Tìm kiếm Giáo án
Kiểm định chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hoàng ngân
Ngày gửi: 20h:21' 09-09-2023
Dung lượng: 138.4 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hoàng ngân
Ngày gửi: 20h:21' 09-09-2023
Dung lượng: 138.4 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG MẦM NON HOẰNG CHÂU
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TT
Họ và tên
Chức danh, chức
Nhiệm vụ
vụ
1
Đỗ Thị Thúy
Hiệu trưởng
Chủ tịch HĐ
2
Cao Thị Ninh
P. Hiệu trưởng
Phó CTHĐ
3
Lê Thị Hạnh
P. Hiệu trưởng
Uỷ viên HĐ
4
Cao Thị Nhung
Tổ trưởng CMMG
Uỷ viên HĐ
5
Vũ Thị Nam
Tổ trưởng NT
Uỷ viên HĐ
6
Nguyễn Thị Minh
Tổ phó CMMG
Uỷ viên HĐ
7
Lê Thị Xuyên
Ban thanh tra ND
Uỷ viên HĐ
8
Lê Thị Mai Phương
Kế toán
Uỷ viên HĐ
9
Nguyễn Thị Hoa
Giáo viên
Thư ký HĐ
THANH HOÁ – 2023
Chữ ký
2
MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
Mục lục
1
Danh mục các chữ viết tắt
3
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá
4
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
6
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
11
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
11
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
13
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
13
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
13
Mở đầu
13
Tiêu chí 1.1
14
Tiêu chí 1.2
16
Tiêu chí 1.3
18
Tiêu chí 1.4
21
Tiêu chí 1.5
23
Tiêu chí 1.6
25
Tiêu chí 1.7
26
Tiêu chí 1.8
28
Tiêu chí 1.9
30
Tiêu chí 1.10
31
Kết luậnvề Tiêu chuẩn 1
33
Tiêu chuẩn2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
35
Mở đầu
35
Tiêu chí 2.1
36
Tiêu chí 2.2
38
Tiêu chí 2.3
40
3
Kết luậnvề Tiêu chuẩn 2
42
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
43
Mở đầu
43
Tiêu chí 3.1
44
Tiêu chí 3.2
46
Tiêu chí 3.3
48
Tiêu chí 3.4
49
Tiêu chí 3.5
51
Tiêu chí 3.6
53
Kết luậnvề Tiêu chuẩn 3
55
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
56
Mở đầu
56
Tiêu chí 4.1
56
Tiêu chí 4.2
58
Kết luậnvề Tiêu chuẩn 4
60
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ
61
Mở đầu
61
Tiêu chí 5.1
62
Tiêu chí 5.2
64
Tiêu chí 5.3
66
Tiêu chí 5.4
68
Kết luậnvề Tiêu chuẩn 5
70
II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4
71
Phần III. KẾT LUẬN CHUNG
71
Phần IV. PHỤ LỤC: DANH MỤC MÃ MINH CHỨNG
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Viết tắt
Chú thích
1
BGH
Ban giám hiệu
2
CB, GV, NV
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
3
CSVC
Cơ sở vật chất
4
CBQL
Cán bộ giáo viên
5
CSGD
Chăm sóc, giáo dục
6
GDMN
Giáo dục mầm non
7
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
8
HĐND
Hội đồng nhân dân
9
LĐLĐ
Liên đoàn lao động
10
ND-CS-GD
Nuôi dưỡng - chăm sóc - giáo dục
11
QĐ-UBND
Quyết định - Ủy ban nhân dân
12
QĐ-LĐLĐ
Quyết định - Liên đoàn lao động
13
SKKN
Sáng kiến kinh nghiệm
14
TT-BGDĐT
Thông tư - Bộ giáo dục đào tạo
15
UBND
Ủy ban nhân dân
16
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
5
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
,
1. Kết quả đánh giá
1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3
Tiêu chuẩn,
tiêu chí
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.1
Tiêu chí 1.2
Tiêu chí 1.3
Tiêu chí 1.4
Tiêu chí 1.5
Tiêu chí 1.6
Tiêu chí 1.7
Tiêu chí 1.8
Tiêu chí 1.9
Tiêu chí 1.10
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chí 2.1
Tiêu chí 2.2
Tiêu chí 2.3
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.1
Tiêu chí 3.2
Tiêu chí 3.3
Tiêu chí 3.4
Tiêu chí 3.5
Tiêu chí 3.6
Tiêu chuẩn 4
Tiêu chí 4.1
Tiêu chí 4.2
Tiêu chuẩn 5
Kết quả
Không đạt
Mức 1
Đạt
Mức 2
Mức 3
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
6
Tiêu chí 5.1
Tiêu chí 5.2
Tiêu chí 5.3
Tiêu chí 5.4
x
x
x
x
Kết quả:Đạt Mức 3
1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4
Tiêu chí
x
x
x
x
Kết quả
Đạt
Không đạt
Tiêu chí 1
x
Tiêu chí 2
x
Tiêu chí 3
x
Tiêu chí 4
x
Tiêu chí 5
x
Tiêu chí 6
x
Kết quả: Không đạt Mức 4
2. Kết luận: Trường đạt Mức 3
x
x
x
x
Ghi chú
7
PHẦN I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: Trường Mầm non Hoằng Châu
Tên trước đây: Trường Mầm non bán công Hoằng Châu
Cơ quan chủ quản: Uỷ ban nhân dân huyện Hoằng Hóa
Tỉnh
Thanh Hóa
Họ và tên
hiệu trưởng
Đỗ Thị Thúy
Huyện
Hoằng Hóa
Điện thoại
0373368668
Xã
Hoằng Châu
Fax
Đạt CQG
2015
Website
1993
Số điểm trường
X
Loại hình khác
Thuộc vùng khó
khăn
Thuộc vùng đặc
biệt khó khăn
Năm thành lập
trường
Công lập
Tư thục
0
Dân lập
0
mnhoangchau.hh@
thanhhoa.edu.vn
0
0
0
Trường liên kết
0
với nước ngoài
1.Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
Số nhóm, lớp
Nhóm trẻ 3
đến 12 tháng tuổi
Nhóm trẻ 13
đến 24 tháng
Nhóm trẻ 25
đến 36 tháng
Số lớp mẫu giáo
3- 4 tuổi
Số lớp mẫu giáo
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
Năm học
2020-2021 2021-2022
Năm học
2022-2023
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
02
02
02
02
02
03
02
03
03
03
02
03
02
03
03
8
4-5 tuổi
Số lớp mẫu giáo
02
02
03
5 - 6 tuổi
Cộng:
09
09
10
2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường
02
03
09
11
TT
Số liệu
Năm học
2018-2019
I
Khối phòng nhóm
trẻ, lớp mẫu giáo
08
08
09
09
12
1
Phòng kiên cố
08
08
08
08
12
2
Phòng bán kiên cố
0
0
1
1
0
3
Phòng tạm
0
0
0
0
0
II
Khối phòng phục
vụ học tập
01
01
01
01
01
1
Phòng kiên cố
0
0
01
01
01
2
Phòng bán kiên cố
01
01
01
0
0
3
Phòng tạm
0
0
0
0
0
Khối phòng hành
chính quản trị
07
07
07
07
05
1
Phòng kiên cố
04
04
03
03
05
2
Phòng bán kiên cố
03
04
04
04
0
3
Phòng tạm
0
0
0
0
0
IV
Khối phòng tổ
chức ăn
03
03
03
03
02
1
Phòng kiên cố
02
02
02
02
02
2
Phòng bán kiên cố
01
01
01
01
0
3
Phòng tạm
0
0
0
0
0
V
Các công trình,
khối phòng chức
năng khác
0
0
0
0
0
III
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
9
19
Cộng
19
20
20
20
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
3.1. Số liệu tại thời điểm TĐG
Trình độ đào tạo
Chưa
Đạt
Trên
đạt
chuẩn
chuẩn
chuẩn
0
1
Tổng
số
Nữ
Dân
tộc
Hiệu trưởng
1
1
0
Phó hiệu trưởng
02
02
0
0
-
02
Giáo viên
31
31
0
1
2
28
Nhân viên
11
11
0
01
07
3
45
45
0
02
9
34
Cộng
Ghi chú
3.2. Số liệu của 05 năm gần đây
TT
Số liệu
1
Tổng số giáo
viên
Tỉ lệ trẻ em/giáo
viên (đối với
nhóm trẻ)
Tỉ lệ trẻ em/ giáo
viên (đối với lớp
mẫu giáo không
có trẻ bán trú)
Tỉ lệ trẻ em/giáo
viên (đối với lớp
mẫu giáo có trẻ
em bán trú)
Tổng số giáo
viên dạy giỏi
cấp huyện hoặc
tương đương trở
lên (nếu có)
Tổng số giáo
2
3
4
5
6
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
12
12
16
16
31
11,6
11,6
10
13,3
10 trẻ/1gv
0
0
0
0
0
26,2
27,4
21
20,1
19 trẻ/1gv
0
02
0
2
0
0
0
0
0
1
10
viên dạy giỏi cấp
tỉnh trở lên (nếu
có)
... Các số liệu khác
(nếu có)
4. Trẻ em
0
0
0
0
0
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
Tổng số trẻ em
271
282
303
302
562
- Nữ
134
147
150
136
129
- Dân tộc thiểu số
0
0
0
0
0
Đối tượng chính
sách
22
26
22
15
37
Khuyết tật
0
0
0
0
1
Tuyển mới
95
67
98
92
81
Học 2 buổi/ngày
270
282
303
302
562
6
Bán trú
270
282
303
302
562
7
Tỉ lệ trẻ em/lớp
33,7
35,2
34,1
32,7
43
8
Tỉ lệ trẻ em/nhóm
17,5
17,5
15
20
30
- Trẻ em từ 03
đến 12 tháng tuổi
0
0
0
0
0
- Trẻ em từ 13
đến 24 tháng tuổi
0
0
0
0
0
- Trẻ em từ 25
đến 36 tháng tuổi
35
35
30
40
30
- Trẻ em từ 3-4
tuổi
94
67
103
85
88
- Trẻ em từ 4-5
tuổi
78
100
70
105
92
- Trẻ em từ 5-6
tuổi
64
80
100
72
101
Các số liệu khác
0
0
0
0
0
TT
1
2
3
4
5
...
Số liệu
11
(nếu có)
5. Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và kết quả
giáo dục.
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
Tỉ lệ huy động trẻ
em lứa tuổi mầm
non tới trường
trong địa bàn tuyển
sinh của xã.
51%
54%
54%
56%
60%
Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi
hoàn thành Chương
trình giáo dục mầm
non.
100%
100%
100%
100%
100%
0
0
0
0
0
Số liệu
Các số liệu khác
12
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tình hình chung của nhà trường
Trường mầm non Hoằng Châu được thành lập và đi vào hoạt động t ừ
năm 1993. Trước đây nhà trường chưa có cơ sở trường lớp độc lập, các lớp
học tạm ở nhà kho lán trại của Hợp tác xã nông nghiệp và nhà trường học ở
tại điểm lẻ, đội ngũ giáo viên đã thiếu về nhân lực mà về trình độ chuyên
môn phần lớn còn chưa đạt chuẩn. Trải qua quá trình hoạt động và phát
triển, được sự quan tâm của Đảng uỷ, chính quyền địa phương, đến năm
2015 trường được xây dựng tập trung về một điểm tại khu trung tâm của xã
với quy mô 12 phòng học trong đó có 1 bếp ăn 1 chiều, 1 phòng hiệu trưởng,
2 phòng hiệu phó, 1 phòng y tế, 1 phòng nghệ thuật, 1 văn phòng. Năm 2015
nhà trường được công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ I. Nhà trường có
tổng diện tích đất sử dụng là 3324 m2, đảm bảo diện tích theo quy định của
Điều lệ trường mầm non và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất. Năm học 2015 -2016 với tổng số 12 nhóm lớp. Nhà trường có cổng và
tường rào bao quanh đảm bảo an toàn cho trẻ hoạt động học tập, vui chơi.
Các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tương đối đầy đủ đáp ứng thực hiện
chương trình giáo dục mầm non, trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục trẻ theo qui định
Năm học 2022-2023, nhà trường có 14 nhóm, lớp với tổng số trẻ là 562
cháu. Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hiện nay là 45 đồng chí
(Trong đó: Cán bộ quản lý là 03, giáo viên là 31, nhân viên là 11 ( 1 nhân viên
kế toán biên chế và 10 nhân viên nuôi dưỡng hợp đồng trường, nhân viên nuôi
dưỡng là 07, nhân viên bảo vệ là 01 người). Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
đạt trình độ chuẩn trở lên là 98% (trong đó: trình độ trên chuẩn là 91%). Tổng số
Đảng viên của trường 23 đồng chí. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà
trường có phẩm chất đạo đức tốt có tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy trong
công việc, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục trẻ. Trẻ đến trường ngoan ngoãn, lễ phép, mạnh dạn trong
giao tiếp, tích cực tham gia vào các hoạt động.
Trải qua 30 năm xây dựng và phát triển, nhà trường nhận được sự quan
tâm của các cấp, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, hội cha mẹ
phụ huynh học sinh và sự chỉ đạo sát sao về chuyên môn của phòng Giáo Dục
và Đào tạo huyện Hoằng Hóa, cùng với sự đoàn kết nỗ lực phấn đấu của tập thể
13
CB, GV, NV, nhà trường đã có nhiều đóng góp tích cực vào sự nghiệp giáo dục
của địa phương. Năm 2015 trường mầm non Hoằng Châu được công nhận là
trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I.
Từ năm học 2015 đến nay nhà trường luôn nhận được nhiều Giấy khen của
các cấp, các ngành trao tặng. Năm học 2018-2019; 2020-2021, nhà trường đạt
danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, UBND huyện Hoằng Hóa tặng giấy
khen. Năm học 2020-2021 Công đoàn trường được Liên đoàn lao động huyện
hoằng Hóa tặng giấy khen.
Phát huy truyền thống đạt được trong nhiều năm qua, đến nay trường mầm
non Hoằng Châu vẫn tiếp tục đi lên và khẳng định mình, không ngừng nâng cao
chất lượng mọi mặt hoạt động, đáp ứng với mục tiêu giáo dục mầm non.
Trước những yêu cầu thực tiễn về việc nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục, Trường mầm non Hoằng Châu đã triển khai công tác tự
đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường theo nội dung, tiêu chuẩn, tiêu chí của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Mục đích tự đánh giá
Để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo
dục trẻ phù hợp với giai đoạn hiện nay, Trường mầm non Hoằng Châu đã triển
khai công tác tự đánh giá chất lượng, đăng ký đánh giá ngoài và đề nghị cấp có
thẩm quyền công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 2 và
công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia Mức độ I.
Mục đích của việc tự đánh giá là nhằm giúp nhà trường xác định mức độ
đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến
phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên
nhà trường nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường, từ đó có biện
pháp khắc phục để cải tiến chất lượng hoạt động trong những năm tiếp theo
nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Việc tự đánh giá giúp cho công tác quản lý nhà trường ngày một quy củ và
chặt chẽ hơn. Công tác tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân sẽ nhận thức rõ vai
trò trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá
Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo
dục. Đó là quy trình trường tự nhận xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng do Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo tình trạng chất lượng
hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, CSVC cũng như
các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình
thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng tốt hơn.
14
Để triển khai và hoàn thành tốt công tác tự đánh giá nhà trường đã huy
động các nguồn lực sẵn có. Thành lập hội đồng tự đánh giá chất lượng gồm cán
bộ chủ chốt của nhà trường, các đoàn thể, các bộ phận chức năng, ban thư ký và
cán bộ giáo viên, nhân viên có kinh nghiệm. Hội đồng tự đánh giá của trường có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết phân công, công
việc cụ thể cho từng thành viên. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ
năng viết báo cáo cho từng nhóm chuyên trách.
Trong quá trình tự đánh giá, các nhóm công tác và ban thư ký đã tiến hành
thu thập, xử lý, phân tích các thông tin minh chứng, đối chiếu với tiêu chí của
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Trên cơ sở đó phân
tích đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, tìm ra
biện pháp khắc phục những điểm yếu nhằm cải tiến chất lượng, nâng cao chất
lượng giáo dục của nhà trường. Ban thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự
đánh giá theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá. Sau đó nhà trường
công khai báo cáo tự đánh giá tới toàn thể Hội đồng trường để nắm bắt và phối
hợp thực hiện theo kế hoạch đề ra.
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu
Trường Mầm non Hoằng Châu là trường hạng I; trường có bộ máy tổ chức
và quản lý đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Nhà trường có
Chi bộ đảng với 23 đảng viên; có tổ chức Công Đoàn, các tổ chức hoạt động
theo đúng chức năng nhiệm vụ của cấp trên. Trẻ đến trường được phân chia
đúng độ tuổi và học 02 buổi/ngày theo quy định. Công tác quản lý hành chính,
tài chính, tài sản đảm bảo theo quy định. Việc phân công, sử dụng cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường.
Nhà trường đã xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng
khối đoàn kết thống nhất nhằm thúc đẩy các phong trào thi đua, thực hiện tốt
công tác quản lý chuyên môn; chú trọng công tác an ninh trật tự, phòng tránh tai
nạn thương tích, phòng chống cháy nổ trong trường học, đảm bảo an toàn tuyệt
đối về sức khỏe cho trẻ và cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Nhà
trường đã xây dựng phương hướng, chiến lược và phát triển của nhà trường phù
hợp với điều kiện thực tế của địa phương theo từng giai đoạn và được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Mức 1:
15
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo
dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn
và các nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Mức 2:
Nhà trường có các giải pháp giám sát và thực hiện phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển.
Mức 3:
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng
và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng,chiến lược xây dựng và phát triển
có sự tham gia của các thành viên trong hội đồng trường (hội đồng quản trị
đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và
cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Trường mầm non Hoằng Châu đã tiến hành xây dựng phương hướng,
chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm
2030 phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non và định hướng kinh tế - xã hội
của địa phương theo từng giai đoạn; phù hợp với các nguồn lực của nhà
trường [H1-1.1-01].
Theo định kỳ 05 năm, nhà trường đã xây dựng phương hướng, chiến lược
phát triển và hằng năm nhà trường đã xây dựng được kế hoạch thực hiện nhiệm
vụ năm học được cấp trên phê duyệt [H1-1.1-02];
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển của nhà trường được niêm yết trên bảng tin của nhà
trường. Tuy nhiên, phương hướng, chiến lược và phát triển của nhà trường
không được thường xuyên đăng tải công khai trên trang website của nhà trường
của địa phương cũng như trên trang thông tin điện tử của Phòng giáo dục và đào
tạo huyện [H1-1.1-03].
Mức 2:
Hằng năm, nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương
hướng chiến lược và phát triển của nhà trường [H1-1.1-04].
Mức 3:
16
Hằng năm, nhà trường rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển nhà trường.Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong hội đồng
trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng được
ghi trong biên bản rà soát bổ sung, điều chỉnh phương hướng chiến lược xây
dựng và phát triển [H1-1.1-05]. Khi kết thúc giai đoạn chiến lược 2015-2020 và
tầm nhìn đến năm 2025 nhà trường đã xây dựng phương hướng chiến lược phát
triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến năm 2030, nhà trường đã
xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học từng năm và được cấp trên phê
duyệt[H1-1.1-02].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển phù hợp
với mục tiêu chương trình giáo dục mầm non, phù hợp với định hướng phát
triển kinh tế, xã hội của địa phương theo từng giai đoạn. Nhà trường có các
giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát
triển; định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh, tổ chức xây dựng phương hướng có
sự tham gia của các thành viên trong hội đồng trường, cha mẹ trẻ, được công
bố công khai niêm yết tại bảng tin của nhà trường.
3. Điểm yếu
Nhà trường chưa thường xuyên đăng tải phương hướng chiến lược xây
dựng và phát triển trên trang website của nhà trường và các thông tin đại chúng
của địa phương cũng như trên trang website của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục thực hiện hiệu quả phương hướng, chiến lược xây
dựng và phát triển nhà trường. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện,
đồng thời rà soát, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình nhà trường và
địa phương theo từng giai đoạn.
Năm học 2023-2024, nhà trường thường xuyên phối hợp với đài truyền
thanh xã đưa tin trên các thông tin đại chúng của địa phương cũng như trên trang
website của nhà trườngvề nội dung phương hướng chiến lược phát triển của nhà
trường.
5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư
thục) và các hội đồng khác.
Mức 1:
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
17
Mức 2:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Nhà trường có Hội đồng trường được UBND huyện Hoằng Hóa ra Quyết
định thành lập số 2983/QĐ-UBND ngày 08/12/2021 của UBND huyện Hoằng
Hóa [H1-1.2-01]; các hội đồng khác được hiệu trưởng ra Quyết định công nhận
như: Hội đồng thi đua khen thưởng [H1-1.2-02]; Hội đồng chấm sáng kiến kinh
nghiệm [H1-1.2-03]; Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi [H1-1.2-04]. Hội đồng tự
đánh giá trường mầm non [H1-1.2-05]; Quyết định thành lập hội đồng chấm thi
làm đồ dùng, đồ chơi sáng tạo [H1-1.2-06]; Hội đồng xét nâng lương [H1-1.207]; Quyết định thành lập hội đồng chấm thi các hội thi “Bé khoẻ - Bé thông
minh” và “Bé với làn điệu dân ca”[H1-1.2-08]; Quyết định phân công nhiệm
vụ hằng năm [H1-1.2-09];
Các hội đồng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy
định tại Điều lệ trường mầm non [H1-1.2-10];
Các hội đồng tự rà soát, đánh giá và rút kinh nghiệm để tổ chức tốt các hoạt
động như: Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất 3 lần/năm đề ra Nghị quyết về
mục tiêu, chiến lược, về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản nhà trường [H1-1.2-11].
Có báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng trường [H1-1.2-12]; Hội đồng thi đua
khen thưởng giúp hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen
thưởng đối với CB,GV, NV trong nhà trường có danh sách kèm theo [H1-1.213]; Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi thực hiện các quy định theo Điều lệ và nội
dung quy định của hội thi [H1-1.2-14]; Hội đồng chấm SKKN có nhiệm vụ tổ
chức đánh giá, xếp loại SKKN của CB, GV, NV để lựa chọn SKKN xếp loại A gửi
lên cấp trên [H1-1.2-15]; Hội đồng xét nâng lương thường xuyên và nâng bậc
lương trước thời hạn đối với CB, GV, NV đảm bảo đúng quy định [H1-1.216].Tuy nhiên, do thành viên của các hội đồng đều làm việc kiêm nhiệm nên kỹ
năng đánh giá của một số thành viên trong các hội đồng còn hạn chế.
Mức 2:
Các hội đồng hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi
dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường, được thể hiện qua báo cáo tổng
kết năm học hàng năm[H1-1.2-17].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có hội đồng trường và các hội đồng khác như: Hội đồng thi đua
khen thưởng; Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi; Hội đồng chấm sáng kiến kinh
nghiệm; Hội đồng chấm thi Bé khoẻ - Bé thông minh” và Bé với làn điệu dân
ca”. Hội đồng xét nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn.
18
Các Hội đồng được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy định. Định kỳ được rà soát và hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao
chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ.
3. Điểm yếu
Do thành viên của các hội đồng đều làm việc kiêm nhiệm nên kỹ năng
đánh giá của một số thành viên trong các hội đồng còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Hội đồng trường và các hội đồng khác của nhà trường tiếp tục thực hiện
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định. Hàng năm, thực hiện nghiêm
túc việc đánh giá, tổng kết để góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục trẻ.
Năm học 2023 - 2024 và những năm học tiếp theo nhà trường sẽ phân công
nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của các hội đồng, bố trí thời gian hợp lý, tổ
chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ để các thành viên của các hội đồng nâng cao
trách nhiệm, chủ động trong công tác, đồng thời nâng cao kiến thức, kỹ năng
đánh giá cho thành viên trong các hội đồng.
5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ
chức khác trong nhà trường
Mức 1:
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trườngcó cơ cấu tổ chức theo
quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hàng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2:
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định,trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm
hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b)Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của
nhà trường.
Mức 3:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn
thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của
nhà trường và cộng đồng.
19
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Nhà trường có đầy đủ các tổ chức đoàn thể và tổ chức khác theo quy
định. Tổ chức Công đoàn của nhà trường có 45 đoàn viên. Ban chấp hành
công đoàn nhà trường được công nhận theo Quyết định số 308/QĐ-GD ngày
05/11/2018 của Chủ tịch LĐLĐ huyện Hoằng Hóa, nhiệm kỳ 2023-2028
[H1-1.3-01];
Tổ chức Công đoàn có kế hoạch hoạt động theo quy định của pháp luật và
Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục
[H1-1.3-02];
Các hoạt động của các tổ chức Công đoàn được rà soát, đánh giá có hiệu
quả được thể hiện qua báo cáo kết quả hoạt động hàng năm [H1-1.3-03];
Mức 2:
Nhà trường có tổ chức Chi bộ Đảng gồm 23 đồng chí hoạt động theo
đúng Điều lệ Đảng [H1-1.3-04]. Trong 05 năm liên tiếp từ năm 2018 đến năm
2022 chi bộ nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ [H1-1.3-05];
Các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường đã có nhiều đóng góp tích cực cho
các hoạt động của nhà trường và được đánh giá qua báo cáo tổng kết năm học
hàng năm [H1-1.2-17].
Mức 3:
Chi bộ nhà trường trong 05 năm, từ năm 2018 đến năm 2022 luôn hoàn
thành tốt nhiệm vụ. Được thể hiện trong báo cáo công tác Đảng hằng năm [H11.3-05].
Tổ chức Công đoàn hoạt động có hiệu quả tại nhà trường và tham gia các
hoạt động của địa phương như: Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao
đạt hiệu quả cao, được nhận giấy khen của các cấp, các ngành, giấy khen của
LĐLĐ huyện, bằng khen của LĐLĐ tỉnh [H1-1.3-06],
2. Điểm mạnh
Nhà trường có tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn, các
tổ chức luôn đoàn kết, phấn đấu, đóng góp nhiều thành tích cho các hoạt động
trong nhà trường. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức
Đảng cộng sản Việt Nam có 05 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, Công đoàn hoàn
thành xuất sắc trong các phong trào thi đua được nhận Giấy khen của LĐLĐ
huyện Hoằng Hóa và bằng khen của LĐLĐ tỉnh.
3. Điểm yếu
Nhà trường không có Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh do tuổi
đời của cán bộ giáo viên, nhân viên cao hơn tuổi đoàn trên 35 tuổi.
20
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục phát huy những điểm mạnh về cơ cấu tổ chức, kết quả
hoạt động của tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn góp phần
tích cực cho các hoạt động của nhà trường, địa phương và cộng đồng. Năm học
2023-2024 và những năm học tiếp theo, nhà trường không có Đoàn Thanh niên
vì vậy nhà trường phối hợp chặt chẽ với Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ xã làm
tốt Các hoạt động của nhà trường và của địa phương.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Mức 2
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
Mức 1:
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.
Mức 2:
a) Hàng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 chuyên
đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát,
đánh giá, điều chỉnh.
Mức 3:
a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả
trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Trường Mầm non Hoằng Châu là trường hạng I, có 03 CBQL: 1 02 Phó
hiệu trưởng. Trong 05 năm học gần đây nhà trường đã có 02 lần thay đổi
hiệu trưởng. Từ năm học 2017-2020 hiệu trưởng là bà Cao Thị Phương,
năm học 2020-2023 hiệu trưởng là bà Đỗ Thi Thúy, đến tháng 11 năm 2023
bà Bùi Thị Huệ nhận quyết định nghỉ chế độ [ H1-1.4-01] đến nay nhà
trường chưa có hiệu Trưởng. Nhà trường có 02 hiệu phó, hiệu phó 1 là bà
Nguyễn Thị Phương được bổ nhiệm theo Quyết định số 842/QĐ-CT, ngày
22/08/2003 và được bổ nhiệm lại theo Quyết định số 4904/QĐ-UBND ngày
08/8/2018; Quyết định quyền Hiệu trưởng số 08/2022/QĐ -UBND ngày
22/02/2022 đối với bà Nguyễn Thị Phương[H1-1.4-02]. Hiệu phó 2 Bà
Nguyễn Thị Đào được bổ nhiệm theo Quyết định số 1787/QĐ-CTUBND
21
ngày 27/06/2013 của UBND huyện Hoằng Hóa và được bổ nhiệm lại theo
Quyết định số 4871/QĐ-UBND ngày 08 tháng 08 năm 2018 [H1-1.4-03];
Hằng năm, nhà trường ra Quyết định thành lập tổ chuyên môn gồm: Tổ
chuyên môn Nhà trẻ; Tổ chuyên môn Mẫu giáo; Tổ văn phòng [H1-1.4-04]. Tổ
chuyên môn có cơ cấu tổ đảm bảo theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm
non, được Hiệu trưởng ra Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó [H1-1.4-05];
Tuy nhiên, tổ văn phòng cơ cấu số lượng thành phần còn ít nên khó khăn trong
hoạt động của tổ;
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn
theo định kỳ và theo hướng nghiên cứu bài học minh hoạ và thực hiện theo kế
hoạch sinh hoạt chuyên môn của nhà trường [H1-1.4-06]. Tổ chuyên môn nhà
trẻ, mẫu giáo thực hiện sinh hoạt định kỳ 02 lần/tháng [H1-1.4-07]. Biên bản
đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của tổ
chuyên môn [H1-1.4-08].
Mức 2:
Trong năm các tổ chuyên môn đã tổ chức thực hiện các Chuyên đề “Xây
dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; “Xây dựng trường học thân thiện
học sinh tích cực”; “Xây dựng trường mầm non xanh an toàn thân thiện”; “Giáo
dục phát triển vận động” [H1-1.4-09];
Hằng năm, tổ chuyên môn thường xuyên rà soát, đánh giá, điều chỉnh hoạt
động của tổ, họp sinh hoạt theo định kỳ [H1-1.4-07].
Mức 3:
Tổ chuyên môn và bộ phận văn phòng hoạt động có hiệu quả, đóng góp
vào việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường thể hiện ở biên bản
sinh hoạt chuyên môn [H1-1.4-07];
Tổ chuyên môn thực hiện tốt chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ
làm trung tâm”; “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”; “Xây dựng
trường mầm non xanh an toàn thân thiện”; “Giáo dục phát triển vận động” cùng
với các tổ chức chính trị trong nhà trường góp phần vào việc nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường [H1-1.4-09].
2. Điểm mạnh
Trường Mầm non Hoằng Châu có đủ cán bộ quản lý được bổ nhiệm đúng
theo quy định. Hàng năm, nhà trường ra quyết định thành lập tổ chuyên môn
theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; tổ chuyên môn có cơ cấu tổ chức
đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Bộ phận văn phòng thực
hiện theo đúng nhiệm vụ quy định. Tổ có kế hoạch hoạt động định kỳ theo
tháng, theo năm học. Tổ chuyên môn đã xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện
chuyên đề trọng tâm trong năm và đề xuất được chuyên đề đạt hiệu quả, có tác
22
dụng nâng cao chất lượng giáo d...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG MẦM NON HOẰNG CHÂU
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TT
Họ và tên
Chức danh, chức
Nhiệm vụ
vụ
1
Đỗ Thị Thúy
Hiệu trưởng
Chủ tịch HĐ
2
Cao Thị Ninh
P. Hiệu trưởng
Phó CTHĐ
3
Lê Thị Hạnh
P. Hiệu trưởng
Uỷ viên HĐ
4
Cao Thị Nhung
Tổ trưởng CMMG
Uỷ viên HĐ
5
Vũ Thị Nam
Tổ trưởng NT
Uỷ viên HĐ
6
Nguyễn Thị Minh
Tổ phó CMMG
Uỷ viên HĐ
7
Lê Thị Xuyên
Ban thanh tra ND
Uỷ viên HĐ
8
Lê Thị Mai Phương
Kế toán
Uỷ viên HĐ
9
Nguyễn Thị Hoa
Giáo viên
Thư ký HĐ
THANH HOÁ – 2023
Chữ ký
2
MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
Mục lục
1
Danh mục các chữ viết tắt
3
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá
4
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
6
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
11
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
11
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
13
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
13
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
13
Mở đầu
13
Tiêu chí 1.1
14
Tiêu chí 1.2
16
Tiêu chí 1.3
18
Tiêu chí 1.4
21
Tiêu chí 1.5
23
Tiêu chí 1.6
25
Tiêu chí 1.7
26
Tiêu chí 1.8
28
Tiêu chí 1.9
30
Tiêu chí 1.10
31
Kết luậnvề Tiêu chuẩn 1
33
Tiêu chuẩn2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
35
Mở đầu
35
Tiêu chí 2.1
36
Tiêu chí 2.2
38
Tiêu chí 2.3
40
3
Kết luậnvề Tiêu chuẩn 2
42
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
43
Mở đầu
43
Tiêu chí 3.1
44
Tiêu chí 3.2
46
Tiêu chí 3.3
48
Tiêu chí 3.4
49
Tiêu chí 3.5
51
Tiêu chí 3.6
53
Kết luậnvề Tiêu chuẩn 3
55
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
56
Mở đầu
56
Tiêu chí 4.1
56
Tiêu chí 4.2
58
Kết luậnvề Tiêu chuẩn 4
60
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ
61
Mở đầu
61
Tiêu chí 5.1
62
Tiêu chí 5.2
64
Tiêu chí 5.3
66
Tiêu chí 5.4
68
Kết luậnvề Tiêu chuẩn 5
70
II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4
71
Phần III. KẾT LUẬN CHUNG
71
Phần IV. PHỤ LỤC: DANH MỤC MÃ MINH CHỨNG
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Viết tắt
Chú thích
1
BGH
Ban giám hiệu
2
CB, GV, NV
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
3
CSVC
Cơ sở vật chất
4
CBQL
Cán bộ giáo viên
5
CSGD
Chăm sóc, giáo dục
6
GDMN
Giáo dục mầm non
7
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
8
HĐND
Hội đồng nhân dân
9
LĐLĐ
Liên đoàn lao động
10
ND-CS-GD
Nuôi dưỡng - chăm sóc - giáo dục
11
QĐ-UBND
Quyết định - Ủy ban nhân dân
12
QĐ-LĐLĐ
Quyết định - Liên đoàn lao động
13
SKKN
Sáng kiến kinh nghiệm
14
TT-BGDĐT
Thông tư - Bộ giáo dục đào tạo
15
UBND
Ủy ban nhân dân
16
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
5
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
,
1. Kết quả đánh giá
1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3
Tiêu chuẩn,
tiêu chí
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.1
Tiêu chí 1.2
Tiêu chí 1.3
Tiêu chí 1.4
Tiêu chí 1.5
Tiêu chí 1.6
Tiêu chí 1.7
Tiêu chí 1.8
Tiêu chí 1.9
Tiêu chí 1.10
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chí 2.1
Tiêu chí 2.2
Tiêu chí 2.3
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.1
Tiêu chí 3.2
Tiêu chí 3.3
Tiêu chí 3.4
Tiêu chí 3.5
Tiêu chí 3.6
Tiêu chuẩn 4
Tiêu chí 4.1
Tiêu chí 4.2
Tiêu chuẩn 5
Kết quả
Không đạt
Mức 1
Đạt
Mức 2
Mức 3
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
6
Tiêu chí 5.1
Tiêu chí 5.2
Tiêu chí 5.3
Tiêu chí 5.4
x
x
x
x
Kết quả:Đạt Mức 3
1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4
Tiêu chí
x
x
x
x
Kết quả
Đạt
Không đạt
Tiêu chí 1
x
Tiêu chí 2
x
Tiêu chí 3
x
Tiêu chí 4
x
Tiêu chí 5
x
Tiêu chí 6
x
Kết quả: Không đạt Mức 4
2. Kết luận: Trường đạt Mức 3
x
x
x
x
Ghi chú
7
PHẦN I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: Trường Mầm non Hoằng Châu
Tên trước đây: Trường Mầm non bán công Hoằng Châu
Cơ quan chủ quản: Uỷ ban nhân dân huyện Hoằng Hóa
Tỉnh
Thanh Hóa
Họ và tên
hiệu trưởng
Đỗ Thị Thúy
Huyện
Hoằng Hóa
Điện thoại
0373368668
Xã
Hoằng Châu
Fax
Đạt CQG
2015
Website
1993
Số điểm trường
X
Loại hình khác
Thuộc vùng khó
khăn
Thuộc vùng đặc
biệt khó khăn
Năm thành lập
trường
Công lập
Tư thục
0
Dân lập
0
mnhoangchau.hh@
thanhhoa.edu.vn
0
0
0
Trường liên kết
0
với nước ngoài
1.Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
Số nhóm, lớp
Nhóm trẻ 3
đến 12 tháng tuổi
Nhóm trẻ 13
đến 24 tháng
Nhóm trẻ 25
đến 36 tháng
Số lớp mẫu giáo
3- 4 tuổi
Số lớp mẫu giáo
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
Năm học
2020-2021 2021-2022
Năm học
2022-2023
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
02
02
02
02
02
03
02
03
03
03
02
03
02
03
03
8
4-5 tuổi
Số lớp mẫu giáo
02
02
03
5 - 6 tuổi
Cộng:
09
09
10
2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường
02
03
09
11
TT
Số liệu
Năm học
2018-2019
I
Khối phòng nhóm
trẻ, lớp mẫu giáo
08
08
09
09
12
1
Phòng kiên cố
08
08
08
08
12
2
Phòng bán kiên cố
0
0
1
1
0
3
Phòng tạm
0
0
0
0
0
II
Khối phòng phục
vụ học tập
01
01
01
01
01
1
Phòng kiên cố
0
0
01
01
01
2
Phòng bán kiên cố
01
01
01
0
0
3
Phòng tạm
0
0
0
0
0
Khối phòng hành
chính quản trị
07
07
07
07
05
1
Phòng kiên cố
04
04
03
03
05
2
Phòng bán kiên cố
03
04
04
04
0
3
Phòng tạm
0
0
0
0
0
IV
Khối phòng tổ
chức ăn
03
03
03
03
02
1
Phòng kiên cố
02
02
02
02
02
2
Phòng bán kiên cố
01
01
01
01
0
3
Phòng tạm
0
0
0
0
0
V
Các công trình,
khối phòng chức
năng khác
0
0
0
0
0
III
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
9
19
Cộng
19
20
20
20
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
3.1. Số liệu tại thời điểm TĐG
Trình độ đào tạo
Chưa
Đạt
Trên
đạt
chuẩn
chuẩn
chuẩn
0
1
Tổng
số
Nữ
Dân
tộc
Hiệu trưởng
1
1
0
Phó hiệu trưởng
02
02
0
0
-
02
Giáo viên
31
31
0
1
2
28
Nhân viên
11
11
0
01
07
3
45
45
0
02
9
34
Cộng
Ghi chú
3.2. Số liệu của 05 năm gần đây
TT
Số liệu
1
Tổng số giáo
viên
Tỉ lệ trẻ em/giáo
viên (đối với
nhóm trẻ)
Tỉ lệ trẻ em/ giáo
viên (đối với lớp
mẫu giáo không
có trẻ bán trú)
Tỉ lệ trẻ em/giáo
viên (đối với lớp
mẫu giáo có trẻ
em bán trú)
Tổng số giáo
viên dạy giỏi
cấp huyện hoặc
tương đương trở
lên (nếu có)
Tổng số giáo
2
3
4
5
6
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
12
12
16
16
31
11,6
11,6
10
13,3
10 trẻ/1gv
0
0
0
0
0
26,2
27,4
21
20,1
19 trẻ/1gv
0
02
0
2
0
0
0
0
0
1
10
viên dạy giỏi cấp
tỉnh trở lên (nếu
có)
... Các số liệu khác
(nếu có)
4. Trẻ em
0
0
0
0
0
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
Tổng số trẻ em
271
282
303
302
562
- Nữ
134
147
150
136
129
- Dân tộc thiểu số
0
0
0
0
0
Đối tượng chính
sách
22
26
22
15
37
Khuyết tật
0
0
0
0
1
Tuyển mới
95
67
98
92
81
Học 2 buổi/ngày
270
282
303
302
562
6
Bán trú
270
282
303
302
562
7
Tỉ lệ trẻ em/lớp
33,7
35,2
34,1
32,7
43
8
Tỉ lệ trẻ em/nhóm
17,5
17,5
15
20
30
- Trẻ em từ 03
đến 12 tháng tuổi
0
0
0
0
0
- Trẻ em từ 13
đến 24 tháng tuổi
0
0
0
0
0
- Trẻ em từ 25
đến 36 tháng tuổi
35
35
30
40
30
- Trẻ em từ 3-4
tuổi
94
67
103
85
88
- Trẻ em từ 4-5
tuổi
78
100
70
105
92
- Trẻ em từ 5-6
tuổi
64
80
100
72
101
Các số liệu khác
0
0
0
0
0
TT
1
2
3
4
5
...
Số liệu
11
(nếu có)
5. Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và kết quả
giáo dục.
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
Tỉ lệ huy động trẻ
em lứa tuổi mầm
non tới trường
trong địa bàn tuyển
sinh của xã.
51%
54%
54%
56%
60%
Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi
hoàn thành Chương
trình giáo dục mầm
non.
100%
100%
100%
100%
100%
0
0
0
0
0
Số liệu
Các số liệu khác
12
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tình hình chung của nhà trường
Trường mầm non Hoằng Châu được thành lập và đi vào hoạt động t ừ
năm 1993. Trước đây nhà trường chưa có cơ sở trường lớp độc lập, các lớp
học tạm ở nhà kho lán trại của Hợp tác xã nông nghiệp và nhà trường học ở
tại điểm lẻ, đội ngũ giáo viên đã thiếu về nhân lực mà về trình độ chuyên
môn phần lớn còn chưa đạt chuẩn. Trải qua quá trình hoạt động và phát
triển, được sự quan tâm của Đảng uỷ, chính quyền địa phương, đến năm
2015 trường được xây dựng tập trung về một điểm tại khu trung tâm của xã
với quy mô 12 phòng học trong đó có 1 bếp ăn 1 chiều, 1 phòng hiệu trưởng,
2 phòng hiệu phó, 1 phòng y tế, 1 phòng nghệ thuật, 1 văn phòng. Năm 2015
nhà trường được công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ I. Nhà trường có
tổng diện tích đất sử dụng là 3324 m2, đảm bảo diện tích theo quy định của
Điều lệ trường mầm non và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất. Năm học 2015 -2016 với tổng số 12 nhóm lớp. Nhà trường có cổng và
tường rào bao quanh đảm bảo an toàn cho trẻ hoạt động học tập, vui chơi.
Các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tương đối đầy đủ đáp ứng thực hiện
chương trình giáo dục mầm non, trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục trẻ theo qui định
Năm học 2022-2023, nhà trường có 14 nhóm, lớp với tổng số trẻ là 562
cháu. Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hiện nay là 45 đồng chí
(Trong đó: Cán bộ quản lý là 03, giáo viên là 31, nhân viên là 11 ( 1 nhân viên
kế toán biên chế và 10 nhân viên nuôi dưỡng hợp đồng trường, nhân viên nuôi
dưỡng là 07, nhân viên bảo vệ là 01 người). Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
đạt trình độ chuẩn trở lên là 98% (trong đó: trình độ trên chuẩn là 91%). Tổng số
Đảng viên của trường 23 đồng chí. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà
trường có phẩm chất đạo đức tốt có tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy trong
công việc, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục trẻ. Trẻ đến trường ngoan ngoãn, lễ phép, mạnh dạn trong
giao tiếp, tích cực tham gia vào các hoạt động.
Trải qua 30 năm xây dựng và phát triển, nhà trường nhận được sự quan
tâm của các cấp, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, hội cha mẹ
phụ huynh học sinh và sự chỉ đạo sát sao về chuyên môn của phòng Giáo Dục
và Đào tạo huyện Hoằng Hóa, cùng với sự đoàn kết nỗ lực phấn đấu của tập thể
13
CB, GV, NV, nhà trường đã có nhiều đóng góp tích cực vào sự nghiệp giáo dục
của địa phương. Năm 2015 trường mầm non Hoằng Châu được công nhận là
trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I.
Từ năm học 2015 đến nay nhà trường luôn nhận được nhiều Giấy khen của
các cấp, các ngành trao tặng. Năm học 2018-2019; 2020-2021, nhà trường đạt
danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, UBND huyện Hoằng Hóa tặng giấy
khen. Năm học 2020-2021 Công đoàn trường được Liên đoàn lao động huyện
hoằng Hóa tặng giấy khen.
Phát huy truyền thống đạt được trong nhiều năm qua, đến nay trường mầm
non Hoằng Châu vẫn tiếp tục đi lên và khẳng định mình, không ngừng nâng cao
chất lượng mọi mặt hoạt động, đáp ứng với mục tiêu giáo dục mầm non.
Trước những yêu cầu thực tiễn về việc nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục, Trường mầm non Hoằng Châu đã triển khai công tác tự
đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường theo nội dung, tiêu chuẩn, tiêu chí của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Mục đích tự đánh giá
Để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo
dục trẻ phù hợp với giai đoạn hiện nay, Trường mầm non Hoằng Châu đã triển
khai công tác tự đánh giá chất lượng, đăng ký đánh giá ngoài và đề nghị cấp có
thẩm quyền công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 2 và
công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia Mức độ I.
Mục đích của việc tự đánh giá là nhằm giúp nhà trường xác định mức độ
đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến
phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên
nhà trường nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường, từ đó có biện
pháp khắc phục để cải tiến chất lượng hoạt động trong những năm tiếp theo
nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Việc tự đánh giá giúp cho công tác quản lý nhà trường ngày một quy củ và
chặt chẽ hơn. Công tác tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân sẽ nhận thức rõ vai
trò trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá
Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo
dục. Đó là quy trình trường tự nhận xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng do Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo tình trạng chất lượng
hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, CSVC cũng như
các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình
thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng tốt hơn.
14
Để triển khai và hoàn thành tốt công tác tự đánh giá nhà trường đã huy
động các nguồn lực sẵn có. Thành lập hội đồng tự đánh giá chất lượng gồm cán
bộ chủ chốt của nhà trường, các đoàn thể, các bộ phận chức năng, ban thư ký và
cán bộ giáo viên, nhân viên có kinh nghiệm. Hội đồng tự đánh giá của trường có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết phân công, công
việc cụ thể cho từng thành viên. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ
năng viết báo cáo cho từng nhóm chuyên trách.
Trong quá trình tự đánh giá, các nhóm công tác và ban thư ký đã tiến hành
thu thập, xử lý, phân tích các thông tin minh chứng, đối chiếu với tiêu chí của
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Trên cơ sở đó phân
tích đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, tìm ra
biện pháp khắc phục những điểm yếu nhằm cải tiến chất lượng, nâng cao chất
lượng giáo dục của nhà trường. Ban thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự
đánh giá theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá. Sau đó nhà trường
công khai báo cáo tự đánh giá tới toàn thể Hội đồng trường để nắm bắt và phối
hợp thực hiện theo kế hoạch đề ra.
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu
Trường Mầm non Hoằng Châu là trường hạng I; trường có bộ máy tổ chức
và quản lý đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Nhà trường có
Chi bộ đảng với 23 đảng viên; có tổ chức Công Đoàn, các tổ chức hoạt động
theo đúng chức năng nhiệm vụ của cấp trên. Trẻ đến trường được phân chia
đúng độ tuổi và học 02 buổi/ngày theo quy định. Công tác quản lý hành chính,
tài chính, tài sản đảm bảo theo quy định. Việc phân công, sử dụng cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường.
Nhà trường đã xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng
khối đoàn kết thống nhất nhằm thúc đẩy các phong trào thi đua, thực hiện tốt
công tác quản lý chuyên môn; chú trọng công tác an ninh trật tự, phòng tránh tai
nạn thương tích, phòng chống cháy nổ trong trường học, đảm bảo an toàn tuyệt
đối về sức khỏe cho trẻ và cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Nhà
trường đã xây dựng phương hướng, chiến lược và phát triển của nhà trường phù
hợp với điều kiện thực tế của địa phương theo từng giai đoạn và được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Mức 1:
15
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo
dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn
và các nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Mức 2:
Nhà trường có các giải pháp giám sát và thực hiện phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển.
Mức 3:
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng
và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng,chiến lược xây dựng và phát triển
có sự tham gia của các thành viên trong hội đồng trường (hội đồng quản trị
đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và
cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Trường mầm non Hoằng Châu đã tiến hành xây dựng phương hướng,
chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm
2030 phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non và định hướng kinh tế - xã hội
của địa phương theo từng giai đoạn; phù hợp với các nguồn lực của nhà
trường [H1-1.1-01].
Theo định kỳ 05 năm, nhà trường đã xây dựng phương hướng, chiến lược
phát triển và hằng năm nhà trường đã xây dựng được kế hoạch thực hiện nhiệm
vụ năm học được cấp trên phê duyệt [H1-1.1-02];
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển của nhà trường được niêm yết trên bảng tin của nhà
trường. Tuy nhiên, phương hướng, chiến lược và phát triển của nhà trường
không được thường xuyên đăng tải công khai trên trang website của nhà trường
của địa phương cũng như trên trang thông tin điện tử của Phòng giáo dục và đào
tạo huyện [H1-1.1-03].
Mức 2:
Hằng năm, nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương
hướng chiến lược và phát triển của nhà trường [H1-1.1-04].
Mức 3:
16
Hằng năm, nhà trường rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển nhà trường.Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong hội đồng
trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng được
ghi trong biên bản rà soát bổ sung, điều chỉnh phương hướng chiến lược xây
dựng và phát triển [H1-1.1-05]. Khi kết thúc giai đoạn chiến lược 2015-2020 và
tầm nhìn đến năm 2025 nhà trường đã xây dựng phương hướng chiến lược phát
triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến năm 2030, nhà trường đã
xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học từng năm và được cấp trên phê
duyệt[H1-1.1-02].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển phù hợp
với mục tiêu chương trình giáo dục mầm non, phù hợp với định hướng phát
triển kinh tế, xã hội của địa phương theo từng giai đoạn. Nhà trường có các
giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát
triển; định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh, tổ chức xây dựng phương hướng có
sự tham gia của các thành viên trong hội đồng trường, cha mẹ trẻ, được công
bố công khai niêm yết tại bảng tin của nhà trường.
3. Điểm yếu
Nhà trường chưa thường xuyên đăng tải phương hướng chiến lược xây
dựng và phát triển trên trang website của nhà trường và các thông tin đại chúng
của địa phương cũng như trên trang website của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục thực hiện hiệu quả phương hướng, chiến lược xây
dựng và phát triển nhà trường. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện,
đồng thời rà soát, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình nhà trường và
địa phương theo từng giai đoạn.
Năm học 2023-2024, nhà trường thường xuyên phối hợp với đài truyền
thanh xã đưa tin trên các thông tin đại chúng của địa phương cũng như trên trang
website của nhà trườngvề nội dung phương hướng chiến lược phát triển của nhà
trường.
5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư
thục) và các hội đồng khác.
Mức 1:
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
17
Mức 2:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Nhà trường có Hội đồng trường được UBND huyện Hoằng Hóa ra Quyết
định thành lập số 2983/QĐ-UBND ngày 08/12/2021 của UBND huyện Hoằng
Hóa [H1-1.2-01]; các hội đồng khác được hiệu trưởng ra Quyết định công nhận
như: Hội đồng thi đua khen thưởng [H1-1.2-02]; Hội đồng chấm sáng kiến kinh
nghiệm [H1-1.2-03]; Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi [H1-1.2-04]. Hội đồng tự
đánh giá trường mầm non [H1-1.2-05]; Quyết định thành lập hội đồng chấm thi
làm đồ dùng, đồ chơi sáng tạo [H1-1.2-06]; Hội đồng xét nâng lương [H1-1.207]; Quyết định thành lập hội đồng chấm thi các hội thi “Bé khoẻ - Bé thông
minh” và “Bé với làn điệu dân ca”[H1-1.2-08]; Quyết định phân công nhiệm
vụ hằng năm [H1-1.2-09];
Các hội đồng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy
định tại Điều lệ trường mầm non [H1-1.2-10];
Các hội đồng tự rà soát, đánh giá và rút kinh nghiệm để tổ chức tốt các hoạt
động như: Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất 3 lần/năm đề ra Nghị quyết về
mục tiêu, chiến lược, về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản nhà trường [H1-1.2-11].
Có báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng trường [H1-1.2-12]; Hội đồng thi đua
khen thưởng giúp hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen
thưởng đối với CB,GV, NV trong nhà trường có danh sách kèm theo [H1-1.213]; Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi thực hiện các quy định theo Điều lệ và nội
dung quy định của hội thi [H1-1.2-14]; Hội đồng chấm SKKN có nhiệm vụ tổ
chức đánh giá, xếp loại SKKN của CB, GV, NV để lựa chọn SKKN xếp loại A gửi
lên cấp trên [H1-1.2-15]; Hội đồng xét nâng lương thường xuyên và nâng bậc
lương trước thời hạn đối với CB, GV, NV đảm bảo đúng quy định [H1-1.216].Tuy nhiên, do thành viên của các hội đồng đều làm việc kiêm nhiệm nên kỹ
năng đánh giá của một số thành viên trong các hội đồng còn hạn chế.
Mức 2:
Các hội đồng hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi
dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường, được thể hiện qua báo cáo tổng
kết năm học hàng năm[H1-1.2-17].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có hội đồng trường và các hội đồng khác như: Hội đồng thi đua
khen thưởng; Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi; Hội đồng chấm sáng kiến kinh
nghiệm; Hội đồng chấm thi Bé khoẻ - Bé thông minh” và Bé với làn điệu dân
ca”. Hội đồng xét nâng lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn.
18
Các Hội đồng được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo
quy định. Định kỳ được rà soát và hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao
chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ.
3. Điểm yếu
Do thành viên của các hội đồng đều làm việc kiêm nhiệm nên kỹ năng
đánh giá của một số thành viên trong các hội đồng còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Hội đồng trường và các hội đồng khác của nhà trường tiếp tục thực hiện
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định. Hàng năm, thực hiện nghiêm
túc việc đánh giá, tổng kết để góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục trẻ.
Năm học 2023 - 2024 và những năm học tiếp theo nhà trường sẽ phân công
nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của các hội đồng, bố trí thời gian hợp lý, tổ
chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ để các thành viên của các hội đồng nâng cao
trách nhiệm, chủ động trong công tác, đồng thời nâng cao kiến thức, kỹ năng
đánh giá cho thành viên trong các hội đồng.
5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ
chức khác trong nhà trường
Mức 1:
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trườngcó cơ cấu tổ chức theo
quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hàng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2:
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định,trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm
hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b)Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của
nhà trường.
Mức 3:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn
thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của
nhà trường và cộng đồng.
19
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Nhà trường có đầy đủ các tổ chức đoàn thể và tổ chức khác theo quy
định. Tổ chức Công đoàn của nhà trường có 45 đoàn viên. Ban chấp hành
công đoàn nhà trường được công nhận theo Quyết định số 308/QĐ-GD ngày
05/11/2018 của Chủ tịch LĐLĐ huyện Hoằng Hóa, nhiệm kỳ 2023-2028
[H1-1.3-01];
Tổ chức Công đoàn có kế hoạch hoạt động theo quy định của pháp luật và
Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục
[H1-1.3-02];
Các hoạt động của các tổ chức Công đoàn được rà soát, đánh giá có hiệu
quả được thể hiện qua báo cáo kết quả hoạt động hàng năm [H1-1.3-03];
Mức 2:
Nhà trường có tổ chức Chi bộ Đảng gồm 23 đồng chí hoạt động theo
đúng Điều lệ Đảng [H1-1.3-04]. Trong 05 năm liên tiếp từ năm 2018 đến năm
2022 chi bộ nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ [H1-1.3-05];
Các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường đã có nhiều đóng góp tích cực cho
các hoạt động của nhà trường và được đánh giá qua báo cáo tổng kết năm học
hàng năm [H1-1.2-17].
Mức 3:
Chi bộ nhà trường trong 05 năm, từ năm 2018 đến năm 2022 luôn hoàn
thành tốt nhiệm vụ. Được thể hiện trong báo cáo công tác Đảng hằng năm [H11.3-05].
Tổ chức Công đoàn hoạt động có hiệu quả tại nhà trường và tham gia các
hoạt động của địa phương như: Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao
đạt hiệu quả cao, được nhận giấy khen của các cấp, các ngành, giấy khen của
LĐLĐ huyện, bằng khen của LĐLĐ tỉnh [H1-1.3-06],
2. Điểm mạnh
Nhà trường có tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn, các
tổ chức luôn đoàn kết, phấn đấu, đóng góp nhiều thành tích cho các hoạt động
trong nhà trường. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức
Đảng cộng sản Việt Nam có 05 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, Công đoàn hoàn
thành xuất sắc trong các phong trào thi đua được nhận Giấy khen của LĐLĐ
huyện Hoằng Hóa và bằng khen của LĐLĐ tỉnh.
3. Điểm yếu
Nhà trường không có Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh do tuổi
đời của cán bộ giáo viên, nhân viên cao hơn tuổi đoàn trên 35 tuổi.
20
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục phát huy những điểm mạnh về cơ cấu tổ chức, kết quả
hoạt động của tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn góp phần
tích cực cho các hoạt động của nhà trường, địa phương và cộng đồng. Năm học
2023-2024 và những năm học tiếp theo, nhà trường không có Đoàn Thanh niên
vì vậy nhà trường phối hợp chặt chẽ với Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ xã làm
tốt Các hoạt động của nhà trường và của địa phương.
5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt Mức 2
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
Mức 1:
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.
Mức 2:
a) Hàng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 chuyên
đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát,
đánh giá, điều chỉnh.
Mức 3:
a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả
trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Trường Mầm non Hoằng Châu là trường hạng I, có 03 CBQL: 1 02 Phó
hiệu trưởng. Trong 05 năm học gần đây nhà trường đã có 02 lần thay đổi
hiệu trưởng. Từ năm học 2017-2020 hiệu trưởng là bà Cao Thị Phương,
năm học 2020-2023 hiệu trưởng là bà Đỗ Thi Thúy, đến tháng 11 năm 2023
bà Bùi Thị Huệ nhận quyết định nghỉ chế độ [ H1-1.4-01] đến nay nhà
trường chưa có hiệu Trưởng. Nhà trường có 02 hiệu phó, hiệu phó 1 là bà
Nguyễn Thị Phương được bổ nhiệm theo Quyết định số 842/QĐ-CT, ngày
22/08/2003 và được bổ nhiệm lại theo Quyết định số 4904/QĐ-UBND ngày
08/8/2018; Quyết định quyền Hiệu trưởng số 08/2022/QĐ -UBND ngày
22/02/2022 đối với bà Nguyễn Thị Phương[H1-1.4-02]. Hiệu phó 2 Bà
Nguyễn Thị Đào được bổ nhiệm theo Quyết định số 1787/QĐ-CTUBND
21
ngày 27/06/2013 của UBND huyện Hoằng Hóa và được bổ nhiệm lại theo
Quyết định số 4871/QĐ-UBND ngày 08 tháng 08 năm 2018 [H1-1.4-03];
Hằng năm, nhà trường ra Quyết định thành lập tổ chuyên môn gồm: Tổ
chuyên môn Nhà trẻ; Tổ chuyên môn Mẫu giáo; Tổ văn phòng [H1-1.4-04]. Tổ
chuyên môn có cơ cấu tổ đảm bảo theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm
non, được Hiệu trưởng ra Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó [H1-1.4-05];
Tuy nhiên, tổ văn phòng cơ cấu số lượng thành phần còn ít nên khó khăn trong
hoạt động của tổ;
Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn
theo định kỳ và theo hướng nghiên cứu bài học minh hoạ và thực hiện theo kế
hoạch sinh hoạt chuyên môn của nhà trường [H1-1.4-06]. Tổ chuyên môn nhà
trẻ, mẫu giáo thực hiện sinh hoạt định kỳ 02 lần/tháng [H1-1.4-07]. Biên bản
đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của tổ
chuyên môn [H1-1.4-08].
Mức 2:
Trong năm các tổ chuyên môn đã tổ chức thực hiện các Chuyên đề “Xây
dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; “Xây dựng trường học thân thiện
học sinh tích cực”; “Xây dựng trường mầm non xanh an toàn thân thiện”; “Giáo
dục phát triển vận động” [H1-1.4-09];
Hằng năm, tổ chuyên môn thường xuyên rà soát, đánh giá, điều chỉnh hoạt
động của tổ, họp sinh hoạt theo định kỳ [H1-1.4-07].
Mức 3:
Tổ chuyên môn và bộ phận văn phòng hoạt động có hiệu quả, đóng góp
vào việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường thể hiện ở biên bản
sinh hoạt chuyên môn [H1-1.4-07];
Tổ chuyên môn thực hiện tốt chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ
làm trung tâm”; “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”; “Xây dựng
trường mầm non xanh an toàn thân thiện”; “Giáo dục phát triển vận động” cùng
với các tổ chức chính trị trong nhà trường góp phần vào việc nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường [H1-1.4-09].
2. Điểm mạnh
Trường Mầm non Hoằng Châu có đủ cán bộ quản lý được bổ nhiệm đúng
theo quy định. Hàng năm, nhà trường ra quyết định thành lập tổ chuyên môn
theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; tổ chuyên môn có cơ cấu tổ chức
đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Bộ phận văn phòng thực
hiện theo đúng nhiệm vụ quy định. Tổ có kế hoạch hoạt động định kỳ theo
tháng, theo năm học. Tổ chuyên môn đã xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện
chuyên đề trọng tâm trong năm và đề xuất được chuyên đề đạt hiệu quả, có tác
22
dụng nâng cao chất lượng giáo d...
 









Các ý kiến mới nhất