc loại phản ứng nào, từ đó - Phản ứng kiềm của đất:
liên hệ để làm rõ lý thuyết được giao.

+ Do nồng độ OH- trong dung dịch

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

đất lớn hơn nồng độ H+, đất kiềm có

- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.

pH trên 7,5.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu + Đất trồng có tính kiềm làm tính
cần thiết.

chất vật lí của đất bị xấu; mùn trong

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đất dễ bị rửa trôi; chế độ nước,
thảo luận

không khí trong đất không điều hòa,
không phù hợp cho sự sinh trưởng
9

- GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời.

và phát triển cây trồng.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

- Phản ứng trung tính của đất:

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện + Do nồng độ H+ và OH- trong
nhiệm vụ học tập

dung dịch đất cân bằng nhau. Đất

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

trung tính có pH từ 6,6 đến 7,5.
+ Đất trồng có phản ứng trung tính
tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh
trưởng, phát triển của cây trồng và
hệ sinh vật trong đất.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để trả lời câu hỏi dưới dạng lí
thuyết.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào https://kenhhoctap.edu.vn/
để thực hiện làm bài tập trắc nghiệm dưới đây:
Câu 1: Đất trồng được hình thành dưới tác động của yếu tố:
A. Khí hậu

B. Thời gian.

C. Con người

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 2. Thành phần chủ yếu của đất trồng là:
A. Phần lỏng

B. Phần rắn.

C. Phần khí

D. Sinh vật đất.

Câu 3. Keo đất là những hạt đất có kích thước dao động trong khoảng:
A. 1 µm

B. 2 µm

C. 3 µm

D. 4 µm

Câu 4. Đâu không phải là thành phần cấu tạo nên thành phần cơ giới của đất?
A. Hạt cát

B. Limon

C. Đá mẹ

D. Sét trong đất.

Câu 5. Đất kiềm có pH:
10

A. Dưới 6,6

B. Trên 7,5

C. Từ 6,6 đến 7,5

D. Cả A, B, C đều sai

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
1-D

2-B

3-A

4-C

5-B

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực
tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để trả lời câu hỏi dưới dạng lí
thuyết.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.22.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện
Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
● Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 3
● Hoàn thành bài tập được giao
● Xem trước nội dung bài 4. Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng.
11

12
 
Gửi ý kiến