Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

khuyết tật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 17h:53' 27-10-2024
Dung lượng: 277.8 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
TOÁN
TUẦN 10-TIẾT 46 Bài 27: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết - SGK trang 66)
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện
tích; viết các số đo dưới dạng số thập phân.
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ lệ bản đồ, diện
tích.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình
hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: Củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối
lượng, diện tích; viết các số đo dưới dạng số thập phân mức độ đơn giản.
Làm được bài 5 theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn - HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
lại các kiến thức, kĩ năng có liên quan HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
đến nội dung: - Dựa vào tỉ lệ bản đồ,

tính độ dài thật.

- GV giới thiệu bài.

2. Luyện tập - Thực hành
Bài 5:
- GV giúp đỡ các em nhận biết yêu
cầu của bài.

- Khi sửa bài, GV hệ thống lại cách
đọc, viết và so sánh các số thập
phân.

Bài 6:
- Với những HS còn hạn chế, GV có
thể giúp các em xác định được độ dài
thật, độ dài trên bản vẽ, tỉ lệ bản đồ.
- Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho
HS chơi tiếp sức, khuyến khích HS
nói cách làm.

- GV hệ thống các cách làm:
 Độ dài thật = Độ dài trên bản đồ ×
Số lần.
 Độ dài trên bản đồ = Độ dài thật
(cùng đơn vị đo) : Số lần
 Tỉ lệ bản đồ = Độ dài trên bản đồ :
Độ dài thật (cùng đơn vị đo)
 Trước khi thực hiện tính toán,

- HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài
nhóm trình bày trước lớp xem cần
thực hiện những việc gì.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
các bạn trong nhóm.
a) 1 tấn 13 tạ = 2,3 tấn
2 tấn 4 tạ = 2,4 tấn
1 040 kg = 1,04 tấn
1 tấn 590 kg = 1,59 tấn
b) Hà mã nặng nhất; cá sấu nhẹ nhất.
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
- HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
cách làm.
a) Chiều dài thật của khu đất là 18 000

cm hay 180 m.
Chiều rộng thật của khu đất là: 9 000
cm hay 90 m.
b) Diện tích thật của khu đất là: 16
200 m2 hay 1,62 ha.
- HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) 12 × 1 500 = 18 000
18 000 cm = 180 m;
→ Chiều dài thật của khu đất là 18 000
cm hay 180 m.
...

phải đổi đơn vị đo của độ dài thật
theo đơn vị đo của độ dài trên bản
vẽ.

Đất nước em

- Khi sửa bài, GV cho HS nói đáp án
và giải thích
cách làm.

HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết
yêu cầu của bài:
Chuyển đổi đơn vị đo diện tích từ
mét vuông sang: héc-ta và ki-lô-mét
vuông.
– HS làm bài cá nhân (mỗi HS/một
yêu cầu) rồi chia sẻ với bạn trong
nhóm.
500 ha hay 5 km2.
– HS giải thích cách
làm. Ví dụ:
1 ha = 10 000 m2 nên 5 000 000 m2
5000 000
=
ha = 500 ha.
10 000
 5 000 000 m2 = 500 ha = 5 km2.


Mở rộng: GV có thể giới thiệu sơ
lược về hồ Ba Bể.
Ví dụ: Hồ Ba Bể là khu du lịch sinh
thái nổi tiếng ở tỉnh Bắc Kạn, Việt
Nam với nhiều phong cảnh kì thú và
đa dạng về sinh học. Hồ Ba Bể nằm ở
trung tâm Vườn Quốc gia Ba Bể.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 10-TIẾT 47
TUẦN 10-TIẾT 48

Kiểm tra giữa học kì 1

Bài 28. CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 68)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính
chất của phép cộng các số thập phân.
– Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải

quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: Thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các
tính chất của phép cộng các số thập phân mức độ đơn giản. Làm được bài
1;2a theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh - HS chơi để ôn lại các kiến thức về
hơn để ôn lại các kiến thức về cộng hai cộng hai số tự nhiên:
số tự nhiên:
HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
+ Cách đặt tính;
+ Cách đặt tính;
+ Thứ tự tính.
+ Thứ tự tính. HS đọc thông tin.
GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ có
ghi) tình huống khởi động lên cho HS
đọc.
GV nhắc lại: Mã vùng giúp người sử
dụng biết cây xoài được trồng ở đâu,
nơi đó có áp dụng phương pháp canh

tác an toàn hay không
- Hình thành phép cộng: 32,65 + 61,94
=?
- GV Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính chất
của phép cộng các số thập phân.
- Cách tiến hành:
- Ví dụ 1: Phép cộng 32,65 + 61,94 HSKT: Theo dõi, lắng nghe
=?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
+ HS (nhóm đôi) nhận biết các cách có
– GV nêu vấn đề 32,65 + 61,94 = ?
thể thực hiện.
+ HS thảo luận: Thực hiện phép cộng.
+ Sửa bài, GV khuyến khích HS trình •Chuyển số thập phân thành phân số
bày cách làm.
thập phân rồi thực hiện phép cộng với
các phân số thập phân, rồi viết kết quả
thành số thập phân.
•HS cũng có thể đặt tính rồi tính như
phép cộng số tự nhiên, nhưng chưa
giải thích được tại sao thực hiện như
- GV hệ thống lại cách làm như SGK. vậy.
– GV giới thiệu biện phép tính:
Để thực hiện phép cộng 32,65 + 61,94,
ta có thể làm như sau (GV vừa vấn đáp HS vừa nói vừa viết trên bảng con:
vừa viết bảng lớp):

+ Đặt tính?

+ Tính?

+ Đặt tính: Viết số hạng thứ nhất ở
trên, viết số hạng thứ hai ở dưới sao
cho các chữ số cùng hàng thẳng cột
với nhau, viết dấu cộng, kẻ vạch
ngang.
+ Tính (cộng từ phải sang trái).
•Cộng như cộng hai số tự nhiên.
•Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với
dấu phẩy của các số hạng.

– HS nhận biết cách tính thuận tiện.
– So sánh kết quả các cách tính, nhận
biết cách tính thuận tiện.
+ GV: Ở bài đặt tính rồi tính, ta cần
lưu ý điều gì?

2. Ví dụ 21: Phép cộng 45,8 + 9,16
=?
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm HS trình bày (có thể chọn các
nhóm có kết quả khác nhau . Tạo tình
huống sư phạm
- GV hướng dẫn).

+ Khi đặt tính, ta cần lưu ý điều gì?
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
– Muốn cộng hai số thập phân ta làm
sao?

•Khi đặt tính các chữ số ở cùng một
hàng thẳng cột với nhau.
•Các dấu phẩy thẳng cột với nhau.
•Đặt tính cẩn thận.
•Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
HSKT: Theo dõi, lắng nghe

+ Các số cùng hàng thẳng cột, dấu
phẩy thẳng cột.
+ Có nhớ.
– Muốn cộng hai số thập phân ta làm
như sau:
•Viết số hạng này dưới số hạng kia sao
cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng
cột với nhau.
•Cộng như cộng các số tự nhiên.
•Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với
các dấu phẩy của các số hạng.

-GV nhận xét, chuyển hoạt động
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết vấn
đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,

-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
GV giúp đỡ.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và - 1HS đọc yêu cầu BT1
chia sẻ trong nhóm đôi
–HS nhận biết yêu cầu của bài: Chỉ ra
cách đặt tính sai.
–HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
–HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm đôi.
-– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS Câu a và câu d đặt tính sai.
giải thích tại sao chọn đáp án đó.
–HS giải thích tại sao chọn đáp án a và
d.
Ví dụ:

Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng
phép cộng cho HS thực hiện vào bảng
con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc
đặt tính và tính..

3. Vận dụng trải nghiệm .

HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
-HS đọc yêu cầu
– HS thực hiện (cá nhân) vào bảng
con.
a)
b)
c)
d)
– HS nói cách tính.
Ví dụ:
a) Viết số hạng thứ nhất ở trên, viết số
hạng thứ hai ở dưới sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau, viết dấu
cộng, kẻ vạch ngang . Tính từ phải
sang trái.
4 + 7 = 11, viết 1, nhớ 1;
1 + 3 + 1 = 5, thêm 1 bằng 5, viết 5;
5 + 2 = 7, viết 7;
51,4 + 23, 7 = 75,1.

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– GV tổng kết lại bài học: Muốn cộng –HS trả lời
hai số thập phân ta làm sao?
– Muốn cộng hai số thập phân ta làm
như sau:
•Viết số hạng này dưới số hạng kia sao
cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng
cột với nhau.
•Cộng như cộng các số tự nhiên.
•Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với
các dấu phẩy của các số hạng.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-HS lắng nghe
-Dặn dò
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 10-TIẾT 49

Bài 28. CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 68)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính
chất của phép cộng các số thập phân.
– Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải
quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT:Thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các
tính chất của phép cộng các số thập phân mức độ đơn giản. Làm được bài
1a;2a theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS múa hát để khởi động bài - HS múa hát
học.
HSKT: Tham gia theo bạn
-GV cho HS nêu lại cách cộng hai -HS nhắc lại
phân số.
- GV Giới thiệu bài.
-HS ghi vở
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết vấn
đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
-GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
GV giúp đỡ.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài và cách HS thực hiện.
thực hiện.
Bước 1: Nhóm lẻ  Cách 1  67,3 +
a) GV có thể vận dụng phương pháp 0,14
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho Nhóm chẵn  Cách 2  0,14 + 67,3
HS thực hiện.
Bước 2: Nhóm chia sẻ  Chia sẻ và
so sánh kết quả hai cách tính  Rút ra
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều kết luận.
nhóm trình bày.
67,3 + 0,14 = 67,44
0,14 + 67,3 = 67,44

– GV khái quát: Phép cộng các số thập
phân có tính chất giao hoán:
a+b=b+a
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
GV có thể vận dụng phương pháp
nhóm các
mảnh ghép để tổ chức cho HS thực
hiện.

 67,3 + 0,14 = 0,14 + 67,3

Vài HS lặp lại.
HS thực hiện.
Bước 1:
Nhóm lẻ  Cách 1  (3,8 + 4,7) +
2,3
Nhóm chẵn  Cách 2  3,8 + (4,7 +
2,3)
– Sửa bài: GV khuyến khích nhiều Bước 2: Nhóm chia sẻ  Chia sẻ và
nhóm trình bày.
so sánh kết quả hai cách tính  Rút ra
kết luận. (3,8 + 4,7) + 2,3 = 8,5 + 2,3
= 10,8
3,8 + (4,7 + 2,3) = 3,8 + 7 = 10,8
 (3,8 + 4,7) + 2,3 = 3,8 + (4,7 + 2,3)
– GV khái quát: Phép cộng các số thập = 10,8
phân có tính chất kết hợp:
HS lặp lại.
(a + b) + c = a + (b + c)
Bài 2:
-GV gọi HS đọc yêu cầu BT2
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi

HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
-HS đọc yêu cầu
–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu: Tính bằng cách thuận
tiện.
–HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện: Vận dụng tính chất giao
hoán và kết hợp  Tìm tổng của các
cặp số có kết quả là số tự nhiên 
Cộng tiếp để tìm giá trị của biểu thức.
–HS làm bài cá nhân.
a) 52,7 + 21,9 + 34,3 = (52,7 + 34,3) +
21,9 = 87 + 21,9 = 108,9
a)0,4 + 0,8 + 0,2 + 0,6
= (0,4 + 0,6) + (0,8 + 0,2) = 1 + 1 = 2

–Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.

Bài 3:
-GV gọi HS đọc yêu cầu BT3
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi

b)4,82 + 1,18 + 5,67 = (4,82 + 1,18) +
5,67= 6 + 5,67 = 11,67
c)3,1 + 4,3 + 6,9 + 5,7
= (3,1 + 6,9) + (4,3 + 5,7) = 10 + 10 =
20
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a)52,7 + 21,9 + 34,3
= (52,7 + 34,3) + 21,9
= 87 + 21,9 = 108,9
 Tổng của 52,7 và 34,3 là một số tự
nhiên.
HSKT: Theo dõi, lắng nghe

–HS xác định bài toán cho biết gì, bài
toán hỏi gì.
–HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
894,8 + 104,8 = 999,6
Năm 2021, sản lượng xoài của nước ta
khoảng 999,6 nghìn tấn.
894,8 + 999,6 = 1 894,4
–Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các Cả hai năm, sản lượng xoài của nước
bước thực hiện.
ta khoảng 1 894,4 nghìn tấn.
–HS nói các bước thực hiện. Ví dụ:
•Bước 1: Tìm sản lượng xoài của nước
ta năm 2021.
•Bước 2: Tìm tổng sản lượng xoài của
nước ta cả hai năm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Vui học
HSKT: Theo dõi, lắng nghe

-GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS thảo luận nhóm 4

–HS đọc yêu cầu.
–HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài, tìm cách làm:
•Bước 1: Tìm tổng khối lượng của ba
trái xoài.
•Bước 2: So sánh với khối lượng của
con gà và Trả lời.
–HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm. Cả ba trái xoài nặng hơn con
gà.
–Sửa bài, GV cho HS trình bày theo –HS nói cách làm. Ví dụ:
nhóm, khuyến khích HS nói cách làm. 0,62 kg + 0,7 kg + 0,78 kg = 2,1 kg
2,1 kg > 2kg
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 10-TIẾT 50

Bài 29. TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 70)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ
giữa phép cộng và phép trừ các số thập phân.
– Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn
giản liên quan đến phép trừ các số thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

*HSKT: Thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối
quan hệ giữa phép cộng và phép trừ các số thập phân mức độ đơn giản.
Làm được bài 1a;1b theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – - HS chơi để ôn lại các kiến thức về
Đáp gọn” để giúp HS ôn lại:
cộng hai số tự nhiên:
+ Cách đặt tính;
+ Cách đặt tính;
+ Thứ tự tính khi thực hiện phép tính + Thứ tự tính.
cộng hai số thập phân.
HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ có HS đọc thông tin.
ghi) tình huống khởi động lên cho HS
đọc.
-Hs Hình thành phép trừ: 43,88 –
42,78 = ?

- GV Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ các số thập phân.
- Cách tiến hành:
- Ví dụ 1: Phép trừ 43,88 – 42,78 = ? HSKT: Theo dõi, lắng nghe
Có thể tiến hành theo trình
tự sau:
– GV nêu vấn đề
+ HS (nhóm đôi) nhận biết các cách
43,88 – 42,78 = ?
có thể thực hiện:
 Chuyển số thập phân thành phân

số thập phân, sau đó thực hiện phép

+ Sửa bài, GV khuyến khích HS
trình bày cách làm.
GV hệ thống lại cách làm như
SGK.
– GV giới thiệu biện pháp
tính:
Để thực hiện phép cộng 43,88 –
42,78, ta có thể làm như sau (GV vừa
vấn đáp vừa viết bảng lớp):

trừ với các phân số thập phân, rồi viết
kết quả thành số thập phân.
 HS cũng có thể đặt tính rồi tính
như phép cộng số thập phân.
+ HS thảo luận: Thực hiện phép trừ.
+ HS trình bày cách làm.
HS vừa nói vừa viết trên bảng con:

+ Đặt tính: Viết số bị trừ ở trên, viết
số trừ ở dưới sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau, viết
dấu trừ, kẻ vạch ngang.
+ Tính?
+ Tính (trừ từ phải sang trái).
 Trừ như trừ hai số tự nhiên.
 Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với
dấu phẩy của các số bị trừ và số trừ.
→ HS nhận biết cách tính viết thuận
– So sánh kết quả các cách tính, nhận
tiện.
biết cách tính viết thuận tiện.
+ GV: Ở bài đặt tính rồi tính, ta cần  Khi đặt tính các chữ số ở cùng một
lưu ý điều gì?
hàng thẳng cột với nhau.
 Các dấu phẩy thẳng cột với nhau.
 Đặt tính cẩn thận.
 Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”.
+ Đặt tính?

2. Ví dụ 2: Phép trừ 27,5 – 4,38 = ?

– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều

nhóm HS trình bày. (Có thể chọn các
nhóm có kết quả khác nhau  Tạo
tình huống sư phạm
 GV hướng dẫn.)

HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
– Với HS còn hạn chế: Viết 27,5
thành 27,50 (dễ đặt tính và dễ tính).

+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
Muốn trừ hai số thập phân ta làm sao?

+ Các số cùng hàng thẳng cột, dấu
phẩy thẳng cột.
+ Có nhớ.
– Muốn trừ hai số thập phân ta làm
như sau:
 Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho
các chữ số ở cùng một hàng thẳng
cột với nhau.
 Trừ như trừ các số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với
các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn giản
liên quan đến phép trừ các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
GV giúp đỡ.
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- HS thực hiện (cá nhân) trên bảng
con.
a)
b)

c)
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng
phép trừ cho HS thực hiện vào bảng
con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc
đặt tính và tính.

d)

– HS nói cách tính.
Ví dụ:
a) Viết số bị trừ ở trên, viết số trừ ở
dưới sao cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ
vạch ngang . Tính từ phải sang trái.
14 – 7 = 7, viết 7, nhớ 1;
6 – 4 = 2; 2 – 1 = 1, viết 1;
5 – 1 = 4, viết 4;
5,64 – 1,47 = 4,17.


Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT2

HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Tìm
kết quả phép trừ Dựa vào hình vẽ 
Dựa vào đặt tính rồi tính.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm đôi.
a) 1 – 0,75 = 0,25
b)

– Khi sửa bài, GV treo (hoặc trình
chiếu) hình ảnh lên cho HS thao tác
trên hình vẽ để giải thích cách làm.
– HS thao tác trên hình vẽ để giải thích
cách làm.
Ví dụ:
75

a) Có 1 hình vuông, đã tô màu 100
hình vuông, tức là 0,75 hình
25

vuông, còn lại 100 hình vuông chưa tô
màu hay 0,25 hình vuông.
Vậy 1 – 0,75 = 0,25.

3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– GV tổng kết lại bài học: Muốn TRỪ –HS trả lời
– Muốn trừ hai số thập phân ta làm
hai số thập phân ta làm sao?

như sau:
 Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho
các chữ số ở cùng một hàng thẳng
cột với nhau.
 Trừ như trừ các số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với
các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
-HS lắng nghe
HSKT: Theo dõi, lắng nghe

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến