Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 14h:49' 12-09-2023
Dung lượng: 151.1 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Thứ Tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023
TOÁN
1. ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.  Năng lực
a.  Năng lực đặc thù 
- HS thực hành được :
- Đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết
một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
b. Năng lực chung
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và
lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học  chăm chỉ, trách nhiệm, nhân
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
HS hòa nhập : Đọc và viết số tự nhiên.
II-  ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Máy tính
- HS: SGK, vở viết
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học 
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(1 phút)
2. Hình thành kiến thức mới
- HS nghe, ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
3. Hoạt động: Luyện tập
+ Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(7 phút)
*Mục tiêu: HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số. 
- Yêu cầu HS quan sát SGK
- HS quan sát và nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết phân số.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số và nêu cách đọc. - 1 HS nhắc lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b)Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự - HS chỉ vào các phân số ; ; ;

nhiên dưới dạng phân số.
nêu cách đọc.
- Yêu cầu HS cách viết thương của phép chia, viết - HS viết lần lượt và đọc thương.
STN dưới dạng phân số.
1

- GV HD HS viết.
- GV nhận xét.

1 : 3 = (1 chia 3 thương là )
HS hòa nhập: thực hiện đọc cùng các
bạn-GV hỗ trợ

+ HĐ thực hành: (10 phút)
*Mục tiêu:  HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
 (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
a. Đọc các phân số:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét chữa bài
;
; ; ;
- Yêu cầu HS làm miệng
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Viết thương dưới dạng phân số:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo.
- Yêu cầu HS làm bài 
 - GV theo dõi nhận xét.
3 : 5 = ;       75 : 100 =
 
HS hòa nhập: thực hiện đọc,viết cùng
Bài 3; 4 HS làm ở nhà
các bạn-GV hỗ trợ
4. HĐ  vận  dụng ( 3 phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào - Tìm thương(dưới dạng phân số) của các
thực tế.
phép chia: 
6 : 8 ;   12 : 15;    4 : 12;    20 : 25
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1Năng lực
a.Năng lực đặc thù

TẬP ĐỌC
1. THƯ GỬI CÁC HỌC SINH( 1 tiết)

+ HS: - Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. 
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK). 
 - Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Học sinh (M3,4) đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
b.  Năng lực chung  
 - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

2

2. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc:  Yêu quý Bác Hồ.
HS hòa nhập : Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Máy tính laptop
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
- Máy tính hoặc ĐT
+ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Ôn định lớp học 
2.Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập
* Hoạt động luyện đọc: (7phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn, đúng các từ  khó trong bài
                   - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
                  (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài 
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp từng
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện đọc từ khó,
đoạn luyện đọc các từ khó và tìm hiểu nghĩa - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ khó
của các từ chú giải
- HS nghe
- GV nhận xét, đánh giá
- HS đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, vừa
HS hòa nhập : đọc được một số chữ cùng các
đủ nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu
bạn –GV hướng dẫn
mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với
thiếu nhi.
* Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
* Mục tiêu: 
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. 
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo,
chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VN dân
đặc biệt so với những ngày Khai trường chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây
các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn
khác?  
VN
- Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9 + Nêu ý 1 ?
1945 với các ngày khai giảng trước đó.
-XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho nước
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong công ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu…
3

cuộc kiến thiết đất nước?
 +Nêu ý 2:
 + Nêu ý chính của bài ?
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết
nghe lời thầy, yêu bạn. 

-Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy yêu
bạn để lớn lên XD đất nước.
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công cuộckiến
thiết đất nước
- HS nêu
HS hòa nhập : Hiểu ND bức thư: Bác Hồ
khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu
bạn- GV hướng dẫn

+ Luyện đọc diễn cảm:(2 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn và thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em
* Cách tiến hành:
  - GV đọc toàn bài và nêu giọng đọc của bài. - 1 HS đọc mẫu.
 - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.       
- HS luyện đọc diễn cảm và thuộc lòng ở nhà
HS hòa nhập : đọc được một số chữ cùng các
bạn –GV hướng dẫn
  4.HĐ  vận  dụng ( 1 phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác -HS nêu
Hồ
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác - HS nghe và thực hiện
Hồ.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
............................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
KHOA HỌC
1. SỰ SINH SẢN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1.Năng lực:
a. Năng lực đặc thù
       Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
b. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ, trách nhiệm,
nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc.
  Nội dung tích hợp : KN phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và co cái để rút ra
nhận xét bố mệ và con có đặc điểm giống nhau.
HS hòa nhập : - Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Máy tính
4

- HS: Vở, SGK,….
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành,...
 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Giới thiệu chương trình học
- 1 HS đọc tên SGK.
- GV nhấn mạnh nội dung: conngười và sức - Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách.
khoẻ để vào bài.
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi trường và
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
tài nguyên thiên nhiên.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
- HS ghi vở
3. Hoạt động: Luyện tập ( 10 phút)
* Mục tiêu:  Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ
của mình.(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Ý nghĩa của sự sinh sản ở  
người.
+ HS quan sát tranh.
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của chúng.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo -Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm
3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho giống với bố mẹ của mình.
HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- HS  quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt độngtheo
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu cặp dưới sự hướng dẫn của GV.
cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia
đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc hoạt
động 2:
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới thiệu
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả lời.
đình?
 - 2 thế hệ
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không
- Nhờ có sự sinh sản.
có khả năng sinh sản?
HS hòa nhập : Thảo luận cùng các bạn Nhận
* Hoạt động2: Liên hệ thực tế gia đình của
biết GĐ bạn liên gồm 2 thế hệ -GV hướng dẫn
em.
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- Không duy trì được các thế hệ, loài người sẽ bị
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay
diệt vong.
và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang 5.
hoạch hoá gia đình.
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các thành
viên trong gia đình và các điểm giống nhau giữa
các thành viên
HS hòa nhập : - Nhận biết mọi người đều do
bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình.
5

4. HĐ  vận  dụng ( 3 phút)
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố
mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình 
được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em.

- Một số HS trả lời

- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................ 
   
      
ĐẠO ĐỨC
1. EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.   Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
+ Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.
Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tập, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5, có trách nhiệm với viecj làm của bản thân. 
b.   Năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
- KN tự nhận thức( tự nhận thức được mình là HS lớp 5)
- KN xác định giá trị ( XĐ được giá trị của HS lớp 5)
- KN ra quyết định( biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là
học sinh lớp 5).
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ, trách nhiệm,
nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
HS hòa nhập : Sau bài học này, HS biết:Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần
phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính
- HS: Máy tính hoặc điện thoại.
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
          - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
         - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
+ Hình thức dạy học:
- Dạy trực tuyến qua ứng dụng Google Meet
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
6

Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động:(1 phút)
2. Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

Hoạt động của HS
- HS ghi vở 

3. HĐ Luyện tập ( 10 phút)
* Mục tiêu:  HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh
 - HS quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK - Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS
trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau: 
lớp 1 trong ngày khai giảng.
+ Tranh vẽ gì?
- Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối khác?
học. 
+ Chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được
- GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5. Lớp lớn nhất
bố khen.
trường. Vì vậy HS lớp 5 cần gương mẫu về mọi mặt để
- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường. 
các em HS các khối khác học tập.
- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi
mặt để các em HS khối khác học tập.
HS hòa nhập : Hiểu HS lớp 5 là lớp
lớn nhất trường. 
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
- HS làm bài tập.
- GV nêu yêu cầu bài tập: 
- Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b,
- GV nhận xét kết luận 
c, d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc
  * Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
làm của mình từ trước đến nay với
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
những nhiệm vụ của HS lớp 5.
- Yêu cầu HS trả lời 
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét và kết luận: các em cần cố gắng phát huy - HS tự liên hệ trước lớp.
những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục HS hòa nhập : thảo luận nhóm đôi
những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5.
cùng bạn
  
+ Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề trường em?
- GV nhận xét kết luận
- Học sinh đọc
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
    4. HĐ  vận  dụng ( 4 phút)
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học
- HS nghe và thực hiện
này:
+ Mục tiêu phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
+ những khó khăn có thể gặp.
+ Biện pháp khắc phục khó khăn.
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó
khăn.
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS lớp 5 gương - HS nghe và thực hiện
mẫu và về chủ đề Trường em.
7

- Vẽ tranh về chủ  đề trường em.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Thứ Năm, ngày 7 tháng 9 năm 2023
TOÁN
2. ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực: 
a.Năng lực đặc thù
+ HS trình bày được tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số (
Trường hợp đơn giản) 
- HS làm bài 1, 2. 
b. Năng lực:  Năng lực chung /   Năng lực đặc thù NL tư chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL
giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ, trách nhiệm,
nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc.
HS hòa nhập :Biết cộng trong phạm vi 100
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Máy tính
- HS: SGK, vở viết,bảng con
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học 
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
+ Hình thức dạy học:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
+ Yêu cầu HS
- HS viết vào giấy nháp
- Viết thương một phép chia hai số tự nhiên
- Một số HS trình bày
- Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- HS nghe
2. Hình thành kiến thức mới
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài.
3. Hoạt động: Luyện tập
+ Hoạt động ôn tập lí thuyết:(8 phút)
* Mục tiêu:  HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
* Cách tiến hành:
*  Tính chất cơ bản của phân số 
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. Yêu cầu HS - HS tính và điền kết qủa
làm bài cá nhân
- Rút ra nhận xét:

8

          
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia
với cùng một số tự nhiên khác 0
   *Ứng dụng của tính chất 
     + Rút gọn phân số
     + Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối giản

- HS nêu
- HS nghe
HS hòa nhập :Biết cộng trong
phạm vi 100
35+45;25+33;19+22

4. HĐ thực hành: (10 phút)
*Mục tiêu:  Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số
các phân số ( Trường hợp đơn giản) 
- HS làm bài 1, 2. 
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
 
- Gọi HS đọc yêu cầu 
- Rút gọn phân số
- Yêu cầu HS làm bài  
- Làm bài vào vở, báo cáo
- GV quan sát, nhận xét 
- HS nghe
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết - HS nghe
cho cả tử số và mẫu số
HS hòa nhập :Biết cộng trong
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN   
phạm vi 100-GV giúp đỡ
Bài 2 (a): HĐ cá nhân
35+45;25+33;19+22
- Gọi HS đọc yêu cầu 
- Yêu cầu HS làm bài  
- GV nhận xét chữa bài 
-Quy đồng mẫu số
* Chốt lại: Cách tìm MSC
- Làm vào vở, báo cáo GV
+ Bài 2(b;c); 3 HS làm ở nhà
- Giải thích cách làm
HS hòa nhập :Biết cộng trong
phạm vi 100-GV giúp đỡ
 4. HĐ  vận  dụng 
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS cho trước.
- HS nêu
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.Năng lực
a.Năng lực đặc thù

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1 TỪ ĐỒNG NGHĨA

9

+ HS trình bày được:
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng
nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn (ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với
một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). 
* Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
 b.Năng lực chung  
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc.
HS hòa nhập : Hiểu được từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính
- HS: SGK, bảng con, vở, máy tính hoặc ĐT
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
          - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(1 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
2. Hình thành kiến thức mới
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay- Ghi bảng - HS ghi vở
3. HĐ Luyện Tập ( 8 phút)
* Mục tiêu: HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
   (Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc: xây dựng -  kiến thiết; vàng - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
theo dõi, đọc thầm theo
xuộm - vàng hoe - vànglịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trên.
- Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ một
hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng.
-  Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ 
- HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2:HĐ nhóm đôi
HS hòa nhập : Nghe các bạn đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu  BT
- HS đọc yêu cầu  
- HS làm theo yêu cầu  sau: 
+  xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
  +Thay đổi vị trí các từ in đậm .
10

  + Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ giống nhau có thể thay thế được cho nhau
đồng nghĩa.
+  Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
  + So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn của chúng không giống nhau hoàn toàn
trước & sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.   - HS nêu
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng - HS nêu lại 
nghĩa không hoàn toàn?              
-  Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- HS nối tiếp lấy VD.
 - Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ đồng HS hòa nhập : Nghe các bạn đọc.
nghĩa không hoàn toàn
. Hoạt động thực hành: (10 phút) 
* Mục tiêu: HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được
với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).  Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng
nghĩa tìm được BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 1:  HĐ nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
-  HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
         nước nhà-  non sông
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa với          hoàn cầu-  năm châu
những cặp từ trên. 
- HS tìm
Bài 2: HĐ Nhóm
+ HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
HS hòa nhập : Thảo luân cùng các bạn
Bài 3: HS làm ở nhà
4. Hoạt động vận dụng ( 2phuts)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ - HS nêu 
đồng nghĩa không hoàn toàn?         
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Thứ Sáu, ngày 8 tháng 9 năm 2023
TOÁN
3. ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực : 
a. Năng lực đặc thù: 
+ HS Nắm được cách so sánh hai phân số. 
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự. - HS làm bài 1, bài 2.
b. Năng lực chung : 
11

NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập
luận toán học,  NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học,  
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học  chăm chỉ, trách nhiệm, nhân
ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc:Giáo dục học sinh say mê học toán.
HS hòa nhập : Đọc được các số tự nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
       
 - GV:Máy tínhlaptop
- HS: Vở, SGK,..
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
       
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
       
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Viết 1 phân số khác mẫu số rồi quy đồng mẫu số - HS thực hiện rồi báo cáo – Nhận xét
hai phân số đó.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở 
2. Hình thành kiến thức mới
- Giáo viên giới thiệu bài học hôm nay
- Ghi bảng
3. Hoạt động: Luyện tập (8 phút)
*Mục tiêu: HS nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số.
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
*Ôn tập so sánh haiphân số.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số
số.
cùng mẫu số.
- Học sinh giải thích tại sao
- Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số
cùng mẫu số.
- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số
+ So sánh 2 phân số khác mẫu số.
khác mẫu số
HS hòa nhập : Đọc được các số tự
nhiên 23;25;30;45;
45+35;27+13;45+24
HĐ thực hành: (10 phút)
*Mục tiêu:  - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để  so sánh phân số và quy đồng mẫu số
các phân số. 
- HS làm bài 1, 2. 
 (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Điền dấu >, <, =
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, báo cáo trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, kết luận.
HS khác nhần xét.
12

* Kết luận: Hai PS có cùng MS, phân số nào có TS HS hòa nhập : Đọc được các số tự
lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại.
nhiên 23;25;30;45
Bài 2: HS làm ở nhà

4. HĐ  vận  dụng ( 2 phút)
- Vận dụng kiến thức để so sánh hai phân số có cùng - HS thực hiện 
tử số. 
- Về nhà tìm hiểu thêm cách so sánh 2 phân số .
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
2. QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.Năng lực
a.Năng lực đặc thù
+ HS hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp ( Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4
trong sgk).
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật.
- Riêng học sinh M3,4 đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu
vàng.
b.Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.: chăm chỉ, trách nhiệm,
nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
HS hòa nhập : HS hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:Máy tính laptop
- HS: Vở, SGK,…
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn văn trong - Một số HS đọc
“Thư gửi các HS” và TLCH trong SGK.
2. Hình thành kiến thức mới
- HS nghe, ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
3. Hoạt động: Luyện tập
13

 Hoạt động luyện đọc: (8 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn, đúng các từ  khó trong bài
                   - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4  đọc bài, chia đoạn:
+ Chia làm 4 đoạn 
Đoạn 1: Câu mở đầu  
Đoạn 2: Tiếp … lơ lửng 
Đoạn 3: Tiếp … đỏ chói 
Đoạn 4: Phần còn lại 
- Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ luyện đọc từ khó .
- Luyện đọc cá nhân
-  4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ
- 1 HS đọc toàn bài
khó
- GV đọc mẫu cả bài giọng tả chậm rãi, dịu - HS đọc
dàng. Nhấn các từ tả màu vàng.
- HS theo dõi
Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
* Mục tiêu:HS hiểu các từ ngữ trong bài và ND bài: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.
+ Giảm tải câu hỏi 2.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài văn và
TLCH:
+ Nêu ý chính của từng đoạn trong bài văn?

- HS nghe và thực hiện
- Đoạn 1 màu sắc bao trùm lên làng quê ngày
mùa là màu vàng
- Đoạn 2, 3 những màu vàng cụ thể của cảnh vật
trong bức tranh làng quê.
+ Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng
- Đoạn 4 thời tiết và con người làm cho bức
và tự chỉ màu vàng?
tranh làng quê thêm đẹp
+ Lúa-vàng xuộm. + Tàu lá chuối.
+ Nắng-vàng hoe + Bụi mía.
+ Những chi tiết nào về thời tiết và con người
+ Xoan-vàng lịm. + Rơm, thóc
đã làm cho bức tranh làng quê đẹp và sinh
- Không có cảm giác héo tàn. Ngày không nắng,
động?
không mưa. Thời tiết ở trong bài rất đẹp.
- Không ai tưởng đến ngày hay đêm.
+ Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh - Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với
thế nào?
công việc.
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối + Phải yêu quê hương mới viết được bài văn 
với quê hương?
hay như thế.
-  Nêu nội dung bài.( Phần I)
HS hòa nhập : Nghe các bạn đọc.
+ Luyện đọc diễn cảm:(2 phút)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm đoạn: Màu lúa chín....vàng mới
 * Cách tiến hành:
- GV đọc lại toàn bài
- HS nghe
- Hướng dẫn cách đọc diễn cảm
- 1 HS đọcmẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc ở nhà
- HS nghe và thực hiện
4. HĐ  vận  dụng( 1 phút)
- Theo em nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc của - HS thực hiện
14

bài văn là gì? Tìm thêm 1 số từ chỉ màu vàng
khác.
- Về nhà hãy vẽ một bức tranh về làng quê của - HS nghe và thực hiện
em.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
............................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN
1. CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
+ HSnắm và trình bày được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( nội
dung ghi nhớ).
+ Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa ( mục III)
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
 2. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học  chăm chỉ, trách nhiệm,
nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc. Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước.
HS hòa nhập : Lòng yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính laptop
- HS: Vở, SGK,...
+ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(2 ph...
 
Gửi ý kiến