Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Ngọc Em
Ngày gửi: 09h:35' 14-10-2026
Dung lượng: 419.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS SƠN NAM
Bài 6. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Môn: Khoa học tự nhiên 7
Thời gian thực hiện: tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của một số
nguyên tố khí hiếm.
- Nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung
electron để tạo ra lớp electron ngoài cùng giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm.
Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2….
- Nêu được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để
tạo ra ion có lớp electron ngoài cùng giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm. Áp
dụng cho các phân tử đơn giản như NaCl, MgO,..
- Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của hợp chất ion và hợp chất
cộng hóa trị.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
 Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về vỏ nguyên tử của một số
nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc cho và
nhận electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm; Tự tìm hiểu sự
khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về liên kết hóa
học; chất ion và chất cộng hóa trị. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo
đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia
và trình bày báo cáo tốt.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt
nhất.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được đặc điểm vỏ nguyên tử của một số
nguyên tố khí hiếm; khái niệm về liên kết cộng hóa trị, liên kết ion, electron góp
chung, sự cho – nhận electron; chất ion và chất cộng hóa trị.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các phân tử trong tự nhiên (hydrochloric acid,
calcium chloride, ethanol,..) thông qua các hình ảnh mô phỏng cấu trúc phân tử.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận biết được một số nguyên tố khí
hiếm; loại liên kết có trong các phân tử; chất ion; chất cộng hóa trị và ứng dụng
của nó trong đời sống.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác thông tin từ SGK, hình ảnh, video, mô hình
mô phỏng cấu tạo nguyên tử, sự hình thành liên kết ion và liên kết cộng hóa trị;
tìm kiếm, lựa chọn thông tin số về đặc điểm, tính chất của các chất ion và chất
cộng hóa trị. NL1 (1.1TC1a; 1.2TC1a).

- Giao tiếp và hợp tác số: Tham gia trả lời câu hỏi, trao đổi kết quả học tập thông
qua phần mềm Plickers và các công cụ học tập số. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế sơ đồ tư duy, infographic, video. Thiết kế video
ngắn trên tiktok, youtube chủ đề: "Liên kết hóa học quanh ta". NL3 (3.1TC1a;
3.2TC1a).
- An toàn số: Sử dụng học liệu số đúng mục đích; lựa chọn nguồn thông tin đáng
tin cậy; ghi nguồn tài liệu, hình ảnh, video khi xây dựng sản phẩm số về liên kết
hóa học. NL4 (4.2TC1a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Sử dụng mô hình số, phần mềm mô
phỏng để phân tích sự nhường, nhận và dùng chung electron; xác định loại liên
kết trong một số phân tử đơn giản. NL5 (5.3TC1a).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng Gemini, NotebookLM để tìm kiếm, tổng
hợp kiến thức, xây dựng sơ đồ tư duy và giải thích sự hình thành liên kết ion,
liên kết cộng hóa trị trong các phân tử đơn giản. NL6 (6.2TC1a; 6.2TC1b;
6.2TC1c).
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV, SBT.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học, phiếu học tập
2. Chuẩn bị của HS
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Ý tưởng, câu trả lời của HS theo suy nghĩ và hiểu biết riêng của
mình.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu
hỏi xuất hiện trong video đó 
Có rất ít nguyên tử đứng một mình, không “kết hợp” (đó chính là các nguyên tử
khí hiếm). Hầu hết các nguyên tử tồn tại ở dạng "kết hợp". Các nguyên tử
"giống nhau" (các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học) kết hợp với nhau
tạo nên đơn chất. Các nguyên tử “khác nhau” (các nguyên tử không thuộc cùng
một nguyên tố hoá học) kết hợp với nhau tạo nên hợp chất. Các hợp chất có tính
chất khác với đơn chất tạo nên chúng. (đã học ở Bài 5).

Ví dụ: đơn chất natri ở thể rắn có phản ứng mãnh liệt với nước, đơn chất
chlorine ở thể khí màu vàng lục, nhưng khi hai đơn chất này “kết hợp” với nhau
tạo thành hợp chất muối ăn ở thể rắn, tan trong nước và không có màu; các đơn
chất oxygen và hydrogen ở thể khí, nhưng khi “kết hợp” với nhau tạo thành hợp
chất nước ở thể lỏng. Vậy thứ gì giữ các nguyên tử lại với nhau ở dạng “kết
hợp”? Có những dạng “kết hợp” nào giữa các nguyên tử?

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tại sao trong tự nhiên, chỉ có các khí hiếm tồn tại
ở dạng đơn nguyên tử bền vững, còn nguyên tử của các nguyên tố khác thường
có xu hướng kết hợp với nhau bằng các liên kết hóa học. Các liên kết hóa học
được hình thành như thế nào? Chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay –
Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm
a. Mục tiêu: HS biết được mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của
một số nguyên tố khí hiếm.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS hiểu mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của một
số nguyên tố khí hiếm và hoàn thành phần câu hỏi bài tập
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Cấu trúc electron bền vững
tập
của khí hiếm
- GV tổ chức hoạt động cho HS đọc mục I. - Ở điệu kiện thường, các khí
Cấu trúc electron bền vững của khí hiểm hiếm tồn tại dưới dạng đơn
và trả lời câu hỏi:
nguyên tử vền vững, khó bị biến
"Vì sao khí hiếm lại có cấu trức electron đổi hóa học.
bền vững?"
- Lớp electron ngoài cùng của
Từ đó GV đưa ra kết luận:
khí hiếm thường có 8 electron
+ Ở điệu kiện thường, các khí hiếm tồn tại (trừ trường hợp của He có 2
dưới dạng đơn nguyên tử vền vững, khó bị electron).
biến đổi hóa học. (khá trơ về mặt hóa học) - Nguyên tử của các nguyên tố
+ Lớp electron ngoài cùng của các nguyên khác có xu hướng tham gia liên
tử khí hiếm chứa 8 electron (trừ He có 2 kết hóa học để đạt lớp ngoài
electron).
cùng giống khí hiếm.
 Cấu hình electron đã đạt trạng thái bão + Nhường electron
hòa Các nguyên tử khí hiếm có thể tồn tại + Nhận electron
bền vững ở trạng thái đơn nguyên tử (khá + Dùng chung electron.
trơ về mặt hóa học).
+ Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu
hướng tham gia liên kết hóa học để đạt lớp
ngoài cùng giống khí hiếm.
·        Nhường electron
·        Nhận electron
·        Dùng chung electron.
 Khi đó sẽ tạo ra liên kết cộng hóa trị.
- GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ nhóm
đôi và trả lời câu hỏi trong SGK:
Quan sát mô hình electron số và hình 6.1,
so sánh số electron lớp ngoài cùng của He,
Ne và Ar.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát mô
hình, đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu

cần thiế.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện các nhóm phát biểu, trình bày.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
lưu ý lại đặc điểm cấu trúc electron bền
vững của khí hiếm và yêu cầu HS ghi vở
đầy đủ.
Hoạt động 2.2: Liên kết ion
a. Mục tiêu: HS mô tả được sự hình thành liên kết ion.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS mô tả được sự hình thành liên kết ion và hoàn thành được
phần câu hỏi và bài tập.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Liên kết ion
- Ở hoạt động này, GV giảng/trình bày mục II. Sự hình thành liên kết ion
Liên kết ion kết hợp với việc sử dụng Hình 6.2 trong phân tử muối ăn.
SGK và video môi phỏng để mô tả sự hình - Khi hình thành phân
thành liên kết ion trong NaCl.
tử
sodium chloride
(NaCl):
+ Nguyên tử natri (Na)
nhường một electron ở
lớp electron ngoài cùng
cho nguyên tử chlorine
(Cl) để tạo thành ion
- GV chia nhóm HS và tổ chức cho HS thảo luận dương Na+ có vỏ bền
và trả lời các câu hỏi 1, 2 trong trang 37 SGK.
vững giống võ
- GV bổ sung thêm câu hỏi sau: Vì sao nguyên tử nguyên tử khí hiếm Ne.
Mg lại cho đi 2 electron mà không phải 1 electron + Nguyên tử Cl nhận vào
giống Na? Nguyên tử O nhận 2 electron mà lớp electron ngoài cùng
không phải 1 electron giống Cl?
một electron của nguyên
GV kết luận vì để sau khi hình thành liên kết tử
ion, Mg sẽ có 8 electron lớp ngoài cùng bền Na để tạo thành ion âm
vững giống khí hiếm; O cũng có 8 electron lớp Cl- có vỏ bền vững giống
ngoài cùng bền vững giống khí hiếm.
vỏ nguyên tử khí hiểm Ar.
- GV giảng tiếp: Mặc dù đều có 8 electron lớp - Hai ion được tạo thành
ngoài cùng giống khí hiếm, nhưng không giống mang điện tích ngược dấu
như các nguyên tử khí hiếm đứng 1 mình, các ion hút nhau để hình thành
dương Na+ và ion âm Cl - hút nhau; ion liên

dương Mg2+ và ion âm O2- hút nhau. Đây chính là kết ion trong phân tử muối
liên kết ion.
ăn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát hình ảnh,
đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.3: Liên kết cộng hóa trị
a. Mục tiêu: HS mô tả được sự hình thành liên kết cộng hóa trị.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS mô tả được sự hình thành liên kết ion, hoàn thành
phần Câu hỏi và bài tập.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Liên kết cộng hóa trị
tập
1. Liên kết cộng hóa trị trong
- GV trình bày mục III.1. Liên kết cộng phân tử đơn chất.
hoá trị trong phân tử đơn chất. GV có Sự hình thành phân tử
thể kết hợp việc sử dụng các Hình 6.4, hydrogen.
6.5 SGK với mô hình tương ứng mà GV Khi hình thành phân tử, mỗi
chuẩn bị sẵn để mô tả sự hình thành liên nguyên tử H đã góp chung 1
kết cộng hoá trị trong phân tử đơn chất electron tạo thành một cặp
H2, O2.
electron dùng chung.
- GV chia nhóm HS và tổ chức cho HS
thảo luận và trả lời các câu hỏi 1, 2 trang
38 SGK. Ở câu hỏi 2, GV yêu cầu các
nhóm mô tả sự hình thành liên kết cộng
hoá trị trong phân tử Cl2, N2 có vẽ hình
tương tự như Hình 6.5 SGK.
Sự hình thành phân tử oxygen.
GV đặt bổ sung câu hỏi: Tại sao mỗi Khi hình thành phân tử, mỗi
nguyên tử Cl góp 1 electron mà nguyên tử O đã góp chung 2
không
electron tạo thành 2 cặp electron
phải 2, 3 hay 7 electron?
dùng chung.
GV kết luận: Hai nguyên tử H,

hai nguyên tử Cl, hai nguyên tử O hay
hai

nguyên tử N “kết hợp” với nhau

trong các phân tử H2, Cl2, O2, N2, tương
ứng, bằng liên kết cộng hoá trị.
- GV trình bày mục III.2. Liên kết cộng + Liên kết cộng hóa trị là liên kết
hoá trị trong phân tử hợp chất (hình được tạo nên giữa hai nguyên tử
thành giữa những nguyên tử khác nhau). bằng một hay nhiều cặp electron
dùng chung.
+ Liên kết được hình thành
trong phân tử hydrogen và
oxygen là liên kết cộng hóa trị.
Liên kết cộng hóa trị là liên
kết được tạo nên giữa hai nguyên
tử bằng một hay nhiều cặp
(GV có thể kết hợp việc sử dụng Hình
electron dùng chung, thường
6.6 SGK với video mô phỏng mà GV
gặp trong nhiều phân tử đơn chất
chuẩn bị sẵn để mô tả sự hình thành liên
phi kim như nitrogen, chlorine,
kết cộng hoá trị trong phân tử H2O).
flourine,..
- GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời
2. Liên kết cộng hóa trị trong
các câu hỏi 1, 2 trang 39 SGK.
phân tử hợp chất
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
Sự hình thành phân tử nước:
vụ học tập
- Khi hình thành phân tử nước, hai
- HS thảo luận nhóm quan sát mô hình,
nguyên tử H đã liên kết với một
đọc SGK và trả lời câu hỏi.
nguyên tử O bằng cách nguyên tử
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ các
O góp chung với mỗi nguyên tử H
nhóm nếu cần thiết.
một electron tạo thành cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
electron dùng chung.
thảo luận
VD:
oxygen,
hydrogen,
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày,
ammonia, carbondioxide, đường
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
ăn,..
- Đại diện HS trình bày, HS khác lắng
- Các chất cộng hóa trị có thể là
nghe, phản biện.
chất khí, lỏng, rắn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- Các chất cộng hóa trị thường
nhiệm vụ học tập
có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
độ sôi thấp.
và lưu ý lại kiến thức trọng tâm, cho HS
ghi vở đầy đủ.
- Rút kinh nghiệm cho các nhóm khi thực
hiện hoạt động nhóm.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hóa trị và công thức hóa học
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh bằng thẻ card Plicker.

d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm đã soạn thảo trên trang web
https://www.plickers.com/
Câu 1. Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử
hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hoá trị trong methane, nguyên tử carbon
góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen?
A. Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
B. Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
C. Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
D. Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
Câu 2. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
A. cộng hoá trị.
B. ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
Câu 3. Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử
nước được hình thành bằng cách
A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Câu 4. Trong phân tử oxygen (O2) khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau,
chúng sẽ?
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 5. Trong phân tử KCl, nguyên tử K (kali) và nguyên tử C (chlorine) liên kết
với nhau bằng liên kết
A. cộng hoá trị.
B. ion.
C. kim loại.
D. phi kim
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát câu hỏi trắc nghiệm trên trang web https://www.plickers.com/.
HS trả lời bằng cách giơ thẻ Plicker ứng với đáp án đã chọn của câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV dùng điện thoại đã cài đặt phần mềm plicker quẹt câu trả lời của HS
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
A
C
D
B
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đưa ra các đáp án trực tiếp sau mỗi câu hỏi và đưa ra thông kê số lượng câu
hỏi của từng HS trả lời đúng trong phần báo cáo trên trang web
https://www.plickers.com/

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học thông qua việc thực hiên
hoàn thành các bài tập vận dụng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức
thực tế và trình bày bài vào vở cá nhân.
c. Sản phẩm: HS giải được các bài tập vận dụng được giao.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 1. Hãy giải thích các câu sau dựa trên tính chất của liên kết (ion hay cộng
hoá
trị) giữa các nguyên tử trong phân tử các chất.
a) Vì sao ammonia là chất khí ở nhiệt độ phòng.
b) Vì sao nhiệt độ nóng chảy của sodium chloride và iodine rất khác nhau?
Nhiệt
độ nóng chảy của chất nào cao hơn?
Bài 2. Đơn chất magnesium và đơn chất chlorine phản ứng với nhau tạo thành
hợp chất magnesium chloride, là hợp chất có cấu trúc tinh thể.
a) Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong hợp chất MgCl 2 từ các nguyên
tử Mg và Cl (xem hình 6.2, trang 37 SGK). Cho biết số proton trong hạt nhân
của Mg là 12 và của Cl là 17.
b) Tìm kiếm thông tin trên trên internet lập bảng mô tả một số tính chất của đơn
chất magnesium, đơn chất chlorine và hợp chất magnesium chloride. Các tính
chất bao gồm:
(i) thể của chất ở nhiệt độ phòng (25°C).
(ii) tính tan trong nước (hoặc phản ứng với nước).
(iii) màu sắc.
(iv) tính dẫn điện.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời các câu trả lời.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày bảng/trình bày tại chỗ:
Bài 1.
a) Ammonia là hợp chất cộng hoá trị (liên kết giữa các nguyên tử N và H trong
NH3 là liên kết cộng hoá trị), có nhiệt độ sôi thấp nên là chất khí ở nhiệt độ
phòng.
b) Nhiệt độ nóng chảy của sodium chloride và iodine rất khác nhau vì sodium
chloride (NaCl) là hợp chất ion còn iodine (I 2) là hợp chất cộng hoá trị. Nhiệt độ
nóng chảy của NaCl cao hơn.
Bài 2.
a) Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong hợp chất MgCl 2 từ nguyên tử Mg
và Cl

Bài 1.

Tính chất

Chất
Magnessium
Chlorine
Magnessium chlorine

Thể
(25⸰C)

Tính tan
trong nước

Màu sắc

Rắn
Khí

Không tan
Ít tan

Trắng
Vàng

Rắn

Tan nhiều

Trắng

Tính dẫn
điện
Dẫn điện
Không dẫn
điện
Dẫn điện
trong nước

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
*Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm sơ đồ tư duy, infographic nội dung kiến thức đã học trên Gemini,
NotebookLM gửi lại trên Enetviet.
- Thiết kế dự án STEM: “Mô hình liên kết hóa học”. Sử dụng vật liệu tái chế
hoặc tạo mô hình NaCl, H₂O, CO₂, NH₃; thể hiện sự cho – nhận electron hoặc
dùng chung electron.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học
Duyệt của tổ chuyển môn
Ngày.....tháng.....năm 2026

Nguyễn Tiến Bắc
 
Gửi ý kiến