Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kiểm tra giữa học kì 2 KHTN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Triệu
Ngày gửi: 10h:58' 02-04-2024
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 487
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 KHTN 8
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2 khi kết thúc nội dung chủ đề: chương V (Điện
– Từ bài 21), VI (Nhiệt), Chương VII ( Sinh học cơ thể người, hết bài 33)
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự
luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, gồm 16 câu hỏi (Nhận biết: 8 câu; Thông hiểu: 4 câu; Vận
dụng 4 câu).
+ Phần tự luận: 6,0 điểm, gồm 6 câu hỏi (Nhận biết: 2 câu - 2,0 điểm; Thông hiểu: 2 câu 2,0 điểm; Vận dụng:1 câu - 1,0 điểm; Vận dụng cao: 1 câu - 1,0 điểm)
1. Ma trận đề kiểm tra giữa học kì 2 KHTN 8
Chủ đề
(1)
1. ĐIỆN (12
tiết).
Số điểm:
(12.
10):33=3,6
2. NHIỆT (9
tiết).
Số điểm: (9.
10):33 = 2,7
3. SINH
HỌC CƠ
THỂ
NGƯỜI (12
tiết)
số điểm:
(12. 10):33
= 3,6
Số câu/ Số ý
Điểm số
Tổng số
điểm

Nhận biết
TN
TL
(2)
(3)
2
1

Mức độ
Tổng số câu/
Số ý
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Điểm số
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
2
1
2
6
2

C1, 2

C17

C9,10

C19 C13,14

(0,5)

(1,0)

(0,5)

(1,0)

1
C3
(0,25)

1
C18
(1,0)

1
C11
(0,25)

3,5

(0,5)
2
1
C15, 16 C21
(0,5) (1,0)

(1,5)

(2,0)

4

2

(1,0)

(2,0)

6

2

5

1

1

1

C4,5,6,7,8

C12

C20

C22

(0,25) (1,0)

(1,0)

(1,5)

(2,0)

1
1,0

16
4,0

6
6,0

(1,25)
8
2,0
4,0 điểm

2
2,0

4
1,0

2
2,0

3,0 điểm

4
1,0

1
1,0

2,0 điểm

0

1,0 điểm

3,0

3,5

10 điểm

22
10,0
10 điểm

2. Bản đặc tả đề kiểm tra giữa học kì 2 KHTN 8
Nội dung

Mức độ

Nhận
biết
1. Nguồn điện
Thông
hiểu

Nhận
biết

2. Dòng điện.
3. Tác dụng
của dòng điện

Thông
hiểu

Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Nhận
biết

Yêu cầu cần đạt
Điện
- Nhận biết được kí hiệu nguồn điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng
cung cấp năng lượng điện.
- Kể tên được một số nguồn điện
trong thực tế.
- Nguồn điện 1 chiều luôn có 2 cực
(âm, dương) cố định.
- Nguồn điện xoay chiều đổi cực liên
tục.
- Phát biểu được định nghĩa về dòng
điện.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn
điện và vật liệu không dẫn điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng:
nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.
- Giải thích được nguyên nhân vật
dẫn điện, vật không dẫn điện.
- Giải thích được tác dụng nhiệt của
dòng điện.
- Giải thích được tác dụng phát sáng
của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng hóa học
của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của
dòng điện.
- Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế
về tác dụng của dòng điện và giải
thích.
- Thiết kế phương án (hay giải pháp)
để làm một vật dụng điện hữu ích
cho bản thân (hay đưa ra biện pháp
sử dụng điện an toàn và hiệu quả).
- Nêu được đơn vị cường độ dòng
điện.
- Nhận biết được ampe kế, kí hiệu

Số ý TL/Số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Ý số) (Câu số)

1

2

1

C17

C1, C2

C9

Nội dung

Mức độ

4. Đo cường
độ dòng điện.
Đo hiệu điện
thế
Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

5. Mạch điện
đơn giản

Nhận
biết

Yêu cầu cần đạt
ampe kế trên hình vẽ.
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nhận biết được vôn kế, kí hiệu vôn
kế trên hình vẽ.
- Nhận biết được điện trở (biến trở)
kí hiệu của điện trở (biến trở).
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm:
nguồn điện, điện trở (biến trở), ampe
kế.
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm:
nguồn điện, điện trở (biến trở), vôn
kế.
- Mắc được mạch điện đơn giản khi
cho trước các thiết bị.
- Xác định được cường độ dòng điện
chạy qua một điện trở, hai điện trở
mắc nối tiếp (hoặc hai điện trở mắc
song song) khi biết trước các số liệu
liên quan trong bài thí nghiệm (hoặc
xác định bằng công thức Định luật
Ôm cho đoạn mạch: I = U/R)
- Xác định được hiệu điện thế trên
hai đầu đoạn mạch có hai điện trở
mắc nối tiếp (hoặc mắc song song)
khi biết trước các số liệu liên quan
trong bài thí nghiệm (hoặc xác định
giá trị bằng công thức Định luật Ôm
cho đoạn mạch: I = U/R)
- Vận dụng công thức định luật Ôm
để giải phương trình bậc nhất một ẩn
số với đoạn mạch mắc hỗn hợp gồm
2 điện trở mắc song song và mắc nối
tiếp với điện trở thứ ba {(R1 //R2)nt
R3}.
Nhận biết kí hiệu mô tả: nguồn điện,
điện trở, biến trở, chuông, ampe kế,
vôn kế, cầu chì, đi ốt và đi ốt phát
quang.

Số ý TL/Số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Ý số) (Câu số)

2

C13,
C14

1

C3

Nội dung

Mức độ

Thông
hiểu

Vận
dụng

Nhận
biết

1. Năng lượng
nhiệt.
2. Đo năng
lượng nhiệt

4. Sự nở vì
nhiệt

Thông
hiểu

Vận
dụng

Yêu cầu cần đạt
- Vẽ được mạch điện theo mô tả cách
mắc.
- Mô tả được sơ lược công dụng của
cầu chì (hoặc: rơ le, cầu dao tự động,
chuông điện).
- Xác định được cường độ dòng điện
của đoạn mạch gồm ba điện trở mắc
nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba
điện trở mắc song song)
- Xác định được hiệu điện thế của
đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối
tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện
trở mắc song song).
Nhiệt
- Nêu được khái niệm năng lượng
nhiệt.
- Nêu được khái niệm nội năng.
Nêu được, khi một vật được làm
nóng, các phân tử của vật chuyển
động nhanh hơn và nội năng của vật
tăng. Cho ví dụ.
- Giải thích được ví dụ trong thực tế
trong các trường hợp làm tăng nội
năng của vật hoặc làm giảm nội năng
của vật giảm.
- Giải thích được sơ lược sự truyền
năng lượng trong hiệu ứng nhà kính.

Vận
dụng
cao

- Trình bày được một số hậu quả do
hiệu ứng nhà kính gây ra.

Nhận
biết

- Kể tên được ba cách truyền nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn
nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng đối
lưu.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức
xạ nhiệt.

Số ý TL/Số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Ý số) (Câu số)
1

C19

1

1

C10

C18

Nội dung

Mức độ

Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng
cao
1. Khái quát
về cơ thể
người

Nhận
biết
Nhận
biết

2. Hệ vận
động ở người

Thông
hiểu

Vận
dụng

Yêu cầu cần đạt
- Giải thích sơ lược được sự truyền
năng lượng (truyền nhiệt) bằng cách
dẫn nhiệt.
- Giải thích sơ lược được sự truyền
năng lượng (truyền nhiệt) bằng cách
đối lưu.
- Giải thích sơ lược được sự truyền
năng lượng (truyền nhiệt) bằng cách
bức xạ nhiệt.
- Giải thích được một số hiện tượng
quan sát thấy về truyền nhiệt trong tự
nhiên bằng cách dẫn nhiệt.
- Giải thích được một số hiện tượng
quan sát thấy về truyền nhiệt trong tự
nhiên bằng cách đối lưu.
- Giải thích được một số hiện tượng
quan sát thấy về truyền nhiệt trong tự
nhiên bằng cách bức xạ nhiệt.
- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn
năng lượng nhiệt trong tự nhiên để
phục vụ trong sinh hoạt gia đình.
Sinh học cơ thể người
– Nêu được tên và vai trò chính của
các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ
thể người.
– Nêu được chức năng của hệ vận
động

người.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng
xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ
các cơ quan của hệ vận động và cách
phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục,
thể thao.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và
thành phần hoá học của xương để
giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải
của xương.

Số ý TL/Số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Ý số) (Câu số)

1

1

2

C11

C21

C15,
C16

1

C4

1

C5

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/Số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Ý số) (Câu số)

– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy
vào hệ vận động.
– Thực hiện được phương pháp
luyện tập thể thao phù hợp (Tự đề
xuất được một chế độ luyện tập cho
bản thân và luyện tập theo chế độ đã
đề xuất nhằm nâng cao thể lực và thể
hình).
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận
động và các bệnh học đường để bảo
vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ
cho người khác.
Vận
dụng
cao

– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu
và băng bó khi người khác bị gãy
xương;
– Tìm hiểu được tình hình mắc các
bệnh về hệ vận động trong trường
học và khu dân cư.
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng,
chất dinh dưỡng.
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu
hoá và dinh dưỡng.

– Nêu được nguyên tắc lập khẩu
3. Dinh
dưỡng và
tiêu hoá ở
người

phần thức ăn cho con người.
Nhận
biết

– Nêu được khái niệm an toàn thực
phẩm

1

C6

1

C12

– Kể được tên một số loại thực phẩm
dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm
do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế
biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc
tố), cách chế biến, cách bảo quản gây
mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
Thông
hiểu

– Trình bày được chức năng của hệ

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt
tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ
đồ khái quát) hệ tiêu hóa ở người, kể
tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa.
Nêu được chức năng của mỗi cơ
quan và sự phối hợp các cơ quan thể
hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng
của con người ở các độ tuổi.

– Nêu được một số bệnh về đường

tiêu hoá và cách phòng và chống
(bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày;
bệnh đường ruột, ...).
– Nêu được một số nguyên nhân chủ
yếu gây ngộ độc thực phẩm. Lấy
được ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần
biết về vệ sinh thực phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế
biến thực phẩm an toàn.

– Trình bày được một số bệnh do
mất vệ sinh an toàn thực phẩm và
cách phòng và chống các bệnh này.
Vận
dụng
Vận
dụng
cao

– Vận dụng được hiểu biết về dinh
dưỡng và tiêu hoá để phòng và
chống các bệnh về tiêu hoá cho bản
thân và gia đình.

– Thực hành xây dựng được chế độ

dinh dưỡng cho bản thân và những
người trong gia đình.
– Vận dụng được hiểu biết về an
toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất
các biện pháp lựa chọn, bảo quản,
chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho
bản thân và gia đình.

Số ý TL/Số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Ý số) (Câu số)

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/Số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Ý số) (Câu số)

– Đọc và hiểu được ý nghĩa của các
thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì
thực phẩm và biết cách sử dụng thực
phẩm đó một cách phù hợp.
– Thực hiện được dự án điều tra về
vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
phương; dự án điều tra một số bệnh
đường tiêu hoá trong trường học
hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng,
bệnh dạ dày,...).
2

– Nêu được chức năng của máu và
hệ tuần hoàn.

C7, C8

– Nêu được khái niệm nhóm máu.

4. Máu và hệ
tuần hoàn
của cơ thể
người

Nhận
biết

– Nêu được các thành phần của máu
và chức năng của mỗi thành phần
(hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
tương).
– Nêu được một số bệnh về máu, tim
mạch và cách phòng chống các bệnh
đó.
– Nêu được khái niệm miễn dịch,
kháng nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin)
và vai trò của tiêm vaccine trong việc
phòng bệnh.

Thông
hiểu

- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ
đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở người,
kể tên được các cơ quan của hệ tuần
hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ
quan và sự phối hợp các cơ quan thể
hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc
hiểu biết về nhóm máu trong thực
tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền
máu). Nêu được ý nghĩa của truyền

1

C20

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/Số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Ý số) (Câu số)

máu, cho máu và tuyên truyền cho
người khác cùng tham gia phong trào
hiến máu nhân đạo.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ
chế miễn dịch trong cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người
sống trong môi trường có nhiều vi
khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống
khoẻ mạnh.
Vận
dụng

Vận
dụng
cao

– Vận dụng được hiểu biết về máu

và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và
gia đình.
– Thực hiện được các bước đo huyết
áp.
– Thực hiện được tình huống giả
định cấp cứu người bị chảy máu, tai
biến, đột quỵ; băng bó vết thương
khi bị chảy nhiều máu.
– Thực hiện được dự án, bài tập:
Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu
đường tại địa phương.

1

C22

– Tìm hiểu được phong trào hiến
máu nhân đạo ở địa phương.

3. Đề kiểm tra giữa kì 2 KHTN 8
Phần I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Chọn câu đúng nhất (NB) (Điện) Bài 21
A. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích
B. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các ion âm
C. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương
D. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện tích
Câu 2. Trong các vật sau vật nào KHÔNG dẫn điện: (NB) (Điện) Bài 21

A. Dây thép.

B. Thước nhựa.

C. Dây nhôm.

D. Dây đồng.

Câu 3. Nhiệt lượng là (NB) (NHIỆT) Bài 26
A. Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
B. Phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.
C. Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
D. Phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.
Câu 4. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào? (NB) (SINH
HỌC CƠ THỂ NGƯỜI) bài 30
A. 2 phần: đầu, thân.

B. 2 phần: cổ, thân.

C. 3 phần: đầu, cổ, thân.

D. 3 phần: đầu, thân, tay chân.

Câu 5. Chức năng của cột sống là: (NB) (SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI) bài 31
A. bảo vệ tim, phổi và các cơ quan phía bên trong khoang bụng.
B. giúp cơ thể đứng thẳng, gắn xương sườn với xương ức thành lồng ngực.
C. giúp cơ thể đứng thẳng và lao động.
D. bảo đảm cho cơ thể được vận động dễ dàng.
Câu 6. Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào tiếp nhận thức ăn từ dạ dày? (NB) (SINH HỌC
CƠ THỂ NGƯỜI) bài 32
A. Ruột già.

B. Thực quản.

C. Tá tràng.

D. Hậu môn.

Câu 7. Nhóm máu mang kháng nguyên A có thể truyền được cho nhóm máu nào dưới đây?
(NB) (SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI) bài 33
A. Nhóm máu O.

B. Nhóm máu AB.

C. Nhóm máu B.

D. Tất cả các nhóm máu.

Câu 8. Thành phần của tế bào máu những loại nào? (NB) (SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI) bài 33
A. Huyết tương, tiểu cầu.

B. Bạch cầu và huyết tương.

C. Huyết tương, hồng cầu.

D. Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.

Câu 9. Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện? (TH)
(Điện) Bài 23
A. Bàn là điện.
B. Máy sấy tóc.
C. Đèn LED.
D. Ấm điện đang đun nước.
Câu 10. Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật? TH nhiệt bài 26
A. Cọ xát vật lên mặt bàn.
B. Đốt nóng vật.
C. Làm lạnh vật.
D. Đưa vật lên cao.
Câu 11. Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 90°C vào một cốc ở nhiệt độ trong
phòng (khoảng 24°C). Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào? (TH)
(NHIỆT) bài 28
A. Nhiệt năng của thỏi kim loại nước giảm.
B. Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
C. Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.
D. Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
Câu 12. Người béo phì nên ăn loại thực phẩm nào dưới đây? (TH) (SINH HỌC CƠ THỂ
NGƯỜI) bài 32
A. Đồ ăn nhanh.

B. Hạn chế tinh bột, đồ ăn chiên rán, ăn nhiều rau xanh.

C. Nước uống có ga.

D. Đồ ăn nhiều dầu mỡ.

Câu 13. Trên một bóng đèn có ghi 12V. Khi đặt vào hai đầu bóng đèn này hiệu điện thế U1 = 7V
thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I1, khi đặt hiệu điện thế U2 = 11V thì dòng điện chạy
qua đèn có cường độ I2. So sánh I1 và I2 là: (VD) bài 24
A. I1 = I2.

B. I1 < I2.

C. I1 > I2.

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Câu 14. Trên một bóng đèn có ghi 6V. Khi đặt vào hai đầu bóng đèn này hiệu điện thế U1 = 3V
thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I1, khi đặt hiệu điện thế U2 = 5V thì dòng điện chạy
qua đèn có cường độ I2. Để hai bóng đèn sáng bình thường thì phải đặt vào hai đầu bóng đèn
một hiệu điện thế là: (VD) bài 24
A. 3V.

B. 4V.

C. 5V.

D. 6V.

Câu 15. Điền vào chỗ trống. "Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu tia nhiệt qua kính vào nhà mà các vật
và không khí trong nhà kính nhận được nhiệt lượng và nóng lên. Năng lượng do các tia nhiệt từ
ngoài vào bên trong nhà kính ... năng lượng do các tia nhiệt từ bên trong nhà kính truyền ra
ngoài." (VD) Nhiệt bài 28
A. nhỏ hơn

B. bằng

C. lớn hơn

D. lúc thì lớn hơn, lúc thì nhỏ hơn

Câu 16. Tại sao khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước
trong ấm nhôm chóng sôi hơn? (VD) (NHIỆT) bài 28
A. Vì nhôm mỏng hơn.

B. Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn.

C. Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn.

D. Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.

Phần II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17. (1,0 điểm). Cho các vật: dây cao su, dây đồng, dây vải, dây xích sắt, dây chỉ, dây cước.
Trong các vật trên, vật nào dẫn điện và vật nào cách điện?. (NB) (ĐIỆN) bài 21
Câu 18. (1,0 điểm). Lấy 2 ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt. (NB) (NHIỆT) bài 28
Câu 19. (1,0 điểm). Em hãy vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản gồm: Nguồn điện (1 pin hoặc 2 pin),
công tắc (mở hoặc đóng), bóng đèn, điện trở (biến trở).. (TH) bài 22
Câu 20. (1,0 điểm) Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn
có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh. (SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI) (TH) bài 33
Câu 21. (1,0 điểm). Hai quả bóng bàn đều bị bẹp (trong đó một quả bị nứt và một quả không bị
nứt), được thả vào một cốc nước nóng thì quả bóng bàn không bị nứt phổng lên như cũ, còn quả
bóng bàn bị nứt thì lại không phồng lên. Hãy giải thích hiện tượng này. (VD) (NHIỆT) bài 29
Câu 22. (1,0 điểm) Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Vì sao?
(SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI) (VDC) bài 33
4. Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 môn KHTN 8
Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25đ
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

D

B

A

D

B

C

B

D

C

D

C

B

B

D

C

D

Phần II. Tự luận (6,0 điểm)

Câu
17

18

Nội dung
- Vật dẫn điện: dây đồng, dây xích sắt.
- Vật cách điện: dây cao su, dây vải, dây chỉ, dây cước.
Ví dụ 1: Dùng một que sắt đưa một đầu vào một bếp than đang cháy, một
lúc sau cầm vào đầu còn lại ta thấy nóng tay.
Do thanh sắt đã dẫn nhiệt từ bếp than sang tay ta.
Ví dụ 2: Khi đun nước trong ấm, nước sẽ nóng dần lên nếu thò một ngón
tay vào nước ta thấy ấm lên.
Do nước đã truyền nhiệt từ lửa sang tay ta.

Điểm
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25

19

20

21

22

1,0
Con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có
thể sống khỏe mạnh vì:
- Cơ thể có khả năng nhận diện các mầm bệnh;
- Cơ thể có khả năng ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh;
- Đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
- Quả bóng chỉ bị bẹp, không bị nứt, khi được thả vào nước nóng thì không
khí trong quả bóng nóng lên và nở ra, không khí nóng đẩy quả bóng phồng
lên như cũ.
- Quả bóng vừa bị bẹp, vừa bị nứt, khi được thả vào nước nóng thì không
khí trong quả bóng nóng lên và nở ra nhưng do quả bóng bị nứt nên không
khí có thể theo vết nứt ra ngoài. Do đó quả bóng không thể phồng lên như
cũ.
- Hiến máu không có hại cho sức khỏe nếu thể tích máu hiến phù hợp với
thể trạng cũng như tần suất hiến hợp lí.
- Giải thích:
+ Nếu hiến máu phù hợp thì mặc dù sau khi hiến máu, các chỉ số trong cơ
thể có chút thay đổi nhưng vẫn nằm trong giới hạn sinh lí bình thường,
không gây ảnh hưởng đến hoạt động thường ngày của cơ thể.
+ Thậm chí, hiến máu còn được xem là một cơ hội giúp sức khỏe được
tăng cường tốt hơn vì giúp kích thích khả năng tạo máu, thải sắt ứ trệ trong
các cơ quan.

0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5

0,5
0,25
0,25
 
Gửi ý kiến