Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Chung
Ngày gửi: 08h:41' 25-09-2026
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu nguyên tố hóa học.
- Nhận biết được các nguyên tố thông qua kí hiệu hóa học.
- Viết được kí hiệu hóa học và đọc tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
- Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết các nguyên tố có trong thành phần các sản phẩm
có trong cuộc sống
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học.
- Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, làm việc nhóm hiệu quả
- Đề xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu nguyên tố hóa học.
- Nhận biết được các nguyên tố thông qua kí hiệu hóa học.
- Viết được kí hiệu hóa học và đọc tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
- Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết các nguyên tố có trong thành phần các sản phẩm
có trong cuộc sống
3. Phẩm chất
- Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác.
- Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
- Khách quan, công bằng trong các hoạt động, nhận xét, đánh giá
- Hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, quan tâm ý kiến của người khác
4. Tổng hợp các mã chỉ báo NLS và AI tích hợp vào bài học
STT

Mã

Nhiệm vụ/biểu hiện cụ thể của học sinh

1

Nhóm
NL
NLS

1.3.TC1a

2

NLS

2.1.TC1a

3

NLS

5.2.TC1b

Lựa chọn, ghi chép và lưu trữ thông tin về tên gọi,
kí hiệu hóa học của 20 nguyên tố đầu tiên vào
tệp/thư mục học tập số để sử dụng khi ôn tập.
Thực hiện tương tác trên phần mềm học tập để trả
lời câu hỏi về số proton, số hiệu nguyên tử và xác
định các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa
học.
Lựa chọn và sử dụng ứng dụng bảng tuần hoàn ảo
để tra cứu, kiểm tra khối lượng nguyên tử của các
nguyên tố trong hoạt động luyện tập.

Hoạt động tích
hợp
HĐ 2.2
HĐ 2.1

HĐ 3

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Link hoặc QR code dẫn đến học liệu số an toàn; ứng dụng bảng tuần hoàn ảo; phần mềm
học tập tương tác.

GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

- Phiếu học tập KWL
- Bộ câu hỏi Quizizz hoặc Kahoot hoặc QR Plicker
2. Học sinh:
- Đọc bài trước khi đến lớp.
- HS: Thiết bị thông minh (nếu có), kỹ năng sử dụng trình duyệt web
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động 1: Mở đầu (thời gian 10 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú
b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL, hoàn thành 2
cột K, W để biết một số các nguyên tố có trong thành phần các loại muối, đường, vỏ hộp
sữa, nước, sắt, vàng…
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể: Na, Cl, Ca, H, O,
Fe, Au….
d) Tổ chức thực hiện:
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên
phiếu.
Vậy nguyên tố hóa học là gì chúng được kí hiệu thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học
hôm nay. Bài 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
B. Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (thời gian 35 phút)
Hoạt động 2.1: Khái niệm về nguyên tố hóa học
a) Mục tiêu:
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học.
- Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, làm việc nhóm hiệu quả.
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tố
hóa học.
- Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, xác định số P khi biết số hiệu nguyên tử hoặc số
e hoặc số khối và số N và ngược lại thông qua bài tập.
- Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác.
- Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
(1) Xác định được số hạt protons, notrons mô hình cấu tạo của nguyên tử H.
(2) Xếp được các thẻ có cùng số protons vào 1 ô vuông: A (1, 0); D (1,1); E (1,2); G
( 6,6) ; L( 6, 8); M (7, 7); Q ( 8, 8); R( 8, 9); T( 8, 10) ; Z(19, 21).
(3) Xác định được những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
(4) Biết số hiệu nguyên tử oxygen là 8, xác định được số hạt protons trong nguyên tử
oxygen
b) Nội dung:
Hs hoàn thành phiếu học tập số 1, xếp thẻ có cùng số proton vào 1 ô, trả lời được các
câu hỏi vấn đáp và hoàn thành bảng số 1.
c) Sản phẩm: Sản phẩm dự kiến của HS

GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Nguyên tố hydrogen

Năm học 2026 – 2027

Nguyên tử Nguyên tử Nguyên tử
H-1
H-2
H- 3

Hạt nhân
Nguyên tử
Số p
Số n

1
0

1
1

1
2

HS xếp được các thẻ trong cùng 1 ô vuông:
Ô số 1: A (1, 0); D (1,1); E (1,2)
Ô số 2: G (6, 6) ; L (6, 8)
Ô số 3: Q (8, 8); R (8, 9); T (8, 10)
Ô số 4: M (7, 7)
Ô số 5: Z (19, 21)

Nguyên tố hóa học Oxygen
Số protons
8
Số hiệu nguyên tử
8

Hydrogen
1
1

Calcium
20
20

Carbon
6
6

- Hs nêu được các nguyên tố nằm trong cùng 1 ô thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học.
- Oxi có số hiệu nguyên tử là 8 nên Oxi có 8 hạt protons
- Hs nêu được khái niệm về nguyên tố hóa học: Nguyên tố hoá học là tập hợp các những
nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
- Hs biết được số protons trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử và mỗi nguyên tố hóa
học chỉ có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
- Dạy học trực quan, sử dụng hình ảnh
- Kỹ thuật động não
- Hoạt động nhóm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV Sử dụng hình ảnh mô hình cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố hoàn thành PHT
số 1
- GV giới thiệu sơ đồ phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong lớp vỏ trái đất và
trong cơ thể người.
- GV phát các thẻ nguyên tố (cho HS quan sát qua slide bài giảng), yêu cầu HS xếp các thẻ
có cùng số protons vào 1 ô vuông.
- GV chiếu bảng 1 cho HS quan sát, yêu cầu HS điền vào chỗ còn trống trong bảng 1.
* Thực hiện nhiệm vụ:

GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

Mỗi nhóm HS quan sát hình ảnh, phân tích nội dung hình ảnh, thảo luận giải quyết vấn đề
hoàn thành PHT số 1, xếp các thẻ vào ô vuông và hoàn thành bảng 1.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả học tập, nhận xét, bổ sung.
* Kết luận
- GV nhận xét.
- GV chốt kiến thức:
+ Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng số protons trong hạt nhân nguyên tử.
+ Số protons trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử và mỗi nguyên tố hóa học chỉ có
duy nhất 1 số hiệu nguyên tử.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện BT1. Hoàn thành bảng sau bằng cách điền
vào chỗ …

Nguyên tử

Số P

Nguyên tử 1
Nguyên tử 2
Nguyên tử 3

5
…
19

Số
hiệu Số N
nguyên tử
…
6
11
2

Số khối A (khối lượng
nguyên tử)
…
…
39

- HS báo cáo kết quả, nhận xét
- GV nhận xét, kết luận:
+ số P = số hiệu nguyên tử; số khối A = số P + số N
+ Vì mỗi nguyên tố hóa học chỉ có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử nên biết số hiệu nguyên
tử có thể xác định nguyên tố và ngược lại.
GV chuyển ý: Em có biết nguyên tử 1,2,3 thuộc nguyên tố nào?… Vậy những nguyên tố
đó có tên gọi và kí hiệu như thế nào chúng ta cùng nghiên cứu nội dung II.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bổ sung tích hợp NLS: GV tổ
chức 3-5 câu hỏi tương tác ngắn
trên Quizizz/Kahoot/Plickers về số
proton, số hiệu nguyên tử và nhóm
các nguyên tử có cùng số proton.
HS truy cập mã phòng, lựa
chọn/nhập đáp án và giải thích
một câu trả lời.

NỘI DUNG/SẢN PHẨM
Kết quả trả lời trên phần mềm; HS
xác định đúng: số proton = số hiệu
nguyên tử; các nguyên tử có cùng
số proton thuộc cùng một nguyên
tố hóa học.

MÃ NLS & AI

[2.1.TC1a] Thực hiện tương tác
trên phần mềm học tập để trả lời
câu hỏi về số proton, số hiệu
nguyên tử và xác định các
nguyên tử thuộc cùng một
nguyên tố hóa học.

Hoạt động 2.2: Tên gọi và kí hiệu của 20 nguyên tố
a) Mục tiêu:
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học.
- Đề xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học
- Nhận biết được các nguyên tố thông qua kí hiệu hóa học.
- Viết công thức hóa học và đọc tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
- Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác.
- Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
- Khách quan, công bằng trong các hoạt động, nhận xét, đánh giá
- Hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, quan tâm ý kiến của người khác

GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

b) Nội dung:
- Hs nêu được nguồn gốc tên gọi một số nguyên tố có thường gặp trong đời sống như
đồng, sắt, nhôm.
- Hs hoàn thành được phiếu học tập số 2:
- Hs đọc và ghi nhớ tên gọi của 20 nguyên tố trong bảng 3.1
c, Sản phẩm: Sản phẩm dự kiến của HS

Đồng
Nguồn gốc Nó là kim loại đầu
tiên được nung chảy
từ quặng của nó vào
khoảng 5000 TCN.
Tên gọi Copper bắt
nguồn từ tiếng latinh:
Cuprum tên gọi của
đảo Síp, nơi cung cấp
đồng cho nhân dân cổ
xưa.

Nhôm
Năm 1827 nhôm được
phân lập bởi Friedrich
Wöhler.
Tên Aluminium bắt
nguồn từ tiếng latinh:
“Alumen”,
“Aluminis” nghĩa là
sinh ra phèn.

Sắt
Sắt Được phát hiện
từ thòi tiền sử, chủ
yếu được khai thác
từ khoáng chất
hematite,
thường
thấy dưới dạng cát
đen nằm dọc theo
bờ biển trong lòng
suối.
Từ tên gọi cổ xưa là
Ferrum.

- Dự kiến sản phẩm Hs hoàn thành phiếu học tập số 2

Ntử 1
Ntử 2
Ntử 3
Ntử 4
Ntử 5
Ngtử 6

Số p
19
20
9
11
13
1

Số n
20
20
10
12
14
0

Số e
19
20
9
11
13
1

Tên nguyên tố
Potassium
Calcium
Flourine
Sodium
Aluminium
Hydrogen

KHHH
K
Ca
F
Na
Al
H

- Hs ghi nhớ được tên và kí hiệu của 20 nguyên tố bảng 3.1
d, Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
[GV] - Yêu cầu HS khai thác Bảng 3.1 trong
SGK và học liệu số được cung cấp để hoàn
thành PHT số 2.
- Hướng dẫn mỗi nhóm tạo một tệp/bảng ghi
tên gọi và kí hiệu hóa học của 20 nguyên tố
đầu tiên; quy ước tên tệp và thư mục lưu trữ.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
[HS] - Hoàn thành PHT số 2; nhập tên và kí
hiệu 20 nguyên tố đầu tiên vào tệp học tập số.
- Lưu tệp vào thư mục học tập của nhóm/cá
nhân theo cấu trúc GV hướng dẫn.
* Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Hoàng Thị Chung

Nội dung
PHT số 2 treo trên tường

MÃ NLS & AI

[1.3.TC1a] Lựa
chọn, ghi chép và
lưu trữ thông tin về
tên gọi, kí hiệu hóa
học của 20 nguyên
tố đầu tiên vào
tệp/thư mục học
tập số để sử dụng
khi ôn tập.



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

- HS trình bày một số trường hợp kí hiệu
không trùng với chữ cái đầu của tên tiếng
Anh (ví dụ Na, K, Fe).
- Các nhóm đối chiếu, nhận xét và bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV kiểm tra tính chính xác của tên gọi, kí
hiệu và cách lưu trữ tệp.
- GV nhận xét, chốt kiến thức bảng 20
nguyên tố hóa học đầu tiên (Bảng 3.1/trang
21 SGK).

C. Hoạt động 3: Luyện tập (thời gian 35 phút)
a) Mục tiêu:
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học.
- Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, làm việc nhóm hiệu quả.
- Viết công thức hóa học và đọc tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
b) Nội dung: Hs trả lời được các câu hỏi của GV ghi trên bảng thông qua trò chơi 'Nhanh
như chớp'
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS thông qua trò chơi
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
Câu hỏi trò chơi “Nhanh như chớp”
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV ghi bảng KHHH, nguyên tử khối hoặc
tên nguyên tố hóa học của 10 nguyên tố hóa
học và cho HS chơi trò chơi và loại dần:
+ Tìm KHHH của nguyên tố…
+ Tìm nguyên tử khối của nguyên tố…
+ Gọi tên nguyên tố đó…
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS chơi trò chơi.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
* Kết luận
* Bổ sung tích hợp NLS
- Sau khi HS đưa ra đáp án, GV yêu cầu sử
dụng ứng dụng bảng tuần hoàn ảo để tra cứu
và kiểm tra khối lượng nguyên tử của một số
nguyên tố trong trò chơi; HS đối chiếu và tự
sửa nếu cần.

Nội dung

MÃ NLS & AI

[5.2.TC1b] Lựa chọn và sử dụng
ứng dụng bảng tuần hoàn ảo để tra
cứu, kiểm tra khối lượng nguyên tử
của các nguyên tố trong trò chơi; đối
chiếu với đáp án và tự điều chỉnh kết
quả.

D. Hoạt động 4: Vận dụng (thời gian 10 phút)
a) Mục tiêu:
- Mô tả: Chuyển đổi trò chơi truyền thống sang nền tảng số để tăng tương tác và bảo mật
dữ liệu học tập cá nhân
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học.
- Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, làm việc nhóm hiệu quả.

GV: Hoàng Thị Chung



Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

- Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết các nguyên tố có trong thành phần các sản phẩm
có trong cuộc sống.
- Tăng khả năng sáng tạo và kỹ năng tự học của HS.
b) Nội dung:
- Học sinh nhận ra các nguyên tố có trong thành phần các sản phẩm có trong cuộc sống
trên hình ảnh GV đưa.
- HS hoàn thành PHT số 3.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
- PHT số 3.
- Fashcard tự thiết kế.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Hình ảnh: Muối, đường, vỏ hộp sữa,
nước, sắt, vàng…
- HS hoàn thành PHT số 3.

Nội dung

MÃ NLS & AI
—

* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát thành phần trên
nhãn/sản phẩm, xác định tên nguyên tố và
kí hiệu hóa học tương ứng.
- GV giao nhiệm vụ thiết kế Flashcard tự
học về 20 nguyên tố hóa học đầu tiên (tên
nguyên tố, kí hiệu hóa học, khối lượng
nguyên tử).
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân/nhóm, hoàn thành
PHT số 3 và Flashcard.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm; các bạn nhận
xét về độ chính xác và tính dễ sử dụng.
* Kết luận
- GV nhận xét, đánh giá; hướng dẫn HS
hoàn thiện sản phẩm và chuẩn bị bài học
tiếp theo.

IV. Phụ lục
Phiếu học tập KWL (Hoạt dộng 1)
(Em hãy nói 3 điều em biết về nguyên tố hóa học, 3 điều em muốn biết về nguyên tố hóa
học, 3 điều em đã học được sau bài học)

K
(Những điều em đã biết)
GV: Hoàng Thị Chung

W
L
(Những điều em muốn (Những điều em đã học


Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

biết)

được sau bài học)

Phiếu học tập số 1 (Hoạt dộng 2.1)

Nguyên tố Hydrogen

Nguyên tử
H-1

Nguyên tử Nguyên tử
H-2
H- 3

Hạt nhân
Nguyên tử
Số p
Số n
Xếp được các thẻ có cùng số proton vào 1 ô vuông: A (1, 0); D (1,1); E (1,2) ; G (6,6) ; L
(6, 8); M (7, 7); Q (8, 8); R (8, 9); T (8, 10) ; Z (19, 21)
Bảng 1 :

Nguyên tố hóa Oxygen
học
Số protons
8
Số hiệu nguyên
tử

Hydrogen

Calcium
20

1

Carbon
6

Phiếu học tập số 2 (Hoạt dộng 2.2)

Số p

Số n Số e

Tên nguyên tố

KHHH

Ntử 1
Ntử 2
Ntử 3
Ntử 4
Ntử 5
Ntử 6
Rubric đánh giá hoạt động 3

Biểu hiện NL

Mức 1 (2 điểm)

GV: Hoàng Thị Chung

Mức 2 (3 điểm)


Mức 3 (4 điểm)
Tổ KHTN

Kế hoạch bài dạy môn KHTN 7



Năm học 2026 – 2027

Hoàn
thành
nhiệm vụ của cá Chưa tích cực Tích cực tham gia
nhân, quan tâm ý tham gia các công hoạt động nhóm
kiến của người việc của nhóm
khác

Quan tâm đến công
việc của nhóm, tích
cực tham gia hoạt
động nhóm

Phiếu học tập số 3 (hoạt động 5)

Tên sản phẩm

GV: Hoàng Thị Chung

Tên nguyên tố, KHHH



Vai trò của NTHH đối
với cơ thể

Tổ KHTN
 
Gửi ý kiến