Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Chung
Ngày gửi: 08h:46' 25-09-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

Tuần: 6-7



Năm học 2026 – 2027

CHƯƠNG II: PHÂN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
TIẾT PPCT: 23-26

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
– Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí
hiếm.
– Nêu được sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron
để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn
giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
- Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để
tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản
như NaCl, MgO,…).
- Sử dụng được các hình ảnh sự tạo thành phân tử qua các loại liên kết ion, cộng hóa
trị.
- Xác định được Sự khác nhau về một số tính chất của hợp chất ion và hợp chấtc hóa
trị.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Chủ động thực hiện được những công việc của bản thân trong học
tập.
- Lựa chọn và lưu giữ được thông tin bằng ghi chép, tóm tắt nội dung
của bài.
- Sử dụng ngôn ngữ viết kí hiệu, tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về liên kết hóa học.
- Hợp tác với các bạn một cách tích cực và hoàn thành nhiệm vụ của
nhóm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm về liên kết hóa học.
- Trình bày được số electron lớp ngoài cùng của khí hiếm, sự hình thành
liên kết ion, liên kết cọng hóa trị.
- Xác định được vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau.
- Thực hiện được các hoạt động làm việc cá nhân, hoạt động nhóm,
trò
chơi
học
tập,
học
sinh tìm tòi, khám phá khái niệm sự hình thành liên kết ion, liên kết
cộng hóa trị.
- Vận dụng các kiến thức kĩ năng, kĩ năng đã học để xác định sự hình
thành liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
2.3. Năng lực số và AI tích hợp (chọn lọc)
- [1.1.TC1b] Tìm kiếm và xem đoạn phim ngắn mô phỏng sự hình thành liên kết ion
trong sodium chloride (NaCl); đối chiếu diễn biến nhường - nhận electron với Hình
6.2/SGK.
- [5.3.TC1b] Sử dụng công cụ số để tổ chức và xử lí sơ đồ liên kết đã học, qua đó giải
thích sự nhường - nhận hoặc dùng chung electron trong một trường hợp cụ thể.
- [2.2.TC1a] Chia sẻ sơ đồ số mô tả sự hình thành liên kết ion/cộng hoá trị do nhóm tự
tạo với bạn học; tiếp nhận góp ý và chỉnh sửa sản phẩm khi cần.

GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

- NL AI [7.A1.MR1] Kiểm chứng sơ đồ liên kết ion hoặc liên kết cộng hoá trị do AI
gợi ý bằng SGK và kiến thức đã học; phát hiện, sửa biểu diễn electron hoặc liên kết
chưa chính xác trước khi sử dụng.

GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7

Mã
1.1.TC1b

5.3.TC1b

2.2.TC1a

7.A1.MR1



Nhiệm vụ/biểu hiện cụ thể của
Hoạt
HS
động
HS xác định từ khóa, tìm và xem HĐ 2 01 video/mô phỏng ngắn về quá Liên kết
trình Na nhường electron và Cl
ion
nhận electron khi hình thành
NaCl; đối chiếu với SGK.
HS chuyển một sơ đồ liên kết đã
giải thành sơ đồ số và dùng chính
sơ đồ đó để giải thích quá trình
nhường - nhận hoặc dùng chung
electron.
HS chia sẻ sản phẩm số với
nhóm/lớp, xem phản hồi và chỉnh
sửa ít nhất một chi tiết nếu cần.

HĐ 5 Luyện
tập

Sau khi tự vẽ sơ đồ CaO hoặc
CH4, HS kiểm chứng một sơ đồ
do AI gợi ý bằng SGK; chỉ ra
điểm đúng/sai và sửa lỗi trước khi
dùng.

HĐ 6 Vận
dụng

HĐ 5 Luyện
tập

Năm học 2026 – 2027

Sản phẩm minh
chứng
Từ
khóa;
tên/đường
dẫn
video; ghi chú đối
chiếu.

Cách đánh giá

Đúng quy trình
tìm kiếm; video
phù hợp; giải
thích
đúng
nhường - nhận
electron.
01 sơ đồ/slide số Đúng kiến thức;
của nhóm.
sơ đồ rõ; HS giải
thích được bằng
sản phẩm của
mình.
Tệp/link chia sẻ; Có chia sẻ; phản
phiên bản đã hồi phù hợp;
chỉnh sửa.
chỉnh sửa có căn
cứ.
Phiếu kiểm chứng Có căn cứ SGK;
AI; sơ đồ đã sửa. phát hiện/sửa lỗi;
kết luận do HS tự
viết.

3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Luôn cố gắng để đạt kết quả trong hoạt động học tập.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả qua hình ảnh tranh vẽ về sự
hình thành phân tử thông qua liên kết hóa học.
- Thích đọc và tìm kiếm tư liệu trên mạng và các nguồn khác nhau để
mở rộng hiểu biết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Mô hình hoặc hình ảnh trong sách giáo khoa.
- Phiếu học tập theo nội dung các hoạt động.
Bổ sung phục vụ tích hợp NLS & AI:
- Thiết bị có kết nối Internet dùng theo nhóm (nếu có); trình duyệt web để HS tìm/xem
video mô phỏng sự hình thành liên kết ion trong NaCl.
- PowerPoint/Canva/Google Slides hoặc công cụ tương đương để HS tạo và chia sẻ sơ
đồ số về liên kết hóa học.
- Công cụ AI/trợ lí AI phù hợp lứa tuổi và được GV/nhà trường cho phép; chỉ dùng
cho nhiệm vụ kiểm chứng sơ đồ ở phần vận dụng, không yêu cầu HS cung cấp dữ liệu
cá nhân.
- Phương án dự phòng: GV chuẩn bị sẵn video, ảnh chụp sản phẩm số và một sơ đồ do
AI tạo; HS vẫn thực hiện nhiệm vụ đối chiếu/kiểm chứng trên phiếu giấy nhưng chỉ
đánh giá mã NLS khi có minh chứng hành vi số tương ứng.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:

GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

Biết được nguyên tử đứng một mình, không “kết hợp” (đó chính là
các nguyên tử khí hiếm). Hầu hết các nguyên tử tồn tại ở dạng “kết
hợp” Các nguyên tử “giống nhau” (các nguyên tử của cùng một
nguyên tố hoá học) kết hợp với nhau tạo nên đơn chất. Các nguyên
tử “khác nhau” (các nguyên tử không thuộc cùng một nguyên tố hoá
học) kết hợp với nhau tạo nên hợp chất.
b) Nội dung:
Quan sát mô hình (hoặc hình ảnh) các đơn chất và hợp chất trả lời các câu hỏi sau:

(a) Ne
(b) O2
(c) NaCl
1/ Hình nào là đơn chất? Hợp chất?
2/ Khi tạo thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố
bằng bao nhiêu?
3/ Khi các nguyên tử kết hợp với nhau thứ gì giữ các nguyên tử lại với nhau ở
dạng “kết hợp”? Có những dạng “kết hợp” nào giữa các nguyên tử?
c) Sản phẩm:
1/ Hình đơn chất (a), (b). Hợp chất (c).
2/ Khi tạo thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố
bằng 8 electron.
3/ Khi các nguyên tử kết hợp với nhau thứ gì giữ các nguyên tử lại với nhau ở
dạng “kết hợp” là các electron lớp ngoài cùng.
Có những dạng “kết hợp” nào giữa các nguyên tử: Góp chung
electron gọi là liên kết cộng hóa trị và nhường, nhận electron gọi là
liên kết ion.
d) Tổ chức thực hiện:
MÃ NLS & AI
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Giao nhiệm vụ học tập:
HS phân biệt được đơn — Không gắn mã
Quan sát mô hình (hoặc hình ảnh) chất và hợp chất; xác NLS.
các đơn chất và hợp chất hoàn định số electron lớp HS quan sát mô
thành
ngoài cùng trong các hình/hình ảnh, thảo
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
mô hình; nhận biết hai luận và trả lời trực
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
kiểu “kết hợp” nguyên tiếp; việc GV trình
- Giao theo cặp đôi hoặc nhóm thảo tử theo nội dung giáo chiếu không phải
luận. Thời gian 5 phút.
án gốc.
hành vi số của HS.
- Biện pháp cần hỗ trợ quan sát học
sinh giải đáp thắc mắc câu 1,2; dự
kiến các mức độ hoàn thành nhiệm
vụ theo yêu cầu câu 1,2.
- Báo cáo, thảo luận:
+ Gọi nhóm trưởng thuyết trình bài
của nhóm, nhóm khác nhận xét và
bổ sung những ý mới của nhóm.
+ Nội dung/yêu cầu để học sinh ghi
GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

nhận là phân biệt được đơn chất và
hợp chất. Số electron lớp ngoài
cùng các nguyên tử trong đơn chất,
hợp chất.
- Kết luận:
Khi nguyên tử đứng một
mình, không “kết hợp” (đó
chính là các nguyên tử khí
hiếm). Hầu hết các nguyên
tử tồn tại ở dạng “kết hợp”
Các nguyên tử “giống nhau”
(các nguyên tử của cùng
một nguyên tố hoá học) kết
hợp với nhau tạo nên đơn
chất. Các nguyên tử “khác
nhau” (các nguyên tử không
thuộc cùng một nguyên tố
hoá học) kết hợp với nhau
tạo nên hợp chất.
Khi tạo thành các đơn chất, hợp
chất số electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tố bằng 8 electron.
Khi các nguyên tử kết hợp với nhau
thứ gì giữ các nguyên tử lại
với nhau ở dạng “kết hợp” là
các electron lớp ngoài cùng
do
chúng
góp
chung
electron gọi là liên kết cộng
hóa trị và nhường, nhận
electron gọi là liên kết ion.
Vậy để tìm hiểu kỹ hơn về
sự kết hợp giữa các nguyên
tử ( hay liên kết hóa học) ta
cùng tìm hiểu về cấu trúc,
sự hình thành các đơn chất
hợp chất sau:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ CẤU TRÚC ELECTRON BỀN VỮNG CỦA KHÍ
HIẾM.
Mục tiêu: Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số
nguyên tố khí hiếm.
MÃ NLS & AI
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
*Giao nhiệm vụ học tập:
I. TÌM HIỂU VỀ CẤU
- Không gắn mã
Thảo luận cặp đôi hoàn thành
TRÚC ELECTRON BỀN NLS.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
VỮNG CỦA KHÍ HIẾM. HS đọc SGK,
Sản phẩm: Đáp án của HS, quan sát mô
*Thực hiện nhiệm vụ:
có thể:
hình He, Ne, Ar
GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
Thảo luận nhóm.
*Báo cáo, thảo luận:
Giáo viên gọi một số nhóm trả lời
câu hỏi theo từng nguyên tố He,
Ne, Ar.
*Kết luận, nhận định:
- He có 2 electron ở lớp vỏ ngoài
cùng.
- Ne có 8 electron ở lớp vỏ ngoài
cùng.
- Ar có 8 electron ở lớp vỏ ngoài
cùng.
- Ở điều kiện thường các khí hiếm
tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử do
có lớp electron lớp ngoài cùng bền
vững, khó bị biến đổi hóa học. Lớp
electron ngoài cùng của chúng chứa
8 electron ( trừ He chứa 2 electron).
- Nguyên tử của các nguyên tố khác
có xu hướng tham gia liên kết hóa
học để đạt được lớp electron ngoài
cùng giống khí hiếm bằng cách
nhường, nhận hay dùng chung
electron vậy có những loại liên kết
nào ta cung chuyến sang phần II.



Năm học 2026 – 2027

a) He có 1 lớp electron là và thảo luận trực
lớp ngoài cùng và có 2 tiếp.
electron bền vững.
b) Ne có 2 lớp electron.
Lớp thứ nhất có 2 electron,
lớp thứ 2 có 8 electron.
Lớp thứ 2 là lớp ngoài cùng
có 8 electron đạt tới trạng
thái bền vững.
c) Ar có 3 lớp electron Lớp
thứ nhất có 2 electron, lớp
thứ 2 có 8 electron, lớp thứ
3 có 8 electron. Lớp thứ 3
là lớp ngoài cùng có 8
electron đạt tới trạng thái
bền vững.
2/ Vì He có 2 electron, Ne,
Ar có 8 electron.
3/ Giải thích vì khí Helium
là chất rất nhẹ MHe = 4
(đvc) nhẹ hơn không khí rất
nhiều ( MKK = 29) lại có
đặc điểm khó cháy hay nổ
nên dùng thay thế cho
hydrogen. Hydrogen tuy
nhẹ hơn nhưng rất dễ gây
cháy nổ.

TIẾT 2

Hoạt động 2: LIÊN KẾT ION
Mục tiêu: Học sinh mô tả được sự hình thành liên kết ion.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
*Giao nhiệm vụ học tập:
II. LIÊN KẾT ION
Thảo luận nhóm. Cặp đôi hoàn Sự hình thành liên kết ion
thành PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
trong phân tử muối ăn
NaCl
1/ Giải thích sự hình thành
*Thực hiện nhiệm vụ:
phân tử sodium chloride
Thảo luận nhóm. Phiếu học tập số 3 (NaCl):
*Báo cáo, thảo luận:
Nguyên tử natri (Na)
+ Gọi nhóm trưởng thuyết trình bài nhường một electron ở lớp
của nhóm, nhóm khác nhận xét và electron ngoài cùng cho
bổ sung những ý mới của nhóm.
nguyên tử chlorine (Cl) để
+ Nội dung/yêu cầu để học sinh ghi tạo thành ion dương Na+ có
nhận là phân biệt được nguyên tử vỏ bền vững giống vỏ
và ion. Khái niệm về liên kết ion.
nguyên tử khí hiếm Ne.
*Kết luận, nhận định:
Nguyên tử Cl nhận vào lớp

GV: Hoàng Thị Chung



MÃ NLS & AI
[1.1.TC1b] Tìm
kiếm và xem
đoạn phim ngắn
mô phỏng sự hình
thành liên kết ion
trong NaCl; đối
chiếu quá trình
Na
nhường
electron, Cl nhận
electron với Hình
6.2/SGK.

Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
+ Khi kim loại tác dụng với phi
kim, nguyên tử kim loại nhường
electron cho nguyên tử phi kim.
Nguyên tử kim loại trở thành ion
dương và nguyên tử phi kim trở
thành ion âm.
+ Các ion dương và âm hút nhau
tạo thành liên kết trong hợp chất
ion. Vậy liên kết ion là liên kết
được hình thành bởi lực hút giữa
các ion mang điện tích trái dấu.
Các hợp chất ion như muối ăn,... là
chất rắn ở điều kiện thường, khó
bay hơi, khó nóng chảy và khi tan
trong nước tạo thành dung dịch dẫn
được điện.
+ Nguyên tử trung hòa về điện, khi
nguyên tử nhường hay nhận
electron, nó trở thành một phần tử
mang điện gọi là ion. Điện tích của
ion được viết ở phía trên bên phải
của ký hiệu hóa học.
+ Nguyên tử Na nhường 1 electron
để tạo Na+. Nguyên tử Cl nhận 1
electron để tạo Cl-.
Có thể viết thành quá trình nhường
và nhận electron như sau:



Năm học 2026 – 2027

electron ngoài cùng một
electron của nguyên tử Na
để tạo thành ion âm Cl- có
vỏ bền vững giống vỏ
nguyên tử khí hiếm Ar. Hai
ion được tạo thành mang
điện tích ngược dấu hút
nhau để hình thành liên kết
ion trong phân tử muối ăn.
2/ Liên kết ion là liên kết
được hình thành bởi lực hút
giữa các ion mang điện tích
trái dấu.
3/ Giải thích: Na là nguyên
tử, Na+ là ion dấu (+) gọi là
điện tích dương viết phía
trên bên phải. Cl là nguyên
tử, Cl- là ion dấu (-) gọi là
điện tích âm viết phía trên
bên phải.
Để tạo Na+ nguyên tử Na
nhường 1 electron. Để tạo
Cl- nguyên tử Cl nhận 1
electron.

* Bổ sung tích hợp NLS:
- Sau khi tự phân tích Hình 6.2, mỗi
nhóm xác định từ khóa (ví dụ: “NaCl
ionic bond electron transfer”), tìm và
xem 01 video/mô phỏng ngắn về sự
hình thành NaCl; ghi lại điểm phù hợp
với sơ đồ trong SGK.

Hoạt động: Luyện tập
Câu 1:II.2
Hoạt động: Vận dụng
Câu 2
Câu 5

— Không gắn mã
NLS/AI ở nhiệm vụ
giấy này.

TIẾT 3

Hoạt động 3: Liên kết cộng hoá trị trong phân tử đơn chất.
Mục tiêu: Học sinh mô tả được sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong các phân tử
đơn chất H2, O2
MÃ NLS & AI
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập:
III. TÌM HIỂU VỀ LIÊN — Không gắn

GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
Chia nhóm ít nhất 4 hs/1nhóm.
Nhóm chẵn tìm hiểu về sự hình
thành phân tử hydrogen (H2);
Nhóm lẻ tìm hiểu về sự hình thành
phân tử oxygen (O2) PHIẾU HỌC
TẬP SỐ 4.
*Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm.
*Báo cáo, thảo luận:
+ Gọi nhóm trưởng thuyết trình bài
của nhóm, nhóm khác nhận xét và
bổ sung những ý mới của nhóm.
+ Nội dung/yêu cầu để học sinh ghi
nhận là số electron của các nguyên
tử trước và sau khi tạo thành liên
kết cộng hóa trị.
*Kết luận, nhận định:
+ Các nguyên tử riêng rẽ của các
nguyên tố hydrogen và oxygen
không bền vững, chúng có xu
hướng kết hợp với nguyên tử khác
bằng liên kết cộng hoá trị để hình
thành các phân tử. Các nguyên tử
trong phân tử đạt cấu hình electron
lớp ngoài cùng bền vững.
+ Liên kết được hình thành trong
phân tử hydrogen và oxygen là liên
kết cộng hoá trị và được gọi là chất
cộng hoá trị. Các chất cộng hoá trị
thường có nhiệt độ nóng chảy và
nhiệt độ sôi thấp.



Năm học 2026 – 2027

KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị
trong phân tử đơn chất.
Nhóm chẵn.
Quan sát hình 6.4 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngài
cùng của H trước là 1
electron và sau khi tạo
thành liên kết cộng hóa trị
là 2 electron.
2/ Số electron lớp ngài
cùng của H sau khi tạo
thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí
hiếm He.
3/ Nêu khái niệm về liên
kết cộng hóa trị: Liên kết
cộng hoá trị là liên kết
được tạo nên giữa hai
nguyên tử bằng một hay
nhiều cặp electron dùng
chung.
Nhóm lẻ.
Quan sát hình 6.5 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngài
cùng của O trước là 6
electron và sau khi tạo
thành liên kết cộng hóa trị
là 8 electron.
2/ Số electron của O sau
khi tạo thành liên kết cộng
hóa trị giống với lớp vỏ của
nguyên tố khí hiếm Ne.
3/ Nêu khái niệm về liên
kết cộng hóa trị: Liên kết
cộng hoá trị là liên kết
được tạo nên giữa hai
nguyên tử bằng một hay
nhiều cặp electron dùng
chung.

mã NLS.
HS quan sát
Hình 6.4, 6.5 và
thảo luận về
electron
dùng
chung trực tiếp.

Hoạt động 4: Liên kết cộng hoá trị trong phân tử hợp chất
Mục tiêu: Học sinh mô tả được sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong sự hình
thành phân tử nước.
MÃ NLS & AI
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
*Giao nhiệm vụ học tập:
2. Liên kết cộng hoá trị - Không gắn mã
Thảo luận cặp đôi hoàn thành trong phân tử hợp chất NLS.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5.
(hình thành giữa những
GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7
*Thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận cặp đôi.
*Báo cáo, thảo luận:
Gọi cá nhân xung phong lên trả lời
câu hỏi từng câu hỏi.
*Kết luận, nhận định:
Liên kết được hình thành trong
phân tử hydrogen và oxygen là liên
kết cộng hoá trị. Vậy, liên kết cộng
hoá trị là liên kết được tạo nên giữa
hai nguyên tử bằng một hay nhiều
cặp electron dùng chung. Liên kết
cộng hoá trị thường gặp trong nhiều
phân tử đơn chất phi kim như
nitrogen, chlorine, fuorine,...



Năm học 2026 – 2027

nguyên tử khác nhau).
1/ Số electron lớp ngài
cùng của H trước là 1
electron và sau khi tạo
thành liên kết cộng hóa trị
là 2 electron. Số electron
lớp ngài cùng của O trước
là 6 electron và sau khi tạo
thành liên kết cộng hóa trị
là 8 electron.
2/ Số electron lớp ngài
cùng của H sau khi tạo
thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí
hiếm He. Số electron của O
sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị giống với lớp
vỏ của nguyên tố khí hiếm
Ne.
3/ Các chất cộng hoá trị có
thể là chất khí, chất lỏng
hay chất rắn. Các chất cộng
hoá trị thường có nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi
thấp.

TIẾT 4
3. Hoạt động 5: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Củng cố lại các phần đã học trong phần hình thành kiến thức mới về liên kết ion, liên
kết cộng hóa trị.
b) Nội dung:
Câu 1:II.2 Hình 6.3 sách giáo khoa trang 37

Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Câu 2: III.1.2 Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine
và khí nitrogen?
Câu 3: III.2.2 Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon
dioxide, ammonia?
c) Sản phẩm:
Câu 1: II.2 Từ sơ đồ, ta thấy nguyên tử Mg đã nhường 2 electron cho nguyên tử O.
GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

Câu 2: III.1.2
- Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine

Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử Cl 2: Mỗi nguyên tử Cl có 7 electron ở
lớp ngoài cùng. Trong phân tử Cl, mỗi nguyên tử Cl góp 1 electron ở lớp ngoài cùng
của nó tạo thành 1 cặp electron dùng chung. Như vậy mỗi nguyên tử Cl đều có 8
electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm Ar.
- Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí nitrogen

Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử N 2. Mỗi nguyên tử N có 5 electron
lớp ngoài cùng. Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N góp 3 electron ở lớp ngoài cùng
để tạo
thành 3 cặp electron dùng chung. Mỗi nguyên tử N đều có 8 electron lớp ngoài cùng
giống khí hiếm Ne.
Câu 3: III.2.2
- Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide.

Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử carbon dioxide (CO 2): Mỗi nguyên tử
C có 4 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Trong
phân tử CO2, nguyên tử C nằm ở giữa 2 nguyên tử O, góp 4 electron ở lớp ngoài cùng
của nó với 2 nguyên tử O. Mỗi nguyên tử O góp 2 electron ở lớp ngoài cùng của nó
với nguyên tử C. Như vậy, có 4 cặp electron dùng chung giữa nguyên tử C với hai
nguyên tử O. Nguyên tử C và các nguyên tử O đều có 8 electron lớp ngoài cùng giống
khí hiếm Ne.
- Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử ammonia.

GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử ammonia (NH 3): Mỗi nguyên tử N có
5 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử
NH3, nguyên tử N nằm ở khoảng giữa các nguyên tử H, góp 3 electron ở lớp ngoài
cùng của nó với ba nguyên tử H. Mỗi nguyên tử H góp 1 electron ở lớp ngoài cùng của
nó với nguyên tử N. Như vậy, có 3 cặp electron dùng chung giữa nguyên tử N với ba
nguyên tử H. Nguyên tử N có 8 electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm Ne, nguyên tử
H có 2 electron ở lớp ngoài cùng giống khí hiếm He.
d) Tổ chức thực hiện:
MÃ NLS & AI
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
*Giao nhiệm vụ học tập:
Giáo 6 nhóm; 2 nhóm 1 câu hỏi, thực
hiện ở nhà đến tiết dạy đại diện nhóm
lên trình bày sản phẩm nhóm.
- Thực hiện nhiệm vụ:
Làm vào giấy A0 hoặc bảng phụ.
Câu 1:II.2 Hình 6.3 sách giáo khoa
trang 37
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường
hay nhận bao nhiêu electron?
Câu 2: III.1.2 Hãy mô tả sự hình thành
liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí
chlorine và khí nitrogen?
Câu 3: III.2.2 Hãy mô tả sự hình thành
liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia?
- Báo cáo:
Cử đại diện nhóm lên trình bày. Các
nhóm khác bổ sung.
- Kết luận:
+ Nguyên tử khí hiếm có lớp electron
ngoài cùng bền vững.
+ Nguyên tử của các nguyên tố khác
có thể đạt được lớp electron ngoài
cùng của khí hiếm bằng cách tạo thành
liên kết hoá học.
+ Liên kết ion là liên kết được hình
thành bởi lực hút giữa các ion mang
điện tích trái dấu.
+ Liên kết cộng hoá trị được tạo nên

GV: Hoàng Thị Chung

Sản phẩm luyện tập theo
giáo án gốc; bổ sung 01 sơ
đồ/slide số mô tả đúng quá
trình hình thành liên kết
và phiên bản đã chỉnh sửa
sau phản hồi (nếu có).



[5.3.TC1b] Sử dụng
công cụ số để tổ chức,
xử lí sơ đồ liên kết và
giải thích sự nhường nhận hoặc dùng
chung electron trong
trường hợp đã chọn.
[2.2.TC1a] Chia sẻ sơ
đồ số với bạn
học/nhóm lớp; tiếp
nhận góp ý và chỉnh
sửa sản phẩm khi
cần.

Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

do sự dung chung một hay nhiều cặp
electron.
+ Hợp chất ion thường khó bay hơi,
khó nóng chảy,... Chất cộng hoá trị
thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt
độ sôi thấp.
[Bổ sung tích hợp NLS]
- Mỗi nhóm chọn 01 sơ đồ đã hoàn
thành (MgO/Cl2/N2/CO2/NH3),
chuyển thành 01 sơ đồ/slide số ngắn
và dùng sản phẩm đó để giải thích sự
nhường - nhận hoặc dùng chung
electron.
- Nhóm chia sẻ tệp/link vào không
gian lớp, xem ít nhất 01 sản phẩm
nhóm khác, góp ý một điểm và chỉnh
sửa sản phẩm nếu cần.

4. Hoạt động 6: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phân biệt được liên kết cộng hoá trị và liên kết ion
Trả lời được các bài tập trắc nghiệm
b) Nội dung:
Câu 1:
a) Liên kết cộng hoá trị là gì?
b) Liên kết cộng hoá trị khác với liên kết ion như thế nào?
c) Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion có điểm gì tương tự nhau?
Câu 2: Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion giữa calcium và oxygen.
Câu 3: Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử CH 4, giữa
1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H.
Câu 4: Vận dụng khái niệm liên kết hóa học để giải thích được vì sao trong tự nhiên ,
muối ăn ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, còn đường ăn, nước đá ở thể rắn
dễ nóng chảy và nước ở thể lỏng dễ bay hơi?
Câu 5:
a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng sau vế các kim loại.
Nguyên tố
Na
Mg
AI
Số thứtựcủa nhóm trong bảng tuần hoàn
Số electron ở lớp ngoài cùng
Sổ electron nhường đi để đạt được lớp electron
ngoài cùng giống khí hiếm
Điện tích ion tạo thành
b) Hãy nhận xét về số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn và điện tích của
các ion kim loại tạo thành.
Câu 6:
a) Điển các thông tin còn thiếu để hoàn thành bảng sau vể các phi kim.
Nguyên tố
Cl
0
Số thứtựcủa nhóm trong bảng tuần hoàn
Số electron ở lớp ngoài cùng

GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

Sổ electron nhận vào để đạt được lớp electron ngoài
cùng giống khí hiếm
Điện tích ion tạo thành
b) Hãy nhận xét về mối quan hệ giữa số thứ tự của nhóm trong bảng tuần hoàn và điện
tích của các ion phi kim tạo thành.
Câu 7: Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử
hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hoá trị trong methane, nguyên tử carbon góp
chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen?
A. Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
B. Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
 
Gửi ý kiến