Tìm kiếm Giáo án
KHTN 8 (KNTT)_BÀI 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Ngày gửi: 17h:39' 24-05-2025
Dung lượng: 248.8 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Ngày gửi: 17h:39' 24-05-2025
Dung lượng: 248.8 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
1
Tiết 5,6,7 - BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí,
biến đổi hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm vẽ biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và
trinh bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi
hoá học.
+ Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
+ Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau của
các nguyên tử trong phân tử các chất.
+ Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
+ Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và trình
bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
2.2. Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo …
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất
- Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- 6 bộ dụng cụ cho 6 nhóm:
+ Hoá chất: nước đá viên, dung dịch: HCl, NaOH, CuSO4, BaCl2, Zn.
+ Dụng cụ: cốc thuỷ tinh (dung tích 250 mL), nhiệt kế, đèn cồn, kiềng sắt, giá để ống nghiệm,
ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
- Video thí nghiệm sắt phản ứng với lưu huỳnh (nếu không có video tương tự như các bước
tiến hành trong SGK thì GV có thể tự làm thí nghiệm tại phòng thí nghiệm sau đó quy video
lại hoặc GV biểu diễn thí nghiệm trên lớp).
- Thiết kế phiếu học tập, slide.
- Máy tính, máy chiếu …
2. Học sinh
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
2
- SGK, vở ghi …
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm
quen bài mới.
b. Nội dung: HS thảo luận theo cặp đôi, trả lời câu hỏi mở đầu trang 11 - SGK – KHTN8 từ
đó hình thành mục tiêu bài học.
Câu hỏi mở đầu
Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần
nến nào đã bị biến đổi thành chất mới?
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh. Dự kiến:
Phần nến bị cháy đã bị biến đổi thành chất mới. Cụ thể nến cháy sinh ra carbon dioxide và
nước.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn đề: Trong chương trình KHTN6 các em đã được biết thế nào là hiện tượng vật
lí, thế nào là hiện tượng hoá học. Vậy khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị
cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới? Các em hãy thảo
luận cùng bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi này.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện học sinh trình bày câu trả lời, các HS còn lại theo dõi nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chuẩn hoá kiến thức và dẫn dắt vào bài mới.
GV dẫn dắt vào bài: Để củng cố kiến thức về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học và đào sâu
kiến thức về biến đổi hoá học các em cùng cô tìm hiểu bài học hôm nay:
Bài 2: Phản ứng hoá học
B. Hình thành kiến thức mới
Tiết 5
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phản ứng hoá học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau của các
nguyên tử trong phân tử các chất.
- Tiến hành thí nghiệm và chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
b) Nội dung:
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
3
- Học sinh hoạt động theo nhóm, nghiên cứu tài liệu, làm thí nghiệm, hoàn thành phiếu học
tập số 2, từ đó lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon
dioxide.
a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này.
Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là sản phẩm?
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?
Câu 2: Quan sát Hình 2.3 và trả lời câu hỏi:
1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?
Câu 3: Tiến hành hoạt động thí nghiệm: Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành. Quan sát
hiện tượng và trả lời câu hỏi: Ống nghiệm nào xảy ra hiện tượng hoá học? Giải thích.
Câu 4: Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra
nữa không?
Câu 5: Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS, dự kiến:
Câu 1:
a) Phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng:
Carbon + oxygen → carbon dioxide.
Trong đó chất phản ứng là carbon và oxygen; chất sản phẩm là carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng (carbon, oxygen) giảm dần, lượng chất sản
phẩm (carbon dioxide) tăng dần.
Câu 2:
1. Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.
Câu 3:
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
4
Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra phản ứng hoá học do có những dấu hiệu nhận ra có chất mới
tạo thành. Cụ thể:
+ Ống nghiệm (1) viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
+ Ống nghiệm (3) có kết tủa xanh tạo thành.
Câu 4:
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng dừng lại.
Câu 5:
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra là xuất hiện
sủi bọt khí, chỗ đá vôi bị nhỏ giấm tan ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và diễn II. Phản ứng hoá học
biến của phản ứng hoá học.
1. Khái niệm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Quá trình biến đổi từ chất này thành chất
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, làm khác được gọi là phản ứng hoá học.
việc theo nhóm, hoàn thiện câu hỏi 1, 2 - Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng
trong phiếu học tập số 2.
được gọi là chất phản ứng hay chất tham gia.
- HS nhận nhiệm vụ.
Chất mới sinh ra được gọi là sản phẩm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng
- HS hoạt động theo nhóm, hoàn thiện các phương trình dạng chữ như sau:
câu hỏi 1, 2 trong phiếu học tập.
Tên chất phản ứng → Tên chất sản phẩm
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi - Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản
cần thiết.
ứng giảm dần, lượng chất sản phẩm tăng dần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và - Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có ít nhất một
thảo luận
chất phản ứng đã phản ứng hết.
- Đại điện 2 nhóm báo cáo kết quả, các 2. Diễn biến phản ứng hoá học
nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý.
Trong phản ứng hoá học, xảy ra sự phá vỡ các
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện liên kết trong phân tử chất đầu, hình thành các
nhiệm vụ
liên kết mới, tạo ra các phân tử mới. Kết quả
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
là chất này biến đổi thành chất khác.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hiện tượng kèm
theo các phản ứng hoá học
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hoá
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu cách - Phản ứng hoá học xảy ra khi có chất mới
tiến hành thí nghiệm – SGK trang 14. Sau được tạo thành với những tính chất mới, khác
đó yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm biệt với chất ban đầu.
và hoàn thiện các câu hỏi còn lại trong - Những dấu hiệu dễ nhận ra có chất mới tạo
phiếu học tập số 2 (thời gian 10 phút).
thành là sự thay đổi về màu sắc, xuất hiện khí
- HS nhận nhiệm vụ.
hoặc xuất hiện kết tủa,… Sự toả nhiệt và phát
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
sáng cũng là dấu hiệu cho thấy có phản ứng
- HS làm việc theo nhóm, làm thí nghiệm hoá học xảy ra.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
5
và hoàn thiện các câu còn lại trong phiếu
học tập số 2.
- GV quan sát, theo dõi và đôn đốc và hỗ
trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện 3 nhóm HS trình bày kết quả 3
câu hỏi. HS còn lại theo dõi, nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
Tiết 6
Hoạt động 4: Tìm hiểu về năng lượng của phản ứng hoá học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và trình
bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu …)
b) Nội dung:
- Học sinh hoạt động theo nhóm, nghiên cứu SGK, hoàn thiện phiếu học tập số 3, từ đó lĩnh
hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hoá học giữa
chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt
hay thu nhiệt? Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này.
Câu 2: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO 3) thành vôi sống (CaO) và khí
carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng toả nhiệt hay
thu nhiệt?
Câu 3: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá
thạch ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng
các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.
c) Sản phẩm:
Các câu trả lời của học sinh. Dự kiến:
Câu 1:
- Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt
động là phản ứng toả nhiệt.
- Ví dụ một số phản ứng toả nhiệt:
+ Phản ứng đốt cháy than;
+ Phản ứng đốt cháy khí gas…
Câu 2:
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
6
Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO 3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon
dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng thu nhiệt do khi ngừng
cung cấp nhiệt phản ứng cũng dừng lại.
Câu 3:
- Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận. Các loại nhiên liệu hoá thạch mất
hàng trăm triệu năm mới tạo ra được. Nếu tận thu nhiên liệu hoá thạch sẽ làm cạn kiệt nhiên
liệu này trong tương lai.
- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải vào môi trường một lượng lớn các khí thải, bụi mịn và
nhiều chất độc hại khác, gây ô nhiễm môi trường, phá huỷ hệ sinh thái và cảnh quan nhiên
nhiên, gây các bệnh về hô hấp, mắt … cho con người.
- Một số ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử
dụng các nhiên liệu hoá thạch:
+ Sử dụng xăng sinh học E5; E10 …
+ Sử dụng năng lượng gió để chạy máy phát điện, di chuyển thuyền buồm …
+ Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện hoặc nhiệt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Năng lượng của phản ứng hoá học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận 1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu
theo nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số 3.
nhiệt
- HS nhận nhiệm vụ.
- Phản ứng toả nhiệt giải phóng năng lượng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
(dạng nhiệt) ra môi trường xung quanh.
- HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu - Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng
học tập.
(dạng nhiệt) trong suốt quá trình phản ứng
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần xảy ra.
thiết.
2. Ứng dụng của phản ứng toả nhiệt
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Các phản ứng toả nhiệt có vai trò quan
luận
trọng trong cuộc sống vì chúng cung cấp
- Đại diện 3 nhóm báo cáo kết quả thảo luận năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất, vận
của nhóm (mỗi nhóm báo cáo một câu).
hành động cơ, thiết bị máy công nghiệp,
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý.
phương tiện giao thông …
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
Tiết 7
C. Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS hoạt động theo cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập số 4.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi hoá học?
A. Thanh sắt bị dát mỏng.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
7
B. Nước lỏng chuyển thành nước đá khi để trong tủ lạnh.
C. Uốn sợi nhôm thành chiếc móc phơi quần áo.
D. Đốt cháy mẩu giấy.
Câu 2: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí?
A. Gỗ cháy thành than.
B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen
C. Cơm bị ôi thiu.
D. Hòa tan đường ăn vào nước.
Câu 3: Quá trình nào sau đây có sự tạo thành chất mới?
A. Đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình hoà tan.
C. Quá trình đông đặc.
D. Quá trình nóng chảy.
Câu 4: Quá trình nào sau đây không có sự tạo thành chất mới?
A. Quá trình đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình đông đặc.
C. Quá trình phân huỷ chất.
D. Quá trình tổng hợp chất.
Câu 5: Iron (sắt) phản ứng với khí chlorine sinh ra iron(III) chloride. Phản ứng hoá học được
biểu diễn bằng phương trình dạng chữ là
A. Iron + chlorine → iron(III) chloride.
B. Iron(III) chloride → iron + chlorine.
C. Iron + iron(III) chloride → chlorine.
D. Iron(III) chloride + chlorine → iron.
Câu 6: Đốt đèn cồn, cồn (ethanol) cháy. Khi đó, ethanol và khí oxygen trong không khí đã
tác dụng với nhau tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide. Các chất sản phẩm có trong phản
ứng này là
A. ethanol và khí oxygen.
B. hơi nước và khí carbon dioxide.
C. ethanol và hơi nước.
D. khí oxygen và khí carbon dioxide.
Câu 7: Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là
A. sự thay đổi về màu sắc.
B. xuất hiện chất khí.
C. xuất hiện kết tủa.
D. cả 3 dấu hiệu trên.
Câu 8: Phản ứng thu nhiệt là
A. phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường.
D. phản ứng không làm thay đổi nhiệt độ môi trường.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
8
Câu 9: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi.
B. Phản ứng đốt cháy cồn.
C. Phản ứng đốt cháy than.
D. Phản ứng đốt cháy khí hydrogen.
Câu 10: Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng nung vôi.
(2) Phản ứng phân huỷ copper(II) hydroxide.
(3) Phản ứng đốt cháy khí gas.
Số phản ứng thu nhiệt là
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS. Dự kiến:
1–D
2–D
3–A
4–B
5–A
6–B
7–D
8–B
9 – A 10 – C
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 4.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả (mỗi HS báo cáo 1 câu, không trùng lặp). Các HS khác theo
dõi, nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng kết.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
9
Tiết 8-BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
Thời gian thực hiện: ( 4 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Sau bài học này học sinh sẽ:
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân từ).
- Tính được khối lượng mol (M).
- Chuyển đổi được số mol (n) và khối lượng (m).
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thế tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25oC.
- Sử dụng được công thức n (mol) = V (l)/24,79 (l/mol) để chuyển đổi giữa số mol và thể tích
chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar và 25oC.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được khái niệm mol
- Năng lực tìm hiểu KHTN: So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa
vào công thức tính tỉ khối.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Chuyển đổi công thức, áp dụng vào bài tập
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm mol
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về mol, chuyển đổi công thức tính
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK.
Phiếu học tập 1
Câu 1. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
M
d A/ kk A
29
B.
29
d A/ kk
MA
A. dA/kk = MA .29
C.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 2. Số Avogadro và kí hiệu là
A. 6,022.1023, AN
B. 6,022.10-23, AN
C. 6,022.1023, NA
D.
24
6,022.10 , NA
Câu 3. Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở
A. cùng nhiệt độ
B. cùng áp suất
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
10
C. cùng nhiệt độ và khác áp suất
D. cùng điều kiện nhiệt độ và
áp suất
Câu 4. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
A. Nặng hơn không khí 1,6 lần.
B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
C. Nặng hơn không khí 3 lần.
D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.
Câu 5. 64g khí oxigen ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
A. 49,58 lít
B. 24,79 lít
C. 74,37 lít
D. 99,16
lít
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Đọc trước nội dung bài 3 tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học- Tiết 8
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề để học sinh biết được về mol
b) Nội dung:
- Cho học sinh thực hiện bài tập
Trong một buổi họp, các chất tranh luận sôi nổi với nhau xem thử ai có nhiều số nguyên tử
nhất. Đồng nói: “Mình nhiều nhất vì mình có 1 chục nguyên tử Cu.” Nhôm nhanh nhảu:
“Mình mới nhiều nhất, mình có đến 1 tá nguyên tử Al.” Sắt không chịu thua nói: “Mình có 1
mol nguyên tử Fe, mình mới là người nhiều nhất.”
= =>> Vậy Ai có số nguyên tử nhiều nhất?
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong vấn đề
nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
11
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
- GV đưa nội dung câu hỏi
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV
đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (….. phút)
Hoạt động 2.1: KHÁI NIỆM MOL (….. phút)
a) Mục tiêu:
–
Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
Câu 1: Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử carbon, 1 mol
phân tử iodine và 1 mol phân tử nước.
Câu 2: Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C; b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
Câu 3: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử ?
a) 1,2044.1022 phân tử Fe2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Dự kiến:
Câu 1:
Khối lượng 1 mol nguyên tử carbon là 12 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử iodine là 254 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử nước là 18 gam.
Vậy khối lượng 1 mol nguyên tử carbon < khối lượng 1 mol phân tử nước < khối lượng 1 mol
phân tử iodine.
Câu 2:
Ta có mol là lượng chất có chứa NA (6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Vậy:
a) 0,25 mol nguyên tử C có 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử C.
b) 0,002 mol phân tử I2 có 0,002 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1021 phân tử I2.
c) 2 mol phân tử H2O có 2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1024 phân tử H2O.
Câu 3:
Ta có mol là lượng chất có chứa NA (6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Vậy:
1, 2044.1022
0, 02 mol
23
a) 1,2044 . 1022 phân tử Fe2O3 tương đương với 6, 022.10
phân tử Fe2O3.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
12
7, 5275.10 24
12, 5 mol
23
24
6
,
022
.
10
b) 7,5275 . 10 nguyên tử Mg tương đương với
nguyên tử Mg.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK
Câu 1: Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối
lượng của 1 mol nguyên tử carbon, 1 mol phân tử
iodine và 1 mol phân tử nước.
Câu 2: Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi
lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C;
b) 0,002 mol phân tử
I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
Câu 3: Một lượng chất sau đây tương đương bao
nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử ?
a) 1,2044.1022 phân tử Fe2O3;
b)
7,5275.1024 nguyên tử Mg.
- Học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3
+ Mol là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân trình bày
- Học sinh còn lại, nhận xét
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện trình bày, học sinh còn lại
nhận xét bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Sản phẩm
I. MOL
•
Khối lượng nguyên tử carbon
được quy ước là đơn vị khối lượng 1/12
nguyên tử (amu).
•
Khối lượng 1 nguyên tử carbon
là 12 amu và khối lượng này rất nhỏ.
•
Số Avogadro (NA) là số nguyên
tử có trong 12 gam carbon và có giá trị
là 6,022x10²³.
•
Mol là lượng chất có chứa NA
(6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử
của chất đó.
Trường THCS Hàm Phú
1
Tiết 5,6,7 - BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí,
biến đổi hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm vẽ biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và
trinh bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi
hoá học.
+ Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
+ Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau của
các nguyên tử trong phân tử các chất.
+ Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
+ Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và trình
bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
2.2. Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo …
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất
- Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- 6 bộ dụng cụ cho 6 nhóm:
+ Hoá chất: nước đá viên, dung dịch: HCl, NaOH, CuSO4, BaCl2, Zn.
+ Dụng cụ: cốc thuỷ tinh (dung tích 250 mL), nhiệt kế, đèn cồn, kiềng sắt, giá để ống nghiệm,
ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
- Video thí nghiệm sắt phản ứng với lưu huỳnh (nếu không có video tương tự như các bước
tiến hành trong SGK thì GV có thể tự làm thí nghiệm tại phòng thí nghiệm sau đó quy video
lại hoặc GV biểu diễn thí nghiệm trên lớp).
- Thiết kế phiếu học tập, slide.
- Máy tính, máy chiếu …
2. Học sinh
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
2
- SGK, vở ghi …
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm
quen bài mới.
b. Nội dung: HS thảo luận theo cặp đôi, trả lời câu hỏi mở đầu trang 11 - SGK – KHTN8 từ
đó hình thành mục tiêu bài học.
Câu hỏi mở đầu
Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần
nến nào đã bị biến đổi thành chất mới?
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh. Dự kiến:
Phần nến bị cháy đã bị biến đổi thành chất mới. Cụ thể nến cháy sinh ra carbon dioxide và
nước.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn đề: Trong chương trình KHTN6 các em đã được biết thế nào là hiện tượng vật
lí, thế nào là hiện tượng hoá học. Vậy khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị
cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới? Các em hãy thảo
luận cùng bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi này.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện học sinh trình bày câu trả lời, các HS còn lại theo dõi nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chuẩn hoá kiến thức và dẫn dắt vào bài mới.
GV dẫn dắt vào bài: Để củng cố kiến thức về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học và đào sâu
kiến thức về biến đổi hoá học các em cùng cô tìm hiểu bài học hôm nay:
Bài 2: Phản ứng hoá học
B. Hình thành kiến thức mới
Tiết 5
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phản ứng hoá học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau của các
nguyên tử trong phân tử các chất.
- Tiến hành thí nghiệm và chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
b) Nội dung:
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
3
- Học sinh hoạt động theo nhóm, nghiên cứu tài liệu, làm thí nghiệm, hoàn thành phiếu học
tập số 2, từ đó lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon
dioxide.
a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này.
Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là sản phẩm?
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?
Câu 2: Quan sát Hình 2.3 và trả lời câu hỏi:
1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?
Câu 3: Tiến hành hoạt động thí nghiệm: Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành. Quan sát
hiện tượng và trả lời câu hỏi: Ống nghiệm nào xảy ra hiện tượng hoá học? Giải thích.
Câu 4: Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra
nữa không?
Câu 5: Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS, dự kiến:
Câu 1:
a) Phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng:
Carbon + oxygen → carbon dioxide.
Trong đó chất phản ứng là carbon và oxygen; chất sản phẩm là carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng (carbon, oxygen) giảm dần, lượng chất sản
phẩm (carbon dioxide) tăng dần.
Câu 2:
1. Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.
Câu 3:
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
4
Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra phản ứng hoá học do có những dấu hiệu nhận ra có chất mới
tạo thành. Cụ thể:
+ Ống nghiệm (1) viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
+ Ống nghiệm (3) có kết tủa xanh tạo thành.
Câu 4:
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng dừng lại.
Câu 5:
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra là xuất hiện
sủi bọt khí, chỗ đá vôi bị nhỏ giấm tan ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và diễn II. Phản ứng hoá học
biến của phản ứng hoá học.
1. Khái niệm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Quá trình biến đổi từ chất này thành chất
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, làm khác được gọi là phản ứng hoá học.
việc theo nhóm, hoàn thiện câu hỏi 1, 2 - Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng
trong phiếu học tập số 2.
được gọi là chất phản ứng hay chất tham gia.
- HS nhận nhiệm vụ.
Chất mới sinh ra được gọi là sản phẩm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng
- HS hoạt động theo nhóm, hoàn thiện các phương trình dạng chữ như sau:
câu hỏi 1, 2 trong phiếu học tập.
Tên chất phản ứng → Tên chất sản phẩm
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi - Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản
cần thiết.
ứng giảm dần, lượng chất sản phẩm tăng dần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và - Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có ít nhất một
thảo luận
chất phản ứng đã phản ứng hết.
- Đại điện 2 nhóm báo cáo kết quả, các 2. Diễn biến phản ứng hoá học
nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý.
Trong phản ứng hoá học, xảy ra sự phá vỡ các
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện liên kết trong phân tử chất đầu, hình thành các
nhiệm vụ
liên kết mới, tạo ra các phân tử mới. Kết quả
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
là chất này biến đổi thành chất khác.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hiện tượng kèm
theo các phản ứng hoá học
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hoá
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu cách - Phản ứng hoá học xảy ra khi có chất mới
tiến hành thí nghiệm – SGK trang 14. Sau được tạo thành với những tính chất mới, khác
đó yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm biệt với chất ban đầu.
và hoàn thiện các câu hỏi còn lại trong - Những dấu hiệu dễ nhận ra có chất mới tạo
phiếu học tập số 2 (thời gian 10 phút).
thành là sự thay đổi về màu sắc, xuất hiện khí
- HS nhận nhiệm vụ.
hoặc xuất hiện kết tủa,… Sự toả nhiệt và phát
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
sáng cũng là dấu hiệu cho thấy có phản ứng
- HS làm việc theo nhóm, làm thí nghiệm hoá học xảy ra.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
5
và hoàn thiện các câu còn lại trong phiếu
học tập số 2.
- GV quan sát, theo dõi và đôn đốc và hỗ
trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện 3 nhóm HS trình bày kết quả 3
câu hỏi. HS còn lại theo dõi, nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
Tiết 6
Hoạt động 4: Tìm hiểu về năng lượng của phản ứng hoá học
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và trình
bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu …)
b) Nội dung:
- Học sinh hoạt động theo nhóm, nghiên cứu SGK, hoàn thiện phiếu học tập số 3, từ đó lĩnh
hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hoá học giữa
chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt
hay thu nhiệt? Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này.
Câu 2: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO 3) thành vôi sống (CaO) và khí
carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng toả nhiệt hay
thu nhiệt?
Câu 3: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá
thạch ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng
các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.
c) Sản phẩm:
Các câu trả lời của học sinh. Dự kiến:
Câu 1:
- Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt
động là phản ứng toả nhiệt.
- Ví dụ một số phản ứng toả nhiệt:
+ Phản ứng đốt cháy than;
+ Phản ứng đốt cháy khí gas…
Câu 2:
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
6
Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO 3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon
dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng thu nhiệt do khi ngừng
cung cấp nhiệt phản ứng cũng dừng lại.
Câu 3:
- Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận. Các loại nhiên liệu hoá thạch mất
hàng trăm triệu năm mới tạo ra được. Nếu tận thu nhiên liệu hoá thạch sẽ làm cạn kiệt nhiên
liệu này trong tương lai.
- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải vào môi trường một lượng lớn các khí thải, bụi mịn và
nhiều chất độc hại khác, gây ô nhiễm môi trường, phá huỷ hệ sinh thái và cảnh quan nhiên
nhiên, gây các bệnh về hô hấp, mắt … cho con người.
- Một số ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử
dụng các nhiên liệu hoá thạch:
+ Sử dụng xăng sinh học E5; E10 …
+ Sử dụng năng lượng gió để chạy máy phát điện, di chuyển thuyền buồm …
+ Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện hoặc nhiệt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Năng lượng của phản ứng hoá học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận 1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu
theo nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số 3.
nhiệt
- HS nhận nhiệm vụ.
- Phản ứng toả nhiệt giải phóng năng lượng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
(dạng nhiệt) ra môi trường xung quanh.
- HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu - Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng
học tập.
(dạng nhiệt) trong suốt quá trình phản ứng
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần xảy ra.
thiết.
2. Ứng dụng của phản ứng toả nhiệt
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Các phản ứng toả nhiệt có vai trò quan
luận
trọng trong cuộc sống vì chúng cung cấp
- Đại diện 3 nhóm báo cáo kết quả thảo luận năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất, vận
của nhóm (mỗi nhóm báo cáo một câu).
hành động cơ, thiết bị máy công nghiệp,
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, góp ý.
phương tiện giao thông …
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
Tiết 7
C. Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS hoạt động theo cặp đôi, hoàn thiện phiếu học tập số 4.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi hoá học?
A. Thanh sắt bị dát mỏng.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
7
B. Nước lỏng chuyển thành nước đá khi để trong tủ lạnh.
C. Uốn sợi nhôm thành chiếc móc phơi quần áo.
D. Đốt cháy mẩu giấy.
Câu 2: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí?
A. Gỗ cháy thành than.
B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen
C. Cơm bị ôi thiu.
D. Hòa tan đường ăn vào nước.
Câu 3: Quá trình nào sau đây có sự tạo thành chất mới?
A. Đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình hoà tan.
C. Quá trình đông đặc.
D. Quá trình nóng chảy.
Câu 4: Quá trình nào sau đây không có sự tạo thành chất mới?
A. Quá trình đốt cháy nhiên liệu.
B. Quá trình đông đặc.
C. Quá trình phân huỷ chất.
D. Quá trình tổng hợp chất.
Câu 5: Iron (sắt) phản ứng với khí chlorine sinh ra iron(III) chloride. Phản ứng hoá học được
biểu diễn bằng phương trình dạng chữ là
A. Iron + chlorine → iron(III) chloride.
B. Iron(III) chloride → iron + chlorine.
C. Iron + iron(III) chloride → chlorine.
D. Iron(III) chloride + chlorine → iron.
Câu 6: Đốt đèn cồn, cồn (ethanol) cháy. Khi đó, ethanol và khí oxygen trong không khí đã
tác dụng với nhau tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide. Các chất sản phẩm có trong phản
ứng này là
A. ethanol và khí oxygen.
B. hơi nước và khí carbon dioxide.
C. ethanol và hơi nước.
D. khí oxygen và khí carbon dioxide.
Câu 7: Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là
A. sự thay đổi về màu sắc.
B. xuất hiện chất khí.
C. xuất hiện kết tủa.
D. cả 3 dấu hiệu trên.
Câu 8: Phản ứng thu nhiệt là
A. phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường.
D. phản ứng không làm thay đổi nhiệt độ môi trường.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
8
Câu 9: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi.
B. Phản ứng đốt cháy cồn.
C. Phản ứng đốt cháy than.
D. Phản ứng đốt cháy khí hydrogen.
Câu 10: Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng nung vôi.
(2) Phản ứng phân huỷ copper(II) hydroxide.
(3) Phản ứng đốt cháy khí gas.
Số phản ứng thu nhiệt là
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS. Dự kiến:
1–D
2–D
3–A
4–B
5–A
6–B
7–D
8–B
9 – A 10 – C
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 4.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS báo cáo kết quả (mỗi HS báo cáo 1 câu, không trùng lặp). Các HS khác theo
dõi, nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng kết.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
9
Tiết 8-BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
Thời gian thực hiện: ( 4 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Sau bài học này học sinh sẽ:
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân từ).
- Tính được khối lượng mol (M).
- Chuyển đổi được số mol (n) và khối lượng (m).
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thế tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25oC.
- Sử dụng được công thức n (mol) = V (l)/24,79 (l/mol) để chuyển đổi giữa số mol và thể tích
chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar và 25oC.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được khái niệm mol
- Năng lực tìm hiểu KHTN: So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa
vào công thức tính tỉ khối.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Chuyển đổi công thức, áp dụng vào bài tập
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm mol
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về mol, chuyển đổi công thức tính
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK.
Phiếu học tập 1
Câu 1. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
M
d A/ kk A
29
B.
29
d A/ kk
MA
A. dA/kk = MA .29
C.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 2. Số Avogadro và kí hiệu là
A. 6,022.1023, AN
B. 6,022.10-23, AN
C. 6,022.1023, NA
D.
24
6,022.10 , NA
Câu 3. Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở
A. cùng nhiệt độ
B. cùng áp suất
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
10
C. cùng nhiệt độ và khác áp suất
D. cùng điều kiện nhiệt độ và
áp suất
Câu 4. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
A. Nặng hơn không khí 1,6 lần.
B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
C. Nặng hơn không khí 3 lần.
D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.
Câu 5. 64g khí oxigen ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
A. 49,58 lít
B. 24,79 lít
C. 74,37 lít
D. 99,16
lít
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Đọc trước nội dung bài 3 tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học- Tiết 8
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề để học sinh biết được về mol
b) Nội dung:
- Cho học sinh thực hiện bài tập
Trong một buổi họp, các chất tranh luận sôi nổi với nhau xem thử ai có nhiều số nguyên tử
nhất. Đồng nói: “Mình nhiều nhất vì mình có 1 chục nguyên tử Cu.” Nhôm nhanh nhảu:
“Mình mới nhiều nhất, mình có đến 1 tá nguyên tử Al.” Sắt không chịu thua nói: “Mình có 1
mol nguyên tử Fe, mình mới là người nhiều nhất.”
= =>> Vậy Ai có số nguyên tử nhiều nhất?
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong vấn đề
nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
11
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
- GV đưa nội dung câu hỏi
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV
đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (….. phút)
Hoạt động 2.1: KHÁI NIỆM MOL (….. phút)
a) Mục tiêu:
–
Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
Câu 1: Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử carbon, 1 mol
phân tử iodine và 1 mol phân tử nước.
Câu 2: Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C; b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
Câu 3: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử ?
a) 1,2044.1022 phân tử Fe2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Dự kiến:
Câu 1:
Khối lượng 1 mol nguyên tử carbon là 12 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử iodine là 254 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử nước là 18 gam.
Vậy khối lượng 1 mol nguyên tử carbon < khối lượng 1 mol phân tử nước < khối lượng 1 mol
phân tử iodine.
Câu 2:
Ta có mol là lượng chất có chứa NA (6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Vậy:
a) 0,25 mol nguyên tử C có 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử C.
b) 0,002 mol phân tử I2 có 0,002 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1021 phân tử I2.
c) 2 mol phân tử H2O có 2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1024 phân tử H2O.
Câu 3:
Ta có mol là lượng chất có chứa NA (6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Vậy:
1, 2044.1022
0, 02 mol
23
a) 1,2044 . 1022 phân tử Fe2O3 tương đương với 6, 022.10
phân tử Fe2O3.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
12
7, 5275.10 24
12, 5 mol
23
24
6
,
022
.
10
b) 7,5275 . 10 nguyên tử Mg tương đương với
nguyên tử Mg.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK
Câu 1: Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối
lượng của 1 mol nguyên tử carbon, 1 mol phân tử
iodine và 1 mol phân tử nước.
Câu 2: Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi
lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C;
b) 0,002 mol phân tử
I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
Câu 3: Một lượng chất sau đây tương đương bao
nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử ?
a) 1,2044.1022 phân tử Fe2O3;
b)
7,5275.1024 nguyên tử Mg.
- Học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3
+ Mol là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân trình bày
- Học sinh còn lại, nhận xét
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện trình bày, học sinh còn lại
nhận xét bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
GV: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Tổ KHTN- CN- Tin
Sản phẩm
I. MOL
•
Khối lượng nguyên tử carbon
được quy ước là đơn vị khối lượng 1/12
nguyên tử (amu).
•
Khối lượng 1 nguyên tử carbon
là 12 amu và khối lượng này rất nhỏ.
•
Số Avogadro (NA) là số nguyên
tử có trong 12 gam carbon và có giá trị
là 6,022x10²³.
•
Mol là lượng chất có chứa NA
(6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử
của chất đó.
Trường THCS Hàm Phú
 









Các ý kiến mới nhất