Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 15h:47' 15-10-2026
Dung lượng: 406.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Bài 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Số tiết: 3
Tiết thep ppct: 1,2,3
Ngày soạn: 15/09/2021
Tuần dạy: 1,2,3

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm.
- Nêu được sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra
lớp electron ngoài cùng giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm. Áp dụng cho các phân tử đơn
giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2 ….
- Nêu được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp
electron ngoài cùng giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm. Áp dụng cho các phân tử đơn giản
như NaCl, MgO…
- Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của hợp chất ion và hợp chất cộng hoá trị.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát mô hình
nguyên tử từ đó tìm ra điểm khác trong các loại liên kết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra sự sắp xếp electron trong các lớp,
so sánh với nguyên tố khí hiếm từ đó rút ra kết luận cần thiết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề của bài học đặt ra bao gồm: liên
kết cộng hoá trị, liên kết ion
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: sử dụng đúng thuật ngữ môn học, đọc đúng tên các nguyên tố
theo chuẩn Quốc tế
Vận dụng các kiến thức vào thực tế: để nhận biết chất liên kết cộng hoá trị và chất liên kết ion
2.3. Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Tìm kiếm và xem các đoạn phim ngắn mô phỏng sự hình thành liên kết trong phân
tử muối ăn.
- 5.3.TC1b: Gắn kết cá nhân vào quá trình xử lí tư duy để giải thích sự hình thành liên kết qua
sơ đồ số.
- 2.2.TC1a: Chia sẻ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion tự vẽ trên công cụ số với các bạn.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu các loại
liên kết
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm,
thảo luận
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
-Tranh hình 6.1-6.6
1

1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Trong tự nhiên, chỉ có các khí hiếm tồn tại ở dạng đơn nguyên tử bền vững, còn nguyên tử của
các nguyên tố khác thường có xu hướng kết hợp với nhau bằng các liên kết hóa học. Các liên
kết hóa học được hình thành như thế nào?
c. Sản phẩm học tập:
Nguyên tử của các nguyên tố khác khí hiếm có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt
được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách nhường, nhận hay dùng chung các
electron. Liên kết hóa học gồm có:
- Liên kết ion được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
- Liên kết cộng hóa trị được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung câu hỏi phần giới thiệu bài sgk tr 36.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi và hoàn thành câu trả lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy tại sao khi các nguyên tử kết hợp với nhau, thứ gì
giữ các nguyên tử lại với nhau ở dạng “kết hợp”? Có những dạng kết hợp nào giữa các nguyên
tử? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu về cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
a. Mục tiêu: Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí
hiếm.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 6.1 ở mục I sgk tr 36, thảo luận nhóm và
trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1

Quan sát Hình 6.1, so sánh số electron lớp ngoài cùng của He, Ne và Ar.

c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
- Số electron lớp ngoài cùng của He, Ne và Ar lần lượt là 2, 8 và 8.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Cấu trúc electron bền
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 6.1 ở mục I sgk tr vững của khí hiếm
2

36, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập - Nguyên tử khí hiếm có lớp
số 1 như mục nội dung.
electron ngoài cùng bền
- HS truy cập các trang web khoa học uy tín để tìm hiểu thêm vững, khó bị biến đổi hóa
về ứng dụng của khí hiếm trong đời sống số (ví dụ: đèn neon, học.
công nghệ laser trong sản xuất linh kiện điện tử).
- Nguyên tử của các nguyên
- HS xem video mô phỏng 3D về sự di chuyển của electron từ tố khác có thể đạt được lớp
nguyên tử kim loại sang phi kim trên nền tảng số để hình
electron ngoài cùng của khí
hiếm bằng cách tạo thành
dung trực quan quá trình tạo thành ion.
liên kết hoá học.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả
lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Liên kết ion.
a. Mục tiêu: Nêu được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo
ra ion có lớp electron ngoài cùng giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm. Áp dụng cho các phân
tử đơn giản như NaCl, MgO…
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 6.2-6.3, ở mục II sgk tr 37, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2

1/ Quan sát Hình 6.2 và so sánh số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na, Cl với ion
Na+, Cl-.

2/ Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử magnesium oxide như sau:

Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu electron.
3

c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
1/ - Số electron ở lớp ngoài cùng của Na là 1, còn số electron ở lớp ngoài cùng của ion Na + là
8.
- Số electron ở lớp ngoài cùng của Cl là 7, còn số electron ở lớp ngoài cùng của ion Cl - là 8.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Liên kết ion
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 6.2-6.3, ở mục II Liên kết ion là liên kết được
sgk tr 37, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu hình thành bởi lực hút giữa các
học tập số 2 như mục nội dung.
ion mang điện tích trái dấu.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả - Nguyên tử nhường electron
trở thành ion dương, nguyên tử
lời.
nhận electron trở thành ion âm.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
Điện tích của ion được viết ở
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có) phía trê, bên phải của kí hiệu
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận
hóa học.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung
VD: Na+, Cl-, Mg2+, O2-…
tiếp theo.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về Liên kết cộng hóa trị.
a. Mục tiêu: Nêu được sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung
electron để tạo ra lớp electron ngoài cùng giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm. Áp dụng cho
các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2 ….
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 6.4-6.6 ở mục III sgk tr 38-39, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 và 4.
Phiếu học tập số 3
Quan sát Hình 6.4 và Hình 6.5, cho biết số electron lớp ngoài cùng của H và O trước và sau
khi tạo thành liên kết cộng hóa trị.

2/ Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine, khí nitrogen.
4

Phiếu học tập số 4
1/ Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O liên kết với hai nguyên tử H theo cách dùng
chung electron thì lớp vỏ của nguyên tử oxygen giống với lớp vỏ của nguyên tử khí hiếm nào?

2/ Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide, ammonia.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 3:
1/- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen (Hình 6.4)
+ Trước khi hình thành liên kết thì nguyên tử H có 1 electron lớp ngoài cùng.
+ Sau khi hình thành liên kết thì mỗi nguyên tử H có 2 electron dùng chung ở lớp ngoài cùng.
- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử oxygen (Hình 6.5)
+ Trước khi hình thành liên kết thì nguyên tử O có 6 electron lớp ngoài cùng.
+ Sau khi hình thành liên kết thì mỗi nguyên tử O có 8 electron ở lớp ngoài cùng, trong đó có
2 cặp electron dùng chung.
2/- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine
Mỗi nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Để có cấu trúc electron bền vững của khí
hiếm Ar, khi hình thành phân tử khí chlorine, hai nguyên tử Cl đã liên kết với nhau bằng cách
mỗi nguyên tử Cl góp chung 1 electron tạo thành một cặp electron dùng chung.

- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí khí nitrogen
Mỗi nguyên tử N có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Để có cấu trúc electron bền vững của khí
hiếm Ne, khi hình thành phân tử khí nitrogen, hai nguyên tử N đã liên kết với nhau bằng cách
mỗi nguyên tử N góp chung 3 electron tạo thành ba cặp electron dùng chung.

5

*Phiếu học tập số 4:
1/ Quan sát Hình 6.6, ta thấy nguyên tử O liên kết với hai nguyên tử H theo cách dùng chung
electron. Khi này, lớp vỏ của nguyên tử oxygen 10 electron giống với lớp vỏ của nguyên tử
khí hiếm Ne.
2/- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide
Khi hình thành phân tử carbon dioxide, hai nguyên tử O đã liên kết với một nguyên tử C bằng
cách nguyên tử C đã góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron tạo thành 2 cặp electron
dùng chung.

- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử ammonia
Khi hình thành phân tử ammonia, ba nguyên tử H đã liên kết với một nguyên tử N bằng cách
nguyên tử N đã góp chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành cặp electron dùng
chung.

6

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 6.4-6.6 ở mục III sgk
tr 38-39, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học
tập số 3 và 4 như mục nội dung.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp
theo.

Nội dung
III. Liên kết cộng hoá trị
- Liên kết cộng hoá trị là
liên kết được tạo nên do sự
dùng chung một hay nhiều
cặp electron giữa hai
nguyên tử.

Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về Tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị.
a. Mục tiêu: Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của hợp chất ion và hợp chất cộng
hoá trị.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình ở mục II và III sgk tr 37-39, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
1/ Hợp chất ion thường có tính chất ntn?
2/ Hợp chất cộng hóa trị thường có tính chất ntn?
c. Sản phẩm học tập:
1/ Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó nóng chảy
2/ Hợp chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Tính chất của hợp chất ion
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình ở mục II và III và hợp chất cộng hóa trị
sgk tr 37-39, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi như - Chất ion là chất được tạo bởi
mục nội dung.
các ion dương và ion âm được
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
gọi là chất ion.
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả - Chất được tạo thành nhờ liên
lời.
kết cộng hóa trị được gọi là
 Bước 3: Báo cáo kết quả
chất cộng hóa trị.
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- Hợp chất ion thường khó bay
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
hơi, khó nóng chảy
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung - Hợp chất cộng hóa trị thường
có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt
tiếp theo.
độ sôi thấp
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về liên kết hóa học.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
7

d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
 Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: Làm bài tập Làm bài tập “Em có thể”.
Vận dụng khái niệm liên kết hóa học để giải thích được vì sao trong tự nhiên, muối ăn ở dạng
rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, còn đường ăn, nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy và nước ở thể
lỏng dễ bay hơi.
c. Sản phẩm học tập:
- Muối ăn là hợp chất ion nên là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy.
- Đường ăn và nước đá là hợp chất cộng hóa trị nên ở thể rắn, dễ nóng chảy và nước ở thể lỏng
sẽ dễ bay hơi do các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: như mục Nội dung.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
 Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: là câu trả lời của hs.
 Bước 4: GVnhận xét, chọn một số bài làm có đáp án tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM

GIÁO VIÊN SOẠN

DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG

8
 
Gửi ý kiến