Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tuần 2 Khuyết tật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 21h:04' 20-09-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
1

Tuần 2 tiết 6
Bài 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân
dưới dạng hỗn số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo
dưới dạng hỗn số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
HS hòa nhập : Nhận biết được phân số thập phân. Làm được bài 1 theo sự
hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Các hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bài Thực hành 2, bài Luyện tập
5; thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai tinh mắt
thế?”.
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên, HSviếtvàobảngcon.
yêu cầu HS viết phân số chỉ phần 1 3 13

2

được tô màu. Em nào viết đúng và
nhanh nhất thì được khen . GV viết 7510
đáp án bên dưới hình.
Ví dụ
HS quan sát và vấn đáp.

-GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói từ
phần Khởi động lên cho HS quan sát trái sang phải.
và vấn đáp giúp HS mô tả bức tranh –
Đọc các bóng nói từ trái sang phải
-GV Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Phân số thập phân
- Mục tiêu:
HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới
dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
1. Giớithiệuphânsốthậpphân
HSlặplại.
– (vừa nói,vừa viết bảng lớp): Các
phân số có mẫu số là10,100,1000,…
gọi là các phân số thập phân.
Cácphânsố
làcác
phânsốthậpphân.
– GVlầnlượtchỉtayvàocácphânsố
Yêu cầuHSđọccác
phânsốđó
-GV vấn đáp: Trong các phân số
này, phân số nào là phân số thập
phân? Vì sao?
2.Viết phân số thập phân ở dạng
hỗn số
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ
lên cho HS quan sát và yêu cầu viết

HS đọc các phân số đó.
13
Phân số 10 ¿ là phân số thập phân, vì có
¿

mẫu số là 10.

HS quan sát và viết phân số chỉ số ô
đã được tô màu vào bảng con.

3

phân số chỉ số ô đã được tô màu.
227
100
Một tờ giấy được chia thành bao 100phần.
nhiêu phần bằng nhau?.
3tờ
Có tất cả mấy tờ giấy?
2tờ
Có mấy tờ giấy được tô màu hoàn
27
toàn? Tô thêm bao nhiêu phần ở tờ
100
giấy thứ ba?
Phân số chỉ số phần đã được tô màu
• GVvấnđáp.

227

là 100 ¿ , nghĩa là đã tô màu trọn vẹn
¿

27
2 tờ giấy vàthêm 100 ¿ tờgiấynữa.
¿

Vậytacóthểviếtmộtphânsốthậpphânc
ó
tửsốlớnhơnmẫusốdướidạngmộthỗns
ố như sau (GV vừa nói, vừa viết

HSviếtvàobảngcon.
227 27
=2
100
100

227
bảng): 100=2 27 ¿
¿
100 ¿
¿

GV giớithiệu:“Đâylàmộthỗnsố”.
• GVvừanói,vừaviếtbảng:
2

27
100 ¿ làhỗnsố;đọclàhaivàhaimươibả
¿

y phầntrăm.
2

27
100 ¿ có phần nguyên là 2, phần
¿
27
phân sốlà 100 ¿
¿

HStrảlời.
Tửsốbéhơnmẫusố.
Phầnphânsốcủahỗnsốbéhơn1.

• GVvấnđápđểlưuýHS:

+Sosánhtửsốvàmẫusốcủaphầnphânsố
trong hỗn số.
-Sosánhphầnphânsốcủahỗnsốvới1.

Khiviếthỗnsố,taviếtphầnnguyêntrước,
phần phân số sau.

4
27
+Emquansáthỗnsố 100 ¿ rồicho
¿
2

cô/thầy và các bạn biết: Khi viết hỗn
số, ta viết phần nào trước, phần nào
sau?
Khiđọchỗnsố,tađọctheothứtựnào?

Khiđọchỗnsố,tađọcphầnnguyêntrước,
đọc phần phân số sau.

HSđọc:Haivàhaimươibảyphầntrăm.
Lưu
ý:
Phầnphânsốcủahỗnsốbaogiờcũngbéhơn1
GVchỉtayvàohỗnsốvàyêucầu
. Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc
HSđọc.
(hoặc
viết)
GVchoHSmởSGK(hoặctrìnhchiếu nội
phầnnguyênrồiđọc(hoặcviết)phầnphâns
dung) đọc phần Lưu ý.
ố.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới
dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
Thực hành
HSHN:Tham gia thảo luận làm bài
Bài 1:
cùng bạn, Gv giúp đỡ.
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
-1 HS đọc yêu cầu BT1
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
- GV Sửa bài, GV có thể tổ chức cho đượcvấn đề cần giải quyết: Tìm rồi đọc
HS chơi tiếp sức, thi đua gắn (hoặc các phânsố thập phân.
viết) kết quả lên bảng lớp (hoặc chơi – HS thực hiện cá nhân (viết các phân
bắn tên để HS đọc kết quả mình chọn, sốthập phân vào bảng con) rồi chia sẻ
mỗi lần bắn tên đọc một phân số).
với bạn (đọc).
– HS giơ bảng và đọc:
6

Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi

:sáuphầnmười;
10
439
:bốntrămbamươichínphầnmột trăm;
100
532
:nămtrămbamươihaiphầnmột
100000
trămnghìn.

-1 HS đọc yêu cầu BT2
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận

5

– Hỏi nhanh đáp gọn giúp HS ôn lại biết:
cáchđọc – viết hỗn số.
Yêu cầu của bài:
a) Viết hỗn số.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu b) Đọc, nêu phần nguyên, phần phân số.
(hoặc treo) hình vẽ lên rồi cho HS – Ôn lại cách đọc – viết hỗn số.
trình bày, khuyến khích HS dựa vào
hình vẽ giải thích cách làm (tạo điều – HS thực hiện cá nhân.
kiện cho nhiều HSđọc và nói).
Đáp án:

-GV gọi HS giải thích cách làm
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi

– HS giải thích cách làm.

-1 HS đọc yêu cầu BT3
–HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết: Viết các
hỗn số.
– Sửa bài, GV gọi HS đưa bảng con –HS thực hiện cá nhân (viết vào bảng
lên đọc, khuyến khích HS giải thích con) rồi chia sẻ với bạn.
tại sao viết như vậy.
Đáp án:
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu
cho HS viết vào bảng con rồi giải
thích.
– HS giải thích tại sao viết như vậy.

4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

6

-GV giúp HS ôn lại phân số thập phân -HS lắng nghe và chơi trò chơi
và hỗn số.
Trò chơi Hái táo.

Có 3 câu hỏi tương ứng với các đáp
án trắc nghiệm A,B,C,D. HS dùng
-HS lắng nghe
hoa xoay để giơ đáp án.
-GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tuần 2 tiết 7 Bài 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân
dưới dạng hỗn số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo
dưới dạng hỗn số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

7

HS hòa nhập : Viết được phân số thập phânvàviết được phân số thập
phândưới dạng hỗn số mức độ đơn giản. Làm được bài 1a, 2a theo sự hướng
dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Các hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bài Thực hành 2, bài Luyện tập
5; thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi“NHANH -HS chơi trò chơi
NHƯ CHỚP NHÍ” để ôn lại kiến
thức của tiết trước.
-GV Giới thiệu bài Phân số thập -HS lắng nghe, ghi bảng
phân- Tiết 2
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới
dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
HSHN: Tham gia thảo luận làm bài
Bài 1:
cùng bạn, Gv giúp đỡ.
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
-1 HS đọc yêu cầu BT1
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
•Yêu cầu của bài: Viết phân số thành
phân số thập phân.
–Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại phân số •Viết thế nào? (Tìm hiểu mẫu.)
thập phân có mẫu số là bao nhiêu?
10, 100, 1 000, …
-GV giúp HS nhận biết cách viết
phân sốthành một phân số thập phân, Lấy 10, 100, hay 1000 chia cho mẫu số
ta làm gì
để tìm số lần. Nếu chia hết, ta lấy số đó
nhân với cả tử và mẫu số của phân số để
tìm được phân số thập phân bằng với

8

phân số đó. Nếu chia có dư thì phân số
đó không thể viết thành phân số thập
phân được.
–Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.

Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– GV giúp HS quan sát mẫu và Rút HSHN: Tham gia làm bài cùng bạn,
ra cách làm.
Gv giúp đỡ.
•Yêu cầu của bài là gì?
-1 HS đọc yêu cầu BT2
•Tìm thế nào?
–GV cho HS làm bài cá nhân.
-GV mời HS chia sẻ

– Viết phân số thập phân ở dạng hỗn số.
- Chia tử số cho mẫu số, phần nguyên là
thương, phần phân số có tử số là số dư
và mẫu số là số chia.
-HS làm bài
Đáp án:

-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua
tiếp sức: gắn (hoặc nối) các thẻ có
phân số thập phân và hỗn số bằng
nhau, khuyến khích HS giải thích -1 HS đọc yêu cầu BT3
– HS thực hiện nhóm đôi.
cách làm

-GV nhận xét, tuyên dương

HS giải thích cách làm.

9

4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết
– GV giúp HS tìm hiểu mẫu.
yêu cầu:Viết hỗn số.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện.
+ Muốn đổi 612 dm sang mét, ta làm Lấy 612 : 10.
thế nào?
+ Tại sao chia cho 10?
Vì 1 m = 10 dm.
– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải
thíchcách làm.
Lưu ý: HS viết kết quả là phân số, – HS làm bài cá nhân.
nếu đúng thì chấp nhận.

-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5:
– Tìm hiểu bài.
•Yêu cầu của bài là gì?
•Tìm thế nào?
–GV lưu ý HS:
1 l = 1 000 ml; 1 kg = 1 000 g
–Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc
trình chiếu) từng hình lên cho HS
quan sát và viết đáp án vào bảng con

Viết hỗn số có chứa phân số thập phân.
Xem hình vẽ, có thể kết hợp chuyển đổi
đơn vị đo.
– HS làm bài theo nhóm đôi.

10

rồi giơ lên, gọi vài HS nói câu trả lời
(khuyến khích HS trình bày cách
làm).
-GV mời HS nói cách thực hiện.

-HS noí

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------Tuần 2 tiết 8 Bài 5. TỈ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
– Viết được tỉ số và vẽ được sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số của hai đại
lượng.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

11

HS hòa nhập : Nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.Viết đượctỉ
sốmức độ đơn giản . Làm được bài 1a, 2a theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bảng số liệu dùng cho nội dung
Cùng học và bài Thực hành 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ HS quan sát và trả lời.
Khởi động cho HS quan sát và vấn đáp:

+ Cháu trai hỏi gì?

+ Khối lượng gạo nếp bằng mấy phần
+ Bà nói gì?
khối lượng đậu xanh?
+ Cứ 5 kg gạo nếp thì có 2 kg đậu
- GV Giới thiệu bài: Để so sánh khối xanh.
lượng gạo nếp và khối lượng đậu xanh,
người ta còn dùng tỉ số của hai số đó.
- GV giới thiệu tên Bài mới: TỈ SỐ
-HS ghi vở
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Tỉ số
- Mục tiêu:
–HS nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
–Viết được tỉ số và vẽ được sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số của hai đại lượng.
- Cách tiến hành:
Giớithiệutỉsố
Vídụ 1:
– Bàsửdụngkhốilượnggạonếpvàđậu xanh
như thế nào?
– Tanói:(GVvừanói,vừaviết bảng)
+Tỉsốcủagạonếpvàđậuxanhlà5:2

– Cứsửdụng5kggạonếpthìdùng2kg đậu
xanh.
– HSlặplại.

12
5
hay .
2
Tỉsốnàychobiếtkhốilượnggạonếp
5
bằng khốilượngđậuxanh.
2
(Khốilượnggạonếpsovớikhốilượng đậu
xanh.)
+Tỉsốcủakhốilượngđậuxanhvàkhối
5
lượnggạonếplà2:5hay .
2
Tỉsốnàychobiếtkhốilượngđậuxanh
5
bằng khốilượnggạonếp.
2
(Khốilượngđậuxanhsovớikhốilượng gạo nếp.)

HSlặplại

Ví dụ 2:
– GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) HS quan sát, tìm hiểu mẫu.
choHS quan sát, tìm hiểu mẫu.

Số thứ nhất là bao nhiêu?
Số thứ hai?
Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai?

-Số thứ nhất là 4
-Số thứ hai là 6
-Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là

4
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
4:6 hay 6
chơitiếp sức, khuyến khích một vài
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
nhóm trìnhbày cách làm.
– GV (vừa nói, vừa ghi bổ sung bảng bạn.
lớp):
Tỉ số của a và b là a : b hay a (b khác
0).
GV lưu ý HS: Tỉ số của a và b , a là số
bịchia, b là số chia.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số.
- Cách tiến hành:
Thực hành
HSHN: Tham gia thảo luận làm bài
Bài 1:
cùng bạn, Gv giúp đỡ.
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
-1 HS đọc yêu cầu BT1

13

– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc kết quả,
khuyến khích HS giải thích cách làm.

– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
đượcvấn đề cần giải quyết.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn và giải thích cách làm

Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi

HSHN: Tham gia thảo luận làm bài
cùng bạn, Gv giúp đỡ.
-1 HS đọc yêu cầu BT2
– Sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu) – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bàithảo
từng hình lên cho HS quan sát rồi nói luận.
–HS thực hiện cá nhân.
kết quả
–HS quan sát hình ảnh và đọc bài làm,
khuyến khích HS chỉ vào hình vẽ để
giải thích cách làm
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
–Tìm hiểu mẫu.
-1 HS đọc yêu cầu BT3
–HS nhận biết thứ tự việc cần làm:
Xác định các số đo . Viết tỉ số của hai
số đo dưới dạng phân số tối giản.
Ví dụ: Số đo thứ nhất là 15 kg và số
Lưu ý: Khi viết tỉ số, ta không viết đơn
đo thứ hai là 20 kg.Tỉ số của hai số đo
vị đo.
15 3
–Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu là 15 : 20 hay 20 = 4
(hoặc treo hình vẽ) lên cho HS chơi –HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với
tiếp sức, khuyến khích trình bày cách bạn bên cạnh,giải thích tại sao viết
làm.
như vậy.

14

4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV giúp HS ôn lại bài học
-HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tuần 2 tiết 9
Bài 5. TỈ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
– Viết được tỉ số và vẽ được sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số của hai đại
lượng.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

15

HS hòa nhập : Nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại. Viết đượctỉ
sốmức độ đơn giản . Làm được bài 1theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bảng số liệu dùng cho nội dung
Cùng học và bài Thực hành 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai -HS chơi trò chơi
nhanh hơn?”.
GV nêu từng cặp số.
-HS lắng nghe, ghi bảng
Ví dụ: Viết tỉ số của 2 tạ và 5 tạ.
-GV Giới thiệu bài Tiết 2
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới
dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 4:
-1 HS đọc yêu cầu BT4
- GV mời HS đọc yêu cầu BT4
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– Tìm hiểu mẫu.
+ Đậu xanh gồm 2 phần, gạo nếp gồm
+ GV nói: “Khối lượng đậu xanh bằng
5 phần.
haiphần năm khối lượng gạo nếp.”
+ Như vậy đậu xanh gồm mấy phần
bằng nhau? Gạo nếp gồm mấy phần
như vậy?
+ Ta vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số + HS vẽ vào bảng con.
này (GV vẽ sơ đồ lên bảng lớp.)

16

GV lưu ý HS điểm đầu tiên của hai + HS chỉ vào sơ đồ và nói:
đoạn thẳng phải thẳng cột với nhau.
Khối lượng đậu xanh bằng hai phần
năm khối lượng gạo nếp.
Tỉ số của khối lượng đậu xanh và
khối lượng gạo nếp là hai phần năm.
–GVgợi ý giúp HS nhận biết các việc
cần làm.
–HS nhận biết các việc cần làm: Dựa
vào tỉ số
+ Xác định số phần của mỗi đại lượng
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS (mỗi phần 1 đoạn thẳng, các đoạn
thẳng bằng nhau).
nói(tương tự mẫu).
–HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
–HS nói (tương tự mẫu).
a)

b)

+ HS chỉ vào sơ đồ và nói:
Luyện tập
Chiều rộng bằng một phần tư chiều
Bài 1:
dài.
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
Tỉ số của chiều rộng và chiều dài là
– Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách tính tỉ một phần tư.
số của hai số, cách rút gọn phân số.

–Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HSHN: Tham gia làm bài cùng bạn,
nhóm trình bày.
Gv giúp đỡ.
-1 HS đọc yêu cầu BT1
–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài:
+ Viết tỉ số dưới dạng phân số tối
-GV nhận xét, tuyên dương
giản.
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số

17

đó.
–HS thực hiện cá nhân.
a) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ

5
4

b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ

1
3

4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2
-HS đọc yêu cầu BT2
– GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài
– Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
toánhỏi gì.

– GV mời HS làm bài cá nhân
–HS thực hiện cá nhân..
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các
bước thực hiện.

-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
– GV mời HS đọc yêu cầu BT3
- Sửa bài, khuyến khích HS nói cách

–HSxácđịnhyêucầu,thựchiệncá nhân.

18

làm khích HS trình bày cách làm).

-GV mời HS nói cách thực hiện.

a)

Trongmỗicáibánhchưng,khốilượng
2
đậuxanhbằng khốilượnggạonếpvà
5
3
khốilượngthịtbằng khốilượnggạonếp.
5
b)Bàngoạicầndùng4kgđậuxanhvà6kgthịt.
–HSnóicáchlàm.
?
a)Trongmỗicáibánhchưng,đậuxanh=
?
gạonếpĐậuxanhởtrên,gạonếpởdưới
200 2
  .
500
5
2
b)Dođậuxanh= gạonếp,màcó10kggạonếp
5
2
Tìm của10
5
2
10× =4.
5
Bàngoạicầndùng4kgđậu xanh.
3
10× =6
5
Bàngoạicầndùng6kg thịt.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------Tuần 2 tiết 10
BÀI 6: TỈ SỐ CỦA SỐ LẦN LẶP LẠI MỘT SỰ
KIỆN SO VỚI TỔNG SỐ LẦN THỰC HIỆN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí
nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.

19

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
HS hòa nhập : Nhận biết tỉ số của số lần lặp lại một sự kiện so với tổng số lần thực
hiện mức độ đơn giản . Làm được bài 1 theo sự hướng dẫn của bạn, GV.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
-1 con xúc xắc, hình vẽ các bảng biểu theo nội dung bài Luyện tập 2 (nếu
cần).
Học sinh:
- 1 con xúc xắc, 1 cúc áo nhỏ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
a. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Tập tầm vông”
- HS tham gia trò chơi theo nhóm
- GV dạy HS bài đồng dao, nêu luật chơi
-Chơi 5 lần. Một bạn đóng vai người
- Trong 5 lần chơi, có 3 lần Minh đoán đố, một bạn đóng vai người đoán.
đúng, ta nói tỉ số của số lần đoán đúng và
3
tổng số lần đoán là 5 EQ ¿ (3,5)

GV đặt vấn đề:
-Khi chơi, HS ghi nhận lại kết quả
-Trong 5 lần chơi, có mấy lần Minh đoán số lần đoán đúng.
sai?
-Tỉ số của số lần đoán sai và tổng số lần
Tên Số lần đoán đúng Số lần
đoán là bao nhiêu?
Minh
3

- GV Nhận xét, tuyên dương.
b.Kết nối
-Học sinh nhắc tựa
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức

20

- Mục tiêu:
+ HS sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều
lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm
đó ở những trường hợp đơn giản.
- Cách tiến hành:
-GV nêu tình huống, trình chiếu
-Học sinh nhắc lại tình huống
-GVcho HS quan sát.
-Học sinh quan sát tranh

-GV đặt vấn đề:
- Khi ném vòng về phía cây cọc, có mấy sự
kiện có thể xảy ra?
-Các bạn ném vòng mấy lần? Mấy lần ném
trúng đích?
- Tính tỉ số của số vòng trúng đích và tổng
số vòng đã ném.

-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
- Khi ném vòng về phía cây cọc, hai
sự kiện có thể xảy ra là: vòng trúng
đích hoặc vòng không trúng đích.
- Các bạn ném 10 lần, 3 lần trúng
đích.
- Sau khi ném nhiều lần, ta tính
được tỉ số của số lần lặp lại của một
sự kiện và tổng số lần thực hiện.
-Tỉ số của số vòng trúng đích và
7

tổng số vòng đã ném là 10
- Gv nhận xét, tuyên dương
3. Thực hành, luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Vận những kiến thức đã học để thực hành luyện tập.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập 1, 2, 3.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm hiểu bài, nhận biết:

-GV Hướng dẫn
- Có tất cả bao nhiêu trận đấu?
- Có bao nhiêu trận thắng? bao nhiêu trận
hòa và bao nhiêu trận thua?
- GV khuyến khích HS giải thích cách
tính.
*Mở rộng: Nếu chỉ biết số trận thắng, số

-Hs đọc yêu cầu bài
HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
-Có 26 trận đấu.
-Thắng 15 trận, hoà 8 trận, thua 3
trận.
-Nếu chỉ biết số trận thắng, số trận

21

trận thua và số trận hoà thì có tính được tỉ
số của số trận thắng (thua, hoà) và tổng số
trận đấu không?
-Hoặc nếu biết tổng số trận đấu, số trận
thắng và số trận thua thì có tính được tỉ số
của số trận hoà và tổng số trận đấu không?
- GV nhận xét
Bài 2:
Tìm hiểu bài, nhận biết:
- GV hướng dẫn tìm hiểu đề
-Tổng số lần tung xúc xắc là bao nhiêu?
- Khi tung xúc xắc thì có mấy sự kiện có thể
xảy ra?
-Thống kê số lần xuất hiện của các mặt rồi
viết tỷ số qua các bảng sau?
-Ví dụ: Sau 12 lần tung xúc xắc, mấy lần
xuất hiện mặt 1 chấm? Viết tỉ số của số lần
xảy ra sự kiện mặt 1 chấm xuất hiện và tổng
số lần tung.

thua và số trận hoà thì tính được tỉ
số của số trận thắng (thua, hoà) và
tổng số trận đấu.
HSHN: Tham gia làm bài cùng
bạn, Gv giúp đỡ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Hs đọc yêu cầu bài
- HS theo dõi, trả lời
- Tổng số lần tung xúc xắc là 12 lần
- Khi tung một con xúc xắc thì có 6
sự kiện xảy ra
- HS thực hiện nhóm đôi, một bạn
tung xúc xắc rồi nói cho bạn nghe,
một bạn ghi nhận lại kết quả và
ngược lại.

-HS làmbài theo nhóm 4 rồi chia
sẻtrước lớp.

-Đại diện nhóm trình bày.
Mở rộng: Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện
mặt có số chấm xuất hiện là số chẵn và tổng
số lần tung là bao nhiêu?

-Hs theo dõi

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến