Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN - BÀI 24. ALKENE

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:39' 26-10-2026
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 8: Chất và sự biến đổi về chất
24

ALKENE
Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm về alkene.
- Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật lí của ethylene.
- Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng cháy, phản ứng làm mất màu
nước bromine, phản ứng trùng hợp). Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của ethylene: phản ứng đốt cháy,
phản ứng làm mất màu nước bromine, quan sát và giải thích được tính chất hoá học cơ bản
của alkene.
- Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, tổng hợp nhựa
polyethylene (PE).
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm về alkene; Trình bày được công thức phân tử,
công thức cấu tạo và ứng dụng của một số alkene đơn giản.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về alkene; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả
theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình
bày báo cáo.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm alkene; Viết được công thức
phân tử, công thức cấu tạo của ethylene; Trình bày được các phương trình hoá học của
phản ứng đốt cháy, phản ứng làm màu nước bromine, phản ứng trùng hợp của ethylene;
Nêu được một số ứng dụng của ethylene.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được công thức phân tử, công thức cấu tạo và các ứng
dụng của ethylene.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết được một số ứng dụng thực tiễn của alkene
trong thực tiễn.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm, khai thác thông tin số:
Học sinh sử dụng thiết bị số để tìm kiếm video, hình ảnh, mô phỏng về ethylene, cấu tạo
phân tử alkene, phản ứng cộng với bromine, phản ứng trùng hợp và các ứng dụng của
ethylene trong đời sống.
1.2.TC2a – Đối chiếu, lựa chọn thông tin số:
Học sinh đối chiếu thông tin thu thập được từ video thí nghiệm, mô phỏng số hoặc công cụ
AI với nội dung SGK để lựa chọn thông tin phù hợp khi giải thích cấu tạo và tính chất hóa
học của alkene.
2.2.TC2a – Xử lý, tổ chức thông tin số:
Học sinh sử dụng công cụ số để tổ chức thông tin, hoàn thiện phiếu học tập, hệ thống hóa
phương trình phản ứng và bảng so sánh ethylene với ethane.
3.1.TC2a – Tự học có hỗ trợ công cụ số:
Học sinh chủ động sử dụng công cụ số để tự học về vai trò của ethylene trong làm quả mau
chín, sản xuất polymer và bảo vệ môi trường khi sử dụng nhựa.
5.1.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh phối hợp thảo luận, chia sẻ thông tin và thống nhất câu trả lời trong quá trình làm
việc nhóm, học theo trạm có sử dụng thiết bị số.
5.3.TC2b – Trình bày nội dung bằng công cụ số:

Học sinh trình bày kết quả thảo luận, báo cáo thí nghiệm và sản phẩm vận dụng về alkene
bằng sản phẩm số (slide, sơ đồ, bảng tổng hợp, trò chơi trực tuyến).
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về một số bao tay, hộp nhựa, ... được sản xuất từ các hạt
nhựa PE, PP có chứa hợp chất alkene, powerpoint bài giảng.
- Video tình huống sự chín ở trái cây: https://youtu.be/jYK6K8VTz2E
- Video phản ứng trùng hợp của C2H4: https://www.youtube.com/watch?v=PlYSjFBJj4o
- Dụng cụ: ống dẫn khí, ống nghiệm, ống vuốt nhọn, giá thí nghiệm.
- Hoá chất: ethylene, dung dịch Br2.
- Mô hình cấu tạo phân tử

- Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Vẽ Công thức cấu tạo dạng đầy đủ và công thức cấu tạo dạng thu gọn của các

chất sau:
Công thức phân tử

Công thức cấu tạo đầy đủ

Công thức cấu tạo thu gọn

C2H4
C2H6

Câu 2: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về tính chất vật lí của ethylene?
A. Là chất khí, không màu.
B. Hầu như không tan trong nước.
C. Nặng hơn không khí.
D. Tan ít trong các dung môi hữu cơ

Câu 3: So sánh đặc điểm cấu tạo của phân tử ethylene với ethane
Trả lời:
.................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề

b) Nội dung: GV tổ chức học sinh tìm hiểu được ứng dụng của một số alkene trong thực
tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài học.
https://www.youtube.com/watch?v=an6aEQs-KMA
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động
của HS

Giao nhiệm vụ:
-GV chia lớp làm 4 nhóm

Học

sinh

quan

sát

vật mẫu và

- GV tổ chức trò chơi ô chữ. Luật chơi cụ thể như sau:: Chọn 1 ô chữ, tham

hình và trả

gia trả lời câu hỏi để điền vào ô chữ, hoàn tất 7 câu hỏi để tìm ra từ

lời các câu

khóa của ô chữ.

hỏi

của

giáo

viên

đưa ra.

Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái không lấy dấu câu.
Mỗi câu trả lời đúng +1đ

Từ khóa đúng

+3đ

Câu số 1: Alkane là những hydrocarbon có cấu trúc mạch như thế
nào?
Câu số 2: Một loại hợp chất hữu cơ có trong khí sinh ra từ một số loại
quả chín
Câu số 3: Đây là công thức cấu tạo của hợp chất nào?

:
Câu số 4: Đây là công thức câu tạo của hợp chất nào?

Câu số 5: Đây là công thức cấu tạo của hợp chất nào?

Câu số 6: Khi đốt cháy alkane trong không khí thu được sản phẩm chủ
yếu là carbon dioxide và ____?
Câu số 7: Loại nhiên liệu nào chủ yếu bao gồm các alkane có số nguyên
tử cacbon từ C10 đến C15 và được sử dụng phổ biến trong các động
cơ xe tải và tàu thuyền?

Xem video.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát video và trả lời câu hỏi: Nguyên
nhân nào dẫn đến quả chuối và quả táo, cà chua... chín nhanh và bị
hỏng nếu để lâu?

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Hs thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi giáo viên đưa ra

Nhận
nhiệm vụ

Báo cáo, thảo luận: HS tham gia trò chơi và xem video để trả lời câu

Thực

hỏi.

nhiệm vụ

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học mới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- Khí ethylene có tác dụng thúc đẩy quá trình chín của trái cây.
Ethylene thuộc loại hợp chất hữu cơ nào? Ethylene có cấu tạo, tính
chất như thế nào và có vai trò gì trong công nghiệp hóa chất? cùng tìm
hiểu về bài học hôm nay
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm alkene
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm alkene
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát CTCT một số alkene rút ra được khái niệm alkene

hiện

- Trong quá trình thảo luận, học sinh sử dụng thiết bị số để tìm kiếm ví dụ về alkene, công
thức phân tử của một số alkene đơn giản; có thể sử dụng ChatGPT/Gemini để gợi ý khái
niệm trước khi đối chiếu với SGK.
c) Sản phẩm:
1. các chất đều cấu tạo bởi 2 nguyên tố C,H
2.

Các công thức cấu tạo trên đều mạch hở, có một liên kết C = C

3. Công thức phân tử của các alkene trên lần lượt là: C2H4; C3H6; C4H8.
→ Công thức chung của các alkene là: CnH 2n (n ≥ 2).

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm vụ.

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu CTCT các chất sau:

CH3-CH=CHCH3
(1)

(2)

(3)

Trả lời câu hỏi sau
1. Nhận xét đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của ba
chất trên.
2. So sánh đặc điểm cấu tạo (loại liên kết cộng hoá trị) giữa
các nguyên tử trong phân tử của ba chất trên.
3. Viết công thức phân tử của các alkene trên, từ đó rút ra
công thức chung của các alkene đó.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Thảo luận nhóm.

- HS thực hiện yêu cầu.

Học sinh biết sử dụng

+ Thảo luận theo nhóm, tìm đặc điểm cấu tạo phân tử (mạch

thiết bị số để tìm

carbon, loại liên kết cộng hoá trị)

kiếm, đối chiếu và tổ

+ Nêu khái niệm alkene.

chức thông tin nhằm

+ Viết công thức chung của alkene.

rút ra khái niệm và

– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).

công thức chung của
alkene. (1.1.TC2a;
1.2.TC2a)

Báo cáo kết quả:

- Nhóm khác nhận xét

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung phần
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

I. KHÁI NIỆM ALKENE
– Alkene là hydrocarbon mạch hở, chứa các liên kết đơn và có một
liên kết đôi (C=C) trong phân tử. Alkene đơn giản nhất là ethylene,
có công thức cấu tạo thu gọn CH2=CH2.
– Công thức chung của alkene: CnH2n ((n ≥ 2, n là số nguyên, dương).

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lý và công thức cấu tạo của ethylene
a) Mục tiêu:
Viết được công thức cấu tạo và nêu tính chất vật lý của ethylene
b) Nội dung:
Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.
+ Thử thách 1: Nghiên cứu SGK tìm hiểu tính chất vật lý ethylene
+ Thử thách 2: Hãy lắp ráp mô hình cấu tạo của ethylene và ethane.: C2H6, C2H4,
+ Thử thách 3: Yêu cầu học sinh vẽ CTCT từ mô hình phân tử đã lắp ráp, hoàn thành phiếu
học tập. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.
- Học sinh sử dụng mô phỏng phân tử 3D trên Internet (video/mô hình trực tuyến) để quan
sát liên kết đôi C=C trong phân tử ethylene; sử dụng Google Docs hoặc vở điện tử để ghi
chép đặc điểm cấu tạo và so sánh với phân tử ethane.

c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Vẽ Công thức cấu tạo dạng đầy đủ và công thức cấu tạo dạng thu gọn của các
chất sau:
Công

thức

phân tử

Công thức cấu tạo dạng

Công thức cấu tạo dạng đầy đủ

thu gọn

C2H4

CH2=CH2

C2H6

CH3-CH3

Câu 2: C
Câu 3: So sánh đặc điểm cấu tạo của phân tử ethylene với ethane:
Giống nhau: đều có liên kết C-H.
Khác nhau: ethylene có liên kết đôi giữa 2 nguyên tử C, ethane có liên kết đơn giữa 2
nguyên tử C.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm vụ.

Thử thách 1:

Chia nhóm

- GV yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin trong

Bắt đầu “chinh phục thử thách” trong

SGK, trang 111 và cho biết:

10 phút

Câu 2: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về

Về vị trí cũ, thảo luận, giải thích viết

tính chất vật lí của ethylene?

PTHH

A. Là chất khí, không màu.
B. Hầu như không tan trong nước.
C. Nặng hơn không khí.
D. Tan ít trong các dung môi hữu cơ

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.
Thử thách 2: Hãy lắp ráp mô hình cấu tạo của
các chất: C2H4, C2H6,.

+ Thử thách 3: Yêu cầu học sinh vẽ CTCT từ
mô hình phân tử đã lắp ráp, hoàn thành phiếu
học tập. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.
Câu 3: So sánh đặc điểm cấu tạo của phân tử
ethylene với ethane
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV - Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm
quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

vụ

Sau 5 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh

- Học sinh biết sử dụng công cụ số để
ghi chép, xử lý thông tin và so sánh cấu
tạo phân tử của ethylene với ethane.
(2.2.TC2a)

Báo cáo kết quả:
- Mời các nhóm lên trình bày
- Cho Hs các nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn
Tổng kết:
– Công thức chung của alkene: CnH2n ((n ≥ 2, n là số HS tìm hiểu sau khi học xong bài học,
nguyên, dương).

ghi chép nội dụng với vở

II. ETHYLENE
1. Tính chất vật lí
– Ethylene là chất khí, không màu, không mùi, ít
tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
2. Cấu tạo phân tử
– Công thức phân tử: C2H4 và có công thức cấu
tạo:
Công thức cấu tạo thu gọn:
CH2=CH2
– Trong phân tử ethylene, giữa hai nguyên tử
carbon có một liên kết đôi. Trong liên kết đôi có
một liên kết kém bền, dễ bị phá vỡ ⇨ chính liên
kết này tạo ra những tính chất hoá học đặc trưng
cho ethylene nói riêng và các alkene khác nói
chung.

(a) Dạng rỗng

(b) Dạng đặc

Hình. Mô hình phân tử ethylene

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hóa học của ethylen
a) Mục tiêu:

- Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng cháy, phản ứng làm mất màu
nước bromine, phản ứng trùng hợp). Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của ethylene: phản ứng đốt cháy,
phản ứng làm mất màu nước bromine, quan sát và giải thích được tính chất hoá học cơ bản
của alkene.
b) Nội dung:
GV thực hiện kĩ thuật trạm, chia lớp thành 6 nhóm. Mỗi nhóm lần lượt hoạt động qua 3
trạm:
+ Trạm 1: Tiến hành thí nghiệm điều chế và dẫn khí ethylene qua nước Br2 màu da
cam.
+ Trạm 2: Tiến hành thí nghiệm đốt cháy khí ethylene
+ Trạm 3: Tìm hiểu cơ chế phản ứng trùng hợp.
Ở mỗi trạm học tập, học sinh sử dụng video thí nghiệm số và mô phỏng phản ứng hóa học
để quan sát các phản ứng cộng, phản ứng cháy và phản ứng trùng hợp của ethylene; sử
dụng Google Docs/Google Sheet để ghi lại hiện tượng, phương trình phản ứng và kết luận
của nhóm.
c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời
- Thí nghiệm 1: Nước Br2 bị mất màu.
C2H4 + Br2

C2H4Br2 ⇒ Phản ứng cộng.

- Thí nghiệm 2: Ethylene cháy với ngọn lửa màu vàng, tạo ra CO2, H2O.
C2H4 + 3O2

2CO2 + 2H2O

- Phản ứng trùng hợp: nCH2=CH2
Ethylene
d) Tổ chức thực hiện:

–(CH2–CH2)n–
Polyethylene (PE)

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học
sinh

Giao nhiệm vụ: chia lớp làm 6 nhóm

Giao nhiệm vụ

+ Yêu cầu HS thực hiện tìm hiểu theo trạm:
Trạm 1: Tiến hành thí nghiệm dẫn khí ethylene qua nước Br2
màu da cam.
Trạm 2: Tiến hành thí nghiệm đốt cháy khí ethylene
Nối ống thuỷ tinh vuốt nhọn với ống dẫn khí ethylene, sau đó
kẹp vào giá thí nghiệm. Cho khí ehtylene đi qua ống thuỷ tinh
vuốt nhọn rồi đốt.
+ Quan sát nêu hiện tượng của các thí nghiệm.
+ Viết PTHH của các phản ứng.
+ Trạm 3: Tìm hiểu cơ chế phản ứng trùng hợp.
HS sử dụng app QuimicAr quét thẻ. Quan sát video phản ứng
của các phân tử ethylene với nhau, viết PTHH và gọi tên sản
phẩm sau phản ứng.
→ từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkene.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV.
+ Nhận dụng cụ thí nghiệm.

Thực hiện nhiệm vụ ở
nhà
Học sinh biết sử dụng
thiết bị số để quan sát,
phân tích và hợp tác

+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát video theo hướng dẫn.
+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.

nhóm nhằm rút ra các
tính chất hóa học đặc
trưng của ethylene.

Học sinh tham khảo thêm sách giáo khoa

(1.1.TC2a; 2.2.TC2a;

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).

5.1.TC2a)

Báo cáo kết quả: HS thuyết trình, nhóm khác nhận xét, giáo
viên chốt nội dung kiến thức
Tổng kết:

HS tìm hiểu sau khi học
xong bài học, ghi chép

2. Tính chất hóa học

nội dung với vở

a) Phản ứng cháy
Ethylene khi cháy trong không khí tạo sản phẩm chủ yếu gồm khí
carbon dioxide và hơi nước, phản ứng toả nhiều nhiệt.
C2H4 + 3O2

2CO2 + 2H2O

b) Phản ứng cộng
– Thí nghiệm: Dẫn khí ethylene qua nước bromine màu da cam
– Hiện tượng: Nước bromine bị mất màu.

Hình. Thí nghiệm ethylen tác dụng nước bromine
Trong phản ứng của ethylene với nước bromine, phân tử bromine
đã cộng hợp vào nối đôi C=C trong phân tử ethylene, liên kết kém
bên trong liên kết đôi bị phá vỡ, tạo thành sản phẩm:

Ethylene

1,2 –

Dibromoethane

Viết gọn lại: C2H4 + Br2

C2H4Br2

⇨ Phản ứng trên gọi là phản ứng cộng.
Tương tự ethylene, các alkene khác cũng làm mất màu nước
bromine. (đây là phản ứng dùng để nhận biết hợp chất alkene)
c) Phản ứng trùng hợp
Ở điều kiện thích hợp, các phân tử ethylene cộng hợp liên tiếp

với nhau, liên kết kém bền trong liên kết đôi của phân tử ethylene
bị phá vỡ theo phương trình hoá học sau:

Viết gọn lại: nCH2=CH2

–(CH2–CH2)n–

Ethylene

Polyethylene (PE)

⇨ Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp.

Hoạt động 5: Tìm hiểu ứng dụng của ethylene
a) Mục tiêu: Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, tổng
hợp nhựa polyethylene (PE).
b) Nội dung:
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, tìm hiểu thông tin ở Hình 24.2, SGK, trang 113,
kết hợp với hiểu biết của bản thân và tư liệu của GV để trình bày được một số ứng dụng
của ethylene.
- Học sinh sử dụng trình duyệt web để tìm kiếm thông tin về ứng dụng của ethylene trong
nông nghiệp và công nghiệp polymer; sử dụng Canva AI để tổng hợp thông tin và thiết kế
sơ đồ/slide ngắn trình bày kết quả thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Học sinh sử dụng điện

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.

thoại quét mã QR đăng

+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau: Sắp xếp các từ/cụm từ
và các hình ảnh vào vị trí tương ứng trong sơ đồ ứng dụng của

nhập và vào tham gia
trò chơi trực tuyến.

ethylene.

1. Tổng hợp ethylic alcohol
2. Sản xuất dung môi
3. Tổng hợp acetic acid
4. Kích thích quả mau chín

5. Sản xuất PE, PVC
Cá nhân học sinh, khai
thác thông tin trong
SGK, thực hiện nhiệm
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Xem Hình 24.2, SGK, trang 113, kết hợp với hiểu biết của
bản thân để trình bày được một số ứng dụng của ethylene.
+ GV quan sát, hướng dẫn.

vụ.
Học sinh biết sử dụng
thiết bị số để tìm kiếm
thông tin và trình bày
được các ứng dụng
tiêu biểu của ethylene
trong đời sống.
(1.1.TC2a; 5.3.TC2b)

Báo cáo kết quả:
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến thức.

- Học sinh trả lời,
các bạn khác nhận
xét, giáo viên chốt
lại nội dung chính.

Tổng kết:
3. Ứng dụng

Trong công nghiệp, ethylic alcohol được sản xuất từ ethylene
theo phương trình hoá học:
CH2=CH2 + H2O

C2H5OH

Hoạt động 6: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
https://notebooklm.google.com/notebook/3a68bbf5-4919-45d1-8526-5198ce2c68ed?
artifactId=6d63dd97-196d-4907-b9a8-86a8502724ba
c) Sản phẩm: Đáp án của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của
HS

Giao nhiệm vụ:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn thành bài tập.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.

HS nhận
nhiệm vụ.
- Học sinh trả
lời câu hỏi.
Lắng nghe
nhận xét của
GV và rút kinh
nghiệm để giải
các bài tập
khác.

Hoạt động 7: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông điểm bảo vệ môi trường và làm bài tập vận dụng
thực tế
Học sinh sử dụng thiết bị số để tìm hiểu tác động môi trường của nhựa polyethylene và đề
xuất giải pháp sử dụng sản phẩm từ alkene theo hướng bền vững.
c) Sản phẩm:
Câu 1:
– Các đồ vật trong hình được làm từ nhựa.
– Alkane là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi.
Câu 2: Túi zipper chứa 1 quả chuối xanh và 1 quả chuối chín thì quả chuối xanh sẽ chín
nhanh hơn so với hai quả chuối xanh trong túi zipper còn lại.
Giải thích: Do quả chuối chín có sản sinh là 1 lượng khí ethylene. Mà khí này có tác dụng
làm cho hoa quả mau chín hơn.
Câu 3: a)
nCH2=CH2

b)

–(CH2–CH2)n–

Loại màng bọc PE có thể sử dụng trong lò vi sóng. Trên nhãn của màng bọc thực

phẩm thường thể hiện thông tin này ở phần Hướng dẫn sử dụng.
c)

Một số lưu ý khi sử dụng màng bọc thực phẩm:

+ Thực phẩm cần bảo quản màng bọc thực phẩm phải được làm sạch, để khô, ráo trước khi
sử dụng màng bọc trực tiếp bao phủ sản phẩm.
+ Màng bọc thực phẩm cần được bảo quản tại nơi khô ráo, trong nhiệt độ thường. Không
dùng màng bọc đã bị mốc, có hiện tượng co rúm hoặc để lâu.
+ Màng PE có màu trắng, trong suốt, ít dính tay, dai và dễ bóc tách. Loại màng bọc này dễ
cháy. Màng PVC có màu trắng hoặc vàng ngà, trong suốt, dễ dính tay và khó bóc tách.

Loại màng bọc này khó cháy. Nên lựa chọn màng bọc PE cho thức ăn đã chế biến, PVC
cho đồ ăn sống, chưa qua chế biến.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học
sinh

Giao nhiệm vụ:
Câu 1:Quan sát hình và cho biết các đồ vật trong đó được làm
từ loại vật liệu nào? Vật liệu dùng để sản xuất các đồ vật trên
được tổng hợp từ những hydrocarbon thuộc loại alkene. Vậy
alkene là gì?

Câu 2: HS giải thích câu hỏi sau:
Chuẩn bị ba quả chuối xanh và một quả chuối vừa chín, hai
túi zipper. Cho hai quả chuối xanh vào túi thứ nhất, quả
chuối xanh còn lại và quả chuối chín vào túi thứ hai, đóng
kín hai túi. Theo dõi quá trình chín của chuối trong hai túi.
Tìm hiểu tác dụng của ethylene đối với sự chín của trái cây
và giải thích hiện tượng quan sát được.
Câu 3: Màng bọc thực phẩm đang được sử dụng rộng rãi để

HS nhận nhiệm vụ

bảo quản thực phẩm thay thế cho các vật dụng như lồng bàn,
khay nắp nhựa… Hiện nay trên thị trường thường dùng hai
loại màng bọc thực phẩm là màng bọc thực phẩm PE và màng
bọc thực phẩm PVC.

a)

Viết PTHH minh họa phản ứng trùng hợp tạo ra hai

loại nhựa PE và PVC.
b)

Loại màng bọc thực phẩm nào có thể sử dụng trong lò

vi sóng? Trên nhãn của màng bọc thực phẩm thường thể
hiện thông tin này như thế nào?
c)

Nêu lưu ý khi sử dụng màng bọc thực phẩm.

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

Thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS, lựa chọn

Học sinh biết sử dụng

HS có câu trả lời đúng nhất/có sai sót nhiều nhất để báo cáo

thiết bị số để tự học và

kết quả thực hiện nhiệm vụ.

trình bày giải pháp vận
dụng kiến thức alkene
vào thực tiễn.
(3.1.TC2a; 5.3.TC2b)

Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi.
- HS so sánh câu trả lời của bạn với bài làm của mình và nêu
nhận xét, bổ sung (nếu có).
Kết luận, nhận định:
GV thực hiện:
+ Nhận xét chung kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
+ Chốt lại đáp án của bài tập, giới thiệu thêm với HS cách sử
dụng nhựa hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững.

PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM

Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
STT

Lớp:...............................

Các tiêu chí

Điểm

Cá nhân

Nhóm

tối đa

đánh giá

đánh giá

1

Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.

1

2

Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác

2

thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3

Chủ động chia sẻ thông tin với các thành

2

viên trong nhóm.
4

Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công

2

và giúp đỡ thành viên khác.
5

Tôn trọng và lắng nghe các thành viên

2

khác góp ý.
6

Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV

1

đưa ra.
Tổng điểm

10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
STT

Lớp: ...........................
Các tiêu chí

Điểm

Cá

tối đa

nhân

đánh

đánh

giá

giá
1

Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.

1

2

Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.

1

3

Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm.

2

Nhóm

4

Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.

2

5

Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các thành

3

viên khác.
6

Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
Tổng điểm

--------HẾT---------

1
10
 
Gửi ý kiến