Tìm kiếm Giáo án
KHTN 8 (KNTT)_BÀI 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Ngày gửi: 17h:42' 24-05-2025
Dung lượng: 333.1 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Ngày gửi: 17h:42' 24-05-2025
Dung lượng: 333.1 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Giáo án KHTN 8
1
TIẾT 13,14- BÀI 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Mục tiêu
1.Kiến thức
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ mol và tính được
độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức đã cho.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau, độ tan của một chất trong
nước.
+ Tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức và thực hiện thí nghiệm pha một
dung dịch theo một nồng độ cho trước.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số phân tử trong tự nhiên (hydrochloric acid, calcium chloride,
ethanol,…) thông qua các hình ảnh mô phỏng cấu trúc phân tử.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận biết được một số nguyên tố khí hiếm; loại liên kết có
trong các phân tử; chất ion, chất cộng hóa trị và ứng dụng của nó trong đời sống.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+ Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan.
+ Cách tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức.
+ Biết cách pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dung dịch, độ tan trong nước của một chất.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. tốt nhất.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
2
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Các mô hình trực quan, hình ảnh theo sách giáo khoa, video.
- Đồ dùng thí nghiệm.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
- Phiếu học tập
2. Học sinh
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 13
Hoạt động 4: Nồng độ dung dịch
a) Mục tiêu:
- HS nắm được định nghĩa về nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
- Áp dụng được công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
b) Nội dung: GV gợi ý HS thảo luận các câu hỏi trong SGK bằng cách sử dụng phương pháp dạy học
theo nhóm và kĩ thuật khăn trải bàn.
- Hoạt động nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 3
1. Tính khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung dịch H2SO4 98%.
Ng
2. Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B),
thu được 5 lít dung dịch C.
a) Tính số mol urea trong dung dịch A, B và C.
b) Tính nống độ mol của dung dịch C. Nhận xét về giá trị nống độ mol của dung dịch C so với
nống độ mol của dung dịch A, B.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Giao nhiệm vụ:
- Giới thiệu 2 loại C% và CM
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Sản phẩm
mct
Biểu thức: C% = mdd . 100%
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
3
- Yêu cầu HS đọc ví dụ: Dung dịch nước oxy già
chứa chất tan hydrogen peroxide (H2O2). Tính
khối lượng hydrogen peroxide có trong 20 gam
dung dịch nước oxy già 3%.
C% . mdd
mct = 100
=
= 0,6 g.
Vậy: khối lượng hydrogen peroxide là 0,6 gam.
- Theo đề bài hydrogen peroxide gọi là gì, nước
gọi là gì?
- Khối lượng chất tan là bao nhiêu?
- Khối lượng nước là bao nhiêu?
- Viết biểu thức tính C%.
- Hydrogen peroxide là chất tan. Nước là dung
môi.
- Khối lượng chất tan là 0,6 gam.
- Khối lượng nước là: 20 – 0,6 = 19,4 gam.
mdung dịch = mchất tan + mdung môi
- Khối lượng dung dịch được tính bằng cách nào.
- Yêu cầu HS đọc ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 1,35
gam copper (II) chloride vào nước, thu được 50
mL dung dịch. Tính nống độ mol của dung dịch
copper (II) chloride thu được.
nCuCl 2=
mCuCl 2
1,35
=0,1 mol
=
135
M CuCl 2
Đổi đơn vị: 50 mL = 0,05 L.
Nồng độ mol dung dịch copper (II) chloride là:
C M (CuCl 2)=
n 0,1
mol
=
=0,2(
)
V 0,05
L
- Viết biểu thức tính CM.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát theo sự hướng dẫn của gv và trả lời - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- Thảo luận nhóm, hoạt động có hiệu quả để trả
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để trời PHT số 3.
hoàn thành phiếu học tập số 3.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày câu trả lời và PHT số 3.
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm bạn.
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong
phiếu học tập số 3 của nhóm. Cả lớp cùng quan
sát sản phẩm và đưa ra nhận xét và chọn nhóm
làm tốt nhất.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
4
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến
thức.
Tổng kết
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) biết là đại Ghi chép kiến thức
lượng của một dung dịch cho ta biết số gam chất
tan có trong 100 gam dung dịch.
- Công thức tính:
mct
C% = mdd . 100%
Trong đó:
mct là khối lượng chất tan (gam).
mdd là khối lượng dung dịch (gam).
mdd = mct + mdm
- Nồng độ phần mol (kí hiệu C M) của dung dịch
cho ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch.
Công thức tính:
Trong đó:
n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch, biểu thị bằng lít (L).
Mở rộng
Học hỏi thêm kiến thức cuộc sống.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
5
TIẾT 14
Hoạt động 5: Thực hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 8 nhóm, cho các nhóm thực hiện pha chế dung dịch và trả lời câu
hỏi trong PHT số 4.
- Hoạt động nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 4.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 4
Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%
- Chuẩn bị: muối ăn khan, nước cất; cốc thuỷ tinh, cân, ống đong.
- Tiến hành:
•
Xác định khối lượng muối ăn (m1) và nước (m2) dựa vào công thức:
•
Cân m1 gam muối ăn rồi cho vào cốc thuỷ tinh.
•
Cân m2 gam nước cất, rót vào cốc, lắc đều cho muối tan hết.
Trả lời câu hỏi:
1. Tại sao phải dùng muối ăn khan để pha dung dịch?
2. Dung dịch muối ăn nống độ 0,9% có thể được dùng để làm gì?
- Nguyên tử sodium nhường 1 electron tạo ion sodium (điện tích dương), nguyên tử chlorine nhận 1
electron tạo ion chloride (điện tích âm), hai ion trên trái dấu nên hút nhau tạo thành phân tử
sodium chloride.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Sản phẩm
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
6
Giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 8 nhóm, cho các nhóm thực HS nhận nhiệm vụ.
hiện pha chế dung dịch
+) Trong 20 phút, 4 nhóm thảo luận, hoạt động Thực hiện thí nghiệm và trả lời câu hỏi
nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 4.
+) Sau 10 phút, các nhóm đem sản phẩm lên - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
trình bày.
- Thảo luận nhóm, hoạt động có hiệu quả để trả
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
trời PHT số 4.
- Thực hành theo sự hướng dẫn của gv và trả lời
câu hỏi.
- Trình bày câu trả lời và PHT số 4.
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để
- Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm bạn.
hoàn thành phiếu học tập số 4.
Báo cáo kết quả:
Ghi nhớ kiến thức.
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong
phiếu học tập số 4 của nhóm. Cả lớp cùng quan
Tìm hiểu và trả lời câu hỏi.
sát sản phẩm và đưa ra nhận xét, câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến
thức.
Tổng kết:
Pha chế một dung dịch có nồng độ xác định để
làm thí nghiệm.
Pha chế dung dịch nước muối 0,9% (có thể dùng
thay nước muối sinh lí trong một số trường hợp).
Em có biết
Oresol (viết tắt của Oral Rehydration Solution)
là một loại dung dịch có tác dụng bù nước và
điện giải. Trong Oresol có một số thành phẩn
chính là: sodium chloride, sodium bicarbonate,
potassium chloride, glucose. Nóng độ các chất
trong một loại dung dịch Oresol được WHO và
UNICEF khuyên dùng là ion sodium: 0,075
mol/L; ion chloride: 0,065 mol/L; ion potassium:
0,020 mol/L; ion citrate: 0,010 mol/L; glucose:
0,075 mol/L,...
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
7
Hoạt động 6: Củng cố - Luyện tập (15 phút)
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong bài tập.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải cứu nông trại”.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d, Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải cứu nông
trại”.
Câu 1: Dung dịch là
A. Hỗn hợp không đồng nhất gồm nhiều chất tan.
Đáp án: D
B. Hỗn hợp gồm nhiều chất khác nhau.
C. Gồm một chất là chất tan và một chất là dung môi.
D. Hỗn hỗn hợp đồng nhất gồm chất tan và dung môi.
Câu 2: Cho một số các dung môi sau: xăng, nước,
benzene, n-hexane. Dung môi hòa tan muối ăn (NaCl)
là:
A. Nước
B. Benzene
Đáp án: A
C. Xăng
D. n-hexan
Câu 3: Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là:
A. Số gam chất đó hòa tan hoàn toàn trong nước
B. Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo
thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
C. Số gam chất đó hòa tan trong 1 lít nước để tạo thành
Đáp án: B
dung dịch bão hòa.
D. Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo
thành dung dịch quá bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Câu 4: Ở 18oC, khi hòa tan hết 53 gam Na2CO3 trong
250 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
8
Na2CO3 ở nhiệt độ này là:
A. 0,212 gam
B. 106 gam
C. 21,2 gam
D. 53 gam
Câu 5: Nồng độ mol của 200 ml dung dịch NaOH có
hòa tan 2 gam NaOH là:
A. 0,1 M
B. 0,25 M
C. 0,05 M
D. 0,15 M
Đáp án: C
Câu 6: Độ tan của muối NaCl ở 100oC là 40 gam. Ở
nhiệt độ này dung dịch bão hoà NaCl có nồng độ phần
trăm là:
A. 28%
B. 26,72%
C. 30,05%
D. 28,57%
Đáp án: B
Câu 7: Để pha thành 5 lít dung dịch axit HCl có nồng
độ 0,5M, cần phải lấy V lít dung dịch HCl có nồng độ
36% (D=1,19g/ml). Giá trị của V là
A. 0,213 lít
B. 0,21 lít
C. 0,214 lít
D. 0,24 lít
Đáp án: D
Câu 8: Hòa tan 6,2 gam Na2O vào nước được 2 lít dung
dịch X. Nồng độ mol/l của dung dịch X là
A. 0,1 M
B. 0,05 M
C. 0,01 M
D. 1 M
Đáp án: C
Câu 9: Cho 47 gam K2O vào m gam dung dịch KOH
7,83%, thu được dung dịch mới có nồng độ 21%. Tìm
m
Đáp án: A
Câu 9: K2O + H2O → 2KOH
Câu 10: Hoà tan 100 gam P2O5 vào m gam dung dịch
1 :
H3PO4 48%, thu được dung dịch H3PO4 60%. Tìm m
0,5 mol
nK O=
2
2
→ 1 mol
47
=0,5 mol
94
⇒ m KOH =1. 56=56 gam
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
9
C %=
7,83 % . m+56
.100 %=21 % ⇒ m=350,226 gam
m+ 47
Câu 10: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
1
:
50
71
5
100
71
→
nP O =
2
2
100 50
= mol
142 71
⇒ mH
C %=
3
PO 4
=
100
9800
. 98=
gam
71
71
9800
71
.100 %=60 %
m+100
48 % . m+
⇒ m=650,23 gam
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn thành - Học sinh trả lời câu hỏi.
bài tập.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
Lắng nghe câu trả lời của bạn và nhận xét
của GV và rút kinh nghiệm để giải các bài
tập khác.
IV. Dặn dò
- Học bài và làm bài tập về nhà.
- Xem và chuẩn bị bài mới “Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học”
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 15,16- BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
10
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hoá học, khối lượng được
bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá học (dùng công thức
hoá học của một số phản ứng hoá học cụ thể).
2. Về năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng; Nêu được khái
niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học; Trình bày được ý nghĩa của
phương trình hóa học; Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng
công thức hóa học của một số phản ứng hóa học cụ thể)
+ Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành hành được thí nghiệm chứng minh: trong phản ứng hóa học,
khối lượng được bảo toàn
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng thực tế, vận dụng kiến
thức PTHH và định luật bào toàn khối lượng để tính toán lượng chất trong quá trình sản xuất và trong
đời sống như tính dược khối lượng đá vôi cần thiết để sản xuất vôi sống.
2.2. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phương trình hóa học, định luật
bảo toàn khối lượng .
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của Giáo viên.
- Dụng cụ: cân điện tử, cốc thủy tinh
- Hóa chất: dung dịch barium chloride, sodium sulfate
- Phiếu học tập
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
11
2. Chuẩn bị của Học sinh.
- Nghiên cứu nôi dung bài học
- Phiếu học tập GV yêu cầu chuẩn bị theo nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiêt 15
A. Khởi động
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Giải cứu cá voi”
a. Mục tiêu: tạo ra cho học sinh hứng thú để học sinh trước khi tìm hiểu nội dung bài mới.
b. Nội dung: giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi học sinh trả lời mỗi câu hỏi trả lời đúng sẽ có một cơn
mưa đổ xuống biển cứu chú cá voi con mắc cạn.
Câu 1. Hiện tượng nào là hiện tượng hóa học trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây?
A. Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.
B. Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường
C. Khi mưa dông thường có sấm sét.
D. Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.
Câu 2. Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lý?
A. Đốt bột lưu huỳnh thành khí
B. Xay nhỏ gạo thành bột
C. Thanh sắt để ngoài không khí bị gỉ
D. Hòa tan vôi sống vào nước được vôi tôi
Câu 3. Dấu hiệu nào giúp ta khẳng định có phản ứng hóa học xảy ra?
A. Có chất kết tủa (chất rắn không tan)
B. Có chất khí thoát ra (sủi bọt khí)
C. Có sự thay đổi màu sắc
D. Một trong số các dấu hiệu trên
Câu 4. Than cháy trong không khí, thực chất là phản ứng hóa học giữa cacbon và oxi.
Cần đập nhỏ than trước khi đưa vào lò, sau đó dùng que lửa châm rồi quạt mạnh đến lúc than
cháy, bởi vì:
A. Đập nhỏ than để tăng diện tích tiếp xúc giữa than và oxi
B. Quạt là để tăng lượng oxi tiếp xúc với than
C. Phản ứng giữa than và oxi cần nhiệt độ cao để khơi mào
D . Tất cả các giải thích trên đều đúng
Câu 5. Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và các chất sản phẩm phải chứa
cùng:
A. Số nguyên tử trong mỗi chất
B. Số phân tử trong mỗi chất
C. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
D. Số nguyên tố tạo ra chất
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
12
c. Sản phẩm: Câu 1B, Câu 2B, Câu 3D, Câu 4C
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
- Thông báo luật chơi: Đọc thông tin trả - Ghi nhớ luật chơi
lời câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng sẽ có
một trận mưa gúp chú cá voi mắc cạn
- Giao nhiệm vụ:
+ Cá nhân trả lời lần lượt từ câu hỏi 1
đến 5
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
- Nhận nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ hoàn thành
+ Giáo viên chiếu câu hỏi học sinh giơ
tay trả lời
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Khi
- Chuẩn bị sách vở học bài
các phản ứng hoá học xảy ra, lượng các
chất phản ứng giảm dần, lượng các chất
sản phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng
các chất trước và sau phản ứng có thay
đổi không?và phương trình hóa học
được viết như thế nào? Bài học hôm nay
chúng ra sẽ làm rõ vấn đề trên.
B. Hình hành kiến thức mới
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật bảo toàn khối lượng.
a. Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học, khối lượng được bảo toàn
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng
b. Nội dung: Các nhóm HS thực hành thí nghiệm trong sgk, hoàn thành phiếu học tập 1. Rút ra nhận
xét về sự bảo toàn khối lượng, nêu được lịch sử ra đời của định luật bảo toàn khối lượng.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm?
..........................................................................................................................................................
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
13
3. Viết phương trình chữ của phản ứng?
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối lượng của các chất sản phẩm?
5. So sánh tổng khối lượng của các chất trước phản ứng với tổng khối lượng các chất sau phản ứng.
................................................................................................................................
c. Sản phẩm:
1. - Có phản ứng hóa học xảy ra.
- Dựa vào hiện tượng: Có kết tủa trắng tạo thành
2. - Các chất tham gia: Barium chloride và Sodium sulfate
- Các chất sản phẩm: Barium sulfate và Sodium chloride
3. Barium chloride + Sodium sulfate -> Barium sulfate + Sodium chloride
4. Trước và sau phản ứng số hiển thị ở cân không thay đổi
5. Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng các chất sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm tiến hành
thực hành thí nghiệm sgk trang 24. Hoàn
thành PHT1theo nhóm
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
+ Các nhóm tiến hành thí nghiệm thảo
luận và hoàn thành nội dung PHT1 (thời
gian 4 phút) . Đại diện các nhóm trình
bày nội dung thảo luận, nhóm hoàn
thành tốt sẽ được cộng điểm.
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm hoàn thành
nội dung PHT1
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
- Báo cáo kết quả:
+ Mời 2 nhóm trình bày
- Đại diện 2 nhóm trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm còn lại nhận xét
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
14
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý
kiến nhận xét bổ sung
- Tổng kết
Trước và sau phản ứng số hiển thị ở cân
không thay đổi do vậy khối lượng các
chất tham gia bằng khối lượng các chất
sản phẩm. Đó chính là nội dung của định luật
bảo toàn khối lượng (ĐLBTKL).
- Yêu cầu HS đọc nội dung định luật
Trong một phản ứng hoá học, tổng
khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng các chất tham gia
- Đọc nội dung định luật
phản ứng
GV thông báo định luật do hai nhà khoa học Lô- - Ghi Định luật vào vở
mô-nô-xốp và La-va-di-e đã tiến hành đọc lập với
những thi nghiệm cân đo chính xác tìm ra định
luật.
- Hướng dẫn HS giải thích định luật:
Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đổ Hình 5.1:
Carbon
Oxygen
Carbon dioxide
Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen
Trong sơ đồ phản ứng, số nguyên tử C trước và sau phản ứng đều là 1, số nguyên tử O trước
và sau phản ứng đều là 2, do đó khối lượn chúng khống thay đổi, nghĩa là khối lượng carbon
di oxide bằng tổng khối lượng của carbon và oxygen.
Hoạt động 3: Áp dụng định luật bào toàn khối lượng
a. Mục tiêu: Giải thích được các hiện tượng thực tế, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính
khối lượng chất tham gia hoặc chất tạo thành trong một phản ứng khi biết khối lượng chất còn lại.
b. Nội dung: Viết được công thức khối lượng làm bài tập 1,2,3
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
15
Bài 1: Sau khi đốt cháy than tổ ong ( thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng
hơn hay nhẹ hơn than tổ ong? Giải thích.
Bài 2: Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống, sau một thời gian khối lượng của lọ
sẽ thay đổi như thế nào?
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam phostphorus (P) trong không khí (có khí oxygen), ta thu được 7,1
gam hợp chất diphostphorus pentoxide (P2O5).
a. Viết phương trình chữ của phản ứng.
b. Tính khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng.
c. Sản phẩm:
Bài 1: Xỉ than nhẹ hơn than tổ ong vì phần carbon trong than tổ ong đã phản ứng với khí oxygen
trong không khí thành chất khí carbon dioxide và đi vào không khí.
Bài 2: Khối lượng lọ đựng vô sống tăng lên vì vôi sống đã pản ứng với hơi nước và carbon dioxide
có trong không khí tạo thành các chất rắn trong lọ. Khối lượng lọ tăng lên bằng khối lượng carbon
dioxide và hơi nước.
Bài 3:
a. Phương trình chữ của phản ứng:
to
phostphorus + khí oxygen
diphostphorus pentoxide
b. Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m phostphorus + m khí oxygen
=
m diphostphorus pentoxide
3,1 + m khí oxygen
=
7,1
m khí oxygen =
7,1-3,1= 4g
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
- Giao nhiệm vụ:
? Viết biểu thức định luật cho phản ứng - Nhận nhiệm vụ
tổng quát:
A+B C+D
Kí hiệu khối lượng của chất là m
? Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối
lượng vào phản ứng của thí nghiệm trên,
ta sẽ có biểu thức khối lượng nào?
VD: Biết khối lượng barium
chloride và sodium sulfate đã
phản ứng lần lượt lad 20,8 gam và
14,2 gam, khối lượng của bari
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
16
sulfate tạo thành là 23,3 gam.
Khối lượng sodium chloride tạo
thành là bao nhiêu?
Yêu cầu 2 học sinh trả lời bài tập
1,2. Thảo luận nhóm bài tập 3
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu giáo viên
Yêu cầu cá nhân học sinh trả lời
câu hỏi và vận dụng kiến thức làm
bài tập vận dụng
- Báo cáo kết quả:
mA + mB = mC + mD
mBari chloride + mSodium sulfate = mBari sulfate + mSodium chloride
m sodium chloride = 20,8 + 14,2 -23,3 = 11,7 (g)
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
- Tổng kết:
Phương trình tổng quát
- Ghi vào vở
A+B C+D
Công thức khối lượng
mA + mB = mC + mD
Nếu trong phản ứng có n chất,
khi biết khối lượng đã tham gia
và tạo thành của (n-1) chất, ta sẽ
xác định được khối lượng của
chất còn lại.
Tiết 16
II. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Hoạt động 4: Tim hiểu cách lập phương trình hóa học.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
17
b. Nội dung: GV giới thiệu về PTHH và cách lập PTHH thông qua các ví dụ, HS hoạt động nhóm trả
lời các câu hỏi GV đề ra.
1. Thay thế tên chất bằng công thức hóa học:
Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
2. So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế trong phương trình trên
3. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a. Fe + O2 −→ Fe3O4
b. Al + HCl −→ AlCl3+ H2
c. Al2(SO4)3+NaOH −→ Al(OH)3+ Na2SO4
d. CaCO3+ HCl −→ CaCl2+ H2O + CO2
4. Cho biết: Các bước lập phương trình hóa học?
c. Sản phẩm:
1. Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
H2 + O2.......> H2O
2. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của sơ đồ phản ứng không bằng nhau
2H2 + O2
2H2O
3. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a. 3Fe + 2O2
Fe3O4
b. 2Al + 6HCl
2AlCl3+ 3H2
c. Al2(SO4)3+6NaOH 2Al(OH)3+ 3Na2SO4
d. CaCO3+ 2HCl
CaCl2+ H2O + CO2
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
- Giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- Nhận nhiệm vụ
+ Cá nhân làm bài tập 1,2
+ Thảo luận nhóm 1,2,3 làm bài tập 3a,c
Nhóm 4,5,6 làm bài tập 3b,d
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
Yêu cầu cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi
1,2. Thảo luận nhóm bài 3,4
Dựa vào kiến thức đã học trả lời bài 1
Thảo luận nhóm hoàn thành bài 3
GV quan sát hỗ trợ học sinh khi cần
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
18
thiết.
- Báo cáo kết quả:
Mời cá nhân trả lời câu hỏi 1,2
Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
H2 + O2.......> H2O
- Mời học sinh khác nhận xét
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của sơ đồ
phản ứng không bằng nhau
Thực hiện cân bằng theo hướng dẫn của GV
2H2 + O2.......> 2H2O
2H2 + O2
GV Hướng dẫn HS cách để cân bằng số
nguyên tử của mỗi nguyên tố
2H2O
Các nhóm thảo luận lập các PTHH
Nêu các bước lập phương trình hóa học
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố đã bằng
nhau
Phương trình đã lập đúng
Yêu cầu thảo luận nhóm lập các phương
trình a,b,c,d
Qua ví dụ trên học sinh nêu Các bước lập phương
trình hóa học?
- Tổng kết:
+ Phương trình hóa học biểu diễn ngắn
gọn phản ứng hóa
Ghi kết luận vào vở
+ Các bước lập phương trình hóa học
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi
nguyên tố ở hai vế
Bước 3: Viết phương trình hóa học của
phản ứng.
Lưu ý:
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
19
- Hệ số viết ngang với kí hiệu của các
chất.
- Không thay đồi các chỉ số trong các
công thức hoá học dã viết đúng. .
- Nếu trong công thức hoá học, các chất
ở 2 vế có những nhóm nguyên tử giống
nhau thì coi nhóm nguyên tử này như
một "nguyên tổ" dể cân bằng.
Hoạt động 5: Tim hiểu ý nghĩa của phương trình hóa học
a. Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học
b. Nội dung: Tổ chức cho học sinh quan sát hình ảnh, tổ chức hoạt động nhóm để rõ mục tiêu trên
Bài 1: Hãy cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng?
a. 4P + 5O2
2P2O5
b. 2Al + 6HCl
2AlCl3+ 3H2
c. Sản phẩm:
a. Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
b. Số Số phân tử Al : số phân tử HCl : số phân tử AlCl3 : số phân tử H2
=2:6:2:3
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm hoàn thiện bài tập 1
Thời gian thực hiện nhiệm vụ là 3 phút.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhiệm vụ:
Học sinh hoạt động theo nhóm hoàn
thiện bài tập 1
Giáo viên quan sát hỗ trợ học sinh khi
cần thiết.
Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, tiến
hành thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả:
+ Mời 2 nhóm lên bảng trình bày kết
quả. Các nhóm khác đổi chéo cho nhau
để chấm điểm sau khi GV đưa đáp án
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét phân tích tỉ lệ số nguyên
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
20
tử hay phân tử các chất đúng bằng tỉ lệ
hệ số của chúng trong phương trình hóa
học và đó cũng là tỉ lệ số mol các chất.
- Nhóm khác nhận xét
+ Lấy ví dụ minh họa cụ thể
2H2 + O2
2H2O
Số phân tử H2: Số phân tử O2: Số phân
tử H2O = 2:1:2
Số mol H2: Số mol O2: Số mol H2O =
2:1:2
Khối lượng H2: Khối lượng O2: Khối
lượng H2O = 2.2:1.32:2.18= 1:8: 9
- Tổng kết:
Ý nghĩa của phương trình hóa học:
phương trình hóa học cho biết trong
phản ứng hóa học lượng các chất tham
gia phản ứng và các chất sản phẩm tuân
theo một tỉ lệ xác định.
- Ghi kết luận vào vở
Hoạt động 6: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học sinh sử dụng kiến thức đã học làm bài tập
b. Nội dung:
Bài tập 1: Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong sơ đồ phản
ứng hoá học sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + NaOH
Bài tập 2: Cho kim loại Magnesium(Mg) tác dụng với axit Clo hidocloric acid(HCl) tạo ra
Magnesium chloride (MgCl2) và khí hyđrogen (H2)
a. Lập PTHH của phản ứng trên?
b. Cho tỉ lệ số nguyên tử Magnesium lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng?
Bài tập 3: Giả thiết trong không khí, Iron(Fe) tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt( Iron
(III)oxide )Fe2O3. Từ 5,6 gam Iron có thề tạo ra tối đa bao nhiêu gam Iron (III)oxide?
c. Sản phẩm:
Bài 1. Na2CO3 + Ba(OH)2 —> BaCO3 + 2NaOH
Số phân tử Na2CO3 : Số phân tử Ba(OH)2 : Số phân tử BaCO3 : Số phân tử NaOH
=
1: 1: 1: 2
Bài 2. Mg + 2HCl —> MgCl2 + H2
Tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng:
Số nguyên tử Mg : số phân tử HCl = 1 : 2
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
21
Số nguyên tử Mg : số phân tử MgCl2 = 1 : 1
Số nguyên tử Mg: số phân tử H2 = 1 : 1
Bài 3. 4Fe+ 3O2 —> 2Fe2O3
nFe =5,6/56 = 0,1mol
nFe2O3 = 0,05 mol
mFe2O3 = 0,05.160 = 8g
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
- Giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- Nhận nhiệm vụ
Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm bài 1,2
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào kiến thức đã học làm bài tập 1,2
Thực hiện nhiệm vụ
Hướng dẫ bài tập 3
+ Tính số mol Fe
+ Tính số mol Fe2O3
+ Tính khối lượng Fe2O3
GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
- Báo cáo kết quả...
1
TIẾT 13,14- BÀI 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Mục tiêu
1.Kiến thức
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ mol và tính được
độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức đã cho.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau, độ tan của một chất trong
nước.
+ Tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức và thực hiện thí nghiệm pha một
dung dịch theo một nồng độ cho trước.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số phân tử trong tự nhiên (hydrochloric acid, calcium chloride,
ethanol,…) thông qua các hình ảnh mô phỏng cấu trúc phân tử.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận biết được một số nguyên tố khí hiếm; loại liên kết có
trong các phân tử; chất ion, chất cộng hóa trị và ứng dụng của nó trong đời sống.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+ Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan.
+ Cách tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức.
+ Biết cách pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dung dịch, độ tan trong nước của một chất.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. tốt nhất.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
2
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Các mô hình trực quan, hình ảnh theo sách giáo khoa, video.
- Đồ dùng thí nghiệm.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
- Phiếu học tập
2. Học sinh
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 13
Hoạt động 4: Nồng độ dung dịch
a) Mục tiêu:
- HS nắm được định nghĩa về nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
- Áp dụng được công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
b) Nội dung: GV gợi ý HS thảo luận các câu hỏi trong SGK bằng cách sử dụng phương pháp dạy học
theo nhóm và kĩ thuật khăn trải bàn.
- Hoạt động nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 3
1. Tính khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung dịch H2SO4 98%.
Ng
2. Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B),
thu được 5 lít dung dịch C.
a) Tính số mol urea trong dung dịch A, B và C.
b) Tính nống độ mol của dung dịch C. Nhận xét về giá trị nống độ mol của dung dịch C so với
nống độ mol của dung dịch A, B.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Giao nhiệm vụ:
- Giới thiệu 2 loại C% và CM
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Sản phẩm
mct
Biểu thức: C% = mdd . 100%
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
3
- Yêu cầu HS đọc ví dụ: Dung dịch nước oxy già
chứa chất tan hydrogen peroxide (H2O2). Tính
khối lượng hydrogen peroxide có trong 20 gam
dung dịch nước oxy già 3%.
C% . mdd
mct = 100
=
= 0,6 g.
Vậy: khối lượng hydrogen peroxide là 0,6 gam.
- Theo đề bài hydrogen peroxide gọi là gì, nước
gọi là gì?
- Khối lượng chất tan là bao nhiêu?
- Khối lượng nước là bao nhiêu?
- Viết biểu thức tính C%.
- Hydrogen peroxide là chất tan. Nước là dung
môi.
- Khối lượng chất tan là 0,6 gam.
- Khối lượng nước là: 20 – 0,6 = 19,4 gam.
mdung dịch = mchất tan + mdung môi
- Khối lượng dung dịch được tính bằng cách nào.
- Yêu cầu HS đọc ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 1,35
gam copper (II) chloride vào nước, thu được 50
mL dung dịch. Tính nống độ mol của dung dịch
copper (II) chloride thu được.
nCuCl 2=
mCuCl 2
1,35
=0,1 mol
=
135
M CuCl 2
Đổi đơn vị: 50 mL = 0,05 L.
Nồng độ mol dung dịch copper (II) chloride là:
C M (CuCl 2)=
n 0,1
mol
=
=0,2(
)
V 0,05
L
- Viết biểu thức tính CM.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát theo sự hướng dẫn của gv và trả lời - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- Thảo luận nhóm, hoạt động có hiệu quả để trả
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để trời PHT số 3.
hoàn thành phiếu học tập số 3.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày câu trả lời và PHT số 3.
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm bạn.
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong
phiếu học tập số 3 của nhóm. Cả lớp cùng quan
sát sản phẩm và đưa ra nhận xét và chọn nhóm
làm tốt nhất.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
4
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến
thức.
Tổng kết
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) biết là đại Ghi chép kiến thức
lượng của một dung dịch cho ta biết số gam chất
tan có trong 100 gam dung dịch.
- Công thức tính:
mct
C% = mdd . 100%
Trong đó:
mct là khối lượng chất tan (gam).
mdd là khối lượng dung dịch (gam).
mdd = mct + mdm
- Nồng độ phần mol (kí hiệu C M) của dung dịch
cho ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch.
Công thức tính:
Trong đó:
n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch, biểu thị bằng lít (L).
Mở rộng
Học hỏi thêm kiến thức cuộc sống.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
5
TIẾT 14
Hoạt động 5: Thực hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 8 nhóm, cho các nhóm thực hiện pha chế dung dịch và trả lời câu
hỏi trong PHT số 4.
- Hoạt động nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 4.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 4
Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%
- Chuẩn bị: muối ăn khan, nước cất; cốc thuỷ tinh, cân, ống đong.
- Tiến hành:
•
Xác định khối lượng muối ăn (m1) và nước (m2) dựa vào công thức:
•
Cân m1 gam muối ăn rồi cho vào cốc thuỷ tinh.
•
Cân m2 gam nước cất, rót vào cốc, lắc đều cho muối tan hết.
Trả lời câu hỏi:
1. Tại sao phải dùng muối ăn khan để pha dung dịch?
2. Dung dịch muối ăn nống độ 0,9% có thể được dùng để làm gì?
- Nguyên tử sodium nhường 1 electron tạo ion sodium (điện tích dương), nguyên tử chlorine nhận 1
electron tạo ion chloride (điện tích âm), hai ion trên trái dấu nên hút nhau tạo thành phân tử
sodium chloride.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Sản phẩm
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
6
Giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 8 nhóm, cho các nhóm thực HS nhận nhiệm vụ.
hiện pha chế dung dịch
+) Trong 20 phút, 4 nhóm thảo luận, hoạt động Thực hiện thí nghiệm và trả lời câu hỏi
nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 4.
+) Sau 10 phút, các nhóm đem sản phẩm lên - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
trình bày.
- Thảo luận nhóm, hoạt động có hiệu quả để trả
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
trời PHT số 4.
- Thực hành theo sự hướng dẫn của gv và trả lời
câu hỏi.
- Trình bày câu trả lời và PHT số 4.
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để
- Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm bạn.
hoàn thành phiếu học tập số 4.
Báo cáo kết quả:
Ghi nhớ kiến thức.
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong
phiếu học tập số 4 của nhóm. Cả lớp cùng quan
Tìm hiểu và trả lời câu hỏi.
sát sản phẩm và đưa ra nhận xét, câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến
thức.
Tổng kết:
Pha chế một dung dịch có nồng độ xác định để
làm thí nghiệm.
Pha chế dung dịch nước muối 0,9% (có thể dùng
thay nước muối sinh lí trong một số trường hợp).
Em có biết
Oresol (viết tắt của Oral Rehydration Solution)
là một loại dung dịch có tác dụng bù nước và
điện giải. Trong Oresol có một số thành phẩn
chính là: sodium chloride, sodium bicarbonate,
potassium chloride, glucose. Nóng độ các chất
trong một loại dung dịch Oresol được WHO và
UNICEF khuyên dùng là ion sodium: 0,075
mol/L; ion chloride: 0,065 mol/L; ion potassium:
0,020 mol/L; ion citrate: 0,010 mol/L; glucose:
0,075 mol/L,...
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
7
Hoạt động 6: Củng cố - Luyện tập (15 phút)
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong bài tập.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải cứu nông trại”.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d, Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải cứu nông
trại”.
Câu 1: Dung dịch là
A. Hỗn hợp không đồng nhất gồm nhiều chất tan.
Đáp án: D
B. Hỗn hợp gồm nhiều chất khác nhau.
C. Gồm một chất là chất tan và một chất là dung môi.
D. Hỗn hỗn hợp đồng nhất gồm chất tan và dung môi.
Câu 2: Cho một số các dung môi sau: xăng, nước,
benzene, n-hexane. Dung môi hòa tan muối ăn (NaCl)
là:
A. Nước
B. Benzene
Đáp án: A
C. Xăng
D. n-hexan
Câu 3: Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là:
A. Số gam chất đó hòa tan hoàn toàn trong nước
B. Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo
thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
C. Số gam chất đó hòa tan trong 1 lít nước để tạo thành
Đáp án: B
dung dịch bão hòa.
D. Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo
thành dung dịch quá bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Câu 4: Ở 18oC, khi hòa tan hết 53 gam Na2CO3 trong
250 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
8
Na2CO3 ở nhiệt độ này là:
A. 0,212 gam
B. 106 gam
C. 21,2 gam
D. 53 gam
Câu 5: Nồng độ mol của 200 ml dung dịch NaOH có
hòa tan 2 gam NaOH là:
A. 0,1 M
B. 0,25 M
C. 0,05 M
D. 0,15 M
Đáp án: C
Câu 6: Độ tan của muối NaCl ở 100oC là 40 gam. Ở
nhiệt độ này dung dịch bão hoà NaCl có nồng độ phần
trăm là:
A. 28%
B. 26,72%
C. 30,05%
D. 28,57%
Đáp án: B
Câu 7: Để pha thành 5 lít dung dịch axit HCl có nồng
độ 0,5M, cần phải lấy V lít dung dịch HCl có nồng độ
36% (D=1,19g/ml). Giá trị của V là
A. 0,213 lít
B. 0,21 lít
C. 0,214 lít
D. 0,24 lít
Đáp án: D
Câu 8: Hòa tan 6,2 gam Na2O vào nước được 2 lít dung
dịch X. Nồng độ mol/l của dung dịch X là
A. 0,1 M
B. 0,05 M
C. 0,01 M
D. 1 M
Đáp án: C
Câu 9: Cho 47 gam K2O vào m gam dung dịch KOH
7,83%, thu được dung dịch mới có nồng độ 21%. Tìm
m
Đáp án: A
Câu 9: K2O + H2O → 2KOH
Câu 10: Hoà tan 100 gam P2O5 vào m gam dung dịch
1 :
H3PO4 48%, thu được dung dịch H3PO4 60%. Tìm m
0,5 mol
nK O=
2
2
→ 1 mol
47
=0,5 mol
94
⇒ m KOH =1. 56=56 gam
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
9
C %=
7,83 % . m+56
.100 %=21 % ⇒ m=350,226 gam
m+ 47
Câu 10: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
1
:
50
71
5
100
71
→
nP O =
2
2
100 50
= mol
142 71
⇒ mH
C %=
3
PO 4
=
100
9800
. 98=
gam
71
71
9800
71
.100 %=60 %
m+100
48 % . m+
⇒ m=650,23 gam
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn thành - Học sinh trả lời câu hỏi.
bài tập.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
Lắng nghe câu trả lời của bạn và nhận xét
của GV và rút kinh nghiệm để giải các bài
tập khác.
IV. Dặn dò
- Học bài và làm bài tập về nhà.
- Xem và chuẩn bị bài mới “Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học”
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 15,16- BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
10
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hoá học, khối lượng được
bảo toàn.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá học (dùng công thức
hoá học của một số phản ứng hoá học cụ thể).
2. Về năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng; Nêu được khái
niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học; Trình bày được ý nghĩa của
phương trình hóa học; Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng
công thức hóa học của một số phản ứng hóa học cụ thể)
+ Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành hành được thí nghiệm chứng minh: trong phản ứng hóa học,
khối lượng được bảo toàn
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được các hiện tượng thực tế, vận dụng kiến
thức PTHH và định luật bào toàn khối lượng để tính toán lượng chất trong quá trình sản xuất và trong
đời sống như tính dược khối lượng đá vôi cần thiết để sản xuất vôi sống.
2.2. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phương trình hóa học, định luật
bảo toàn khối lượng .
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của Giáo viên.
- Dụng cụ: cân điện tử, cốc thủy tinh
- Hóa chất: dung dịch barium chloride, sodium sulfate
- Phiếu học tập
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
11
2. Chuẩn bị của Học sinh.
- Nghiên cứu nôi dung bài học
- Phiếu học tập GV yêu cầu chuẩn bị theo nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiêt 15
A. Khởi động
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Giải cứu cá voi”
a. Mục tiêu: tạo ra cho học sinh hứng thú để học sinh trước khi tìm hiểu nội dung bài mới.
b. Nội dung: giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi học sinh trả lời mỗi câu hỏi trả lời đúng sẽ có một cơn
mưa đổ xuống biển cứu chú cá voi con mắc cạn.
Câu 1. Hiện tượng nào là hiện tượng hóa học trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây?
A. Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.
B. Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường
C. Khi mưa dông thường có sấm sét.
D. Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.
Câu 2. Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lý?
A. Đốt bột lưu huỳnh thành khí
B. Xay nhỏ gạo thành bột
C. Thanh sắt để ngoài không khí bị gỉ
D. Hòa tan vôi sống vào nước được vôi tôi
Câu 3. Dấu hiệu nào giúp ta khẳng định có phản ứng hóa học xảy ra?
A. Có chất kết tủa (chất rắn không tan)
B. Có chất khí thoát ra (sủi bọt khí)
C. Có sự thay đổi màu sắc
D. Một trong số các dấu hiệu trên
Câu 4. Than cháy trong không khí, thực chất là phản ứng hóa học giữa cacbon và oxi.
Cần đập nhỏ than trước khi đưa vào lò, sau đó dùng que lửa châm rồi quạt mạnh đến lúc than
cháy, bởi vì:
A. Đập nhỏ than để tăng diện tích tiếp xúc giữa than và oxi
B. Quạt là để tăng lượng oxi tiếp xúc với than
C. Phản ứng giữa than và oxi cần nhiệt độ cao để khơi mào
D . Tất cả các giải thích trên đều đúng
Câu 5. Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và các chất sản phẩm phải chứa
cùng:
A. Số nguyên tử trong mỗi chất
B. Số phân tử trong mỗi chất
C. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
D. Số nguyên tố tạo ra chất
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
12
c. Sản phẩm: Câu 1B, Câu 2B, Câu 3D, Câu 4C
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
- Thông báo luật chơi: Đọc thông tin trả - Ghi nhớ luật chơi
lời câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng sẽ có
một trận mưa gúp chú cá voi mắc cạn
- Giao nhiệm vụ:
+ Cá nhân trả lời lần lượt từ câu hỏi 1
đến 5
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
- Nhận nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ hoàn thành
+ Giáo viên chiếu câu hỏi học sinh giơ
tay trả lời
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Khi
- Chuẩn bị sách vở học bài
các phản ứng hoá học xảy ra, lượng các
chất phản ứng giảm dần, lượng các chất
sản phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng
các chất trước và sau phản ứng có thay
đổi không?và phương trình hóa học
được viết như thế nào? Bài học hôm nay
chúng ra sẽ làm rõ vấn đề trên.
B. Hình hành kiến thức mới
I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật bảo toàn khối lượng.
a. Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học, khối lượng được bảo toàn
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng
b. Nội dung: Các nhóm HS thực hành thí nghiệm trong sgk, hoàn thành phiếu học tập 1. Rút ra nhận
xét về sự bảo toàn khối lượng, nêu được lịch sử ra đời của định luật bảo toàn khối lượng.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm?
..........................................................................................................................................................
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
13
3. Viết phương trình chữ của phản ứng?
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối lượng của các chất sản phẩm?
5. So sánh tổng khối lượng của các chất trước phản ứng với tổng khối lượng các chất sau phản ứng.
................................................................................................................................
c. Sản phẩm:
1. - Có phản ứng hóa học xảy ra.
- Dựa vào hiện tượng: Có kết tủa trắng tạo thành
2. - Các chất tham gia: Barium chloride và Sodium sulfate
- Các chất sản phẩm: Barium sulfate và Sodium chloride
3. Barium chloride + Sodium sulfate -> Barium sulfate + Sodium chloride
4. Trước và sau phản ứng số hiển thị ở cân không thay đổi
5. Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng các chất sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm tiến hành
thực hành thí nghiệm sgk trang 24. Hoàn
thành PHT1theo nhóm
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
+ Các nhóm tiến hành thí nghiệm thảo
luận và hoàn thành nội dung PHT1 (thời
gian 4 phút) . Đại diện các nhóm trình
bày nội dung thảo luận, nhóm hoàn
thành tốt sẽ được cộng điểm.
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm hoàn thành
nội dung PHT1
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
- Báo cáo kết quả:
+ Mời 2 nhóm trình bày
- Đại diện 2 nhóm trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm còn lại nhận xét
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
14
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý
kiến nhận xét bổ sung
- Tổng kết
Trước và sau phản ứng số hiển thị ở cân
không thay đổi do vậy khối lượng các
chất tham gia bằng khối lượng các chất
sản phẩm. Đó chính là nội dung của định luật
bảo toàn khối lượng (ĐLBTKL).
- Yêu cầu HS đọc nội dung định luật
Trong một phản ứng hoá học, tổng
khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng các chất tham gia
- Đọc nội dung định luật
phản ứng
GV thông báo định luật do hai nhà khoa học Lô- - Ghi Định luật vào vở
mô-nô-xốp và La-va-di-e đã tiến hành đọc lập với
những thi nghiệm cân đo chính xác tìm ra định
luật.
- Hướng dẫn HS giải thích định luật:
Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đổ Hình 5.1:
Carbon
Oxygen
Carbon dioxide
Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen
Trong sơ đồ phản ứng, số nguyên tử C trước và sau phản ứng đều là 1, số nguyên tử O trước
và sau phản ứng đều là 2, do đó khối lượn chúng khống thay đổi, nghĩa là khối lượng carbon
di oxide bằng tổng khối lượng của carbon và oxygen.
Hoạt động 3: Áp dụng định luật bào toàn khối lượng
a. Mục tiêu: Giải thích được các hiện tượng thực tế, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính
khối lượng chất tham gia hoặc chất tạo thành trong một phản ứng khi biết khối lượng chất còn lại.
b. Nội dung: Viết được công thức khối lượng làm bài tập 1,2,3
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
15
Bài 1: Sau khi đốt cháy than tổ ong ( thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng
hơn hay nhẹ hơn than tổ ong? Giải thích.
Bài 2: Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống, sau một thời gian khối lượng của lọ
sẽ thay đổi như thế nào?
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam phostphorus (P) trong không khí (có khí oxygen), ta thu được 7,1
gam hợp chất diphostphorus pentoxide (P2O5).
a. Viết phương trình chữ của phản ứng.
b. Tính khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng.
c. Sản phẩm:
Bài 1: Xỉ than nhẹ hơn than tổ ong vì phần carbon trong than tổ ong đã phản ứng với khí oxygen
trong không khí thành chất khí carbon dioxide và đi vào không khí.
Bài 2: Khối lượng lọ đựng vô sống tăng lên vì vôi sống đã pản ứng với hơi nước và carbon dioxide
có trong không khí tạo thành các chất rắn trong lọ. Khối lượng lọ tăng lên bằng khối lượng carbon
dioxide và hơi nước.
Bài 3:
a. Phương trình chữ của phản ứng:
to
phostphorus + khí oxygen
diphostphorus pentoxide
b. Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m phostphorus + m khí oxygen
=
m diphostphorus pentoxide
3,1 + m khí oxygen
=
7,1
m khí oxygen =
7,1-3,1= 4g
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
- Giao nhiệm vụ:
? Viết biểu thức định luật cho phản ứng - Nhận nhiệm vụ
tổng quát:
A+B C+D
Kí hiệu khối lượng của chất là m
? Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối
lượng vào phản ứng của thí nghiệm trên,
ta sẽ có biểu thức khối lượng nào?
VD: Biết khối lượng barium
chloride và sodium sulfate đã
phản ứng lần lượt lad 20,8 gam và
14,2 gam, khối lượng của bari
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
16
sulfate tạo thành là 23,3 gam.
Khối lượng sodium chloride tạo
thành là bao nhiêu?
Yêu cầu 2 học sinh trả lời bài tập
1,2. Thảo luận nhóm bài tập 3
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu giáo viên
Yêu cầu cá nhân học sinh trả lời
câu hỏi và vận dụng kiến thức làm
bài tập vận dụng
- Báo cáo kết quả:
mA + mB = mC + mD
mBari chloride + mSodium sulfate = mBari sulfate + mSodium chloride
m sodium chloride = 20,8 + 14,2 -23,3 = 11,7 (g)
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
- Tổng kết:
Phương trình tổng quát
- Ghi vào vở
A+B C+D
Công thức khối lượng
mA + mB = mC + mD
Nếu trong phản ứng có n chất,
khi biết khối lượng đã tham gia
và tạo thành của (n-1) chất, ta sẽ
xác định được khối lượng của
chất còn lại.
Tiết 16
II. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Hoạt động 4: Tim hiểu cách lập phương trình hóa học.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
17
b. Nội dung: GV giới thiệu về PTHH và cách lập PTHH thông qua các ví dụ, HS hoạt động nhóm trả
lời các câu hỏi GV đề ra.
1. Thay thế tên chất bằng công thức hóa học:
Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
2. So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế trong phương trình trên
3. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a. Fe + O2 −→ Fe3O4
b. Al + HCl −→ AlCl3+ H2
c. Al2(SO4)3+NaOH −→ Al(OH)3+ Na2SO4
d. CaCO3+ HCl −→ CaCl2+ H2O + CO2
4. Cho biết: Các bước lập phương trình hóa học?
c. Sản phẩm:
1. Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
H2 + O2.......> H2O
2. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của sơ đồ phản ứng không bằng nhau
2H2 + O2
2H2O
3. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a. 3Fe + 2O2
Fe3O4
b. 2Al + 6HCl
2AlCl3+ 3H2
c. Al2(SO4)3+6NaOH 2Al(OH)3+ 3Na2SO4
d. CaCO3+ 2HCl
CaCl2+ H2O + CO2
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
- Giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- Nhận nhiệm vụ
+ Cá nhân làm bài tập 1,2
+ Thảo luận nhóm 1,2,3 làm bài tập 3a,c
Nhóm 4,5,6 làm bài tập 3b,d
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
Yêu cầu cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi
1,2. Thảo luận nhóm bài 3,4
Dựa vào kiến thức đã học trả lời bài 1
Thảo luận nhóm hoàn thành bài 3
GV quan sát hỗ trợ học sinh khi cần
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
18
thiết.
- Báo cáo kết quả:
Mời cá nhân trả lời câu hỏi 1,2
Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
H2 + O2.......> H2O
- Mời học sinh khác nhận xét
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của sơ đồ
phản ứng không bằng nhau
Thực hiện cân bằng theo hướng dẫn của GV
2H2 + O2.......> 2H2O
2H2 + O2
GV Hướng dẫn HS cách để cân bằng số
nguyên tử của mỗi nguyên tố
2H2O
Các nhóm thảo luận lập các PTHH
Nêu các bước lập phương trình hóa học
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố đã bằng
nhau
Phương trình đã lập đúng
Yêu cầu thảo luận nhóm lập các phương
trình a,b,c,d
Qua ví dụ trên học sinh nêu Các bước lập phương
trình hóa học?
- Tổng kết:
+ Phương trình hóa học biểu diễn ngắn
gọn phản ứng hóa
Ghi kết luận vào vở
+ Các bước lập phương trình hóa học
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi
nguyên tố ở hai vế
Bước 3: Viết phương trình hóa học của
phản ứng.
Lưu ý:
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
19
- Hệ số viết ngang với kí hiệu của các
chất.
- Không thay đồi các chỉ số trong các
công thức hoá học dã viết đúng. .
- Nếu trong công thức hoá học, các chất
ở 2 vế có những nhóm nguyên tử giống
nhau thì coi nhóm nguyên tử này như
một "nguyên tổ" dể cân bằng.
Hoạt động 5: Tim hiểu ý nghĩa của phương trình hóa học
a. Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học
b. Nội dung: Tổ chức cho học sinh quan sát hình ảnh, tổ chức hoạt động nhóm để rõ mục tiêu trên
Bài 1: Hãy cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng?
a. 4P + 5O2
2P2O5
b. 2Al + 6HCl
2AlCl3+ 3H2
c. Sản phẩm:
a. Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
b. Số Số phân tử Al : số phân tử HCl : số phân tử AlCl3 : số phân tử H2
=2:6:2:3
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm hoàn thiện bài tập 1
Thời gian thực hiện nhiệm vụ là 3 phút.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhiệm vụ:
Học sinh hoạt động theo nhóm hoàn
thiện bài tập 1
Giáo viên quan sát hỗ trợ học sinh khi
cần thiết.
Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, tiến
hành thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả:
+ Mời 2 nhóm lên bảng trình bày kết
quả. Các nhóm khác đổi chéo cho nhau
để chấm điểm sau khi GV đưa đáp án
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét phân tích tỉ lệ số nguyên
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
20
tử hay phân tử các chất đúng bằng tỉ lệ
hệ số của chúng trong phương trình hóa
học và đó cũng là tỉ lệ số mol các chất.
- Nhóm khác nhận xét
+ Lấy ví dụ minh họa cụ thể
2H2 + O2
2H2O
Số phân tử H2: Số phân tử O2: Số phân
tử H2O = 2:1:2
Số mol H2: Số mol O2: Số mol H2O =
2:1:2
Khối lượng H2: Khối lượng O2: Khối
lượng H2O = 2.2:1.32:2.18= 1:8: 9
- Tổng kết:
Ý nghĩa của phương trình hóa học:
phương trình hóa học cho biết trong
phản ứng hóa học lượng các chất tham
gia phản ứng và các chất sản phẩm tuân
theo một tỉ lệ xác định.
- Ghi kết luận vào vở
Hoạt động 6: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học sinh sử dụng kiến thức đã học làm bài tập
b. Nội dung:
Bài tập 1: Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong sơ đồ phản
ứng hoá học sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + NaOH
Bài tập 2: Cho kim loại Magnesium(Mg) tác dụng với axit Clo hidocloric acid(HCl) tạo ra
Magnesium chloride (MgCl2) và khí hyđrogen (H2)
a. Lập PTHH của phản ứng trên?
b. Cho tỉ lệ số nguyên tử Magnesium lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng?
Bài tập 3: Giả thiết trong không khí, Iron(Fe) tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt( Iron
(III)oxide )Fe2O3. Từ 5,6 gam Iron có thề tạo ra tối đa bao nhiêu gam Iron (III)oxide?
c. Sản phẩm:
Bài 1. Na2CO3 + Ba(OH)2 —> BaCO3 + 2NaOH
Số phân tử Na2CO3 : Số phân tử Ba(OH)2 : Số phân tử BaCO3 : Số phân tử NaOH
=
1: 1: 1: 2
Bài 2. Mg + 2HCl —> MgCl2 + H2
Tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng:
Số nguyên tử Mg : số phân tử HCl = 1 : 2
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Năm học: 2024 - 2025
Giáo án KHTN 8
21
Số nguyên tử Mg : số phân tử MgCl2 = 1 : 1
Số nguyên tử Mg: số phân tử H2 = 1 : 1
Bài 3. 4Fe+ 3O2 —> 2Fe2O3
nFe =5,6/56 = 0,1mol
nFe2O3 = 0,05 mol
mFe2O3 = 0,05.160 = 8g
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
- Giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- Nhận nhiệm vụ
Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm bài 1,2
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Dựa vào kiến thức đã học làm bài tập 1,2
Thực hiện nhiệm vụ
Hướng dẫ bài tập 3
+ Tính số mol Fe
+ Tính số mol Fe2O3
+ Tính khối lượng Fe2O3
GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
- Báo cáo kết quả...
 








Các ý kiến mới nhất