Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 42 KHTN 8 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Duyên
Ngày gửi: 15h:53' 16-08-2023
Dung lượng: 22.2 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 42. QUẦN THỂ SINH VẬT
 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật.
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và lấy được ví dụ minh
họa
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn vè làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm quần thể sinh
vật, nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và lấy được ví dụ minh
họa.
- Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Tìm hiểu được được một số biện
pháp bảo vệ quần thể.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên
quan đến quần thể sinh vật
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên

Giáo án, SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
2. Đối với học sinh
- SGK khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi hứng thú học tập.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu.
c. Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của trao đổi chất đối với cơ thể người.
- GV đưa ra câu hỏi: “Trong thế giới sống, quần thể sinh vật là cấp độ tổ chức
thấp nhất trong các cấp độ tổ chức trên cơ thể. Quần thể sinh vật là gì? Quần thể
có những đặc trưng cơ bản nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS ôn lại kiến thức cũ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đấu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các học sinh xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Quần thể sinh vật là gì? Quần thể có
những đặc trưng cơ bản nào?”. Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất
cho câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 42. Quần thể sinh vật
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm quần thể sinh vật
a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật
b. Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong SGK kết hợp trả lời câu hỏi và thực
hiện hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
c. Sản phẩm: Khái niệm quần thể sinh vật và đáp án câu hỏi hoạt động mục I
SGK trang 174
d. Tổ chức thực hiện

HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, trả
lời câu hỏi hoạt động mục I SGK trang
174 và đưa ra kết luận khái niệm quần thể
sinh vật.

I. Khái niệm quần thể sinh vật
- Đáp án câu hỏi hoạt động mục I SGK
trang 174:
Câu 1: Một số quần thể sinh vật trong
ruộng lúa: quần thể lúa, quần thể cò.
Câu 2:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Quần thể tự nhiên: trâu rừng, tập hợp cá
- HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong chép trong ao.
SGK, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. + Quần thể nhân tạo: đàn vịt nuôi,…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc * Kết luận: Quần thể sinh vật là tập hợp
lên bảng trình bày.
các cá thể cùng loài, sinh sống trong một
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung khoảng không gian xác định, ở một thời
cho bạn.
điểm nhất định và có khả năng sinh sản
Bước 4: Kết luận, nhận định
để tạo thành những thế hệ mới.
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
độ làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần thể.
a. Mục tiêu: HS nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể.
b. Nội dung: GV sử dụng tranh ảnh, HS thông qua quan sát kết hợp trả lời các
câu hỏi khai thác để nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể.
c. Sản phẩm: Các đặc trưng cơ bản của quần thể và đáp án các mâu hỏi mục
d. Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 5 nhóm, thảo luận theo
các nhiệm vụ riêng biệt:
+ Nhóm 1: Nêu khái niệm kích thước
của quần thể và trả lời câu hỏi mục II.1

II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Kích thước quần thể
- Kích thước quần thể là số lượng các cá thể
phân bố trong khoảng không gian của quần
thể

SGK trang 175.
+ Nhóm 2: Nêu khái niệm mật độ cá thể của
quần thể và trả lời câu hỏi mục II.1 SGK
trang 175.

+ Nhóm 3: Nêu khái niệm tỉ lệ giới tính và ý
nghĩa của tỉ lệ giới tính.
 + Nhóm 4: Tìm hiểu nhóm tuổi và các kiểu
tháp tuổi, trả lời câu hỏi mục II.4 SGK trang
175.
 + Nhóm 5: Tìm hiểu các kiểu phân bố cá thể
trong quần thể và hoàn thành bảng sau:
Kiểu phân Nguyên
bố
nhân

Ý nghĩa Ví dụ
sinh thái

Đều
Theo nhóm
Ngẫu nhiên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong
SGK, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên
bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.

- Trả lời câu hỏi mục II.1 SGK trang
175:
+ Về kích thước cơ thể: Voi > Hươu > Thỏ
rừng > Chuột.
+ Về kích thước quần thể: Voi < Hươu <
Thỏ rừng < Chuột.
Vậy chúng ta không thể kết luận rằng kích
thước cơ thể tương ứng với kích thước của
quần thể được.
2. Mật độ cá thể trong quần thể
- Mật độ cá thể trong quần thể là số lượng
cá thể trên một đơn vị diện tích của quần
thể.
- Đáp án câu hỏi mục II.2 SGK trang
175.
Mật độ cá thể của:
+ Lim xanh: 750 cá thể/ha
+ Bắp cải: 40 cá thể/m2
+ Cá chép: 2 cá thể /m3
3. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể
được và số lượng cá thể cái trong quần thể.
- Tỷ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng
đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
Trong quá trình sống, tỉ lệ giới tính có thể
thay đổi theo thời gian và điều kiện sống.
4. Nhóm tuổi
- Đáp án câu hỏi mục II.4 SGK trang
175.
+ Tháp phát triển: số lượng cá thể thuộc
nhóm tuổi sinh sản lớn hơn nhiều so với
tuổi sinh sản
+ Tháp ổn định: số lượng cá thể thuộc
nhóm trước sinh sản tương đương với nhóm

Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ
làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

tuổi sinh sản.
+ Tháp suy thoái: số lượng cá thể thuộc
nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so với
nhóm tuổi sinh sản.
5. Phân bố cá thể trong quần thể.
- Bảng đính dưới hoạt động 2.
* Kết luận:
Kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ
giới tính, nhóm tuổi, phân bố cá thể là các
dấu hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể
này với quần thể khác.

 
Kiểu phân bố

Nguyên nhân

Ý nghĩa sinh thái

Ví dụ

Đều

Điều kiện sống phân bố Làm giảm mức độ cạnh Cây thông trong
đều, các cá thể có sự tranh giữa các cá thể rừng thông, chim hải
cạnh tranh gay gắt
trong quần thể
âu làm tổ.

Theo nhóm

Điều kiện sống phân bố Cá thể có thể hỗ trợ lẫn Nhóm cây bụi mọc
không điều, các cá thể có nhau chống lại các điều hoang dại, đàn trâu
tập tính sống theo nhóm. kiện bất lợi của môi rừng.
trường

Ngẫu nhiên

Điều kiện sống phân bố Sinh vật tận dụng được Sâu sống trên tán lá
tương đối đồng đều, các nguồn sống tiềm tàng cây, gỗ sống trong
cá thể không có sự cạnh trong môi trường.
rừng mưa nhiệt đới.
tranh gay gắt.

 
Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật
a. Mục tiêu: Nêu được các biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu nội dung SGK, đưa ra các biện
pháp bảo vệ quần thể.
c. Sản phẩm: Đáp án câu hỏi mục III SGK trang 176
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. Biện pháp bảo vệ quần thể

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi:

- Bảo vệ môi trường sống của
Câu 1: Tại sao bảo vệ môi trường sống của quần thể quần thể.
chính là bảo vệ quần thể? Cho ví dụ về việc bảo vệ - Kiểm soát dịch bệnh
môi trường sống của quần thể.
- Khai thác tài nguyên hợp lí…
Câu 2: Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các HD trả lời câu hỏi:
quần thể có nguy cơ tuyệt chủng.
Câu 1: Bảo vệ môi trường sống của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
quần thể chính là bảo vệ quần thể
- HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, thảo vì môi trường sống bao gồm nhiều
nhân tố có ảnh hưởng đến từng cá
luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
thể của quần thể
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
VD: Bảo vệ khoảng không gian tồn
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
tại quần thể, chống ô nhiễm môi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
trường…
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
Câu 2: Biện pháp bảo vệ đối với
các quần thể có nguy cơ tuyệt
chủng: Di chuyển quần thể đến nơi
sống mới như vườn thú, trang trại
bảo tồn hoặc tiến hành bảo tồn
nguyên vị.
- Điều tra và xử lý nghiêm các đối
tượng cầm đầu những đường dây
buôn bán quần thể có nguy cơ
tuyệt chủng trái phép
- Xóa bỏ nạn tham nhũng
- Trừng trị thích đáng nhằm răn đe
hiệu quả các đối tượng vi phạm
- Nghiêm cấm buôn bán sừng tê
giác dưới mọi hình thức
- Tiêu hủy các kho ngà voi và sừng
tê giác thu giữ được

- Thắt chặt quản lý đối với các cơ
sở nuôi hổ tư nhân và chấm dứt
mọi hoạt động cho hổ sinh sản
không kiểm soát
- Chấm dứt hoàn toàn tình trạng
nuôi nhốt gấu tại Việt Nam
- Siết chặt tình trạng cấp phép gây
nuôi thương mại ĐVHD
- Buộc chính quyền địa phương
chịu trách nhiệm trong việc kiểm
soát và chấm dứt tình trạng tiêu thụ
ĐVHD trái phép trên địa bàn
- Tăng cường đấu tranh với loại
hình tội phạm trên Internet

IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 43. Quần xã sinh vật
 
Gửi ý kiến